1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA lớp 4 tuần 27 CKT BVMT KNS(Long)

32 336 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 364 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Củng cố – dặn dò 3’ -Nhận xét tiết học, nêu ý nghĩa của bài -Dặn HS về nhà học bài, kể lại cho người thân câu chuyện trên.. Bài tập 3 : Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung HS tự đặt câu và là

Trang 1

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ : (4’)

-Gọi 2-3 hs đọc bài Ga-vơ- rốt ngoài chiến lũy

và trả lời câu hỏi trong SGK

Nhận xét -ghi điểm từng hs

2 Bài mới:

* HĐ 1: Luyện đọc: (10’)

-Gọi HS đọc cả bài

-Gọi 3HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài (3

lượt HS đọc)

-GV sửa lỗi phát âm đúng tên riêng Cô

–péc-ních, Ga –li-lê HD ngắt giọng cho từng HS

-Gọi HS đọc phần chú giải

-GV đọc mẫu, HS chú ý cách đọc:

*HĐ 2: Tìm hiểu bài: (9’)

-Yêu cầu HS đọc bài, trao đổi và trả lời câu hỏi

+ Ý kiến của Cô - péc - ních có điểm gì khác ý

kiến chung lúc bấy giờ ?

+ Ga-li-lê viết sách đề làm gì ?

+Vì sao tòa án lúc ấy xử phạt ông ?

+Lòng dũng cảm của Cô–péc-ních và Ga–li–lê

thể hiện ở chỗ nào ?

+ Câu chuyện trên giúp em hiểu ra điều gì ?

- HS nêu ý chính của bài

*HĐ 3: Đọc diễn cảm: (9’)

-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của

bài HS cả lớp theo dõi

-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc

-Yêu cầu HS luyện đọc

-2-3 hs đọc bài và trả lời câu hỏi SGK

-Quan sát và lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng

-3 nối tiếp nhau đọc theo trình tự

-1 HS đọc thành tiếng

-Lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm,

2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, trả lời câu hỏi 1

+ HS trả lời –lớp bổ sung nhận xét

-Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học

+3 HS tiếp nối nhau đọc và tìm cách đọc

- 2-3 HS đọc thành tiếng

-HS luyện đọc theo cặp

Trang 2

-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn.

-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS

-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài

-Nhận xét và cho điểm học sinh

3 Củng cố – dặn dò (3’)

-Nhận xét tiết học, nêu ý nghĩa của bài

-Dặn HS về nhà học bài, kể lại cho người thân

câu chuyện trên

- 3-5 HS thi đọc diễn cảm

Toán

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

- Biết cách thực hiện các phép tính với phân số

- Biết cách giải bài toán có lời văn

- Làm thành thạo các bài tập 1, 2, 3 HSG bài 4

II Chuẩn bị:

+ Phiếu học tập

III Hoạt động dạy học:

1.KTBC: (5’)

-Ktra VBT của hs

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

-GV: Nêu mục đích yêu cầu bài học

b.Hướng dẫn luyện tập: (32’)

Bài 1: HD HS chọn phép tính đúng khi làm

bài

-Yêu cầu HS kiểm tra rồi trình bày kết quả

-GV chữa bài – nhận xét

Bài 2:

-GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó nhắc HS

làm vào vở

-HS tự làm theo cách thuận tiện nhất

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3:

-GV yêu cầu HS đọc -GV yêu cầu HS làm

bài, HD HS chọn MSC hợp lí

-GV nhận xét và cho điểm

Bài 4 : GV yêu cầu HS đọc, GV yêu cầu HS

-HS đem BT theo yêu cầu của GV

-HS nghe GV giới thiệu bài

-1 HS đọc bài và tính kết quả

-3 HS lên bảng giải – lớp làm vào vở -HS nhận xét

a sai b sai c đúng d sai -HS đọc bài, 1 HS lên bảng – lớp làm vào vở HS tính theo mẫu

-Nhận xét- chữa bài

Đáp án a/

48

1 ; b/

4

3 ; c/

3 1

-1 HS lên bảng làm bài-HS cả lớp làm bài vào vở Nhận xét a/

12

13 12

3 12

10 4

1 3 2

1 5 4

1 3

1 2

5

= +

= +

= +

x

x x

Tương tự HD HS tính câu b ,c

Trang 3

laứm baứi.

-GV nhaọn xeựt vaứ cho ủieồm

Baứi 5: HS neõu caực bửụực giaỷi vaứ giaỷi baứi toaựn

theo HD cuỷa GV

- Hs laứm baứi

-GV nhaọn xeựt vaứ cho ủieồm

3 Cuỷng coỏ- Daởn doứ: (3’)

-GV toồng keỏt giụứ hoùc, daởn doứ HS veà nhaứ laứm

caực baứi taọp hửụựng daón luyeọn taọp theõm vaứ chuaồn

-HS caỷ lụựp

Luyện toán :

ôn tậpI- Mục tiêu:

- Giúp H/S củng cố các kiến thức đã học về phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia phân số

và giải bài toán có lời văn liên quan đến cộng , trừ, nhân, chia phân số

- Yêu thích khi học môn toán

II- Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài

2 Luyện tập bồi dỡng

a, 5 : b 1 : c, 6 : d, : 3 e, : 5 g, : 2.

Gọi HS nêu cách chia một số tự nhiên cho một

phân số và một phân số cho một số tự nhiên - 2 HS nêu

Yêu cầu HS làm bài HS làm bài vào vở và nối tiếp nêu kết quả

a, x + x b, x + x c, 7 9 x 8 5 - 3 9 x d, x - x

Gọi HS nêu cách tính nhanh HS nêu: Dự vào tính chất nhân một tổng

( hiệu) hai phân số với một phân số

a, x + x = x( + ) = x1= c, x - x = ( - ) x =1x =

Trang 4

b, x + x ( t¬ng tù ) d, x - x ( t¬ng tù )

3 Cđng cè dỈn dß

- GV hƯ thèng l¹i néi dung bµi häc

- GV nhËn xÐt tiÕt häc

Chính tả: (Nhớ – Viết)

BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH I.Mục tiêu:

- Nhớ – viết chính xác, viết đúng và đẹp 3 khổ thơ cuối bài thơ

- Biết trình bày các dòng thơ theo thể thơ tự do và trình bày các khổ thơ Làm đúng bài tập chính tả phân biệt s/x dấu hỏi / dấu ngã

II Chuẩn bị:

- Bài tập 2b viết vào bảng phụvà viết ND 3b vào phiếu

III Hoạt động dạy học:

1 KTBC: (4’)

-Gọi 1HS đọc cho 3hs viết bảng lớp – cả lớp viết

bảng con các TN bắt đầu l/n hoặc có vần in / inh

-Nhận xét chữ viết của HS

2 Bài mới:

Giới thiệu bài: Nêu bnv của bài học.

HĐ 1: Hướng dẫn nhớ- viết chính tả: (20’)

* Trao đổi về nội dung đoạn thơ:

-Gọi HS mở SGK đọc các khổ thơ cuối bài thơ.,

và đọc yêu cầu của bài

-Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ

Chú ý những chữ dễ viết sai ( xoa mắt đắng , đột

ngột, sa, ùa vào, ướt,…)

* Hướng dẫn viết chính tả:

-Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết và

luyện viết

-Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày theo thể thơ

tự do, những chữ cần viết hoa

* HS nhớ- viết chính tả:

* Soát lỗi, chấm bài, nhận xét:

HĐ 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả: (10’)

Bài 2:

a/ Gọi HS đọc yêu cầu.GV dán giấy viết lên

bảng phụ

-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- HS trình bày ( tìm 3 trường hợp chỉ viết với s

không viết viết x; hoặc ngược lại ); tương tự với

-HS lên bảng thực hiện yêu cầu

-HS trao đổi tìm từ khó

-HS viết bảng con

- HS

- HS đổi bài dò lỗi

-1 HS đọc thành tiếng

-1 HS làm trên bảng phụ( giấy ) HS dưới lớp làm vào vở

-Nhận xét, chữa bài của bạn trên bảng.a/ Trường hợp viết với s: sai, sãi, sàn, sạn, sáng, sảng, sánh, sảnh …

Trang 5

dấu hởi / dấu ngã.

-Gọi HS nhận xét, chữa bài

-Kết luận lời giải đúng

-Gọi HS đọc bài tập

b/ Tiến hành tương tự a

Bài tập 3:

-GV chọn BT cho HS – HS đọc thầm; xem tranh

minh họa, làm vào phiếu

-GV dán lên bảng các phiếu mời HS lên lên

bảng thi đua làm bài

-GV nhân xét – chốt ý đúng

3 Củng cố – dặn dò: (3’)

-Gọi HS đọc thuộc lòng những câu trên

-Nhận xét tiết học, chữ viết hoa của HS và dặn

HS chuẩn bị bài sau

b/ Trường hợp viết với x : xác, xạc, xòa, xõa, xoan, xoang …

c/ Trường hợp không viết với dấu ngã: ải, ảnh, ảo, ẩn, bản, bảng, bảnh …

d/ Không viết với dấu hỏi : cõng, cỡi, cưỡi, cưỡng, dẫm, dẫn,…

-1 HS đọc thành tiếng

-1 HS làm trên bảng phụ( giấy ) HS dưới lớp làm vào vở

-Nhận xét, chữa bài của bạn trên bảng.-Chữa bài (nếu sai)

a/ sa mạc – xen kẽ b/ đáy biển – thũng lũng

Đạo đức

TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO (tt)

+ Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo

+ Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp, ở trường và cộng đồng

+ Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia

- HS khá, giỏi: Nêu được ý nghĩa của hoạt động nhân đạo

- KNS*: Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhân đạo.

II Đồ dùng dạy học

- Mỗi HS có 3 tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng

III Hoạt động dạy học

*Hoạt động 1: Thảo luận theo nhóm đôi (Bài tập

4- SGK/39) (9’)

-GV nêu yêu cầu bài tập

+ Những việc làm nào sau là nhân đạo?

a/ Uống nước ngọt để lấy thưởng

b/.Góp tiền vào quỹ ủng hộ người nghèo

c/ Biểu diễn nghệ thuật để quyên góp giúp đỡ

những trẻ em khuyết tật

d/ Góp tiền để thưởng cho đội tuyển bóng đá của

Trang 6

-GV kết luận:

+ b, c, e là việc làm nhân đạo

+ a, d không phải là hoạt động nhân đạo

*Hoạt động 2: Xử lí tình huống (Bài tập 2-

b/ Nếu gần nơi em ở có bà cụ sống cô đơn, không

nơi nương tựa

-GV kết luận:

+Tình huống a: Có thể đẩy xe lăn giúp bạn (nếu

bạn có xe lăn) ,quyên góp tiền giúp bạn mua xe

(nếu bạn có xe và có nhu cầu … )

+Tình huống b: Có thể thăm hỏi, trò chuyện với

bà cụ, giúp đỡ bà những công việc lặt vặt thường

ngày như lấy nước, quét nhà, quét sân, nấu cơm,

thu dọn nhà cửa

*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (Bài tập 5-

SGK/39) (8’)

-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm

-GV kết luận: Cần phải cảm thông, chia sẻ, giúp

đỡ những người khó khăn, cách tham gia hoạn nạn

bằng những hoạt động nhân đạo phù hợp với khả

năng

Kết luận chung :

-GV mời 1- 2 HS đọc to mục “Ghi nhớ” SGK/38

*Củng cố (5’)

-HS thực hiện dự án giúp đỡ những người khó

khăn, hoạn nạn đã xây dựng theo kết quả bài tập

-HS lắng nghe

-Các nhóm thảo luận

-Theo từng nội dung, đại diện các nhóm cùng lớp trình bày, bổ sung, tranh luận ý kiến

-Các nhóm thảo luận và ghi kết quả vào phiếu điều tra theo mẫu

-Đại diện từng nhóm trình bày Cả lớp trao đổi, bình luận

-HS lắng nghe

-HS đọc ghi nhớ

-Cả lớp thực hiện

Luyện từ và câu

CÂU KHIẾN

I Mục tiêu

- Nắm được cấu tao và tác dụng của câu khiến

- Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích Bước đầu biết đặt câu khiến nói với bạn, nói với anh chị hoặc với thầy cô

- HS khá, giỏi tìm thêm được các câu khiến trong SGK, đặt được 2 câu khiến với hai đối tượng khác nhau

II Chuẩn bị

Trang 7

-Giấy khổ to, bút dạ,viết câu khiến ở BT1 ( phần nhận xét ).

III Hoạt động dạy và học

1, Bài cũ: Ktra VBT của hs (4’)

2 Bài mới:

Giới thiệu bài:

*HĐ 1: nhận xét (12’)

Bài tập 1-2: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Yêu cầu HS suy nghĩ - phát biểu ý kiến

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-GV kết luận về lời giải đúng

Bài tập 3 : Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

HS tự đặt câu và làm vào vở

-GV chia bảng lớp làm 2 phần, mời 4-6 em lên

bảng –mỗi em một câu văn và đọc câu văn của

mình vừa viết

Gọi HS nhận xét, GV nhận xét rút ra kết luận :

*Phần ghi nhớ :

- 2 HS lấy ví dụ minh họa

*HĐ 2: luyện tập : (14’)

Bài 1 : Bốn HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu của

BT1

-GV dán 4 băng giấy –mỗi băng viết 1 đoạn văn

–mời 4 HS lên bảng gạch dưới câu khiến trong

mỗi đoạn văn Gọi HS đọc các câu khiến đó

Đoạn a : - Hãy gọi người hàng hành vào cho ta !

Đoạn b:- Lần sau, khi nhảy múa cần chú ý nhé!

Đừng có nhảy lên boong tàu !

Bài 2 : HS đọc yêu cầu của bài

-HS suy nghĩ trả lời và giải bài tập – làm vào vở

– HS nối tiếp nhau báo cáo – cả lớp nhận xét,

tuyên dương

Bài 3 : Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

-GV lưu ý : đặt câu khiến phải hợp với đối tượng

mình yêu cầu, đề nghị mong muốn

-HS nối tiếp nhau đặt câu – làm vào vở và trình

bày kết quả

-GV chốt ý – nhận xét

3.Củng cố – dặn dò (5’)

-Nhận xét tiết học – Hs chưa hoàn thành về nhà

làm

- Lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng – lớp đọc thầm trao đổi theo cặp trả lời

-Nhận xét bài của bạn

-1 HS đọc thành tiếng lớp đọc thầm -Tự viết vào vở

- HS trình bày – lớp nhận xét

- HS-Hai ba HS đọc nội dung Ghi nhớ SGK

- 4 HS đọc bài – lớp đọc thầm

- HS trao đổi theo cặp và làm vở

- HS tiến hành thực hiện theo yêu cầu Viết vào vở

-HS phát biểu – lớp bổ sung nhận xét Đoạn c:- Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương !

Đoạn d:- Con đi chặt cho đủ trăm đốt tre, mang về đây cho ta

-1HS đọc thành tiếng

-HS tìm 3 câu khiến trong SGK TV của em

+ Vào ngay !+Đừng có nhảy lên boong tàu !-HS đọc bài – lớp đọc thầm -HS tiến hành thực hiện theo yêu cầu.Viết vào vở

-HS phát biểu – lớp bổ sung nhận xét -VD : Em xin phép cô cho em vào lớp ạ !

Trang 8

-Daởn HS laứm laùi baứi, veà nhaứ hoùc baứi vieỏt vaứo vụỷ 5

caõu khieỏn, chuaồn bũ baứi sau

Luyện tiếng Việt

ôn tập về câu khiến

I Mục tiêu: - Củng cố kiến thức đã học về câu khiến.

- HS nắm chắc kiến thức đã học về câu khiến để làm tốt các bài tập

- Kĩ năng sử dụng tốt câu khiến trong giao tiếp

II Hoạt động dạy học:

1 Ôn kiến thức: Thế nào là câu khiến? Cho VD cụ thể.

2 Bài tập:

Bài 1: Tìm câu khiến trong các đoạn trích sau

a Cuối cùng nàng quay lại bảo thị nữ:

- Hãy gọi ngời hàng hành vào đây cho ta!

b Ông lão nghe xong, bảo rằng:

- Con đi chặt cho đủ một trăm đốt tre, mang về đây cho ta!

c Con rùa vàng không sợ ngời , nhô thêm nữa, tiến sát về phía thuyền vua Nó đứng nổi trên mặt nớc và nói:

- Nhà vua hoàn gơm lại cho Long Vơng!

- HS thảo luận theo nhóm 2, trình bày ý kiến của nhóm mình

• HS biết chọn đỳng và đủ được cỏc chi tiết để lắp cỏi đu

• Lắp được từng bộ phận và lắp rỏp cỏi đu đỳng kĩ thuật , đỳng quy trỡnh

• Rốn tớnh cẩn thận ,làm việc theo quy trỡnh

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

• Mẫu cỏi đu đó lắp sẵn

• Bộ lắp ghộp mụ hỡnh kĩ thuật

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC CHỦ YẾU :

1/ Ổn định tổ chức : (1’)

2/ Kiểm tra bài cũ và sự chuẩn bị của HS (4’)

3/ Bài mới : (30’)

Trang 9

GiớI thiệu bài : (2’)

-GV giớI thiệu bài và nêu mục đích bài học : -HS lắng nghe

Hoạt động 1: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật (’)

a)Hướng dẫn chọn các chi tiết :

-gv yêu cầu HS chọn các chi tiết theo SGK để vào

-GV hỏI :Một vài chi tiết cần lăp cái đu là gì -HS trả lờI

b)Lắp từng bộ phận :

*Lắp giá đỡ đu (H2-SGK)

+Để lắp được giá đỡ cái đu cần phảI cĩ những chi

tiết nào ? -Cần 4 cái cọc đu,thanh thẳng 11 lỗ ,giá đỡ trục đu )+Khi lắp giá đỡ em cần chú ý điều gì ? -Cần chú ý vị trí trong ngồi của các

thanh thẳng 11 lỗ và thanh chữ U dài

*Lắp ghế đu (H3-SGK)

-Để lắp ghế đu cần các chi tiết nào ?Số lượng bao

nhiêu? -Cần tấm nhỏ,4 thanh thẳng 7 lỗ ,tấm 3 lỗ ,1 thanh chữ U dài -GV lắp theo thứ tự các bước trong SGK -_HS theo dõi

*Lắp trục đu vào ghế đu (H4-SGK)

-Để cố định trục đu cần bao nhiêu vịng hãm ? -Cần 4 vịng hãm

-Yêu cầu HS quan sát H4 –SGK để lắp -HS quan sát và 1 HS lên bảng để lắp -GV nhận xét ,uốn nắn ,bổ sung cho hồn chỉnh

c)Lắp ráp cái đu

-GV tiến hành lắp ráp các bộ phận (Lắp H4 vào H2 )

để hồn thành cái đu như H1

-HS theo dõi

-CuốI cùng kiểm tra sự dao động của cái đu -Chắc chắn ,khơng xộc xệch

d)Hướng dẫn tháo các chi tiết

-Khi tháo phảI tháo rờI từng bộ phận ,tiếp đĩ mớI

tháo rờI từng chi tiết theo trình tự ngược lạI vớI trình

+Kể tên và nêu được vai trò của một số nguồn nhiệt thường gặp trong cuộc sống

+Thực hiện được một số biện pháp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt Ví dụ: theo dõi khi đun nấu, tắt bếp khi đun xong những quy tắc phòng chống rủi ro, nguy hiểm khi sử dụng nguồn nhiệt

+ Có ý thức tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống

II Đồ dùng dạy học

Trang 10

- Hộp diêm, nến, bàn ủi, kính lúp

- Tranh ảnh sử dụng về nguồn nhiệt trong sinh hoạt

III Hoạt động dạy học

1.Kiểm tra bài cũ: (5’)

-Vài hs nêu lại kiến thức đã học bài trước

2.Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài: Nêu mục đích và yêu cầu bài học

* Hoạt động 1: Nói về nguồn nhiệt và vai trò của

chúng (8’)

-GV tổ chức cho HS quan sát hình trang 106– tìm hiểu

về các nguồn nhiệt và vai trò của chúng -HS làm việc

+Ngọn lửa của các vật bị đốt cháy +Sử dụng điện ( bàn

là, bếp điện )

Phân nhóm vai trò nguồn nhiệt trong đời sống ( đun

nấu; sấy khô; sưởi ấm;…)

* Hoạt động 2: Các rủi ro nguy hiểm khi sử dụng các

nguồn nhiệt (8’)

-GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm (6 nhóm)

-Yêu cầu hs tham khảo SGK ghi vào phiếu

-HD HS vận dụng những hiểu biết để giải thích một số

tình huống liên quan

-Gọi 2 đến 3 nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác

nhận xét, bổ sung

* Kết luận: gọi hs đọc Mục bạn cần biết SGK

Hoạt động 3 : Tìm hiểu sử dụng nguồn nhiệt trong

sinh hoạt hằng ngày (9’)

-GV tổ chức chia nhóm – ghi kết quả vào phiếu -gọi lần

lượt nhóm báo cáo kết quả

- 2 HS lên bảng trả lời – nhận xét

- HS lắng nghe

- HS suy nghĩ và trả lời

- Thảo luận nhóm đôi

- HS báo cáo kết quả

- HS cả lớp bổ sung

- Vài HS nêu kết luận SGK

-HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày kết quả.

-HS cả lớp bổ sung

-HS suy nghĩ và trả lời vào PHT-HS báo cáo kết quả

-HS cả lớp bổ sung

Ghi nên (N) không nên (K) vào phiếu :

 Tắt bếp khi sử dụng xong

 Để bình xăng gần bếp

 Để trẻ em chơi dùa gần bếp

 Theo dõi khi đun nước

 Để nước sôi đến cạn ấm

 Đậy kín phích giữ cho nước

Trang 11

- Gọi nhóm khác nhận xét – chốt ý đúng.

3 Củng cố- dặn dò: (5’)

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học thuộc mục bạn cần biết

-Dặn HS ôn lại các bài đã học để chuẩn bị bài sau

nóng -Vài HS đọc kết luận SGK

TOÁN

KIỂM TRA GIỮA KÌ II

I Mục tiêu:

-Kiểm tra, đánh giá kĩ năng làm tính và giải toán của hs giữa kì II

-Nắm được kết quả rèn luyện môn toán của hs để điều chỉnh trong thời gian cuối năm học

II Đồ dùng dạy - học:

-Đề bài và giấy kiểm tra cho từng hs

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Oån định: 1’

2 Nêu y/c khi làm bài kiểm tra (3’)

3 Hs làm bài kiểm tra: (40’)

-Phátù đề bài và giấy kiểm tra cho hs

-Theo dõi hs làm bài

4 thu bài kiểm tra, nhận xét chung tiết học.

Kể chuyện

KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I Mục tiêu : Rèn kĩ năng nói – nghe :

-Chọn được câu chuiyện đã tham gia( hoặc chứng kiến) nói về lòng dũng cảm, theo gợi

ý trong SGK

-Biết sắp xếp các sự việc theo trình tự hợp lí để kể lại rõ ràng thành một câu chuyện

-Lới kể tự nhiên, chân thực , kết hợp với nét mặt, cử chỉ, điệu bộ

-Hiểu được nội dung chuyện, trao đổi với bạn về ý nghĩa của câu chuyện

-Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu

- Kể chuyện hay hấp dẫn

KNS*: - Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng.

- Tự nhận thức, đánh giá

- Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn

- Làm chủ bản thân: đảm nhận trách nhiệm

II Chuẩn bị

Trang 12

-Đề bài viết sẵn trên bảng lớp- tranh ảnh ( sưu tầm )

-Bảng phụ viết sẵn dàn ý của bài kể chuyện

III Hoạt động dạy học:

1 KTBC: (5’)

-Gọi 2 HS kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc nói

về lòng dũng cảm

- Nhật xét về HS kể chuyện và cho điểm từng HS

2 Bài mới:

Giới thiệu bài:

*HĐ 1: Tìm hiểu đề bài: (6’)

- Gọi HS đọc đề bài

-Phân tích đề bài: Dùng phấn màu gạch chân các

từ quan trọng, giúp HS xác định đúng yêu cầu của

đề (Kể một câu chuyện về lòng dũng cảm mà em

đã được chứng kiến hoặc tham gia)

HĐ 2: Hd kể chuyện: (20’)

Gợi ý kể chuyện : Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc 4

gợi ý 1-2-3-4

-Lớp theo dõi SGK, HS chọn 1 trong 2 và 3, 4

-GV gợi ý thêm một số câu chuyện về lòng dũng

cảm – hs tham khảo – Hd HS kể theo hướng đó

Kể trong nhóm:

-Gọi HS đọc lại dàn ý trên bảng phụ

-Yêu cầu HS kể chuyện theo cặp GV đi giúp đỡ

các em yếu

Kể trước lớp:

-Tổ chức cho HS thi kể

-GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại bạn kể

những tình tiết về nội dung, ý nghĩa của chuyện

-Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện

-Nhận xét HS kể, HS hỏi và ghi điểm từng HS

3 Củng cố – dặn dò: (4’)

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện mà em nghe

các bạn kể cho người thân nghe và chuẩn bị bài

sau

-2 HS kể trước lớp

-Lắng nghe

-1HS đọc thành tiếng

- 3 HS đọc nối tiếp thành tiếng các gợi ý

- Lớp đọc thầm

+Em muốn kể cho các bạn nghe câu chuyện cụ thể mà em đã chứng kiến hoặc tham gia

-1HS đọc

-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, kể chuyện

-5 đến 7 HS thi kể và trao đổi với bạn về

ý nghĩa truyện

a-Nhận xét lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu

-Bình chọn người có câu chuyện hay nhất, người KC lôi cuốn nhất

Lịch sử

THÀNH THỊ Ở THẾ KỈ XVI - XVII

I Mục tiêu

Trang 13

- Miêu tả những nét cụ thể, sinh động về ba thành thị: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở thế kỉ XVI-XVII để thấy rằng thương nghiệp thời kì này rất phát triển (cả buôn bán nhộn nhịp, phố phường nhà cửa, cư dân ngoại quốc,…)

- Dùng lược đồ chỉ vị trí và quan sát tranh, ảnh về các thành thị này

-Sự phát triển của thành thị chứng tỏ sự phát triển nền kinh tế, đặt biệt là thương mại

II.Chuẩn bị

- Bản đồ Việt Nam Tranh vẽ cảnh Thăng Long và Phố Hiến ở thế kỉ XVI-XVII

- PHT của HS

III.Hoạt động dạy học

1.KTBC : (5’)

+ Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong đã diễn ra

như thế nào ?

+ Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong có tác dụng

như thế nào đối với việc phát triển nông

nghiệp?

-GV nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới :

Giới thiệu bài: Nêu nv của tiết học.

*HĐ 1: Hoạt động cả lớp: (8’)

-GV hỏi : Theo em thành thị là gì ?

-GV trình bày khái niệm thành thị: Thành thị

ở giai đoạn này không chỉ là trung tâm chính

trị, quân sự mà còn là nơi tập trung đông dân

cư, công nghiệp và thương nghiệp phát triển

-GV treo bản đồ VN và yêu cầu HS xác định

vị trí của Thăng Long, Phố Hiến, Hội An trên

bản đồ

-GV nhận xét

*HĐ 2: Hoạt động nhóm (6 nhóm) (9’)

-GV phát PHT cho các nhóm và yêu cầu các

nhóm đọc các nhận xét của người nước ngoài

về Thăng Long, Phố Hiến, Hội An (trong SGK)

để điền vào bảng thống kê sau cho chính xác:

-GV yêu cầu vài HS dựa vào bảng thống kê

và nội dung SGK để mô tả lại các thành thị

Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở thế kỉ

XVI-XVII

- GV nhận xét

*HĐ 3: Hoạt động cá nhân : (8’)

- GV hướng dẫn HS thảo luận cả lớp để trả lời

-HS trả lời

-HS cả lớp bổ sung

-HS phát biểu ý kiến

-Lắng nghe

-2 HS lên xác định -HS nhận xét

-HS đọc SGK và thảo luận rồi điền vào bảng thống kê để hoàn thành PHT

-Vài HS mô tả

-HS nhận xét và chọn bạn mô tả hay nhất.-2 HS đọc bài

Trang 14

các câu hỏi sau:

+Nhận xét chung về số dân, quy mô và hoạt

động buôn bán trong các thành thị ở nước ta

vào thế kỉ XVI-XVII

+Theo em, hoạt động buôn bán ở các thành

thị trên nói lên tình hình kinh tế (nông nghiệp,

thủ công nghiệp, thương nghiệp) nước ta thời

đó như thế nào ?

-GV nhận xét

4.Tổng kết - Dặn dò: (5’)

* Việc xuất hiện các đô thị ở VN thế kỉ XVI-

XVII đã đánh dấu một bước phát triển mới của

đất nước ta Việc buôn bán với nước ngoài đã

xuất hiện Đây chính là sự biểu hiện của sự

phát triển kinh tế của VN từ thế kỉ XVI-XVII

- Về học bài và chuẩn bị trước bài: “Nghĩa

quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long”

-Nhận xét tiết học

-HS nêu: chứng tỏ nền kinh tế hàng hóa đã bắt đầu phát triển Buôn bán với nước ngoài đã xuất hiện Nhiều thương nhân ở nước ngoài đã có quan hệ buôn bán với nước ta

- Tranh ảnh, vẽ minh họa bài TĐ SGK Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ : (5’)

- Gọi 2-3 hs đọc bài: Dù sao trái đất vẫn quay

và trả lời câu hỏi:

+Lòng dũng cảm của Cô-péc –níc và Ga –li- lê

thể hiện ở chỗ nào?

- Nhận xét -ghi điểm từng HS

2 Bài mới:

Giới thiệu bài: Treo tranh giới thiệu nội dung

bài học

*HĐ 1: Luyện đọc: (10’)

- 2-3 hs đọc bài và trả lời câu hỏi SGK

- Quan sát và lắng nghe

Trang 15

-Gọi HS đọc cả bài.

-Gọi 3HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài (3

lượt HS đọc)

-GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS

-Gọi HS đọc phần chú giải

-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc

* HĐ 2: Tìm hiểu bài: (8’)

-Yêu cầu HS đọc bài, trao đổi và trả lời câu hỏi

+ Trên đường đi con chó thấy gì ? Nó định làm

gì ?

+ Việc gì đột ngột xảy ra khiến con chó dừng lại

và lùi ?

+Hình ảnh con sẻ mẹ lao từ trên cây xuống đất

để cứu con được miêu tả như thế nào?

+Em hiểu một sức mạnh vô hình trong câu

Nhưng một sức mạnh vô hình vẫn cuốn nó

xuống đất là sức mạnh gì?

+ Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục đối với

con sẻ nhỏ bé ?

-HS nêu ý chính của bài

*HĐ 3: Đọc diễn cảm: (9’)

-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của

bài HS cả lớp theo dõi

-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc

-Yêu cầu HS luyện đọc

-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn

-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS

-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài

-Nhận xét và cho điểm học sinh

3 Củng cố – dặn dò: (3’)

-Nhận xét tiết học, nêu ý nghĩa của bài

-Dặn HS về nhà học bài, kể lại cho người thân

câu chuyện trên

-1 HS đọc thành tiếng

-3 nối tiếp nhau đọc theo trình tự

-Luyện đọc theo Gv hướng dẫn

-1HS đọc-Lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm,

2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, trả lời câu hỏi 1

-Vài hs nêu nội dung của bài

+ Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu sẻ con của sẻ già

+3 HS tiếp nối nhau đọc và tìm cách đọc

-2-3 HS đọc thành tiếng

-HS luyện đọc theo cặp

-3-5 hs thi đọc diễn cảm

- Củng cố kĩ năng nhận dạng hình thoi và thể hiện một số đặc điểm của hình thoi

- HS khá, giỏi làm bài 3

II Chuẩn bị

Trang 16

+ GV: một số hình : hình vuông; hình chữ nhật; hình tứ giác; hình bình hành, hình thoi …bảng phụ vẽ sẵn một số hình như SGK

+ HS : Giấy kẻ ô vuông, êke, kéo

- 4 thanh nhựa trong bộ lắp ghép để ghép hình

III Hoạt động dạy học

1.Kiểm tra bài cũ : (5’)

-Yêu cầu HS làm lại bài 3, 4 tiết toán trước

-Kiểm tra VBT của HS

-Nhận xét ghi điểm -Nhận xét chung

2 Bài mới :

2.Bài mới :

Giới thiệu bài:.

HĐ 1: Hình thành biểu tượng hình thoi : (14’)

GV và HS cùng lắp ghép mô hình hình vuông

-Yêu cầu HS Q/S hình và nhận xét

-Giới thiệu và nhận biết đặcđiểm của hình thoi

ABCD

- Cạnh AB song song với cạnh DC

- Cạnh AD song song với cạnh BC

- AB= DC = AD = BC

-Yêu cầu hs nêu – Rút ra kết luận:

Hình Thoi có hai cặp cạnh đối diện song song và

bốn cạnh bằng nhau

-Gọi HS nêu ví dụ một số đồ vật có dạng hình bình

hành và nhận biết một số hình vẽ trên bảng phụ

HĐ 2: Thực hành: (18’)

* Bài 1: Quan sát nhận biết và nêu hình thoi ở

BT1

-Yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm của hình thoi

- GV hướng dẫn mẫu

- Yêu cầu HS làm bài

-2 HS làm bài 3

-1 HS làm bài 4

-HS nhận xét

-Học sinh nhắc lại tên bài

-HS quan sát hình, ghép hình trên giấy Làm theo mẫu

-HS trả lời – lớp nhận xét

-HS chỉ vào hình ABCD và nhắc lại đặc điểm của hình thoi

-Vài HS nhắc lại Kết luận SGK -HS nêu VD

-HS nhắc lại quy tắc

-2 HS lên bảng – Lớp làm vào vở – HS nhận xét

Đáp án : Hình 1 và hình 3 ( hình thoi)Hình 2 ( hình chữ nhật ) -HS đọc đề toán

Ngày đăng: 21/09/2015, 06:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng con các TN bắt đầu l/n hoặc có vần in / inh - GA lớp 4 tuần 27 CKT BVMT KNS(Long)
Bảng con các TN bắt đầu l/n hoặc có vần in / inh (Trang 4)
Hình Thoi  có hai cặp cạnh đối diện song song và - GA lớp 4 tuần 27 CKT BVMT KNS(Long)
nh Thoi có hai cặp cạnh đối diện song song và (Trang 16)
Hình thoi ABCD. - GA lớp 4 tuần 27 CKT BVMT KNS(Long)
Hình thoi ABCD (Trang 24)
Hình 4 HS trả lời - GA lớp 4 tuần 27 CKT BVMT KNS(Long)
Hình 4 HS trả lời (Trang 28)
Hình thức trình bày bài văn, … - GA lớp 4 tuần 27 CKT BVMT KNS(Long)
Hình th ức trình bày bài văn, … (Trang 29)
w