1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an lop 9 Ki II -CKT - KNS

119 272 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 826 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

13- Phong cách Hồ Chí Minh hoà bình thế giới-Hội nhập với thế giới và giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc *Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò: GV hệ thống bài - Nắm chắc: + Khái niệm nhật dụng +

Trang 1

Ngày soạn :

Ngày dạy :

Tiết 126

Mây và sóng R.Ta - go

Nguyễn Khắc Phi dịch

A-Mục tiêu cần đạt:

-Kiến thức: Giúp học sinh cảm nhận đợc tình mẫu tử thiêng liêng, thấy đợc đặc sắc nghệ thuật trong sáng tạo thơ bằng đối thoại tởng tợng và xây dựng hình ảnh thiên nhiên mang ý nghĩa tợng trng

-Tích hợp với phần Văn bài Ôn tập thơ, với Tiếng Việt bài Nghĩa tờng minh và hàm ý.-Rèn kĩ năng đọc và phân tích thơ tự do

B- Các kĩ năng sống

- Tự nhận thức

- Xác định giá trị

C Chuẩn bị:

- Phơng pháp kĩ thuật: Chia nhóm, động não

-Chân dung nhà thơ Ta- go

D Tổ chức các hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra bài cũ:

Đọc thuộc lòng bài thơ Nói với con

-Ngời cha, qua việc dặn dò con, muốn thể hiện và gửi gắm điều gì?

2 Bài mới:

I Đọc- hiểu chú thích

Đọc phần giới thiệu về tác giả và

bài thơ trong SGK HS nêu những

nét cơ bản

GV nêu yêu cầu đọc đọc mẫu, gọi

1 Tác giả: Ra-bin-đra-nát Ta-go (1861-1941)

là nhà thơ hiện đại lớn nhất của Ân Độ Ông

đã để lại một gia tài văn hoá nghệ thuật đồ sộ.-Bài thơ Mây và sóng in trong tập Si-su(Trẻ thơ) xuất bản năm 1909

II.Tìm hiểu văn bản:

1 Đọc:

Trang 2

học sinh đọc

- Bài thơ chia làm mấy đoạn? Nêu

ý mỗi đoạn

Đọc đoạn 1

Trong cuộc trò chuyện với em bé,

mây đã nói với em những gì?

Đó là những trò chơi nh thế nào?

Em bé đã trả lời nh thế nào? câu

hỏi của em ẩn chứa điều gì?

Những ngời trên mây nói với em

bé nh thế nào? câu trả lời hàm

-Mây nói với em bé:

Bọn tớ chơi từ khi thức dậy cho đến lúc chiều tà Bọn tớ chơi với bình minh vàng với vầng trăng bạc”

=>Đó là một trò chơi rất vui vẻ trên bầu trời cao rộng, có cả vầng trăng bạc làm bạn

- Mẹ mình đang đợi ở nhà , Làm sao có thể rời mẹ mà đến đợc? => Câu trả lời nêu

=>Trò chơi tởng tợng, trong trò chơi này em

bé có cả mây, bầu trời và mẹ.Em yêu thiên nhiên nhng yêu mẹ nhiều hơn

b Cuộc trò chuyện của em bé với sóng và mẹ:

Sóng nói với em : Bọn tớ ca hát từ sáng

Trang 3

dạo chơi trên biển.

- Nhng làm thế nào =>Em bé muốn đi

cùng sóng, em bị hấp dẫn, cuốn hút bởi những lời rủ rê của những ngời trong sóng

- Buổi chiều mẹ luôn muốn mình ở nhà, làm sao có thể rời mẹ mà đi đợc?”

=>Em đã lựa chọn không đi chơi mà ở nhà với

mẹ Tình thơng yêu mẹ đã thắng lời mời gọi hấp dẫn của những ngời trong sóng

-Em bé rất yêu mẹ nhng cũng yêu biển cả Trò chơi hay hơn vì sóng đa cả hai mẹ con

đến những bến bờ xa lạ

4 Tổng kết:

-Những đặc sắc nghệ thuật: Đối thoại lồng trong lời kể, hình ảnh tợng trng, sự tởng tợng bay bổng, sự hoá thân của tác giả vào nhân vật em bé

-Nội dung:Ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng và bất diệt

*Hoạt động 3 Củng cố , dặn dò:

1,Bài thơ nói với ta những điều tốt đẹp nào trong cuộc sống tình cảm của con ngời?

2, Qua bài thơ, ta hiểu thêm những điều đáng quí nào trong tâm hồn và tài năng của nhà thơ Ta-go ?

-Dặn dò: Về nhà học thuộc lòng bài thơ, học phần phân tích,

Chuẩn bị:Bài Ôn tập về thơ

Trang 4

Ngày soạn :

Ca ngợi tình đồng chí cùng chung một lý ởng của những lính cách mạng trong những năm đầu cuộc kháng chiến chống Pháp

t-2) Đoàn thuyền đánh cá của Huy Cận, viết năm 1958, thể thơ 7 chữ

3) Bếp lửa - Hoàng Việt, viết năm 1963, thơ tự do

4) Bài thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật, viết năm 1969, thể thơ tự do.5) Khúc hát ru những em bé lớn lên trên lng mẹ-Nguyễn Khoa Điềm, viết1971, thơ 8 chữ

6) ánh trăng - Nguyễn Duy, viết 1978, thơ 5 chữ

7) Con cò - Chế Lan Viên, viết 1962, thơ tự do

- Nội dung: Qua hình tợng con cò trong ca dao, trong lời hát ru, tác giả ca ngợi tình mẫu tử và ý nghĩa lời ru của mẹ

- Nghệ thuật: Vận dụng ca dao một cách sáng tạo

Trang 5

8) Mùa xuân nho nhỏ - Thanh Hải, viết năm 1980, thể 5 chữ.

- Nội dung: Cảm xúc trớc mùa xuân của tự nhiên đất nớc và ớc nguyện chân thành góp mùa xuân nho nhỏ của bản thân vào cuộc đời chung

- Nghệ thuật: Sử dụng hình ảnh đẹp, gợi cảm, so sánh và ẩn dụ mới lạ, độc đáo và nhiều nhạc tính

9) Viếng lăng Bác - Viễn Phơng, viết năm 1976, thể 8 chữ

- Nội dung: Bài thơ thể hiện lòng thành kính và niềm xúc động sâu xa của nhà thơ và mọi ngời khi vào lăng Bác

- Nghệ thuật: Giọng thơ trang trọng, thiết tha, nhiều hình ảnh ẩn dụ đẹp và gợi cảm, ngôn ngữ bình dị, hàm xúc

10) Sang thu - Hữu Chỉnh, viết năm 1975, thể 5 chữ

- Nội dung: Biến chuyển của tự nhiên lúc giao mùa từ hạ sang thu

- Nghệ thuật: Xây dựng hình ảnh mới lạ, dùng từ độc đáo, ý nhị, giàu biểu cảm

11) Nói với con - Y Thơng, viết năm 1975, thể tự do

- Nội dung: Lời trò chuyện với con, thể hiện sự gắn bó, niềm tự hào về quê hơng và

đạo lý sống của dân tộc

- Nghệ thuật: Cách nói giàu hình ảnh, vừa cụ thể, gợi cảm, vừa gợi ý nghĩa sâu sắc

II Sắp xếp các bài thơ trên theo từng giai đoạn lịch sử

1) Giai đoạn kháng chiến chống Pháp (1945-1954)

- Đồng chí (Chính Hữu)

2) Giai đoạn hoà bình sau cuộc kháng chiến chống Pháp (1954-1964)

- Đoàn thuyền đánh cá - Huy Cận (1958)

- Bếp lửa - Bằng Việt (1963)

- Con cò - Chế Lan Viên (1962)

3) Giai đoạn kháng chiến chống Mỹ cứu nớc (1964-1975)

- Bài thơ về tiểu đội xe không kính - Phạm Tiến Duật (1969)

- Khúc hát ru những em bé - Nguyễn Khoa Điềm (1971)

4) Giai đoạn từ sau năm 1975

- ánh trăng- Nguyễn Duy, viết năm 1978

- Mùa xuân nho nhỏ - Thanh Hải, viết năm 1980

- Viếng lăng Bác - Viễn Phơng, viết năm 1976

- Sang thu - Hữu Chỉnh, viết năm 1975

- Nói với con - Y Phơng, viết sau năm 1975

III- Nhận xét về những điểm chung và riêng trong nội dung 3 bài thi Con cò, Khúc hát

ru, Mây và sóng

1) Những điểm chung:

- Ca ngợi tình mẹ con thiêng liêng, thắm thiết

- Sử dụng lời hát ru, lời nói của con với mẹ

2) Những điểm riêng:

- Khúc hát ru: Là sự thống nhất, gắn bó giữa tình yêu con với lòng yêu nớc, gắn

bó và trung thành với cách mạng của ngời mẹ Tà- ôi trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ

- Con cò: Từ hình tợng con cò trong ca dao, trong lời ru con, phát triển và ca ngợi lòng mẹ, tình mẹ thơng con, ý nghĩa lời ru đối với cuộc sống con ngời

Trang 6

- Mây và sóng: Hoá thân vào lời trò chuyện hồn nhiên, ngây thơ và say sa của bé với mẹ thể hiện tình yêu mẹ thắm thiết của trẻ thơ Tình yêu mẹ của bé là sâu nặng, hấp dẫn tất cả những vẻ đẹp và sự hấp dẫn khác trong tự nhiên, vũ trụ.

IV- Nhận xét về hình ảnh ngời lính và tình đồng đội trong các bài thơ:

Đồng chí, Bài thơ tiểu đội xe không kính, ánh trăng

+ Vẻ đẹp tính cách và tâm hồn của anh bộ đội cụ Hồ, ngời lính cách mạng, trong những hình ảnh khác nhau

+ Tình đồng chí, đồng đội, gần gũi, giản dị, thiêng liêng của những ngời lính nông dân nghèo khổ trong những năm đầu kháng chiến chống Pháp

+ Tình cảm lạc quan, bình tĩnh, t thế hiên ngang, ý chí kiên cờng, dũng cảm vợt qua khó khăn, nguy hiểm vì sự nghiệp giải phóng Miền Nam của những ngời chiến sĩ lái xe Trờng Sơn

+ Tâm sự của ngời lính sau chiến tranh, sống giữa Thành phố, trong hoà bình: Gợi lại những kỷ niệm gắn bó của ngời lính với thiên nhiên, đất nớc, với đồng đội trong những năm tháng gian lao của chiến tranh Từ đó nhắc nhở về đạo lý, nghĩa tình thuỷ chung

3.Trả lời ý

Trang 7

II Các nhóm hoạt động (thời gian: 20 phút) ,sau đó trình bày trớc lớp

Các nhóm khác: lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến

-Công cuộc lao động xây dựng đất nớc và những quan hệ tốt đẹp của con ngời

-Tình cảm,t tởng, tâm hồn của con ngời trong một thời kì lịch sử có nhiều biến động sâu sắc

2 Nhiệm vụ 4: Chủ đề tình mẹ con trong ba bài thơ: Con cò, Khúc hát ru những em bé

lớn trên lng mẹ, Mây và sóng

a,Những điểm chung:

-Ca ngợi tình mẹ con thiêng liêng, thắm thiết

-Sử dụng lời hát ru, lời nói của con với mẹ

b, Những điểm riêng:(Ghi bảng phụ)

3.Nhiệm vụ 5: Hình ảnh ngời lính và tình đồng chí, đồng đội trong ba bài thơ: Đồng

chí, Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Anh trăng

-Vẻ đẹp trong tính cách và tâm hồn của anh bộ đội Cụ Hồ, ngời lính cách mạng trong những hoàn cảnh khác nhau

-Tình đồng chí, đồng đội gấn gũi ,giản dị, thiêng liêng của những ngời nông dân nghèo khổ trong kháng chiến chống Pháp cùng chung cảnh ngộ, chia sẻ vui buồn

-Những ngời chiến sĩ lái xe Trờng Sơn trong kháng chiến chống Mĩ:Lạc quan, bình tĩnh, t thế ngang tàng, ý chí kiên cờng, dũng cảm vợt khó khăn hiểm nguy

Trang 8

-Tâm sự của ngời lính sau chiến tranh, gợi lại những kỉ niệm gắn bó của ngời lính với thiên nhiên đất nớc, với đồng đội trong những năm tháng gian lao chiến tranh, từ đó nhắc nhở về đạo lí, nghĩa tình thuỷ chung.

4 Nhiệm vụ 6:Nhận xét về bút pháp nghệ thuật

-Đoàn thuyền đánh cá (Huy Cận): Bút pháp lãng mạn, nhiều so sánh, liên tởng, tởng ợng Giọng tơi vui, khoẻ khoắn Hình ảnh đặc sắc

t Đồng chí (Chính Hữu): Bút pháp hiện thực, hình ảnh chân thực,cụ thể chọn lọc, cô

đúc, hình ảnh đặc sắc:Đầu súng trăng treo

-Con cò (Chế Lan Viên): Bút pháp dân tộc-hiện đại: Phát triển hình ảnh con cò trong

ca dao và lời hát ru Hình ảnh đặc sắc:con cò- cánh cò

-Mùa xuân nho nhỏ (Thanh Hải): Bút pháp hiện thực,lãng mạn, chất Huế đậm đà Lời nguyện ớc chân thành, hình ảnh đặc sắc:mùa xuân nho nhỏ

IV Trò chơi:

-Chuẩn bị: Các mảnh bìa ghi tên tác gỉa, bài thơ, năm sáng tác

-Thi sắp xếp đúng : Tên tác giả-bài thơ-năm sáng tác

Ngày soạn :

Ngày dạy :

Tiết 128 Nghĩa tờng minh và hàm ý (tiếp)

A.Mục tiêu cần đạt:

- Củng cố khái niệm về nghĩa tờng minh và hàm ý

-Tích hợp với văn : văn bản Mây và sóng, với Tập làm văn ở kiểu bài nghị luận

-Rèn luyện kĩ năng sử dụngvà giải mã hàm ý trong giao tiếp

2 Kiểm tra bài cũ:

Thế nào là nghĩa tờng minh và hàm ý? Cho ví dụ

3.Bài mới:

*Hoạt động 2: Hình thành khái niệm mới

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi

1.Nêu hàm ý của những câu in đậm ?

Vì sao chị Dậu không dám nói thẳng

với con mà phải dùng hàm ý?

I.Điều kiện sử dụng hàm ý

1 Ngữ liệu:

*Hàm ý của những câu in đậm:

-Câu “ Con chỉ đợc ăn ở nhà bữa này nữa thôi” có hàm ý : Sau bữa ăn này , con không đợc ở nhà với thầy mẹ và các em

Trang 9

2, Câu 2:Hàm ý trong câu nói nào của

chị Dậu rõ hơn? Vì sao chị Dậu phải

nói rõ hơn nh vậy? Chi tiết nào cho

thấy cái Tí đã hiểu hàm ý trong câu

nói của mẹ?

Vậy để sử dụng hàm ý trong giao tiếp

cần phải có những điều kiện nào?

Đọc bài tập 1 và trả lời câu hỏi :

Ngời nói, ngời nghe những câu in

đậm là ai? Xác định hàm ý của mỗi

câu ấy Theo em ngời nghe có hiểu

hàm ý của ngời nói không?những chi

tiết nào chứng tỏ điều ấy?

Dùng bảng phụ ghi bài tập

nữa, thầy mẹ đã bán con rồi

+Điều này thật đau lòng nên chị Dậu không dám nói thẳng ra

-Câu “Con sẽ ăn ở nhà cụ Nghị thôn Đoài”

có hàm ý: Mẹ đã bán con cho cụ Nghị thôn

Đoài rồi

*Hàm ý ở câu 2 rõ hơn.

-Chị Dậu phải nói rõ hơn nh vậy vì chính chị cũng không chịu đựng nổi sự đau đớn khi phải kéo dài những phút giây lừa dối cái Tí

-Các chi tiết chứng tỏ cái Tí đã hiểu hàm ý trong câu nói của mẹ là: nó giãy nảy, liệng

củ khoai, oà lên khóc và hỏi “U bán con thật đấy ?”

b,Ngời nói là anh Tấn, ngời nghe là chị hàng đậu (ngày trớc)

-Hàm ý:Chúng tôi không thể cho đợc

-Ngời nghe hiểu hàm ý đó, thể hiện ở câu

nói: “Thật là càng giàu càng giàu có!”

c,Ngời nói là Thuý Kiều, ngời nghe là Hoạn Th.

-Hàm ý câu thứ nhất là:Quyền quý cao sang nh tiểu th mà cũng có lúc phải cúi

đầu làm tội nhân nh thế này ?-Hàm ý câu thứ hai là: Tiểu th không nên ngạc nhiênvề sự trừng phạt này

-Hoạn Th hiểu nên đã “hồn lạc phách xiêu, khấu đầu dới trớng liệu điều kêu ca

Trang 10

Đọc yêu cầu bài tập 4 và trả lời

B:Rất tiếc, mình đã nhận lời Hoa rồi!

A:Đành vậy!

b,B:Mình phải đến bệnh viện thăm bà nội.c,B:Mình còn phải làm các bài tập mà thầy vừa giao

3 Bài tập 4:

Thông qua sự so sánh giữa "hi vọng” với

“con đờng" của Lỗ Tấn, chúng ta có thể hiểu đợc hàm ý của tác giả là:”Tuy hi vọng cha thể nói là thực hay h, nhng cố gắng và kiên trì thực hiện thì vẫn có thể thành công”

*Hoạt động 3 Củng cố , Dặn dò:

-Hệ thống kiến thức về hàm ngôn qua 2 tiết học

-Dặn dò: Làm bài tập còn lại và chuẩn bị học tiết Chơng trình địa phơng Tiếng Việt Ngày soạn :

2.Rèn luyện và đánh giá kĩ năng viết văn: cảm nhận, phân tích mộtđoạn thơ, một hình

ảnh, hoặc một vấn đề trong thơ trữ tình

Trang 11

C.Bé thơng yêu mẹ, không muốn làm mẹ buồn

4 Con cò trong bài Con cò là hình ảnh gì?

A Cò con- Hình ảnh ẩn dụ cho con

B.Cò mẹ- Hình ảnh ẩn dụ cho ngời mẹ

C.Cuộc đời- Hình ảnh quê hơng

D Cả ba ý trên

5.Nét đậm đà phong vị Huế trong bài thơ Mùa xuân nho nhỏ đợc thể hiện ở đâu?

A.Hình ảnh, màu sắc: dòng sông xanh, bông hoa tím biếc

B.Âm thanh, ca nhạc dân gian: Nam ai, Nam bình, nhịp phách tiền

C.Nhịp điệu, giọng điệu trong thể thơ 5 chữ, khi khoan thai dịu dàng, khi hối hả khẩn trơng

D Cả 3 ý trên

6 Chép những câu ca dao nói về con cò mà Chế Lan Viên đã vận dụng sáng tạo

để viết bài thơ Con cò.

Phần tự luận:

Theo em cái hay và vẻ đẹp của hai cặp câu thơ sau:

Có đám mây mùa hạ

Vắt nửa mình sang thu”

“Sấm cũng bớt bất ngờ

Trang 12

Câu 6:Chép đúng các bài ca dao mà tác giả đã vận dụng trong bài thơ Con cò ( 3 bài, mỗi bài 0,5 điểm)

a,Con cò bay lả bay laBay từ cổng phủ bay ra cánh đồng

b, Con cò bay lả bay laBay từ cửa phủ bay về Đồng Đăngc,Con cò mà đi ăn đêm

Đừng xáo nớc đục đau lòng cò con

Phần tự luận:

Bài văn ngắn phải có các ý sau đây:

1,Giới thiệu bài thơ Sang thu của Hữu Thỉnh và cảm hứng chủ đạo: Cảm nhận tinh tế khoảnh khắc giao mùa từ hạ sang thu ở miền Bắc Việt Nam (1 điểm)

2,Phát hiện và phân tích cái hay và vẻ đẹp cùng ý nghĩa triết lí của hai cặp câu thơ (4

điểm)

-ở hai câu thơ “Có đám mây mùa hạ-Vắt nửa mình sang thu” là vẻ đẹp duyên dáng

mềm mại của đám mây đợc hình dung nh dáng điệu của ngời con gái trẻ trung duyên dáng thể hiện chính xác cái khoảnh khắc giao mùa qua cách quan sát và liên tởng rất tinh tế (1,5 điểm)

-ở hai câu “Sấm cũng bớt bất ngờ –Trên hàng cây đứng tuổi” là quan sát, cảm nhận và suy nghĩ, liên tởng từ hiện tợng thiên nhiên với sự trởng thành của t duy, tâm hồn, tính cách của con ngời Giải thích: Hàng cây đứng tuổi, tại sao sấm lại bớt đi cái bất ngờ tr-

ớc hàng cây đứng tuổi? (2,5 điểm)

*Hoạt động 3 Củng cố dặn dò:

-Nhận xét giờ kiểm tra

-Chuẩn bị bài Tổng kết văn bản nhật dụng Theo hợp đồng

Ngày soạn:

Trang 13

-H/S:

+Lý thuyết dạng văn nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích

+Yêu cầu của đề bài bài viết số 6

D.Tiến trình lên lớp:

Ôn lại kỹ năng tìm hiểu đề, tìm ý

GV chép lại Đề bài: Suy nghĩ của em về nhân vật anh thanh niên trong truyện ngắn”

lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long

1 GV yêu cầu HS nhắc lại:

1 Tìm hiểu đề:

a Kiểu đề: Nghị luận về tác phẩm truyện

b Vấn đề cần nghị luận: Suy nghĩ của em về nhân vật anh thanh niên trong truyện…

+ Nêu hoàn cảnh sống của nv anh thanh niên

+ Yêu công việc, say mê với công việc của mình( Suy nghĩ công viêc, hđông )

- Liên kết giữa ba phần, giữa các đoạn chặt chẽ

- Diễn đạt lu loát, không sai lỗi ngữ pháp, chính tả

- Trình bày sạch đẹp

*Nhợc điểm: Mặc dù bài làm ở nhà những một số bài: Thế, anh Tú

- Bài viết còn sơ sài

- Diễn đạt còn lủng củng

- Trình bày còn cẩu thả

4 GV cho HS đọc để rút kinh nghiệm chung

- Bài thuộc loại giỏi: Hoài, Huyền A, Hằng, Hoa, Huyền B, Thơng

- Bài thuộc loại yếu: Thế, anh Tú

5.GV trả bài và yêu cầu HS đổi bài cho nhau để cùng rút kinh nghiệm

Trang 14

6-GV nhấn mạnh: ở học kỳ II, lớp 9, yêu cầu HS phải sử dụng thành thạo các phép lập luận giải thích, chứng minh, phân tích khi làm bài văn nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích).

7-GV nhắc nhở HS chuẩn bị viết bài tập làm văn số 7

- GV: Đèn chiếu( hoặc bảng phụ)

- HS: Soạn kỹ bài theo hớng dẫn của giáo viên

D-Tiến trình bài học:

1- Kiểm tra:

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh + kết hợp KT trong giờ học

2-Bài mới: Giới thiệu bài:

-Trong chơng trình Ngữ văn THCS các em đã đợc tìm hiểu một hệ thống các văn bản nhật dụng Giờ học này chúng ta cùng ôn tập lại toàn bộ nội dung, kiến thức cần nắm chắc ở các văn bản này

điểm nổi bật nào?

? Cho biết các văn bản nhật dụng

đã đợc học thuộc những đề tài nào

2-Đề tài:

-Đề tài rất phong phú: thiên nhiên, môi trờng, văn hoá, giáo dục, chính trị, xã hội

Trang 15

-Tính cập nhật:

Là gắn với cuộc sống bức thiết, hằng ngày, song tính bức thiết phải gắn với những vấn đề cơ bản của cộng đồng, cái thờng nhật phải gắn với những vấn đề lâu dài của sự phát triển lịch sử, xã hội

Nh vậy : việc học VB nhật dụng sẽ tạo điều kiện tích cực để thể hiện nguyên tắc giúp học sinh hoà nhập với xã hội, thâm nhập thực tế cuộc sống

5-L

u ý:

Những văn bản nhật dụng trong chơng trình là một bộ phận của môn Ngữ văn, VB đợc chọn lọc phải có giá trị văn chơng ( không phải là yêu cầu cao nhất song đó vẫn là một yêu cầu quan trọng)

đáp ứng đợc yêu cầu bồi dỡng kiến thức và rèn luyện kỹ năng của môn Ngữ văn

II-Nội dung văn bản nhật dụng đãhọc

2-Động Phong Nha 3-Bức th của thủ lĩnh da đỏ4-Cổng trờng mở ra

5-Mẹ tôi6-Cuộc chia tay của những con búp bê

7-Ca Huế trên Sông Hơng8-Thông tin về Ngày Trái

Đất

9-Ôn dịch, thuốc lá

10-Bài toán dân số11-Tuyên bố thế giới

12-Đấu tranh cho 1 thế giới hoà bình

-Ngời mẹ và nhà trờng-Quyền trẻ em

-Văn hoá dân gian-Bảo vệ môi trờng-Chống tệ nạn ma tuý, thuốc lá

- Dân số và tơng lai loài ngời

-Quyền sống con ngời(Quyền trẻ em)

-Chống chiến tranh , bảo vệ

Trang 16

13- Phong cách Hồ Chí Minh hoà bình thế giới-Hội nhập với thế giới và

giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc

*Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò:

GV hệ thống bài - Nắm chắc: + Khái niệm nhật dụng

+ ND các văn bản nhật dụng -Bài tập: Su tầm một VB nhật dụng từ các phơng tiện thông tin đại chúng mà em cập nhật đợc

-Học bài -Soạn tiếp tiêt 2

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 132: tổng kết văn bản nhật dụng( tiếp theo)

A-Mục tiêu bài học:

* Giúp học sinh:

- Hệ thống hoá các hình thức văn bản và kiểu văn bản mà các tác phẩm văn học nhật dụng đã dùng

- Nắm đợc 1 số đặc điểm cần lu ý trong cách thức tiếp cận bản nhật dụng

- GV : bảng phụ hoặc đèn chiếu

- HS : soạn bài theo hớng dẫn

D-Tiến trình bài học

* Hoạt động 1 : Khởi động:

1-Tổ chức:

2-Kiểm tra:

- Kiểm tra bài cũ : Trình bày khái niệm và nội dung các văn bản nhật dụng đã học

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài mới của học sinh

3-Bài mới: Giới thiệu bài:

Để hệ thống hoá hình thức và kiểu văn bản mà các văn bản nhật dụng trong

ch-ơng trình đã sử dụng; nắm chắc một số các đặc điểm cần lu ý trong cách thức tiếp cận văn bản nhật dụng, chúng ta tiếp tục tiến hành giờ học hôm nay

*Hoạt động 2 :

Lập bảng hệ thống III Hình thức văn bản nhật dụng

Trang 17

6- Cuộc chia tay của những con búp bê7- Ca Huế trên Sông Hơng8- Thông tin về Ngày Trái

Đất năm 20009- Ôn dịch, thuốc lá

10- Bài toán dân số11- Tuyên bố Thế giới về

sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em

12- Đấu tranh cho 1 thế giới hoà bình

13- Phong cách Hồ Chí Minh

Bút ký

T minhThB.cảmB.Cảm

T ngắn

T.minh

T minh

T minhN.luận

N luận

N luậnN.luận

Tự sự + miêu tả+ biểu cảm

NL + B cảmT.sự + N luận

còn đợc biết tới phép lập luận phản bác:

“Có ngời bảo: Tôi hút, tôi bị bênh, mặc

tôi!

Xin đáp lại: Hút thuốc là quyền của anh,

nhng anh không có quyền ”

? Từ các kiến thức về văn bản nhật dụng

trên đây, em hãy trình bày phơng pháp

học văn bản nhật dụng sao cho có kết

qủa tốt nhất.Cho ví dụ minh hoạ?

(HS thảo luận - phát biểu - GV chốt lại )

*Kết luận:

- Cũng giống nh các văn bản tác phẩm văn học, văn bản nhật dụng thờng không chỉ dùng 1 phơng thức biểu đạt mà kết hợp nhiều phơng thức để tăng tính thuyết phục

- Văn bản nhật dụng có thể sử dụng mọi thể loại, mọi kiểu văn bản

IV.Ph ơng pháp học văn bản nhật dụng

-Một số đặc điểm cần lu ý:

1.Đọc thật kỹ các chú thích về sự kiện, hiện tợng hay vấn đề

2.Phải tạo đợc thói quen liên hệ:

-Với thực tế bản thân

-Với thực tế cộng đồng ( từ cộng đồng

Trang 18

nhỏ, gần gũi đến cộng đồng lớn)3.Có ý kiến, quan niệm riêng với những vấn đề đợc nêu ra và có đủ bản lĩnh, kiến thức, cách thức bảo vệ những quan điểm

ý kiến ấy Có thể đề xuất giải pháp

4.Vận dụng các kiến thức của các môn học khác để đọc- Hiểu văn bản nhật dụng và ngợc lại ( vì nội dung văn bản nhật dụng đặt ra có liên quan đến khá nhiều môn học khác)

5.Căn cứ vào những đặc điểm hình thức của văn bản và phơng thức biểu đạt trong lúc phân tích nội dung

6.Kết hợp xem tranh, ảnh theo dõi các phơng tiện thông tin đại chúng một cách thờng xuyên

*Hoạt động 3: Tổng kết, ghi nhớ (SGK 96)

? Qua nội dung vừa tổng kết trên đây,

hãy cho biết: văn bản nhật dụng phải

đảm bảo yêu cầu gì về mặt nội dung

* Hình thức của văn bản nhật dụng rất

đa dạng Cần căn cứ vào đặc điểm hình thức, trớc hết là những hình thức văn bản

cụ thể, thể loại và phơng thức biểu đạt

- Ôn kỹ kiến thức về các văn bản nhật dụng đã học

-Soạn bài: “ Bến quê”

Ngày soạn :

Ngày dạy :

Tiết 133: Chơng trình địa phơng ( phân tiếng việt)

A.Mục tiêu bài học:

Giúp HS:

Trang 19

- Nhận biết một số từ ngữ địa phơng.

-Có thái độ đúng với việc sử dụng từ ngữ địa phơng trong đời sống cũng nh nhận xét về cách sử dụng từ ngữ địa phơng trong những văn bản phổ biến rộng rãi (Nh trong văn chơng nghệ thuật )

2.Kiểm tra: -Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.

3.Bài mới: Giới thiệu bài:

Nớc ta có ba vùng ngôn ngữ lớn: Bắc Bộ, Trung Bộ và Nam Bộ Với từng vùng ngôn ngữ này có những lớp từ ngữ đặc thù Giờ học này, chúng ta cùng nhận biết từ ngữ địa phơng qua một số bài tập cụ thể Bên cạnh đó cần xác định thái độ đúng trong việc sử dụng từ ngữ địa phơng

*Hoạt động 2;

?Nhắc lại khái niệm từ

địa phơng Cho ví dụ

-HS đọc yêu cầu bài

Khái niệm từ địa phơng:

Khác với từ ngữ toàn dân, từ ngữ địa phơng là từ ngữ chỉ

sử dụng ở một ( hoặc một số ) địa phơng nhất định

II.Bài tập 1.Bài tập 1 (SKG 97 -98)

Tìm từ ngữ địa phơng, chuyển những từ ngữ điạ phơng đó sang từ ngừ toàn dân tơng ứng

-bố, cha-mẹ-gọi-trở thành

Trang 20

-đũa bếp-(nói) trổng

-bố, cha-lúi húi-vung-cho là-giúp-(nói ) trống

HS đọc yêu cầu bài tập

HS đọc yêu cầu bài tập

-Hớng dẫn HS: Dựa vào các bài

tập trên để hoàn thành bài tập

-HS đọc yêu cầu bài tập

-HS trao đổi- thảo luận phát biểu

? Qua các bài tập trên, em hãy nêu

ý kiến về việc sử dụng từ ngữ địa

phơng trong nói, viết (mặt tích

+Trái + Chi

+ Gọi + Trống huếch trống hoác

4.Bài tập 4(xem lai btập1) 5.Bài tập 5(SGK 99)

a.Không nên để cho bé Thu trong truyện “chiếc lợc ngà” dùng từ ngữ toàn dân Vì bé Thu cha

có dịp giao tiếp rộng rãi ở bên ngoài địa phơng mình

b.Trong lời kể, tác giả cũng dùng một số từ ngữ

địa phơng dễ hiểu để nêu sắc thái của vùng đất nơi sự việc đợc diễn ra Tuy nhiên, tác giả chủ

định không dùng quá nhiều từ ngữ điạ phơng để khỏi gây khó hiểu cho ngời đọc không phải ở

địa phơng đó

Trang 21

-HS trao đổi- thảo luận- phát biểu.

GV đánh giá, chốt lại *Kết luận:

-Từ ngữ địa phơng vừa có mặtt tích cực, vừa có mặt tiêu cực Mặt tích cực là bổ sung, làm phong phú thêm từ ngữ toàn dân Mặt tiêu cực

là gây trở ngại cho việc giao tiếp giữa các vùng, miền khác nhau trong một nớc

Vì vậy: Khi sử dụng cần chú ý làm thế nào để phát huy mặt tích cực và hạn chế mặt tiêu cực của nó (VD: Sử dụng với đối tợng giao tiếp là ngời cùng địa phơng hoặc ngời ở địa phơng khác nhng có hiểu biết về tiếng địa phơng mình.)

-Khi tạo lập văn bản: Sử dụng từ ngữ địa phơng một cách hợp lý sẽ có tác dụng tạo sắc thái riêng cho văn bản, song cần chú ý không nên sử dụng khi không thật cần thiết

*Hoạt động 3: Luyện tập-GV giao bài tập

-GVgiao nhiệm vụ về nhà cho HS -Việc sử dụng từ ngữ địa phơng trong nói, viết-Xem lại bài

-Ôn lại các kiến thức “Bài nghị luận về một bài thơ đoạn thơ”

-Chuẩn bị giờ sau viết bài làm văn số 7

Ngày soạn :

Ngày dạy :

Tiết 134,135: Viết bài tập làm văn số 7

A.Mục tiêu bài học:

Bài tập làm văn số 7 nhằm đánh giá HS ở các phơng diện chủ yếu sau:

-Biết cách vận dụng các kiến thức và kỹ năng khi làm bài nghị luận về một tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích), bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ đã đợc học ở các tiết trớc đó

-Có những cảm nhận, suy nghĩ riêng và biết vận dụng một cách linh hoạt, nhuần nhuyễn các phép lập luận phân tích, giải thích, chứng minh, trong quá trình làm bài

Trang 22

-Có kỹ năng làm bài tập làm văn nói chung (bó cục, diễn đạt, ngữ pháp, chính tả, )

B- Các kĩ năng sống

- Tự nhận thức

- Xác định giá trị

- Giải quyết vấn đề

- T duy phán đoán, t duy sáng tạo

C .Chuẩn bị:

-GV: Đề kiểm tra + đáp án chấm bài

-HS: Ôn luyện kỹ cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ + giấy, bút

C.Tiến trình bài học:

*Hoạt động 1: Khởi động

1.Tổ chức

2.Kiểm tra: -Sự chuẩn bị đồ dùng cho giờ viết bài (giấy, bút ) của HS

3.Bài mới: Giới thiệu bài:

Trong những giờ trớc các em đã hiểu đợc nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ là gì, nắm đợc cách làm dạng bài này Để vận dụng các kiến thức đã học ở dạng bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ, giờ học hôm nay chúng ta cùng thực hành tạo lập dạng văn bản này

bảo những nội dung gì

GV nêu yêu cầu về hình

thức của bài viết

-Thể loại: Nghị luận về một bài thơ

-Vấn đề nghị luận: H/ảnh bếp lửa trong bài thơ “ Bếp Lửa”

-Những nội dung cần trình bày trong bài viết:

+Hình ảnh bếp lửa xuyên suốt toàn bộ bài thơ :

- Gợi lại những kỷ niệm về ngời bà và tình bà cháu

- Thể hiện lòng kính yêu, biết ơn của ngời cháu đi

xa, đã trởng thành với bà, với gia đình, quê hơng, đất nớc

- Sáng tạo hình ảnh bếp lửa vừa thực, vừa mang ý nghĩa biểu tợng

2.Hình thức:

-Bố cục đủ 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài

-Giữa các phần các đoạn phải đảm bảo sự liên kết chặt chẽ với nhau

-Bài viết trình bày sạch đẹp, khoa học

Trang 23

3.Thái độ:

-Nghiêm túc, tích cực trong giờ viết bài

-Bài viết thể hiện đợc các kiến thức, kỹ năng đã học trong bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ và qua văn bản “ Bếp Lửa”

-Bài viết thể hiện nhận xét, đánh giá của bản thân về hình ảnh bếp lửa trong bài thơ

- Hình ảnh bếp lửa xuyên suốt toàn bộ bài thơ

-Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cho dòng hồi tởng cảm xúc về bà

-Hình ảnh bếp lửa gợi nhắc cuộc sống –kỉ niệm tuổi thơ sống bên bà và hình ảnh ngời bà

-Hình ảnh bếp lửa gợi những suy nghĩ về cuộc đời bà.-Hình ảnh bếp lửa luôn gắn với hình ảnh ngời bà Bếp lửa bình dị, thân thuộc mà kỳ diệu , thiêng liêng

- Sự sáng tạo hình ảnh bếp lửa vừa thực vừa mang ý nghĩa biểu tợng

3.Kết bài: (2 điểm)

Lòng kính yêu trân trọng, biết ơn của ngời cháu với ngời bà và cũng là đối với gia đình, quê hơng, đất nớc

4.Hình thức (1 điểm)

-Trình bày sạch đẹp, khoa học, bố cục mạch lạc, rõ ràng

*Hoạt động 3: Luyện tập-GV nêu yêu cầu luyện tập

với HS Bài tập: Lập giàn ý cho đề văn sau:

Trình bày suy nghĩ về khổ thơ kết thúc bài: “ánh trăng” của Nguyễn Duy

Trang 24

-GV nêuYC về nhà với HS -Soạn bài: “Bến quê”

Ngày soạn :

?Dựa vào phần giới thiệu ở SGK, em

hãy nêu những nét cơ bản về cuộc đời

và sự nghiệp sáng tác của nhà văn

Nguyễn Minh Châu?

Giáo viên hớng dẫn học sinh đọc và

Mĩ và là hiện tợng nổi bật trong văn học

n-ớc ta những năm 80 của thế kỉ XX

- Từ khó: SGK

II.Đọc, hiểu văn bản 1.Đọc và kể:

2 Bố cục:Theo cốt truyện

-Cuộc trò chuyện của Nhĩ với Liên ( bậc

Trang 25

biểu đạt của truyện? Nêu cảm nhận

ban đầu của em về tên truyện Bến

quê?

? Trong truyện, nhân vật Nhĩ đã đợc

đặt trong tình huống nh thế nào?

? Tại sao nói đó là tình huống trớ trêu,

nghịch lí nhng cũng không trái tự

nhiên, không phải là hoàn toàn bịa đặt

vô lí?

-Tình huống đó đã giúp tác giả thể

hiện những điều gì về khắc hoạ nhân

vật và chủ đề tác phẩm?

? Qua cái nhìn và cảm nhận của Nhĩ,

cảnh vật, thiên nhiên hiện lên ở những

chi tiết nào?

gỗ mòn lõm)-Nhĩ nhờ con trai sang bên kia sông, lại nhờ bọn trẻ giúp anh ngồi sát cửa sổ để ngắm cảnh và nghĩ ngợi.(Còn lại)

-Căn bệnh hiểm nghèo khiến anh gần nh bại liệt toàn thân Tất cả mọi sinh hoạt của anh đều phải nhờvào sự giúp đỡ của ngời khác,mà chủ yếu là Liên-vợ anh Anh đang sống những ngày cuối cùng của cuộc đời mặc dù trớc đó anh đã từng có điều kiện đi rất nhiều nơi trên thế giới

-Tình huống này trớ trêu nh một nghịch lí vì Nhĩ là một ngời làm công việc phải đi nhiều, vậy mà cuối đời anh lại bị buộc chặt vào giờng bệnh

-Nhĩ phát hiện ra vẻ đẹp của bờ bãi bên kia sông, quen mà lạ và anh không thể đi tới

đó đợc dù chỉ một lần Anh nhờ con trai thực hiện khao khát của mình, nhng cậu bé lại để lỡ chuyến đò

=>Từ đó tác giả muốn tâm sự và khái quát những quy luật, triết lí cuộc đời bình th-ờng, giản dị nhng không phải lúc nào cũng sớm nhận ra mà phải trải qua bao trải nghiệm, có khi phải đến cuối đời, trong những hoàn cảnh trớ trêu mà buộc bản thân phải nếm trải.=>Đó cũng là chủ đề và

đặc sắc của câu chuyện

b.Những cảm xúc và suy nghĩ của nhân vật Nhĩ:

*Cảnh vật, thiên nhiên:

-Những chùm hoa bằng lăng cuối mùa tha thớt nhng đậm sắc hơn

-Dòng sông màu đỏ nhạt nh rộng thêm ra-Vòm trời nh cao hơn

-Bờ bãi màu vàng thau xen màu xanh non

Trang 26

? Cảnh vật đợc miêu tả theo trình tự

nào? Có tác dụng gì?

Nhĩ đã hỏi Liên những gì? Thái độ

của Liên ra sao?

?Nhĩ đã cảm nhận đợc điều gì với

mình?

-Tìm hiểu cuộc đối thoại giữa Liên

với Nhĩ, qua thái độ, cử chỉ của chị

với chồng, qua suy t của Nhĩ với

vợ->Liên là ngời vợ nh thế nào? Nhĩ đã

cảm nhận về vợ nh thế nào?

? Khao khát cuối cùng của Nhĩ là gì?

vì sao anh lại có khao khát đó? Nhận

xét gì về tâm trạng của Nhĩ lúc này?

Để thực hiện khao khát đó, Nhĩ đã

làm gì? Điều đó có thực hiện đợc

không? Từ đây anh đã rút ra một qui

luật nào nữa trong cuộc đời mỗi con

có của nó

*Với Liên:

-Hỏi : “Đêm qua em có nghe thấy gì

không?”, “Hôm nay là ngày mấy?”

-Liên im lặng, né tránh

=>Bằng trực giác, Nhĩ đã nhận ra mình chẳng còn sống đựơc bao lâu nữa Anh phải đối mặt với hoàn cảnh bi đát, không lối thoát

em vẫn nín thinh”

Cũng nh cánh bãi bồi, tâm hồn Liên vẫn giữ nguyên vẹn những nét tần tảo và chịu

đựng hi sinh từ đời xa

=> Nhĩ càng thấu hiểu vợ với lòng biết ơn sâu sắc và cảm động Liên thơng yêu chồng, tần tảo, hi sinh vì chồng con.Nhĩ đã tìm thấy chỗ dựa và sức mạnh tinh thần chính là từ tổ ấm gia đình Hình ảnh so sánh thật là sát hợp

*Khao khát của Nhĩ:

-Đặt chân lên bãi bồi bên kia sông ->Đây chính là sự thức tỉnh về những giá trị bền vững, sâu xa trong cuộc sống chen vào những ân hận, xót xa.Nh có cái gì không phải với quê hơng, với tuổi trẻ của mình.-Nhờ con sang sông, đứa con bị cuốn hút vào đám cờ thế bên đờng nên để lỡ chuyền

đò duy nhất trong ngày

=>Nhĩ không giận con vì biết nó cha hiểu

ý mình.Anh rút ra quy luật: Đời ngời thật khó tránh đợc những điều vòng vèo hoặc chùng chình

Trang 27

? Hành động kì quặc của Nhĩ là gì? ý

nghĩa của hành động ấy?

Nhận xét về nghệ thuật ,nội dung của

truyện?

Một quy luật khác đợc rút ra từ trải nghiệm của Nhĩ là sự cách biệt khác nhau giữa các thế hệ già, trẻ, cha con :Dù rất thơng nhau nhng đâu dễ hiểu nhau Làm thế nào để các thế hệ thật hiểu nhau, bổ sung cho nhau đem lại niềm vui cho nhau khi cha muộn

III.Tổng kết:

Ghi nhớ SGK

Hoạt động 3 Củng cố, dặn dò:

-Tóm tắt nội dung đoạn trích

-Chủ đề của truyện này là gì?

-Liên hệ bản thân em có lần nào “chùng chình, vòng vèo” trong một việc nào đó

không?

- Về nhà: Học bài, chuẩn bị bài:Những ngôi sao xa xôi

Ngày soạn :

Trang 28

- Giải quyết vấn đề

? Qua cái nhìn và cảm nhận của Nhĩ,

cảnh vật, thiên nhiên hiện lên ở những

chi tiết nào?

? Cảnh vật đợc miêu tả theo trình tự nào?

Có tác dụng gì?

Nhĩ đã hỏi Liên những gì? Thái độ của

Liên ra sao?

?Nhĩ đã cảm nhận đợc điều gì với mình?

-Tìm hiểu cuộc đối thoại giữa Liên với

Nhĩ, qua thái độ, cử chỉ của chị với

chồng, qua suy t của Nhĩ với vợ->Liên là

ngời vợ nh thế nào? Nhĩ đã cảm nhận về

vợ nh thế nào?

II.Phân tích 2.Những cảm xúc và suy nghĩ của nhân vật Nhĩ:

*Cảnh vật, thiên nhiên:

-Những chùm hoa bằng lăng cuối mùa tha thớt nhng đậm sắc hơn

-Dòng sông màu đỏ nhạt nh rộng thêm ra-Vòm trời nh cao hơn

-Bờ bãi màu vàng thau xen màu xanh non

=>Cảnh vật đợc tả theo tầm nhìn của Nhĩ, từ gần đến xa Tạo thành không gian có chiều sâu, rộng

Cảnh vật đợc cảm nhận một cách tinh tế, vừa quen, vừa lạ, tởng chừng nh lần đầu tiên Nhĩ cảm thấy tất cả vẻ đẹp và sự giàu có của nó

Trang 29

? Khao khát cuối cùng của Nhĩ là gì? vì

sao anh lại có khao khát đó? Nhận xét gì

về tâm trạng của Nhĩ lúc này?

Để thực hiện khao khát đó, Nhĩ đã làm

gì? Điều đó có thực hiện đợc không? Từ

đây anh đã rút ra một qui luật nào nữa

trong cuộc đời mỗi con ngời?

? Hành động kì quặc của Nhĩ là gì? ý

nghĩa của hành động ấy?

Nhận xét về nghệ thuật ,nội dung của

truyện?

tâm mà em vẫn nín thinh”

Cũng nh cánh bãi bồi, tâm hồn Liên vẫn giữ nguyên vẹn những nét tần tảo và chịu đựng hi sinh từ đời xa

=> Nhĩ càng thấu hiểu vợ với lòng biết

ơn sâu sắc và cảm động Liên thơng yêu chồng, tần tảo, hi sinh vì chồng con.Nhĩ

đã tìm thấy chỗ dựa và sức mạnh tinh thần chính là từ tổ ấm gia đình Hình ảnh

so sánh thật là sát hợp

*Khao khát của Nhĩ:

-Đặt chân lên bãi bồi bên kia sông ->Đây chính là sự thức tỉnh về những giá trị bền vững, sâu xa trong cuộc sống chen vào những ân hận, xót xa.Nh có cái gì không phải với quê hơng, với tuổi trẻ của mình.-Nhờ con sang sông, đứa con bị cuốn hút vào đám cờ thế bên đờng nên để lỡ

chuyền đò duy nhất trong ngày

=>Nhĩ không giận con vì biết nó cha hiểu ý mình.Anh rút ra quy luật: Đời ng-

ời thật khó tránh đợc những điều vòng vèo hoặc chùng chình

Một quy luật khác đợc rút ra từ trải nghiệm của Nhĩ là sự cách biệt khác nhau giữa các thế hệ già, trẻ, cha con :Dù rất thơng nhau nhng đâu dễ hiểu nhau Làm thế nào để các thế hệ thật hiểu nhau, bổ sung cho nhau đem lại niềm vui cho nhau khi cha muộn

Trang 30

-Liên hệ bản thân em có lần nào “chùng chình, vòng vèo” trong một việc nào đó không?

_Về nhà: Học bài, chuẩn bị bài:Những ngôi sao xa xôi

Ngày soạn :

Đọc nội dung bài tập 1

(bảng phụ) Điền câu trả lời vào các

1 Bài tập 1Khởi ngữ

tình thái

cảm thán

gọi

đáp

Phụ chúa,Xây

cái lăng ấy

ờng nh

b,D-d,Vất vả

quá

d,Tha

ông c,những

ời n

ng-h vậy

Trang 31

-Nhận xét, chữa bài của các nhóm

? Thế nào là liên kết câu và liên kết

2 Lập bảng theo mẫu tong SGK:

Khởi ngữ Thành phần biệt lậpTình

thái Cảm thán Gọi-đáp Phụ chúXây

cái lăng ấy

Dờng nh

ra nh vậy

3 Viết đoạn văn giới thiệu truyện ngắn Bến quê của Nguyễn Minh Châu, trong đoạn văn có những câu sử dụng các thành phần biệt lập:(Bến quê là một câu chuyện về cuộc đời - cuộc

đời vốn rất bình lặng quanh ta- với những nghịch lí không dễ gì hoá giải Hình nh trong cuộc sống hôm nay, chúng ta có thể gặp ở đâu

đó một số phận giống nh hoặc gần giống nh số phận của nhân vật Nhĩ trong câu chuyện của Nguyễn Minh Châu ? Ngời ta có thể mải mê kiếm danh, kiếm lợi để rồi sau khi đã rong ruổi gần hết cuộc đời, vì một lí do nào đó phải nằm bẹp dí một chỗ, con ngời mới chợt nhận ra rằng: gia đình chính là cái tổ ấm cuối cùng đa tiễn ta

về nơi vĩnh hằng ! Cái chân lí giản dị ấy, tiếc thay, Nhĩ chỉ kịp nhận ra vào những ngày tháng cuối cùng của cuộc đời mình Nhĩ đã từng “đi tới không sót một xó xỉnh nào trên trái đất”, nh-

ng khi chẳng may bị mắc bệnh hiểm nghèo, liệt toàn thân thì cuộc sống của anh lại hoàn toàn phụ thuộc vào những ngời khác Nhng chính vào cái khoảnh khắc mà trực giác đã mách bảo cho anh biết rằng cái chết đã cận kề thì trong anh lại bừng lên những khát vọng thật đẹp đẽ và thánh thiện Có thể nói, Bến quê là câu chuyện bàn về ý nghĩa của cuộc sống, nhân vật Nhĩ là một nhân vật t tởng; nhng là thứ t tởng đã đợc hình tợng hoá một cách tài hoa và có khả năng

Trang 32

+Làm các bài tập mục III

gây xúc động mạnh mẽ cho ngời đọc.)

*Các thành phần biệt lập:

-Thành phần phụ chú: cuộc đời vốn rất bình lặng quanh ta

-Thành phần tình thái: hình nh-Khởi ngữ: cái chân lí giản dị ấy-Thành phần cảm thán: tiếc thay

II.Ôn tập về liên kết câu và liên kết đoạn văn-Liên kết câu và liên kết đoạn văn

Ngày soạn :

Ngày dạy :

Tiết 139 Ôn tập Tiếng Việt lớp 9 (t2)

A.Mục tiêu cần đạt:

-Hệ thống hoá kiến thức về:

- Liên kết câu và liên kết đoạn văn

- Nghĩa tờng minh và hàm ý

Trang 33

Ghi kết quả vào bảng tổng kết

c, Sử dụng phép thế đại từ: bây giờ cao sang

rồi chúng tôi nữa ->thế

2 Bài tập 2: ghi kết quả vào bảng phụ (theo

mẫu ở SGK)Phép liên kết:

lặp

từ ngữ

đồng nghĩa, trái nghĩa, liên tởng

từ ngữ t-

ơng ứng

+cô

bé-nó+thế

nhng, nhng rồi,và

-Đọc câu chuyện Chiếm hết chỗ

-Hàm ý câu: “ở dới ấy các nhà giàu chiếm hết cả chỗ rồi!” là: Địa ngục mới chính là nơi

giành cho các ông nhà giàu

2 Bài tập 2

a, Câu : Tớ thấy họ ăn mặc rất đẹp“ ”là-Đội bóng chơi không hay

-Tôi không muốn bình luận về việc này

b,Câu: Tớ báo cho Chi rồi“ ” là-Tôi cha báo cho Nam và Tuấn-Tôi không muốn nhắc đến Nam và Tuấn

=>Ngời nói đã cố ý vi phạm phơng châm về ợng

l-Kiểm tra 15 phút:

Đề1:Viết 1 đoạn văn ngắn ( 6-8 câu) giới thiêu1tác giả hoặc1một tác phẩm Trong đó

có sử dụng các thành phần biệt lập (thành phần tình thái và thành phần cảm thán)Y/c chỉ ra hoặc gạch chân các thành phần đó

Đáp án và biểu điểm

Trang 34

-Xác định chủ đề của đoạn Có câu mở đoạn, thân đoạn và chuyển đoạn và có sự liên kiết chặt chẽ với nhau

- Nd giới thiệu cần chính xác

-Trong đoạn có câu chứa thành phần tình thái và thành phần cảm thán và gạch chân hoặc chỉ ra các thành phần đó

Đề2:Viết 1 đoạn văn ngắn ( 6-8 câu) giới thiêu1tác giả hoặc1một tác phẩm Trong đó

có sử dụng các phép liên kiết câu (ít nhất có 2 phép liên kiết)

Y/c chỉ ra hoặc gạch chân các phép liên kiết đó đó

Ngày dạy :

Tiết 140 Tập làm văn

Luyện nói: Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

A.Mục tiêu cần đạt:

Ôn lại lí thuyết và kĩ năng của kiểu bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

-Rèn luyện kĩ năng lập dàn ý, nói theo dàn ý

Trang 35

=>NT đảo trật tự cú pháp(câu 1), miêu tả màu sắc

âm thanh, cách chuyển đổi cảm giác(tôi hứng)- Cảnh gợi không gian phóng khoáng nhng lại đằm thắm , dịu dàng, tơi mát Mùa xuân Việt Nam thật

là tơi đẹp

-Mùa xuân ngời cầm súngLộc giắt đầy quanh lng mùa xuân ngời ra đồngLộc trải dài nơng mạ

=>NT điệp từ, điệp cấu trúc, hình ảnh độc

đáo(Lộc xuân)Mùa xuân đến với con ngời: ngời cầm súng, ngời

ra đồng-Họ là hai lực lợng tiêu biểu bảo vệ và dựng xây đất nớc Họ đem lộc xuân về, họ gieo lộc xuân, góp vào mùa xuân đất nớc

-Tất cả: Hối hả, xôn xao

=>Ao ớc đợc góp phần vào làm tơi đẹp mùa xuân

“Ta” :Số ít mang sắc thái trang trọng, vừa là số nhiều, vừa nói đợc niềm riêng, vừa diễn đạt đợc cái chung Đó là tâm sự, ớc vọng của nhiều cuộc

đời, của một cuộc đời muốn gắn bó, cống hiến cho

đất nớc

+Liên tởng: Từ mùa xuân đất nớc đến mùa xuân nho nhỏ của mỗi ngời

+Điệp cấu trúc:

Trang 36

III Các nhóm cử đại diện trình bày tr ớc lớp

*Hoạt động 3 Củng cố, dặn dò:

-Về nhà viết hoàn chỉnh đề bài trên vào vở

-Chuẩn bị bài: Chơng trình địa phơng phần Tập làm văn

………Ngày soạn :

-Thấy đợc nét đặc sắc trong cách kể chuyện, tả nhân vật (tâm lí, ngôn ngữ) của tác giả.2.Tích hợp với phần Văn ở tiết Ôn tập về truyện, Bài thơ về tiểu đội xe không kính 3.Rèn kĩ năng phân tích tác phẩm truyện( cốt truyện, nhân vật, nghệ thuật kể chuyện)

Trang 37

nội dung truyện.

Hãy giới thiệu về tác giả

?Truyện đợc kể ở ngôi thứ mấy?

Xác định bố cục của đoạn trích,

nêu ý mỗi phần?

?Hoàn cảnh sống, chiến đấu của

ba cô gái thanh niên xung phong

đợc kể, tả qua những chi tiết

Từng là thanh niên xung phong trên những nẻo đờng Trờng Sơn thời chống Mĩ Những truyện ngắn đầu tay của chị ra đời vào đầu năm những năm bảy mơi của thế kỉ XX, khi chị đang còn rất trẻ, viết về cuộc sống và chiến đấu của chính bản thân và đồng đội

2.Tác phẩmVăn bản tác phẩm Những ngôi sao xa xôi (1971) có lợc bỏ một vài đoạn (kể về những kỉ niệm, những hồi ức của Phơng Định về thời thơ ấu ở Hà Nội và một vài chi tiết khác trong cuộc sống và chiến đấu trên cao điểm Trờng Sơn: lại phá bom, gặp gỡ và trò chuyện với những ngời lính lái xe )

*Từ khó SGK

*Ngôi kể: Ngôi thứ nhất

3.Bố cục: 3 phần

P1: đến “ngôi sao trên mũ” :Phơng Định kể về cuộc sống của bản thân và tổ trinh sát mặt đ-ờng của cô

P2 đến “chị Thao bảo” Một lần phá bom, Nho

bị thơng, hai chị em lo lắng, chăm sócP3:Sau phút hiểm nguy, hai chị em ngồi hát, niềm vui trớc cơn ma đá đột ngột

II.Phân tích1.Hoàn cảnh sống, chiến đấu và tính cách của

tổ nữ thanh niên xung phong trinh sát mặt ờng

đ-a,Hoàn cảnh:

*Công việc:

-Đờng bị đánh lở loét-Khi có bom nổ thì chạy lên, đo khối lợng đất,

đếm bom cha nổ-Bị bom vùi luôn-Chạy trên cao điểm cả ban ngày-Đất bốc khói, không khí bàng hoàng, máy

Trang 38

Đó là một công việc nh thế nào?

? Không gian trong hang đá là

cảnh sinh hoạt thờng nhật của ba

cô thanh niên xung phong

Không gian ấy hiện lên qua

những chi tiết nào?

=>Đó là một công việc căng thẳng, nguy hiểm đòi hỏi sự dũng cảm, bình tĩnh , khôn ngoan, khéo léo, sẵn sàng hi sinh

*Cuộc sống :

-ở trong một cái hang ngay dới chân cao điểm-Cái mát lạnh làm toàn thân rung lên đột ngột, nằm dài trên nền ẩm, có thể suy nghĩ lung tung

-Tôi dựa vào thành đá, khe khẽ hát, bịa ra mà hát

-Nho: vừa tắm ở dới suối lên, cứ quần áo ớt,

đòi ăn kẹo chống tay về phía sau, trông nó nhẹ nhàng nh một que kem trắng

-Đón ma đá, vui thích cuống cuồng

=>Cuộc sống êm dịu, bình yên, tơi trẻ

+Đối lập với khốc liệt, căng thẳng+Hiện thực cuộc chiến đấu gian khổ, ác liệt của quân dân ta thời đánh Mĩ

*Hoạt động 3 Củng cố, dặn dò:

-Tóm tắt nội dung vừa phân tích

-Hớng dẫn: Về nhà học bài và chuẩn bị tiếp nội dung cho giờ sau

………Ngày soạn :

-Thấy đợc nét đặc sắc trong cách kể chuyện, tả nhân vật (tâm lí, ngôn ngữ) của tác giả.2.Tích hợp với phần Văn ở tiết Ôn tập về truyện, Bài thơ về tiểu đội xe không kính 3.Rèn kĩ năng phân tích tác phẩm truyện( cốt truyện, nhân vật, nghệ thuật kể chuyện)

B- Các kĩ năng sống

- Tự nhận thức

- Xác định giá trị

Trang 39

- Giải quyết vấn đề

2.Kiểm tra: Phân tích: Cuộc sống, công việc của ba cô thanh niên xung phong trong

đoạn trích Những ngôi sao xa xôi?

3.Bài mới:

*Hoạt động 2 Đọc hiểu văn bản

Qua lời kể, tự nhận xét của Phơng Định

về bản thân và hai đồng đội, em hãy tìm

ra những nét tính cách, phẩm chất chung

của họ?

Nhận xét về những phẩm chất ấy của

họ-So sánh với hình ảnh những ngời lính lái

xe trong Bài thơ về tiểu đội xe

Hãy tìm những nét cá tính riêng của mỗi

ngời?

Cách tả, kể nh vậy có tác dụng gì?

II.Phân tích 2.Những phẩm chất chung của ba cô gái thanh niên xung phong:

*Họ là những cô gái còn rất trẻ, có cá tính và hoàn cảnh riêng không giống nhau nhng đều có những phẩm chất chung:

-Tinh thần trách nhiệm tự giác rất cao, quyết tâm hoàn thành mọi nhiệm vụ đợc phân công

-Có lòng dũng cảm, sẵn sàng hi sinh, không quản khó khăn, gian khổ, hiểm nguy

-Có tình đồng chí, đồng đội keo sơn gắn bó

-Hay xúc động, nhiều mộng mơ, dễ vui,

dễ buồn, thíc làm đệp cho cuộc sống của mình dù trong cuộc sống khó khăn ác liệt: Thích thêu thùa, thích hát, thích chép bài hát, thích nhớ về những ngời thân và quê hơng

=>Đó là những phẩm chất vừa cao đẹp, vừa bình dị, hồn nhiên, lạc quan của thế

hệ trẻ Việt Nam thời đánh Mĩ

*Tuy nhiên, mỗi ngời lại có một cá tính riêng:

-Phơng Định nhạy cảm và lãng mạn-Chị Thao nhiều tuổi hơn chín chắn hơn, trong công việc rất bình tĩnh, quyết liệt nhng lại rất sợ nhìn thấy máu chảy-Nho: lúc bớng bỉnh, lúc lầm lì, thích thêu hoa loè loẹt

Trang 40

Bên cạnh những phẩm chất chung nh hai

thể hiện rõ nét phẩm chất gì ở cô?

Hãy nêu nhận xét khái quát về nghệ

thuật và nội dung đoạn trích vừa học?

*Hoạt động 3 Củng cố, dặn dò:

? Vì sao tác giả lại đặt tên truyện là

Những ngôi sao xa xôi?

-Về nhà:

Học bài

Chuẩn bị bài:Ôn tập về truyện

=> Cách tả, kể về mỗi nhân vật làm cho câu chuyện khá sinh động và chân thật

-Là cô gái giàu cảm xúc, nhạy cảm, hay mơ mộng, thích hát, thích làm điệu một chút trớc những chàng lính trẻ

-Cô yêu mến, gắn bó với đồng đội, cảm phục những chiến sĩ mà cô đã gặp trên đ-ờng ra trận

-Nhạy cảm và quan tâm đến hình thức của mình: bím tóc dày, cổ cao, đôi mắt nhìn xa xăm Nhạy cảm nhng kín đáo giữa đám đông tởng nh kiêu kì

*Một lần phá bom:

-Không đi khom

-Dùng xẻng nhỏ đào đất dới quả

bom Tôi rùng mình cẩn thận bỏ gói thuốc mìn xuống, châm ngòi.Nép vào bức tờng đất, tim đập không rõ

=> tâm lí nhân vật đợc tả rất tỉ mỉ: hồi hộp lo lắng, căng thẳng , đó là diễn biến tâm lí rất thực phải là ngời trong cuộc mới có thể tả đợc nh thế

*Nhận xét:

Tâm hồn Phơng Định thật phong phú trong sáng nhng không phức tạp

Ngày đăng: 29/04/2015, 07:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.Nhiệm vụ 5: Hình ảnh ngời lính và tình đồng chí, đồng đội trong ba bài thơ: Đồng - giao an lop 9 Ki II -CKT - KNS
3. Nhiệm vụ 5: Hình ảnh ngời lính và tình đồng chí, đồng đội trong ba bài thơ: Đồng (Trang 7)
Hình thức các VB  III. Hình thức văn bản nhật dụng - giao an lop 9 Ki II -CKT - KNS
Hình th ức các VB III. Hình thức văn bản nhật dụng (Trang 16)
Bảng phụ - giao an lop 9 Ki II -CKT - KNS
Bảng ph ụ (Trang 51)
Bảng phụ - giao an lop 9 Ki II -CKT - KNS
Bảng ph ụ (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w