- Biết đọc bài văn với gịong kể chậm rãi ; bớc đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn- ND: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh,có ý chí vợt khó nên đã đỗTrạng nguyên khi mới 13 tuổitrả lời đợc
Trang 1- Biết đọc bài văn với gịong kể chậm rãi ; bớc đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
- ND: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh,có ý chí vợt khó nên đã đỗTrạng nguyên khi mới 13 tuổi(trả lời đợc câu hỏi trong SGK)
II-Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 104 SGK
- Bảng phụ ghi sẵn các câu, đoạn cần luyện đọc
Iii Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
tranh minh hoạ ?
- Chủ điểm giới thiệu những con ngời có
nghị lực vơn lên trong cuộc sống
2 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài
- Gọi học sinh đọc toàn bài
(?) Bài chia làm mấy đoạn?
- Gọi 4 học sinh tiếp nối đọc từng đoạn
- Lần 1: Chú ý phát âm và ngắt giọng
- Lần 2: Hiểu từ chú giải
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài chú ý giọng
đọc: Toàn bài đọc với giọng kể chuyện;
chậm rãi, cảm hứng ca ngợi, Đọan cuối
đọc với giọng sảng khoái
* Tìm hiểu bài
- Yêu cầu đọc đoạn 1,2 và trả lời câu hỏi
(?) Nguyễn Hiền sống ở đời vua nào?
Hoàn cảnh gia đình cậu nh thế nào?
(?) Cậu bé ham thích chó chơi gì?
(?) Những chi tiết nào nói lên t chất thông
minh của Nguyễn Hiền?
(?) Đoạn 1, 2 cho em biết điều gì?
- Đoạn 3 Yêu cầu đọc và trả lời câu hỏi
(?) Nguyễn Hiền ham học và chịu khó nh
*Đoạn 1, 2 cho biết t chất thông minh của Nguyễn Hiền.
+ Nhà nghèo, Hiền phải bỏ học nhngban ngày đi chăn châu,… nhờ bạn xinthầy chấm hộ
*Đức tính ham học và chịu khó của Nguyễn Hiền.
Trang 2(?) Vì sao chú bé Hiền đợc gọi là “Ông
- Gọi 4 học sinh tiếp nối đọc
- Giáo viên đa ra cách đọc bài và đoạn văn
luyện đọc: “ Thầy phải kinh ngạc … vào
Ông còn nhỏ mà đã có tài
*Nguyễn Hiền đỗ Trạng nguyên.
- 4 học sinh đọc nối tiếp
-Tranh minh hoạ truyện trong SGK trang 107
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1.Kiểm tra bài cũ
- KT sự chuẩn bị của HS
2 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài
(?) Bạn nào còn nhớ tác giả của bài thơ “Em thơng” đã học ở lớp 3?
- Câu chuyện cảm động về tác giả của bài thơ Em thơng đã trở thành tấm gơng sángcho bao thế hệ ngời Việt Nam Câu chuyện đó kể về chuyện gì? Các em cùng nghenhé
- Nhận xét chung và cho điểm
* Tìm hiểu ý nghĩa truyện
(?) Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?
3 Củng cố - dặn dò :- Nhận xét tiết học.
- Dặn về nhà kể lại truyện cho ngời thân nghe
Trang 31 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh lên bảng làm bài tập 4
- Nêu tính chất giao hoán của phép nhân
- Giáo viên viết 35 x 10
(?) Dựa vào tính chất giao hoán của phép nhân
thì 35 x 10 bằng gì ?
(?) 10 còn gọi là mấy chục ?
- Vậy 35 x 10 = 1 chục x 35
(?) 1 chục nhân 35 bằng bao nhiêu ?
(?) 35 chục bằng bao nhiêu ?
* Chia số tròn cho cho 10
- Giáo viên viết 350 : 10
- Ta có 35 x 10 =350 Vậy tích đó chia cho
- Yêu cầu học sinh viết kết quả của các phép
tính trong bài, nối tiếp đọc kết quả
Bài 2:
- GV viết 3000 kg = … tạ; yêu cầu đổi
- Yêu cầu nêu cách làm của mình Sau đó
h-ớng dẫn lại các bớc đổi (SGK)
- Yêu cầu làm tiếp các phần còn lại, một học
sinh lên bảng, lớp làm vào vở bài tập
Trang 4- Chữa bài và yêu cầu giải thích cách đổi của
- Nhận biết đợc tính chất kết hợp của phép nhân
-Bớc đầubiết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính
II Đồ dùng dạy - học
- Bảng phụ ghi sẵn bảng có nội dung SGK
III Các hoạt động dạy – học học
1 Kiểm tra bài cũ:
b Giới thiệu t/ chất kết hợp của phép nhân:
* So sánh giá trị của biểu thức:
- Giáo viên viết (2 x 3) x 4 và 2 x (3
- Treo bảng số nh SGK
- Yêu cầu học sinh tính giá trị của biểu thức
(a x b) x c và a x (b x c) để điền vào bảng
- Yêu cầu so sánh giá trị biểu thức (a x b) x
c với giá trị của biểu thức a x (b x c) khi 1=
3, b=4, c= 5?
- Tơng tự với các phần còn lại
(?) Vậy giá trị của biểu thức (a xb) x c luôn
nh thế nào so với giá trị của biểu thức:
(?) Biểu thức có dạng là tích của mấy số ?
(?) Để tính giá trị của biểu thức có mấy cách?
- Yêu cầu HS tính bằng hai cách nh SGK
- Yêu cầu làm phần còn lại
- GV chữa bài, nhận xét
Bài 2:a
(?) Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Giáo viên viết 13 x 5 x 2
- Yêu cầu tính theo hai cách, gọi 2 học sinh
lên bảng
- 1HS nêu
- Học sinh đọc bảng số
- 3 HS lên, mỗi học sinh tính mộtdòng để hoàn thành bảng sau (SGK)
- Học sinh đọc bài tập
Cách 1: 13 x 5 x 2 = (13 x 5) x 2 = 65 x 2 =130Cách 2: 13 x 5 x 2 = 13 x (2 x 5)
Trang 5(?) Cách nào thuận tiện hơn? Vì sao?
- Yêu cầu học sinh làm tiếp các phần còn
I MụC ĐíCH – học YÊU CầU:
- Hiểu nội dung của các bức tranh qua hình vẽ, bố cục, màu sắc
- HS làm quen với chất liệu và nghệ thuật vẽ tranh
- Chỉ ra các hình ảnh và màu sắc trong tranh mà mình thích (HSG)
II CHUẩN Bị:
- SGK
- Tranh trong SGK phóng to
- Phiếu câu hỏi
III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC CHủ YếU:
1 ổn định:
2 Bài cũ:
- Nhận xét bài vẽ trớc của HS
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:
- Thờng thức mĩ thuật – dặn dò Xem tranh của
họa sĩ
Hoạt động 1: Xem tranh Về nông thôn “
sản xuất - tranh lụa của họa sĩ Ngô ”
Minh Châu
- Treo tranh, yêu cầu HS quan sát tranh,
thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi:
sản xuất là bức tranh đẹp, có bố cục chặt
chẽ, hình ảnh rõ ràng, sinh động, màu sắc
hài hòa, thể hiện cảnh lao động trong
cuộc sống hằng ngày ở nông thôn sau
chiến tranh
Hoạt động 2: Xem tranh Gội đầu “ ” – dặn dò
tranh khắc gỗ màu của họa sĩ Trần Văn
Cẩn (1910 – dặn dò 1994)
- Treo tranh, yêu cầu HS xem tranh và gợi
ý để HS trả lời:
+ Tên của bức tranh? (HSY)
+ Tác giả của bức tranh? (HSY)
- HS nhắc lại tựa bài
- HS quan sát tranh, thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi:
+ Đề tài sản xuất ở nông thôn
+ Mái nhà, cây rơm, hai vợ chồng ngời nông dân, bò, bê…
+ Vợ chồng ngời nông dân đang ra đồng+ Màu vàng của cây rơm, màu nâu áo của ngời chồng…
- Đại diện nhóm trả lời
- HS xem tranh và trả lời:
+ Gội đầu+ Trần Văn Cẩn
Trang 6+ Tranh vẽ về đề tài nào? (HSG)
+ Hình ảnh nào là hình ảnh chính trong
tranh? (HSY)
+ Màu sắc trong tranh đợc thể hiện ntn?
+ Em có biết chất liệu để vẽ bức tranh
này không? (HSG)
- GV nhận xét, kết luận: Gội đầu là một
trong nhiều bức tranh đẹp của họa sĩ Trần
- Quan sát những sinh hoạt hằng ngày
+ Đề tài sinh hoạt+ Hình ảnh cô gái là hình ảnh chính chiếm gần hết mặt tranh
+ Màu trắng, màu đen+ Khắc gỗ màu
Luyện từ và câu
Tiết 21: Luyện tập về động từ
I Mục tiêu
- Nắm đợc 1 số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ(đã ,đang ,sắp)
- Nhận biết sử dụng các từ ngữ đó qua các bài tập thực hành(1,2,3 trong SGK)
II Đồ dùng dạy – học học
- Bài tập 2a và 2b viết vào giấy khổ to và bút dạ
III Các hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ
(?) Động từ là gì? Cho ví dụ?
- Nhận xét và cho điểm
2 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài
- Luyện và bổ sung ý nghĩa cho động từ và biết các dùng những từ đó
b Hớng dẫn làm bài tập
Bài tập 1
- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu gạch chân dới các động từ đợc bổ sung ý nghĩa trong từng câu
(?) Từ sắp bổ sung ý nghĩa gì cho động từ đến? Nó cho biết điều gì?
(?) Từ đã bổ song ý nghĩa gì cho động từ trot? Nó gợi cho em biết điều gì?
-KL: Những tờ bổ sung ỹ nghĩa thời gian cho động từ rất quan trọng Nó cho biết sự
việc đó sắp diễn ra, đang diễn ra hay đã hoàn thành rồi.
- Yêu cầu đặt câu có từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ
Bài 2
- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu trao đổi và làm bài
(Mỗi chỗ trống chỉ điền một từ và lu ý đến ý nghĩa sự việc của từ)
(?) Tại sao chỗ này em điền từ (đã,đang, sắp)
Bài 3
- Gọi đọc yêu cầu và truyện vui
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Gọi HS đọc từ mình thay đổi hoặc bỏ bớt từ
- Gọi HS đọc lại truyện đã hoàn thành
(?) Tại sao lại thay đã bằng đang? (bỏ đang? bỏ sẽ?)
Trang 7(?) Truyện đáng cời ở chỗ nào?
3 Củng cố -dặn dò
(?) Những từ nào thờng bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ?
- Kể lại truyện đãng trí bằng lời của mình
- vài nết về công lao của Lí Công Uốn: ngời sáng lập ra vơng triều Lí, có công dời đô ra Đại La đổi tên kinh đô là Thăng Long
II Đồ dùng dạy học
- Các hình minh hoạ trong sách giáo khoa
- Bản đồ hành chính Việt Nam
Iii Các hoạt động dạy học
Đây là ảnh chụp Lí Công Uẩn ông
vua đầu tiên của nhà Lí
b Nội dung bài
*Hoạt động 1: Nhà Lý - Sự nối tiếp của
(?) Vì sao khi Lê Long Đĩnh mất mọi
ngời lại tôn Lý Công Uẩn lên làm vua?
Bình , vị trí của Thăng Long - Hà Nội
- 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi 1, 2 ,3 trong
SGK
- HS trả lời theo ý hiểu của mình
- HS nghe
- 1HS đọc+ Sau khi Lê Đại Hành mất , Lê Long
Đĩnh lên làm vua , Nhà vua tính tình bạongợc lên lòng dân oán hận
+ Vì Lý Công Uẩn là quan trong triều Lê
Ông vốn là ngời thông minh , văn võ song toàn, đức độ cảm hoá đợc lòng ngời.Nên khi Lê Long Đĩnh mất mọi ngời lại tôn Lý Công Uẩn lên làm vua
+ Vơng triều nhà Lý bắt đầu từ năm 1009
- HS lên bảng chỉ , cả lớp theo dõi
Trang 8(?) Năm 1010 Lý Công Uẩn quyết định
rời đô từ đâu về đâu?
(?) So với Hoa L thì vùng đất Đại La có
gì thuận lợi hơn cho việc phát triển đất
nớc?
(?) Vua Lý Thái Tổ suy nghĩ nh thế nào
khi dời đô về Đại La và đổi tên là Thăng
- Tại kinh thành Thăng Long nhà vua
cho xây dựng nhiều lâu dài, cung điện
đền chùa tạo lên nhiều phố phờng đông
+ Về vị trí Hoa L không phải là trung tâm đất nớc của đất nớc Còn Đại La là trung tâm của đất nớc
+ Về địa hình Hoa L là vùng núi non chật hẹp hiểm trở, đi lại khó khăn Còn vùng Đại La ở giữ đồng bằng rộng rãi, bằng phẳng, cao ráo đất đai màu mỡ.+ Vua Lý Thái Tổ suy nghĩ muốn cho con cháu đời sau có đợc cuộc sống ấm
no thì phải dời đô về Đại La một vùng rộng lớn, màu mỡ
- HS quan sát+ Tại kinh thành Thăng Long nhà vua cho xây dựng nhiều lâu dài, cung điện
đền chùa tạo lên nhiều phố phờng đông vui, nhộn nhịp
- Cho HS biết cách gấp mép vải và khâu viền đờng gấp mép bằng mũi khâu
đột tha
- Khâu viền đợc đờng gấp mép vải bằng mũi khâu đột tha.Các mũi khâu tơng
đối đều nhau Đờng khâu có thể bị dúm
- Với HS khéo tay: Khâu viền đợc đờng gấp mép vải bằng mũi khâu đột tha.Các mũi khâu tơng đối đều nhau Đờng khâu ít bị dúm
- Có ý thức cẩn thận khi làm việc và biết yêu quí sản phẩm của mình
II đồ dùng dạy học:
- HS : Vải trắng hoặc vải màu có kích thớc 20 x 30cm ; kim, chỉ
- GV : Bài mẫu chuẩn mực : khâu đờng viền bằng mũi đột tha
Trang 9cỏch gấp mộp vải và khõu viền đường gấp
mộp vải bằng mũi khõu đột thưa theo ba
- Gv nờu thời gian và yờu cầu thực hành
HĐ4 : Đỏnh giỏ kết quả học tập của học
- HS tự đỏnh giỏ cỏc sản phẩm trưng bày theo tiờu chuẩn trờn
Tập đọc
Tiết 22: Có chí thì nên
I Mục tiêu
- Biết đọc từng câu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi
- Hiểu lời khuyên qua các câu tục ngữ :Cần có ý chí, giữ vững mục tiêu đãchọn, không nản lòng khi gặp khó khăn(trả lời đợc các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy - học
- Tranh trang 108
Iii Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc truyện “Ông
Trạng thả diều” và nêu nội dung bài
- Nhận xét – dặn dò cho điểm
2 Dạy học bài mới
a Giời thiệu bài (Đa tranh để giới thiệu)
(?) Bức tranh vẽ gì?
- GV: Bức tranh vẽ cảnh 1 ngời phụ nữ
đang chèo thuyền giữa bốn bề sông nớc,
gió to, sóng lớn Trong cuộc sống muốn
đạt đợc điều mình mong muốn chúng ta
phải có ý chí, nghị lực, không đợc nản
lòng
b Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc
- 1 học sinh đọc toàn bài
(?) Bài có mấy câu?
- Gọi 7 học sinh tiếp nối nhau đọc từng câu
Trang 10- HD cách đọc:
- Khi đọc ta cần đọc trôi chảy rõ ràng,
ràch rẽ từng câu tục ngữ Giọng đọc
- Với câu hỏi 1 này các em sẽ cùng làm
vào bảng sau Ba nhóm cô chia vào 3 cột
- Gọi HS đọc câu hỏi 2 và trao đổi và trả
lời câu hỏi
- Gọi học sinh trả lời
(?) Theo em học sinh phải rèn luyện ý chí
gì? Lấy ví dụ về những biều hiện của một
- Học sinh … ợt khó, cố gắng vơn lên.vtrong học tập, cuộc sống, vợt quanhững khó khăn của gia đình, của bảnthân
VD: Học sinh không có ý chí gặp bàikhó không chịu suy nghĩ để làm bài
…
*ND: Các câu tục ngữ khuyên chúng
ta giữ vững mục tiêu đã chọn, không nản lòng khi gặp khó khăn và khẳng
định: có ý chí nhất định sẽ thành công.
- 2 bàn luyện đọc thuộc lòng thay nhau
III Các hoạt động dạy – học học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ:
(?) Nêu tính chất và công thức của tính
chất giao hoán?
- Kiểm tra vở bài tập của học sinh
Trang 11* Phép nhân 1234 x 20
(?) 20 có chữ số tận cùng là mấy?
(?) 20 bằng 2 nhân với mấy?
Vậy 1234 x 20 = 1234 x (2x10)
(?) Hãy tính giá trị của 1234 x (2x 10)?
(?) Vậy 1234 x 20 bằng bao nhiêu?
(?) áp dụng tính chất giao hoán và kết
hợp của phép nhân để tính giá trị biểu
thức (23 x 10) x (7 x 10)?
(?) Nhận xét gì về số 161 và 161000?
(?) Cả hai thừa số của phép nhân 230 x
70 có tất cả mấy chữ số 0 ở tận cùng?
- Vậy khi thực hiện ta chỉ việc viết
thêm hai chữ số 0 vào bên phải tích
- Yêu cầu đặt tính và thực hiện tính
- Yêu cầu nêu các thực hiện
- Tổng kết giờ học.Nhắc lại nội dung bài
- Dặn học bài và chẩn bị giờ sau
1324 x 20 = 26480
- 26480 chính là 2648 thêm một chữ số 0vào bên phải
- Số 20 có 1 chữ số 0 tận cùng
- Nghe
- Một học sinh lên bảng, lớp làm vàonháp
- Nêu cách thực hiện, chữa và nhận xét
- Học sinh đặt tính rồi tính
- Học sinh đọc 230 x 70
- Nêu 70 = 7 x 10 (23 x 10) x (7 x 10) = (23 x 7) x (10 x 10) = 161 x 100 = 16100
- Là tích của 23 x 7
- 16100 chính là 161 thyêm hai chữ số 0vào bên phải
Trang 12- Biết đọc, viết số do diện tích theo đơn vị dm2
- Biết đợc 1dm2=100cm2 Bớc đầu biết chuyển đổi từ dm2 sang cm2 và ngợclại
II Đồ dùng dạy - học
- Giáo viên kẻ sẵn bảng hình vuông có diện tích 1 dm2 đợc chia thành 100 ôvuông nhỏ, mỗi ô vuông có diện tích 1cm2
III Các hoạt động dạy – học học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ:
- Treo hình vuông có diện tích 1dm2 lên
Giải thích: Để đo diện tích của hình ngời ta
còn dùng đơn vị là dm2, hình vuông trên
bảng có diện tích 1dm2
(?) Vậy 1dm2 chính là diện tích của hình
vuông có cạnh là bao nhiêu dm?
(?) Dựa vào cách kí hiệu của cm2 bạn nào
có thể nêu cách kí hiệu dm2 ?
- Giáo viên viết 2 dm2, 3 dm2, 4 dm2
*Mối quan hệ giữa cm2 và dm2.
(?) Tính diện tích của hình vuông có cạnh
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Giáo viên đọc theo các số đo diện tích
yêu cầu HS viết đúng theo thứ tự đọc
- Chữa bài ,nhận xét
Bài 3:
- Yêu cầu học sinh tự làm bài vào vở
- Yêu cầu HS điền vào chỗ trống thích hợp
(?) Tại sao em điền đợc 48dm2= 4800cm2
- Giáo viên viết: 2000 cm2= … dm2
- Yêu cầu học sinh tự làm các phần còn lại
3 Củng cố - dặn dò
- Tổng kết giờ học
- 2 HS lên bảng + 1326 x 300 = 397800+ 3450 x 20 = 69000
Trang 13- Học bài và chuẩn bị bài sau
Iii Các hoạt động dạy – học học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi đọc lại bài tập 2, 3 đã hoàn thành
2 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài mới
(?) Câu chuyện kể về ai?
- Yêu cầu đọc bài tập 2
- Yêu cầu thảo luận cặp đôi và làm bài
- Nhận xét, chữa bài
- Kết luận về tính từ (các ý trên)
Bài tập
- Giáo viên viết: đi lại vẫn nhanh nhẹn
(?) Từ nhanh nhẹn bổ sung ý nghĩa cho từ
Bài 1- Gọi đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu trao đổi và làm bài
- Lời giải: gầy gò, cao, sáng, tha, cũ, cao
(cổ), trắng, nhanh nhẹn, điềm đạm, đầm
ấm, khúc chiết, rõ ràng,
Bài 2
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
(?) Ngơi bạn hoặc ngời thân của em có
đặc điểm gì? tính tình ra sao? T chất nh
- Nhanh nhẹn bổ sung ý nghĩa cho từ đi lại
- Dáng đi hoạt bát, nhanh trong bớc đi
- Tính từ là miêu tả đặc điểm, tính chất
- 2 học sinh đọc nghi nhớ
- 2 học sinh nối tiếp nhau đọc
- 2 học sinh trao đổi
- Theo dõi
- Học sinh đọc
- Đặc điểm: cao, gầy, béo, thấp,
- Tính tình: hiền lành, dịu hiền, nhânhậu, chăm chỉ, lời biếng,
- T chất: thông minh, sáng dạ, khôngngoan, giỏi,…
- HS đặt câu+Mẹ em vừa nhân hậu, vừa đảm đang.+ Cô giáo em rất dịu hiền