1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao An T34 CKT+ KNS

28 249 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 178 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy - học: Hoạt động 1: Thực hành * GV hớng dẫn và khuyến khích HS làm lần lợt các bài tập rồi chữa bài.. Khi chữa bài cho HS nêu nhận xét về đặc điểm của một vài số trong

Trang 1

- Đọc rành mạch toàn bài, biết đọc rõ lời nhân vật trong truyện.

- Hiểu nội dung: Truyện ca ngợi ngời thiếu niên anh hùng Trần Quốc Toản tuổi nhỏ, chí lớn, giàu lòng yêu nớc, Căm thù giặc

Trả lời đợc các câu hỏi 1; 2; 4; 5

II Đồ dùng dạy - học: Tranh minh hoạ bài tập đọc ở SGK

III Các hoạt động dạy - học:

Tiết 1

1 Bài cũ: Gọi 2, 3 HS đọc TL cả bài thơ Tiếng chổi tre, TLCH về nội dung bài.

2 Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài đọc

Hoạt động 2: Luyện đọc

a GV đọc mẫu toàn bài.

b Hớng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc từng câu: HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài Đọc đúng các từ: giả vờ, mợn

đờng, xâm chiếm, ngang ngợc, thuyền rồng, liều chết, lăm le, cỡi cổ,…

- Đọc từng đoạn trớc lớp: HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài Chú ý cách đọc một số câu dài:

+ Đợi từ sáng đến tra,/ vẫn không đợc gặp,/ cậu bèn liều chết/ xô mấy ngời lính gác

ngã chúi,/ xăm xăm xuống bến.//

+ Quốc Toản tạ ơn Vua,/ chân bớc lên bờ mà lòng ấm ức:// Vua ban cho cam quý/

nhng xem ta nh trẻ con,/ vẫn không cho dự bàn việc nớc // Nghĩ đến quân giặc đang lăm le

đè đầu cỡi cổ dân mình,/ cậu nghiến răng,/ hai bàn tay bóp chặt.//

GV giúp HS hiểu nghĩa các tên riêng đợc chú giải sau bài đọc: (giặc) Nguyên, Trần Quốc Toản; các từ mới: ngang ngợc, thuyền rồng, bệ kiến, vơng hầu,…

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm

Tiết 2

Hoạt động 3: Hớng dẫn tìm hiểu bài

* GV hớng dẫn HS đọc thành tiếng, đọc thầm từng đoạn, cả bài, TL các câu hỏi:

+ Giặc Nguyên có âm mu gì đối với nớc ta?

+ Thấy sứ giặc ngang ngợc, thái độ của Trần Quốc Toản nh thế nào?

***************************************************************************************

c Giáo án lớp 2

GV: Hoàng Thị Hiền d

Trang 2

+ Trần Quốc Toản xin gặp Vua để làm gì?

+ Trần Quốc Toản nóng lòng gặp Vua nh thế nào?

+ Vì sao sau khi tâu Vua xin đánh , Quốc Toản lại tự đặt thanh g“ ” ơm lên gáy?

+ Vì sao Vua không những tha tội mà còn ban cho Quốc Toản cam quý?

+ Vì sao Quốc Toản vô tình bóp nát quả cam?

Hoạt động 4: Luyện đọc lại

2, 3 nhóm HS (mỗi nhóm 3 em) tự phân vai đọc lại truyện Cả lớp nhận xét, bình chọn những cá nhân và nhóm đọc tốt

Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò

- GV hỏi: Qua câu chuyện, em hiểu điều gì?

- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà đọc và chuẩn bị cho tiết kể chuyện

- Nhận biết số lớn nhất, số bé nhất có ba chữ số

* Bài tập cần làm: Bài 1(dòng 1, 2, 3); Bài 2(a, b); Bài 4; Bài 5

II Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động 1: Thực hành

* GV hớng dẫn và khuyến khích HS làm lần lợt các bài tập rồi chữa bài

Bài 1(dòng 1, 2, 3): Cho HS tự làm vào vở rồi chữa bài Khi chữa bài cho HS nêu nhận xét về

đặc điểm của một vài số trong bài tập VD: số 555 là số có ba chữ số giống nhau

Bài 2(a, b): Cho HS cùng làm phần a) rồi tự làm và chữa các phần b), c) vào vở Khi chữa bài yêu cầu HS đọc và đọc đúng các số trong từng dãy số

Bài 3(HS khá giỏi): Cho HS nêu đặc điểm của số tròn trăm (số có 2 chữ số 0 ở tận cùng bên phải) rồi tự làm và chữa bài

Bài 4: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài Khi chữa bài khuyến khích HS nêu ý kiến giải thích lí

do chọn dấu để điền vào chỗ chấm

Bài 5: Cho HS tự làm và chữa bài Khi làm bài, HS cần viết đầy đủ câu trả lời vào vở

Hoạt động 2: Chấm, chữa bài - dặn dò

Trang 3

- Biết phân tích các số có ba chữ số thành các trăm, các chục, các đơn vị và ngợc lại.

- Biết sắp xếp các số có đến ba chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn và ngợc lại

* Bài tập cần làm: Bài 1; 2; 3

IIi Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động 1: Thực hành

* GV hớng dẫn HS tự làm bài rồi chữa bài:

Bài 1: GV viết bài tập lên bảng rồi cho HS thi đua nối nhanh mỗi số với cách đọc tơng ứng của nó

Bài 2: a) Cho HS tự làm bài vào vở (theo mẫu) rồi chữa bài

b) Có thể dùng phép cộng để tìm tổng đã cho; có thể cho HS nhận xét để thấy có 3 trăm, 6 chục, 9 đơn vị thì viết đợc số 369 (ba trăm sáu mơi chín)

Bài 3: Cho HS tự làm bài vào vở Khi chữa bài khuyến khích HS giải thích cách làm

Bài 4(HS khá giỏi): Cho HS tự làm bài rồi chữa bài Khi chữa bài yêu cầu HS nêu đặc điểm của mỗi dãy số

Hoạt động 2: Chấm, chữa bài - dặn dò

GV nhận xét tiết học; dặn dò

kể chuyện

Bóp nát quả cam

I Yêu cầu cần đạt:

- Sắp xếp đúng thứ tự các tranh và kể lại đợc từng đoạn của câu chuyện ( BT1, 2)

- HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT3)

II Đồ dùng dạy - học:

4 tranh minh hoạ nội dung truyện

IIi Các hoạt động dạy - học:

A Bài cũ: 3 học sinh tiếp nối nhau kể lại 3 đoạn Chuyện quả bầu.

Trả lời câu hỏi về ý nghĩa của chuyện

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Trong tiết học hôm nay, các em sẽ tập kể câu chuyện về ngời thiếu niên

anh hùng Trần Quốc Toản Cách kể: Các em sẽ sắp xếp lại thứ tự 4 bức tranh theo đúng nội dung câu chuyện Bóp nát quả cam, sau đó kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện.

2 Hớng dẫn kể chuyện

2.1 Sắp xếp lại 4 tranh vẽ trong SGK theo đúng thứ tự trong truyện

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài

- HS quan sát từng tranh minh hoạ trong SGK

- Từng cặp học sinh trao đổi, sắp xếp các tranh vẽ theo đúng thứ tự

- HS nêu cách sắp xếp các tranh, cả lớp và GV nhận xét, chốt lại:

Trang 4

- Kể chuyện trong nhóm: HS tiếp nối nhau kể lần lợt 4 đoạn của câu chuyện dựa theo 4 trnh Hết một lợt lại quay lại từ đoạn 1, nhng thay ngời kể.

- Kể chuyện trớc lớp GV chỉ định hoặc các nhóm cử đại diện thi kể trớc lớp ( các đại diện có trình độ tơng đơng)

- Sau một lần kể cả lớp và GV nhận xét

2.3 Kể toàn bộ câu chuyện ( HS khá, giỏi).

- Mối học sinh đợc chỉ định kể lại toàn bộ câu chuyện

- Cuối giờ, cả lớp và GV nhận xét, bình chọn những ngời kể hay

- Đọc đúng các câu thơ bốn chữ, biết nghỉ hơi sau các câu thơ

- Hiểu nội dung: Bài thơ ca ngợi chú bé liên lạc đáng yêu và dũng cảm

(Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK; Thuộc ít nhất hai khổ thơ đầu)

II Đồ dùng dạy - học: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

III Các hoạt động dạy - học:

1 Bài cũ: 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Bóp nát quả cam, trả lời các câu hỏi về ND bài.

2 Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Luyện đọc

a GV đọc mẫu toàn bài với giọng vui tơi, nhí nhảnh, hồn nhiên.

b GV hớng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ.

- Đọc từng dòng thơ: HS tiếp nối nhau đọc từng dòng thơ Đọc đúng các từ: loắt choắt, thoăn thoắt, nghênh nghênh, đội lệch, huýt sáo, chim chích, hiểm nghèo, nhấp nhô, lúa trổ.

- Đọc từng khổ thơ trớc lớp: Chú ý cách ngắt nhịp và nhấn giọng (Chú bé loắt choắt /

Cái xắc xinh xinh / Cái chân thoăn thoắt / Cái đầu nghênh nghênh.//)

HS đọc các từ chú giải cuối bài thơ

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm

- Cả lớp đọc đồng thanh

Hoạt động 3: Hớng dẫn tìm hiểu bài.

* GV hớng dẫn HS đọc thành tiếng, đọc thầm từng đoạn, cả bài, trả lời câu hỏi:

+ Tìm những nét ngộ nghĩnh, đáng yêu của Lợm trong hai khổ thơ đầu?

+ Lợm làm nhiệm vụ gì?

***************************************************************************************

c Giáo án lớp 2

GV: Hoàng Thị Hiền d

Trang 5

+ Lợm dũng cảm nh thế nào?

+ Em hãy tả lại hình ảnh Lợm trong khổ thơ 4.

+ Em thích những câu thơ nào? Vì sao?

Hoạt động 4: Học thuộc lòng bài thơ

- GV hớng dẫn HS học thuộc lòng từng đoạn, cả bài theo cách xoá dần

- HS thi đọc thuộc lòng từng đoạn, cả bài thơ

- Nghe – viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng tóm tắt chuyện Bóp nát quả cam

- Làm đợc BT 2 a/b hoặc BT3 a/b

II Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ viết nội dung bài tập 2; VBT

III Các hoạt động dạy - học:

1 Bài cũ: 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con các từ ngữ sau: chích choè, hít thở, ríu rít,

phích nớc, quay tít.

2 Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

GV nêu MĐ, YC của tiết học

Hoạt động 2: Hớng dẫn nghe viết

a Hớng dẫn HS chuẩn bị:

- GV đọc 1 lần đoạn chính tả, 2 HS đọc lại

- Gọi HS trả lời các câu hỏi sau:

+ Những chữ nào trong bài chính tả viết hoa? Vì sao phải viết hoa?

- Cho HS viết vào bảng con những tiếng các em dễ viết sai

b GV đọc cho HS viết bài; GV theo dõi, uốn nắn (t thế ngồi viết, tay cầm bút).

c Chấm bài, chữa lỗi

Hoạt động 3: Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả

Bài tập 2 (Lựa chọn)

- GV chọn cho HS làm bài 2a (HS khá giỏi làm thêm bài 2b)

- Cả lớp làm bài vào VBT, 2 HS làm bài trên bảng phụ; Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò

***************************************************************************************

c Giáo án lớp 2

GV: Hoàng Thị Hiền d

Trang 6

GV nhận xét tiết học, YC HS về nhà viết lại cho đúng những chữ còn mắc lỗi trong bài chính tả.

- Biết giải bài toán bằng một phép cộng

* Bài tập cần làm: Bài 1(cột 1, 3); Bài 2(cột 1, 2, 4); Bài 3

II Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động 1: Thực hành

* GV hớng dẫn HS tự làm bài rồi chữa bài:

Bài 1(cột 1, 3): Tính nhẩm rồi ghi kết quả tính vào vở GV gọi HS lên bảng chữa bài

Bài 2(cột 1, 2, 4): Cho HS tự làm bài vào vở rồi chữa bài Cho HS đọc phép tính và nêu kết quả tính bằng lời (với bài đơn giản) Với bài cộng, trừ có nhớ thì cho HS làm bài vào bảng con và gọi 1 vài HS nêu cách tính

Bài 3: Cho HS tự làm bài vào vở rồi chữa bài

Bài 4(HS khá giỏi): Cho HS tự làm bài vào vở rồi chữa bài

Hoạt động 2: Chấm, chữa bài - dặn dò

- Đặt đợc một câu ngắn với một từ tìm đợc trong bài tập 3 (BT4)

II Đồ dùng dạy - học: Tranh minh hoạ BT1 trong SGK

III Các hoạt động dạy - học:

1 Bài cũ: Gọi 2 HS làm BT1, 2 (làm miệng, tiết LTVC, T32).

2 Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học

Hoạt động 2: Hớng dẫn làm bài tập.

Bài tập 1 (miệng)

- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập; Cả lớp đọc thầm lại

- HS quan sát lần lợt 6 tranh minh hoạ trong SGK, trao đổi nhóm đôi – nói nghề nghiệp của từng ngời đợc vẽ trong tranh

***************************************************************************************

c Giáo án lớp 2

GV: Hoàng Thị Hiền d

Trang 7

- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: 1) Công nhân, 2) Công an, 3) Nông dân, 4) Bác sĩ, 5) Lái xe, 6) Ngời bán hàng.

Bài tập 2 (miệng)

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

- GV chia lớp thành các nhóm, phát giấy cho các nhóm thi tìm từ ngữ chỉ nghề nghiệp Sau thời gian quy định, đại diện các nhóm trình bày kết quả; Cả lớp và GV nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc

Bài tập 3 (miệng)

- 1 HS đọc yêu cầu của bài Cả lớp đọc thầm lại

- HS trao đổi nhóm 2, sau đó GV mời 2 HS lên bảng viết các từ nói lên phẩm chất của nhân dân Việt Nam Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài tập 4 (viết)

- GV nêu yêu cầu của bài Cả lớp làm vào VBT

- GV gọi HS tiếp nối nhau đọc câu mình đặt, GV nhận xét và viết nhanh một số câu

đúng lên bảng HS chữa bài vào vở

I Yêu cầu cần đạt: Rèn kĩ năng viết chữ:

Viết đúng chữ V hoa kiểu 2 (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng: Việt Nam (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ) Việt Nam thân yêu (3 lần)

II Đồ dùng dạy - học: Mẫu chữ viết hoa, bảng phụ, vở tập viết

III Các hoạt động dạy - học:

1 Bài cũ: Cho HS viết vào bảng con chữ Q (kiểu 2), Quân GV nhận xét.

2 Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học

Hoạt động 2: Hớng dẫn viết chữ hoa

a Hớng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ V hoa kiểu 2

- GV giúp HS nhận xét chữ mẫu; chỉ dẫn cách viết trên bìa chữ mẫu

- GV viết mẫu chữ hoa V kiểu 2 trên bảng lớp, nhắc lại cách viết để HS theo dõi.

b Hớng dẫn HS viết trên bảng con

HS tập viết chữ V hoa kiểu 2 GV nhận xét, uốn nắn, có thể nhắc lại quy trình viết nói

trên để HS viết đúng

Hoạt động 3: Hớng dẫn viết cụm từ ứng dụng

a Giới thiệu cụm từ ứng dụng

***************************************************************************************

c Giáo án lớp 2

GV: Hoàng Thị Hiền d

Trang 8

- 1 HS đọc cụm từ ứng dụng: Việt Nam thân yêu.

- GV giúp HS hiểu cụm từ trên: Việt Nam là Tổ quốc thân yêu của chúng ta

b Hớng dẫn HS quan sát cụm từ ứng dụng, nêu nhận xét

- Nhận xét độ cao của các chữ cái, cách đặt dấu thanh ở các chữ, khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng

- GV viết mẫu chữ Việt trên dòng kẻ.

c Hớng dẫn HS viết chữ Việt vào bảng con.

HS tập viết chữ Việt 2 lợt; GV nhận xét, uốn nắn, nhắc lại cách viết.

Hoạt động 4: Hớng dẫn HS viết vào vở tập viết.

GV nêu yêu cầu viết, HS viết bài vào vở; GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu viết đúng quy trình, hình dáng và nội dung

Hoạt động 5: Chấm, chữa bài.

GV chấm bài của một số HS rồi nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm

- Biết đáp lại lời an ủi trong tình huống giao tiếp đơn gian (BT1; BT2)

- Viết đợc một đoạn văn ngắn kể về một việc tốt của em hoặc của bạn em (BT3)

II Đồ dùng dạy - học: Tranh minh hoạ BT1 trong SGK

III Các hoạt động dạy - học:

1 Bài cũ: Kiểm tra 2 HS làm lại BT2, 3 (TLV, tuần 32).

2 Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học

Hoạt động 2: Hớng dẫn HS làm bài tập.

Bài tập 1 (miệng)

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập, cả lớp đọc thầm

- HS quan sát tranh, đọc thầm lời an ủi của bạn gái đến thăm và lời đáp lại của bạn gái

bị đau chân

- 2, 3 cặp HS thực hành đối thoại trớc lớp: 1 em đóng vai bạn gái đến thăm nói lời an

ủi, 1 em đóng vai bạn gái bị đau chân nói lời đáp Cả lớp và GV nhận xét

Bài tập 2 (miệng)

- 1 HS đọc yêu cầu và các tình huống trong bài tập

- Cả lớp suy nghĩ, nhẩm thầm lời đáp phù hợp với 3 tình huống đã cho

***************************************************************************************

c Giáo án lớp 2

GV: Hoàng Thị Hiền d

Trang 9

- Từng cặp HS thực hành đối đáp trớc lớp – nói lời an ủi và lời đáp Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn những cặp thực hành tốt.

Bài tập 3 (viết)

- GV giải thích yêu cầu của BT: Đề bài yêu cầu các em kể về một việc làm tốt của em (hoặc bạn em) Đó có thể là việc em săn sóc mẹ khi mẹ ốm, cho bạn đi chung áo m a hoặc 1 việc tốt nào đó thực sự em đã làm hoặc đã thấy bạn làm (đỡ bạn bị ngã, chăm sóc em bé, giúp

đỡ ngời già yếu, tàn tật, ) … Em chỉ cần viết 3, 4 câu.

- 1 vài HS nói về những việc tốt các em hoặc bạn đã làm

- Cả lớp làm bài vào VBT

- Nhiều HS tiếp nối nhau đọc bài viết Cả lớp và GV nhận xét GV chấm điểm một số bài viết tốt

Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò

GV nhận xét tiết học Nhắc HS nhớ thực hành những điều đã học: biết cách nói lời an

ủi và đáp lại lời an ủi trong giao tiếp

* Bài tập cần làm: Bài 1(cột 1, 3); Bài 2 (cột 1, 3); Bài 3; bài 5

II Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động 1: Luyện tập

* GV tổ chức cho HS làm các bài tập trong SGK:

Bài 1(cột 1, 3): Tính nhẩm rồi ghi kết quả tính vào vở

Bài 2(cột 1, 3): HS tự đặt tính rồi tính ở trong vở GV chọn một số phép tính để cả lớp cùng chữa bài nhằm củng cố cách đặt tính và cách tính

Bài 3: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài

Bài 4(HS khá giỏi): Cho HS tự làm bài rồi chữa bài

Bài 5: Cho HS nêu cách tìm số bị trừ cha biết, cách tìm số hạng cha biết

HS tự làm bài vào vở rồi chữa bài GV lu ý HS cách trình bày bài “Tìm x”

Hoạt động 2: Chấm bài Nhận xét , dặn dò.

GV thu vở và chấm 1 số bài, nhận xét bài làm của HS Nhận xét tiết học

Trang 10

I Yêu cầu cần đạt:

- Luyện viết bài Bóp nát quả cam.

- Luyện viết đúng tốc độ, kiểu chữ

II HĐ dạy học:

HĐ1: Luyện viết chữ khó

? Bài này có những nào phải viết hoa ?

? Vì sao lại viết hoa các chữ đó ?

- HS luyện viết các chữ khó vào bảng con

HĐ2: Viết bài vào vở

- GV đọc lại đoạn viết- nhiều HS đọc lại

- GV đọc cho HS viết bài vào vở

- GV đọc cho HS khảo bài- HS đổi chéo bài sửa lỗi

- Nghe – viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng 2 khố thơ theo thể thơ 4 chữ

- Làm đợc BT 2 a/b hoặc BT3 a/b

II Các hoạt động dạy - học:

1 Bài cũ: GV gọi 2 HS lên bảng, cả lớp viết vào bảng con: chúm chím, hiền dịu, dễ thơng, cô

tiên, khiến.

2 Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học

Hoạt động 2: Hớng dẫn nghe - viết

a Hớng dẫn HS chuẩn bị

- GV đọc toàn bài chính tả 1 lợt, 2 HS đọc lại

- Hỏi: Mỗi dòng thơ có bao nhiêu chữ?

+ Nên bắt đầu viết mỗi dòng thơ từ ô nào trong vở?

- HS viết vào bảng con những tiếng các em dễ viết sai

Trang 11

- GV chọn cho HS làm bài 2b (HS khá giỏi làm thêm bài 2a);

- GV tổ chức cho HS thi theo nhóm, chia bảng lớp làm 3 phần, mời các nhóm lên bảng thi tiếp sức Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- Có thể làm đợc sản phẩm mới có tính chất sáng tạo

II Chuẩn bị mẫu: Một số mẫu sản phẩm thủ công đã học

III Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động 1: Học sinh thực hành làm sản phẩm mình yêu thích

* Đề bài: “Em hãy làm một trong những sản phẩm thủ công đã học”

- Yêu cầu: Làm đợc sản phẩm thủ công theo đúng quy trình kĩ thuật

- GV cho HS quan sát lại một số mẫu sản phẩm thủ công đã học

- GV tổ chức cho HS thực hành, GV theo dõi và giúp đỡ những HS còn lúng túng để các em hoàn thành sản phẩm

Tổ chức cho HS trng bày sản phẩm và đánh giá sản phẩm của HS

Trang 12

- Biết giải bài toán có một phép nhân.

* Bài 1a; Bài 2 dòng 1; Bài 3; Bài 5

II Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động 1: Luyện tập

* GV tổ chức cho HS làm các bài tập trong SGK:

Bài 1a: Cho HS ghi phép tính và kết quả tính nhẩm vào vở rồi chữa bài GV yêu cầu một số

HS đọc bảng nhân, bảng chia

Khi chữa bài phần b) GV cho HS nêu cách tính nhẩm

Bài 2 dòng 1: Cho HS làm bài vào vở rồi chữa bài GV lu ý HS cách trình bày bài làm

Bài 3: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài

Bài 4(HS khá giỏi): Chỉ yêu cầu HS ghi câu trả lời: Hình a) có

3

1

số hình tròn đợc khoanh vào

Bài 5: Cho HS nêu cách tìm số bị chia cha biết, cách tìm thừa số cha biết

HS tự làm bài vào vở rồi chữa bài GV lu ý HS cách trình bày bài “Tìm x”

Hoạt động 2: Chấm bài Nhận xét , dặn dò.

GV thu vở và chấm 1 số bài, nhận xét bài làm của HS Nhận xét tiết học

Tự nhiên và x hội ã

Mặt trăng và các vì sao

I Yêu cầu cần đạt:

Khái quát về hình dạng, đặc điểm của Mặt Trăng và các vì sao ban đêm

II Đồ dùng dạy - học: Các hình vẽ trong SGK

III Hoạt động dạy - học:

Khởi động: Cả lớp hát một bài về Mặt Trăng.

Hoạt động 1: Vẽ và giới thiệu tranh vẽ về bầu trời có Mặt Trăng và các vì sao

- GV yêu cầu HS vẽ và tô màu bầu trời có Mặt Trăng và các vì sao

+ Vào những ngày nào trong tháng âm lịch chúng ta nhìn thấy trăng tròn?

+ Em đã dùng màu gì để tto màu Mặt Trăng?

Trang 13

- Từ các bức vẽ về bầu trời có trăng và sao của HS, GV khai thác những hiểu biết của

HS về các vì sao:

+ Tại sao em lại vẽ các ngôi sao nh vậy?

+ Theo các em những ngôi sao có hình gì? Trong thực tế có phải các ngôi sao cũng có cánh nh những chiếc đèn ông sao không?

+ Những ngôi sao có toả sáng không?…

- HS có thể quan sát các hình vẽ và đọc các lời ghi chú trong SGK để nói về các vì sao

- Đọc rành mạch toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

- Hiểu ND: Tấm lòng nhân hậu, tình cảm quý trọng của bạn nhỏ đối với bác hàng xóm làm nghề nặn đồ chơi ( trả lời đợc các câu hỏi 1, 2, 3, 4)

- HS khá, giỏi trả lời đợc câu hỏi 5

II.đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Đồ chơi hoặc các con giống nặn bằng bột màu

III các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra

4 HS đọc thuộc lòng bài thơ Lợm, và trả lời câu hỏi SGk

- GV nhận xét, ghi điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Các em đã bao giờ thấy những ngời nặn đồ chơi bằng bột màu bán rong

những đồ chơi ấy ngay trên hè phố cha ? ( GV giới thiệu các con giống, đồ chơi bằng bột màu hoặc tranh vẽ các đồ chơi đó) Ngày trớc, có rất nhiều ngời làm nghề này Họ ở đâu là trẻ con xúm lại đến đấy để xem đôi bàn tay khéo léo của họ tạo nên nhữn con giống, những ông bụt, Thạch Sanh, Tôn Ngộ Không hiện nay, chỉ con thấy những ngời làm nghề này rải rác ở một

số làng quê Truyện Ngời làm đồ chơi là một truyện đọc cảm động giúp các em biết về một

ngời lao động kiếm sống bằng nghề này

2 Luyện đọc

- GV đọc diễn cảm toàn bài văn

2.2 GV hớng dẫn học sinh luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

Trang 14

+ Tôi suýt khóc, / nhng cvố tỏ ra bình tĩnh: //

+ Bác đừng về // Bác ở đây làm đồ chơi/ bán cho chúng cháu // ( giọng cầu khẩn)

+ Nhng độ này/ chả mấy ai mua đồ chơi của bác nữa //( trầm, buồn)

+ Cháu mua / và sẽ rủ các bạn cháu cùng mua.// ( nhiệt thành, sôi nổi)

- HS đọc từ ngữ đợc chú giải cuối bài học

( Bác Nhân là ngời nặn đồ chơi bằng bột màu, bán rong trên các vỉa hè thành phố)

? Các bạn nhỏ thích đồ chơi của bác Nhân nh thế nào ?

( Các bạn xúm đông lại ở những chỗ dựng cái sào nứa cắm đồ chơi của bác )

? Vì sao bác Nhân định chuyển về quê ?

( Vì đồ chơi mới bằng nhựa xuất hiện, chả mấy ai mua đồ chơi của bác nữa)

? Bạn nhỏ trong truyện có thái độ thế nào khi nghe tin bác Nhân định chuyển về quê làm ruộng ?

( Bạn suýt khóc vì buồn, cố tỏ ra bình tĩnh nói với bác: )

? Bạn nhỏ trong truyện đã làm gì để bác Nhân vui trong buổi bán hàng cuối cùng ?

( Bạn đập con lợn đất, đếm đợc hơn mời nghìn đồng, chia nhỏ món tiền, nhờ mấy bạn trong lớp mua giúp đồ chơi của bác.)

? Hành động của bạn nhỏ cho thấy bạn là ngời thế nào ?

- HS trả lời GV kêt luận: bạn nhỏ trong truyện là ngời nhân hậu, thông minh Bạn hiểu bác hàng xóm rất yêu nghề, yêu trẻ nhỏ nên đã an ủi, động viên bác, làm cho bác vui, đổi ý định

? Em thích nhân vật nào trong câu chuyện, vì sao?

- HS tiếp nối nhau nói ý kiến của mình- GV chốt lại

- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những học sinh đọc tốt, hiểu bài

Ngày đăng: 23/09/2015, 14:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w