- GV viết bảng những từ HS dễ viết sai & hướng dẫn HS nhận xét - GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết sai vào bảng con - GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho HS viết - GV đọc toàn
Trang 1Tuần 20 Tập đọc Tiết 39
I Mục đích – Yêu cầu
1 – Kiến thức
- Hiểu các từ ngữ mới trong truyện : quả núc nác, túng thế
- Hiểu nghĩa câu truyện : Ca ngợi sức khoẻ , tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiến đấu quy phục yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây
2 – Kĩ năng
+ Đọc trôi chảy lưu loát toàn bài (hs trung bình )
- Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần HS địa phương dễ phát âm sai
- Biết đọc diễn cảm bài văn Giọng đọc phù hợp với diễn biến của câu chuyện.( hs khá –giỏi )
II Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn các câu văn cần luyện đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy – học
1 – Khởi động
2 – Bài cũ : Chuyện cổ tích về loài người
- Kiểm tra 2,3 HS đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi
3 – Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho HS
- Đọc diễn cảm cả bài
c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
- Tới nơi yêu tinh ở , anh em Cẩu Khây gặp ai và
được giúp đỡ như thế nào ?
- Yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt ?
Thuật lại cuộc chiến đấu của 4 anh em chống yêu
tinh?
- Vì sao anh em Cẩu Khây chiến thắng được yêu
tinh ?
-Nêu nội dung chính của bài
d – Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm toàn bài Giọng hồi họp ở đoạn
đầu; giọng dồn dập, gấp gáp, giọng vui vẻ,khoan
- Xem tranh minh hoạ
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- 5 HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn
- 1,2 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới -
HS đọc thầm 2 đoạn đầu – thảo luậnnhóm đôi trả lời câu hỏi 1
- HS đọc thầm trả lời câu hỏi 2, 3.(hstrung bình )
HS thuật lại.(hs khá –giỏi )
-HS trao đổi nhóm 4TLCH(hs khá –giỏi )
Câu chuyện ca ngợi sức khoẻ , tàinăng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiếnđấu quy phục yêu tinh, cứu dân bản củabốn anh em Cẩu Khây
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp -HS thi đua đọc diễn cảm trước lớp.Nhận xét
Trang 2thai Chú ý hướng dẫn HS ngắt giọng , nhấn giọng
đúng
4 – Củng cố – Dặn dò
Ý nghĩa của truyện này là gì? (Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết , hiệp lực chiếnđấu quy phục yêu tinh, giúp dân bản của bốn anh em Cầu Khây.)
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt
- Về nhà kể lại câu chuyện
- Chuẩn bị : Trống đồng Đông Sơn
Tiết 96 Môn: Toán
PHÂN SỐI.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Luyện tập
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu :
Hoạt động1: Giới thiệu phân số
- GV đưa hình vẽ bằng bìa cái bánh hình tròn có kẻ
thành 4 phần bằng nhau
- GV lấy 3 phần cái bánh bỏ qua một bên Vậy đã
lấy đi mấy phần của cái bánh?
- Yêu cầu vài HS nhắc lại
- GV giới thiệu:
+ Ba phần tư viết thành 3
4
(viết số 3, viết gạch ngang, rồi viết số 4 dưới gạch
ngang & thẳng cột với số 3)
+ 3 là phân số (yêu cầu vài HS nhắc lại)
4
+ Phân số 3 có tử số là 3, mẫu số là 4
4
(yêu cầu vài HS nhắc lại)
- Mẫu số là số tự nhiên như thế nào?
- HS sửa bài
- HS nhận xét
- HS quan sát
- Lấy đi ba phần tư
- Vài HS nhắc lại
- Vài HS nhắc lại
- Mẫu số là số tự nhiên khác không
Trang 3- Mẫu số được viết ở vị trí nào?
- Mẫu số cho biết cái gì?
- Tử số là số như thế nào?
- Tử số được viết ở đâu?
- Tử số cho biết cái gì?
Làm tương tự như vậy đối với các phân số
1 , 2 , 4 Cho HS tự nêu nhận xét như
2 3 8
phần in đậm trong SGK
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
- Cho HS nêu yêu cầu của bài tập 1 rồi làm bài &
chữa bài
Bài tập 2:
- Cho HS nêu cách đọc phân số, viết cách đọc phân
số đã cho rồi tô màu vào hình cho phù hợp với phân
số đã cho
Bài tập 3:
Bài tập 4:GV hướng dẫn hs làm
GV chấm bài –nhận xét
Củng cố - Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Phân số & phép chia số tự nhiên
- Mẫu số viết dưới gạch ngang
- Mẫu số cho biết cái bánh được chiathành 4 phần bằng nhau
- Tử số là tự nhiên
- Tử số được viết số trên gạch ngang
- Tử số cho biết đã lấy 3 phần bằngnhau đó
- HS nêu tương tự
- HS làm bài (hs trung bình )
- Từng cặp HS sửa & thống nhất kếtquả
- HS làm bài
- HS sửa
- HS làm bài vở nháp
- HS sửa bài
- HS làm bài vào vở
- HS sửa bài (hs khá –giỏi )
Tiết 20 Môn: Chính tả
CHA ĐẺ CỦA CHIẾC LỐP XE ĐẠP (Nghe – Viết)
PHÂN BIỆT tr / ch, uôt / uôc I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
-Một số tờ phiếu viết nội dung BT2b, 3a
-Tranh minh họa truyện ở BT3
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Trang 4Bài cũ:
- GV mời 1 HS đọc cho 2 HS viết bảng lớp, cả lớp
viết vào giấy nháp những từ ngữ có hình thức CT
tương tự những từ ngữ ở BT3 tiết CT tuần 19
- GV nhận xét & chấm điểm
Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động1: Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết &
viết nhanh ra nháp những từ ngữ mình dễ viết sai,
những tên riêng tiếng nước ngoài
- GV viết bảng những từ HS dễ viết sai & hướng
dẫn HS nhận xét
- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết sai vào
bảng con
- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho HS viết
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp HS đổi
vở soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2b
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2b
- GV yêu cầu HS tự làm vào vở
- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng, mời HS lên bảng thi
điền nhanh âm đầu hoặc vần thích hợp vào chỗ trống
- GV nhận xét về chính tả, phát âm, chốt lại lời giải
đúng
Bài tập 3a:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3a
- Hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa
- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng, mời HS lên bảng thi
điền nhanh âm đầu hoặc vần thích hợp vào chỗ trống
- GV nhận xét về chính tả, phát âm, chốt lại lời giải
đúng
- Mời 1 HS đọc lại truyện, nói về tính khôi hài của
truyện
Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
- Chuẩn bị bài: Nhớ – viết: Chuyện cổ tích về loài
người
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảngcon
- HS nhận xét
- HS theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết
- HS nêu những hiện tượng mình dễviết sai
- HS nhận xét
- HS luyện viết bảng con
- HS nghe – viết
- HS soát lại bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chínhtả
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS tự làm vào vở nháp
- 3 HS lên bảng thi điền nhanh
- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS tự làm vào vở nháp
- 3 HS lên bảng thi điền nhanh
- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
Trang 5Thứ ba : LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 39
LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
-Củng cố kiến thức & kĩ năng sữ dụng câu kể Ai làm gì?.
-Tìm được các câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn.
-Xác định được bộ phận CN, VN trong câu
2.Kĩ năng:
-Thực hành viết được một đoạn văn có dùng kiểu câu Ai làm gì?
II.CHUẨN BỊ:
-Phiếu rời viết từng câu văn trong BT1
-Bút dạ & 3 tờ giấy trắng để HS làm BT3
-Tranh minh họa cảnh làm trực nhật lớp
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: MRVT: Tài năng
- GV yêu cầu HS làm lại BT2, BT3
- GV nhận xét & chấm điểm
Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Tìm câu kể Ai làm gì?
Bài tập 1:
- GV dán bảng các phiếu rời, mời 1 HS lên bảng đánh
dấu (*) trước các câu kể Ai làm gì?
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng (các câu 3, 4, 5,
7)
Hoạt động 2: Xác định bộ phận CN, VN trong mỗi
câu vừa tìm đựơc
Bài tập 2:
- Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV mời 3 HS lên bảng xác định bộ phận CN, VN
trong từng câu văn đã viết trên phiếu
Hoạt động 3: Thực hành viết 1 đoạn văn có dùng
- HS làm bài
- Cả lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS đọc thầm lại đoạn văn, trao đổi
cùng bạn để tìm câu kể Ai làm gì?
- HS phát biểu
- 3 HS đánh dấu kí hiệu (*) trước cáccâu kể
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm bài cá nhân, đọc thầm từngcâu văn 3, 4, 5, 7, xác định bộ phận
CN, VN trong mỗi câu vừa tìm được –
HS phát biểu
- 3 HS lên bảng lớp xác định bộ phận
CN, VN trong từng câu
Trang 6kiểu câu kể Ai làm gì?
Bài tập 3:
- GV treo tranh minh họa HS đang làm trực nhật lớp,
nhắc HS:
+ Đề bài yêu cầu các em viết một đoạn văn ngắn
khoảng 5 câu (không viết cả bài) kể về công việc trực
nhật lớp của tổ em (cả tổ, không phải một mình em)
Em cần viết ngay vào phần thân bài, kể về công việc cụ
thê của từng người, không cần viết hoàn chỉnh cả bài
+ Đoạn văn phải có một số câu kể Ai làm gì?
- GV phát riêng bút dạ & giấy trắng cho một số HS
- GV mời những HS làm bài trên giấy có đoạn văn
viết tốt dàn bài lên bảng lớp, đọc kết quả
- GV nhận xét, chấm bài; khen những HS có đoạn văn
viết đúng yêu cầu, viết chân thực, sinh động
Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
- Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ: Sức khỏe
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS xem tranh ảnh minh họa
- HS viết đoạn văn vào nháp, 3 HSviết đoạn văn vào giấy trắng
- HS làm bài trên giấy dán bài lênbảng lớp, đọc kết quả
- HS nhận xét
Tiết 97 Môn: Toán
PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Kiến thức - Kĩ năng: Giúp HS nhận ra rằng
- Phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác số 0) không phải bao giờ cũng có thương là một số tự nhiên
- Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác số 0) có thể viết thành một
phân số, tử số là số bị chia & mẫu số là số chia
II.CHUẨN BỊ:
- Mô hình hoặc hình vẽ như SGK
- Vở
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Phân số
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu :
Hoạt động1:
- Chia đều 8 quả cam cho 4 em, mỗi em nhận được
mấy quả cam?
- Thương là số như thế nào?
- Đây là trường hợp chia số tự nhiên cho số tự nhiên
Trang 7(khác số 0) nhận được thương là số tự nhiên.
- Ngoài ra còn có trường hợp chia số tự nhiên cho số tự
nhiên (khác số 0) không nhận được thương là số tự
nhiên Ví dụ: Chia đều 3 quả cam cho 4 em, ta phải thực
hiện phép chia như thế nào?
- Vì 3 không chia được cho 4 nên không tìm được
thương là số tự nhiên
- Chia đều 3 quả cam cho 4 em, mỗi em được bao
nhiêu quả cam?
- Ba phần tư viết như thế nào?
- Như vậy ta đã viết kết quả phép chia
3 : 4 thành phân số 43
- Phân số 43 có số bị chia là số nào? Số chia là số nào?
- Tương tự như trên, cho HS nhận xét & tự nêu cách
viết kết quả của phép chia 8 : 4 thành phân số 48
- Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên
(khác số 0) có thể viết như thế nào?
- Yêu cầu vài HS nhắc lại
Hoạt động 2: Thực hành
- Khi chữa bài, cần cho HS thấy rằng mọi số tự nhiên
đều có thể viết dưới dạng một phân số có mẫu số bằng
1.
Bài tập 4:
GV chấm bài
Củng cố - Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Phân số & phép chia số tự nhiên (tt)
- Ta lấy 3 : 4 Vì 3 không chia đượccho 4 nên ta làm như sau:
+ Chia mỗi quả cam thành 4 phần bằngnhau rồi chia đều cho mỗi em mộtphần
- Ta viết 3 : 4 = 43 (quả cam)
- Số bị chia là 3, là tử số
- Số chia là 4, là mẫu số
- HS làm bài (hs trungbình )
- Từng cặp HS sửa & thống nhất kếtquả
- HS làm bài (hskhá –giỏi )
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE – ĐÃ ĐỌC
Trang 8I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1 Rèn kĩ năng nói:
-Biết kể tự nhiên bằng lời của mình câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc về một người có tài
-Hiểu truyện, trao đổi với các bạn về tính cách của nhân vật & ý nghĩa câu chuyện (đoạntruyện)
2.Rèn kĩ năng nghe:
-Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện Nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
II.CHUẨN BỊ:
-Một số truyện viết về những người có tài: truyện cổ tích, thần thoại, truyền thuyết,
truyện danh nhân, truyện thiếu nhi; có thể tìm các truyện này trong sách báo cho thiếunhi, sách Truyện đọc 4
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Bác đánh cá & gã hung thần
- Yêu cầu 1 HS kể 1, 2 đoạn của câu chuyện Bác đánh
cá & gã hung thần , nêu ý nghĩa câu chuyện
- GV nhận xét & chấm điểm
Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài
- GV mời một số HS giới thiệu nhanh những truyện mà
các em mang đến lớp
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS kể chuyện
Bước 1: Hướng dẫn HS hiểu yêu
cầu của đề bài
- GV lưu ý HS:
+ Chọn đúng một câu chuyện em đã đọc hoặc đã nghe về
một người có tài năng ở các lĩnh vực khác nhau, ở mặt
nào đó (trí tuệ, sức khỏe)
Bước 2: HS thực hành kể chuyện,
trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
a) Yêu cầu HS kể chyện theo nhóm
b) Yêu cầu HS thi kể chuyện trước lớp
- GV mời những HS xung phong lên trước lớp kể chuyện
- GV dán lên bảng tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
- GV viết lần lượt lên bảng tên những HS tham gia thi kể
& tên truyện của các em (không viết sẵn, không chọn
trước) để cả lớp nhớ khi nhận xét, bình chọn
Củng cố - Dặn dò:
- HS kể & nêu ý nghĩa câu chuyện
- HS nhận xét
- HS giới thiệu nhanh những truyệnmà các em mang đến lớp
Bước 1
- HS đọc đề bài
- HS cùng GV phân tích đề bài
- Vài HS tiếp nối nhau giới thiệuvới các bạn câu chuyện của mình.Nói rõ câu chuyện kể về ai, tài năngđặc biệt của nhân vật, em đã nghe
hoặc đã đọc truyện đó ở đâu Bước 2
a) Kể chuyện trong nhóm
- HS kể chuyện theo cặp
- Sau khi kể xong, HS cùng bạn traođổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
b) Kể chuyện trước lớp
- HS xung phong thi kể trước lớp
- Mỗi HS kể chuyện xong phải nóisuy nghĩ của mình về tính cách nhânvật & ý nghĩa câu chuyện hoặc đốithoại với bạn về nội dung câuchuyện
Trang 9- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS kể hay,
nghe bạn chăm chú, nêu nhận xét chính xác, biết đặt câu
hỏi thú vị
- Chuẩn bị bài: Kể chuyện được chứng kiến, tham gia
(Kể chuyện về một người có khả năng hoặc có sức khỏe
đặc biệt mà em biết)
- HS cùng GV bình chọn bạn kểchuyện hay nhất, hiểu câu chuyệnnhất
Tiết 39 Môn: Khoa học
KHÔNG KHÍ BỊ Ô NHIỄM
I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
1 Kiến thức - Kĩ năng:
Sau bài học, HS biết:
- Phân biệt không khí sạch (trong lành) và không khí bẩn (không khí bị ô nhiễm)
- Nêu những nguyên nhân gây nhiễm bẩn bầu không khí
- GDMT:gd học sinh có ý thức bảo vệ bầu không khí
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trang 78, 79 SGK
- Sưu tầm các hình vẽ, tranh ảnh về cảnh thể hiện bầu không khí trong sạch, bầu không khí bị ô nhiễm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Khởi động
Bài cũ: Gió nhẹ, gió mạnh, phòng chống bão
- Nêu tác hại do bão gây ra
- Nêu 1 số cách phòng chống bão mà địa phương em đã
áp dụng
- GV nhận xét, chấm điểm
Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu về không khí ô nhiễm và không
khí sạch
Mục tiêu: HS phân biệt được không khí sạch (trong lành) và
không khí bẩn (không khí bị ô nhiễm)
Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS lần lượt quan sát các hình trang 78, 79
SGK và chỉ ra hình nào thể hiện bầu không khí trong sạch?
Hình nào thể hiện bầu không khí bị ô nhiễm?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV gọi 1 số HS trình bày kết quả làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS nhắc lại một số tính chất của không khí,
từ đó rút ra nhận xét, phân biệt không khí sạch và không
Trang 10- Không khí sạch là không khí trong suốt, không màu,
không mùi, không vị, chỉ chứa khói, bụi, khí độc, vi khuẩn
với một tỉ lệ thấp, không làm hại đến sức khoẻ con người
- Không khí bẩn hay ô nhiễm là không khí có chứa một
trong các loại khói, khí độc, các loại bụi, vi khuẩn quá tỉ lệ
cho phép, có hại cho sức khoẻ con người và các sinh vật
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế và phát biểu: nguyên
nhân làm không khí bị ô nhiễm?
Kết luận của GV:
Nguyên nhân làm không khí bị ô nhiễm:
- Do bụi: bụi tự nhiên, bụi núi lửa sinh ra, bụi do hoạt
động của con người (bụi nhà máy, xe cộ, bụi phóng xạ, bụi
than, xi măng…)
- Do khí độc: sự lên men thối của xác sinh vật, rác thải, sự
cháy của than đá, dầu mỏ, khói tàu, xe, nhà máy, khói
thuốc lá, chất độc hoá học
GDMT :làm thế nào để không khí không bị ô nhiễm ?
Củng cố – Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
- Chuẩn bị bài: Bảo vệ bầu không khí trong
sạch HS nhận xét
HS làm việc cá nhân
_2-3hs phát biểu Tiết 20 Môn: Địa lí
NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
HS biết
- Nhà ở & làng xóm của người dân ở đồng bằng Nam Bộ
- Một số trang phục & lễ hội của người dân ở đồng bằng Nam Bộ
2.Kĩ năng:
- HS trình bày được những đặc điểm tiêu biểu về dân tộc, nhà ở, làng xóm, trang phục lễ hội của người dân ở đồng bằng Nam Bộ
- Xác lập được mối quan hệ giữa thiên nhiên với nơi định cư của con người
- Biết dựa vào tranh ảnh để tìm ra kiến thức
II.CHUẨN BỊ:
- Bản đồ dân tộc Việt Nam
- Tranh ảnh về nhà ở, làng quê, trang phục, lễ hội của người dân ở đồng bằng Nam Bộ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Trang 11HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Khởi động:
Bài cũ: Đồng bằng Nam Bộ.
- Nam Bộ nằm ở phía nào của đất nước? Do sông
nào bồi đắp nên?
- Nêu đặc điểm của đồng bằng Nam Bộ?
- Vì sao đồng bằng Nam Bộ không có đê?
- GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu :
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
- GV treo bản đồ các dân tộc Việt Nam
- Người dân sống ở đồng bằng Nam Bộ thuộc
những dân tộc nào?
- Người dân thường làm nhà ở đâu?
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm đôi
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1
- Nhà ở của người dân làm bằng vật liệu gì?
- Nhà có gì khác với nhà ở của người dân đồng
bằng Bắc Bộ?
- Vì sao người dân thường làm nhà ven sông?
- GV nói thêm về nhà ở của người dân ở đồng
bằng Nam Bộ
- GV cho HS xem tranh ảnh về những ngôi nhà
mới xây: bằng gạch, xi măng, đổ mái hoặc lợp
ngói để thấy sự thay đổi trong việc xây dựng nhà
ở của người dân nơi đây
- Giải thích vì sao có sự thay đổi này?
Hoạt động 3: Thi thuyết trình theo nhóm
GV yêu cầu HS thi thuyết trình dựa theo sự gợi ý
sau:
- Hãy nói về trang phục của các dân tộc?
- Lễ hội của người dân nhằm mục đích gì?
- Trong lễ hội, người dân thường tổ chức những
hoạt động gì?
- Kể tên một số lễ hội nổi tiếng của người dân
đồng bằng Nam Bộ?
- GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trình
bày
Củng cố
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK
Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Hoạt động sản xuất của người
dân ở đồng bằng Nam Bộ
- HS trả lời
- HS nhận xét
- HS xem bản đồ & trả lời
- Các nhóm thảo luận theo gợi ý
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả làm việctrước lớp
- HS xem tranh ảnh
-HS phát biểu
- HS trong nhóm lựa chọn tranh ảnh sưutầm được, kênh chữ trong SGK để thuyếttrình về trang phục & lễ hội của người dânđồng bằng Nam Bộ
Trang 12Thứ tư : Tập đọc tiết 40
TRỐNG ĐỒNG ĐÔNG SƠN
I Mục đích – Yêu cầu
+ Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài ( hstrung bình )
- Đọc đúng các từ khó do ảnh hưởng cách phát âm địa phương
- Biết đọc diễn cảm bài văn với cảm hứng tự hào, ca ngợi nền văn hóa Đông Sơn- nền văn hoá của một thời kì cổ xưa dân tộc ( hs khá –giỏi)
II Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Sưu tầm thêm tranh, ảnh về nền văn hoá Đông Sơn
III Các hoạt động dạy – học
1 – Khởi động
2 – Bài cũ : Bốn anh tài ( tt )
- Kiểm tra 2,3 HS đọc truyện và trả lời câu hỏi
3 – Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho HS
- Đọc diễn cảm cả bài
c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
- Trống đồng Đông Sơn đa dạng như thế nào?
- Hoa văn trên mặt trống được miêu tả như thế nào?
Những hoạt động của con người được miêu tả trên
trống đồng ?
-Vì sao có thể nói hình ảnh con người chiếm vị trí
nổi bật trên hoa văn trống đồng?
- Vì sao trống đồng là niềm tự hào chính đáng của
người Việt Nam?
d – Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm toàn bài Chú ý hướng dẫn HS
ngắt giọng , nhấn giọng đúng
- Xem tranh minh hoạ
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- 5 HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn
- 1,2 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
- HS đọc thầm đoạn đầu – thảo luậnnhóm trả lời câu hỏi 1.(hskhá –giỏi )
- HS đọc thầm trả lời câu hỏi 2, 3 ( hs trung bình )
- HS trao đổi cặp ( hs khá –giỏi )-1-2hs phát biểu ( hs khá –giỏi )
- HS luyện đọc diễn cảm
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm