- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm đôi - HS đọc lại cả bài.. - Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở.. - Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở.. - Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở.. -Hoạt động cá nhân .+ Ti
Trang 1II Đồ dùng dạy học:
• Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
• Bản đồ hành chính Việt Nam để chỉ vị trí Sa Pa
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc bài "
Con sẻ " và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- 1 HS đọc toàn bài
-Nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
-Gọi3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài
- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS
(nếu có)
- Yc hs tìm từ khó đọc
- Gọi HS đọc phần chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm đôi
- HS đọc lại cả bài
-GV đọc mẫu,
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc cả bài văn trao đổi và TLCH
+Mỗi đoạn trong bài đều là một bức tranh miêu
tả về cảnh và người Hãy miêu tả những điều
mà em hình dung được về mỗi bức tranh ấy?
+ Hãy nêu chi tiết cho thấy sự quan sát tinh tế
của tác giả ?
-Ba em lên bảng đọc và trả lời nội dung bài
-Lớp lắng nghe -3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự
- hs tìm
- Luyện đọc theo nhóm đôi
- hs đọc
- Lắng nghe
- Tiếp nối phát biểu :
- Du khách đi lên Sa Pa đều có cảm giác như đang đi trong những đám mây trắng
bồng bềnh , huyền ảo , …….thướt liễu rủ.
+ Bức tranh đoạn 2 : Cảnh phố huyện rất vui mắt + Bức tranh thể hiện trong đoạn 3 là :Ngày liên tục đổi mùa , tạo nên bức
tranh phong cảnh rất lạ
- Trao đổi thảo luận và tiếp nối nhau phát
Trang 2+ Thời tiết ở Sa Pa có gì đặc biệt ?
-Yêu cầu 1HS đọc đoạn 3
+ Vì sao tác giả lại gọi Sa Pa là món quà tặng
kì diệu của thiên nhiên ?
-Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với
cảnh đẹp ở Sa Pa như thế nào ?
- Ghi nội dung chính của bài
- Gọi HS nhắc lại
* ĐỌC DIỄN CẢM:
-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của
bài
- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm cả câu
truyện
-Nhận xét và ghi điểm học sinh
3 Củng cố – dặn dò:
-Hỏi: Bài văn giúp em hiểu điều gì?
-Nhận xét tiết học
- HS đọc thầm bài trả lời câu hỏi :+ Tác giả ngưỡng mộ háo hức trước cảnh đẹp của Sa Pa Ca ngợi : Sa Pa là món quà kì diệu của thiên nhiên dành cho đất nước ta
- hs trả lời
- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn
-3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm
-3 HS thi đọc cả bài
- HS cả lớp
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
A/ Mục tiêu :
- Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại
- Giải được bài tốn tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đĩ
B/ Lên lớp :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1HS lên bảng làm bài tập 4 về nhà
-Nhận xét ghi điểm học sinh
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài:
b ) Thực hành :
*Bài 1 : a,b
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
-Nhận xét bài làm học sinh
- 1 HS lên bảng làm bài :-Học sinh nhận xét bài bạn + Lắng nghe
+ 2 HS trả lời
- Suy nghĩ tự làm vào vở
- 1 HS làm bài trên bảng a) Tỉ số của a và b là : 43 b) Tỉ số của a và
b là : 5 c) Tỉ số của a và b là : 12=4
Trang 3*Bài 2 : Khá giỏi
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
+ Hướng dẫn HS kẻ bảng như SGK vào vở
-Gọi 1 học sinh lên bảng làm
-Nhận xét bài làm học sinh
* Bài 3 :
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng
-Nhận xét ghi điểm học sinh
* Bài 4 :
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng
-Nhận xét ghi điểm học sinh
* Bài 5 :
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng
-Nhận xét ghi điểm học sinh
d) Tỉ số của a và b là :
4
38
+ Nhận xét bài làm của bạn
- HS ở lớp làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng làm bài
Giải :
- Vì khi gấp 7 lần số thứ nhất thì được số thứ hai nên số thứ nhất bằng 71 số thứ hai+ Tổng số phần bằng nhau là :
1 + 7 = 8 ( phần ) + Số thứ nhất là : 1080 : 8 = 135
- Số thứ hai là : 1080 - 135 = 945 Đáp số : Số thứ nhất : 135 Số thứ hai : 945
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- HS ở lớp làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng làm bài :
- Lắng nghe GV hướng dẫn
- HS ở lớp làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng làm bài :
Giải :
+ Nửa chu vi hình chữ nhật là :
64 : 2 = 32 ( m )
Trang 4d) Cuỷng coỏ - Daởn doứ:
+ Muoỏn tỡm hai soỏ khi bieỏt toồng vaứ tổ soỏ cuỷa hai
soỏ ta laứm nhử theỏ naứo ?
-Nhaọn xeựt ủaựnh giaự tieỏt hoùc
-Daởn veà nhaứ hoùc baứi vaứ laứm baứi
Chieàu daứi hỡnh chửừ nhaọt laứ : ( 32 + 8 ) : 2 = 20 ( m ) + Chieàu roọng hỡnh chửừ nhaọt laứ :
32 - 20 = 12 ( m ) ẹaựp soỏ : Chieàu daứi : 20m Chieàu roọng : 12 m + Nhaọn xeựt baứi baùn
-HS caỷ lụựp
Luyện toán:
ôn diện tích hình thoi giải toán về tỉ số
I Mục tiêu: - Củng cố lại kiến thức đã học về diện tích hình thoi và giải toán về tỉ số.
- HS biết cách vận dụng kiến thức đã học để làm tốt các bài tập có liên quan
- Có ý thức tốt trong học toán
II Hoạt động dạy học:
1 Ôn kiến thức: Muốn tính diện tích hình thoi ta làm thế nào?
Hãy viết công thức tính diện tích hình thoi
2 Luyện tập:
Bài 1: tính diện tích hình thoi biết độ dài các đờng chéo là 5 dm và 20 dm
- HS làm bài vào bảng con, nêu lại cách giải
Bài giải: Diện tích hình thoi là: 5 x 20 : 2 = 50 (dm2)
Đáp số: 50 dm2
Bài 2: Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 180 m, chiều rộng bằng 1/5 chiều dài Tính
điện tích khu đất đó ? Nừu cứ 10 m2 thu hoạch đợc 20 kg ngô thì khu đất đó thu hoạch đợc bao nhiêu yến ngô ?
Bài giải:
Chiều rộng khu đất là: 180 : 5 = 36 ( m )
Diện tích khu đất là: 180 x 36 = 6480 (m2)
Khu đất thu hoạch đợc số kg ngo là: 6480 : 10 x 20 = 12960 ( kg ngô)
12960 kg = 1296 yến Đáp số: 1296 yến
Bài 3: Một hình thoi có diện tích là 4 dm2, độ dài một đờng chéo là 3/5 dm Tính độ dài ờng chéo thứ hai
- GV hớng dẫn HS từ công thức tính diện tích hình thoi, ta suy ra cách tính độ dài của một đờng chéo bằng diện tích x 2 rồi chia cho độ dài đờng chéo đã biết
- HS làm bài vào vở, 1 HS giải bảng
- GV chấm, chữa, nhận xét bài làm của HS
Bài giải: Độ dài đờng chéo thứ hai là: ( 4 x 2) : 3/5 = 40/3(dm)
Trang 5- Hiểu: Cần phải tôn trọng Luật giao thông Đó là cách bảo vệ cuộc sống của mình và mọingười.
- HS có thái độ tôn trọng Luật giao thông, đồng tình với những hành vi thực hiện đúng luậtgiao thông
- HS biết tham gia giao thông an toàn
II Đồ dùng dạy học:
- Một số biển báo giao thông
III.Hoạt động trên lớp:
*Hoạt động 1: Trò chơi tìm hiểu về biển báo giao thông
-GV chia HS làm 3 nhóm và phổ biến cách chơi HS có
nhiệm vụ quan sát biển báo giao thông (khi GV giơ lên) và
nói ý nghĩa của biển báo Mỗi nhận xét đúng sẽ được 1
điểm Nếu 3 nhóm cùng giơ tay thì viết vào giấy Nhóm
nào nhiều điểm nhất là nhóm đó thắng
-GV hoặc 1 HS điều khiển cuộc chơi
-GV cùng HS đánh giá kết quả
*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (Bài tập 3- SGK/42)
-GV chia HS làm 6 nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi
nhóm nhận một tình huống
Em sẽ làm gì khi:
a/ Bạn em nói: “Luật giao thông chỉ cần ở thành phố, thị
xã”
b/ Bạn ngồi cạnh em trong ôtô thò đầu ra ngoài xe
c/ Bạn rủ em ném đất đá lên tàu hỏa
d/ Bạn em đi xe đạp va vào một người đi đường
đ/ Các bạn em xúm lại xem một vụ tai nạn giao thông
e/ Một nhóm bạn em khoác tay nhau đi bộ giữa lòng
đường
-GV đánh giá kết quả làm việc của từng nhóm và kết
luận:
a/ Không tán thành ý kiến của bạn và giải thích cho bạn
hiểu: Luật giao thông cần được thực hiện ở mọi nơi, mọi
lúc
b/ Khuyên bạn không nên thò đầu ra ngoài, nguy hiểm
c/ Can ngăn bạn không ném đá lên tàu, gây nguy hiểm
cho hành khách và làm hư hỏng tài sản công cộng
d/ Đề nghị bạn dừng lại để nhận lỗi và giúp người bị nạn
đ/ Khuyên các bạn nên ra về, không nên làm cản trở giao
thông
e/ Khuyên các bạn không được đi dưới lòng đường, vì rất
-HS tham gia trò chơi
-HS thảo luận, tìm cách giảiquyết
-Từng nhóm báo cáo kết quả(có thể bằng đóng vai)
-Các nhóm khác nhận xét, bổsung ý kiến
Trang 6nguy hiểm.
-GV kết luận:Mọi người cần có ý thức tôn trọng luật giao
thông ở mọi lúc , mọi nơi
*Hoạt động 3: Trình bày kết quả điều tra thực tiễn (Bài tập
4- SGK/42)
-GV mời đại diện từng nhóm trình bày kết quả điều tra
-GV nhận xét kết quả làm việc nhóm của HS
Kết luận chung :
Để đảm bảo an toàn cho bản thân mình và cho mọi người
cần chấp hành nghiêm chỉnh Luật giao thông
4.Củng cố - Dặn dò:
-Chấp hành tốt Luật giao thông và nhắc nhở mọi người
cùng thực hiện
-Tổ chức diễn đàn: “Học sinh với Luật giao thông” (nếu
có điều kiện)
-Về xem lại bài và chuẩn bị bài tiết sau
-HS lắng nghe
-Đại diện từng nhóm trình bày.-Các nhóm khác bổ sung, chấtvấn
-Làm đúng BT3 (kết hợp đọc lại mẩu chuyện sau khi hồn chỉnh BT)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn bài "Ai đã nghĩ ra các chữ số 1 , 2 ,3 , 4 , ?" để HS đối chiếu khi soátlỗi
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
-GV nhận xét bài chính tả kiểm tra giữa kì II
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn viết chính tả:
* TRAO ĐỔI VỀ NỘI DUNG ĐOẠN VĂN :
-Gọi HS đọc bài viết :
"Ai đã nghĩ ra các chữ số 1 , 2 ,3 , 4 , ?"
-Hỏi: + Mẩu chuyện này nói lên điều gì ?
- Lắng nghe + Lắng nghe
-HS thực hiện theo yêu cầu
+ Mẩu chuyện giải thích các chữ số 1 , 2,
3, 4 không phải do người A rập nghĩ ra Một nhà thiên văn người Ấn Độ khi sangBát - đa đã ngẫu nhiên truyền bá một
Trang 7* Hướng dẫn viết chữ khó
-Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết
chính tả và luyện viết
* Nghe viết chính tả:
+ GV yêu cầu HS gấp sách giáo khoa nhớ lại
để viết vào vở mẩu chuyện "Ai đã nghĩ ra các
chữ số 1 , 2 ,3 , 4 , ?"
* Soát lỗi chấm bài:
+ Treo bảng phụ đoạn văn và đọc lại để HS
soát lỗi tự bắt lỗi
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
* Bài tập 3:
+ Gọi HS đọc truyện vui " Trí nhớ tốt "
- Treo tranh minh hoạ để học sinh quan sát
- Nội dung câu truyện là gì ?
- GV y/c hs lên bảng thi làm bài
- GV nhận xét ghi điểm từng HS
3 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm được và
chuẩn bị bài sau
bảng thiên văn có các chữ số Ấn Độ 1 ,2 ,
3 ,4 )+ HS viết vào giấy nháp các tiếng tênriêng nước ngoài : Ấn Độ ; Bát - đa ; A-rập
+ Nghe và viết bài vào vở
+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi
ra ngoài lề tập
- 2 HS đọc đề thành tiếng , lớp đọc thầm
- Quan sát tranh
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ : DU LỊCH - THÁM HIỂM
I Mục tiêu:
Hiểu các từ du lịch, thám hiểm (BT1, BT2) ; bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở BT3 ; biết chọn tên sơng cho trước đúng với lời giải câu đố trong BT4
• GDBVMT :
- Giúp HS hiểu biết về thiên nhiên đất nước tươi đẹp
- Nhận biết được những việc nên làm bảo vệ thiên nhiên đất nước
- Cĩ ý thức bảo vệ mơi trường
II Đồ dùng dạy học:
• Bút dạ , 1 -2 tờ giấy phiếu khổ to viết nội dung ở BT 4
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
Trang 8-Nhận xét đánh giá bài kiểm tra giữa Kì II
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài vào vở
- Gọi HS phát biểu
-Gọi HS khác nhận xét bổ sung
-Nhận xét, kết luận các ý đúng
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài vào vở
- Gọi HS phát biểu
-Gọi HS khác nhận xét bổ sung
-Nhận xét, kết luận ý trả lời đúng
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu
- GV nêu câu hỏi :
- Câu tục ngữ " Đi một ngày đàng học một
sàng khôn" có nghĩa như thế nào ?
+ Nhận xét ghi điểm từng HS
Bài 4:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm để tìm tên
các con sông
+ GV gợi ý : Các em chỉ cần viết ngắn gọn
VD ( sông Hồng )
+ Dán lên bảng 4 tờ giấy khổ to , phát bút dạ
cho mỗi nhóm
+ Mời 4 nhóm HS lên làm trên bảng
-Gọi 1 HS cuối cùng trong nhóm đọc kết quả
làm bài
-Yêu cầu HS cả lớp nhận xét các câu trả lời
đã đúng chưa
* GDBVMT : Giúp HS hiểu biết về thiên nhiên
đất nước tươi đẹp, cĩ ý thức bảo vệ mơi trường
- GV nhận xét ghi điểm HS
3 Củng cố – dặn dò:
- HS lắng nghe -Lắng nghe
-Hoạt động cá nhân + Tiếp nối nhau phát biểu trước lớp :
- Du lịch là đi chơi xa để nghỉ ngơi , ngắmcảnh
-Nhận xét câu trả lời của bạn -1 HS đọc thành tiếng
-Hoạt động cá nhân + Tiếp nối nhau phát biểu trước lớp :
- Thám hiểm có nghĩa là thăm dò , tìm hiểunhững nơi xa lạ , khó khăn có thể nguyhiểm
-Nhận xét câu trả lời của bạn
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- Suy nghĩ và trả lời :
- Ai được đi nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểubiết , sẽ khôn ngoan , trưởng thành hơn
- Chịu khó đi đây đi đó để học hỏi , conngười mới sớm khôn ngoan , hiểu biết
- Nhận xét ý trả lời của bạn
-1 HS đọc thành tiếng
-HS thảo luận trao đổi theo nhóm
-4 nhóm HS lên bảng tìm từ và viết vàophiếu
+ HS đọc kết quả :+ Nhận xét bổ sung cho bạn
-HS cả lớp
Trang 9-Nhận xét tiết học.
LUYỆN TIẾNG VIỆT
Luyện Mở rộng vốn từ Du lịch- Thám hiểm.
I- Mục đích, yêu cầu
1 Luyện cho học sinh mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm Du lịch- Thám hiểm
2 Luyện cho học sinh kĩ năng biết một số từ chỉ địa danh, biết nĩi lời yêu cầu đề nghị lịch
sự, phù hợp với các tình huống khác nhau
II- Đồ dùng dạy- học
- Bảng phụ chép câu hỏi và đáp bài tập 4
III- Các hoạt động dạy- học
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn luyện MRVT: Du lịch- Thám hiểm
Bài tập 1
- a) Du lịch là gì?(đi chơi xa để nghỉ ngơi ngắm cảnh đẹp.)
- b) Em hiểu thế nào là Thám hiểm (là thăm dị, tìm hiểu
a Du cĩ nghĩa là đi chơi
b.Du cĩ nghĩa là khơng cố đinh
- HS đọc thầm yêu cầu bài 2
- Suy nghĩ nêu ý kiến
- Thi nối tiếp đọc câu
Thứ 3 ngày 29 tháng 3 năm 2011
Khoa học
THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG I/ Mục tiêu :
- Nêu được những yếu tố cần để duy trì sự sống của thực vật: nước, không khí, ánh sáng,
nhiệt độ, và chất khoáng.
- GDKNS : kĩ năng làm việc nhĩm, kĩ năng quan sát so sánh
II/ Đồ dùng dạy- học:
-Mỗi nhóm HS mang đến lớp các cây đã chuẩn bị :
+ GV mang đến lớp 5 cây trồng theo yêu cầu SGK
Trang 10III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG :
1 Khám phá
Trong quá trình sống, phát triển và sinh trưởng
thực vật cần có những điều kiện gì ? Các em
cùng tìm hiểu qua bài " Thực vật cần gì để sống".
* Hoạt động 1: MÔ TẢ THÍ NGHIỆM
Cách tiến hành:
- Kiểm tra việc chuẩn bị cây trồng của HS
- Tổ chức cho HS tiến hành báo cáo thí nghiệm
trong nhóm
- Yêu cầu : quan sát cây các bạn mang đến Sau
đó yêu cầu các nhóm mô tả cách trồng và chăm
sóc cây của nhóm mình
- Nhắc thư kí thứ nhất ghi tóm tắt điều kiện sống
của cây đó vào một mảnh giấy để báo cáo
- GV đi giúp đỡ , hướng dẫn từng nhóm
- Gọi HS báo cáo công việc của các em đã làm
GV kẻ bảng và ghi nhanh điều kiện sống của
từng cây theo kết quả báo cáo từng nhóm
- Nhận xét , khen ngợi các nhóm đã có sự chuẩn
bị chu đáo , hăng say làm thí nghiệm
+Yêu cầu HS trao đổi trả lời các câu hỏi sau :
- Các cây đậu trên có những điều kiện sống nào
giống nhau ?
+ Các cây thiếu điều kiện gì để sống và phát
triển bình thường ? Vì sao em biết điều đó ?
-Thí nghiệm trên nhằm mục đích gì ?
- Theo em dự đoán thì để sống , thì thực vật cần
có những điều kiện gì ?
- Trong các cây trồng ở trên , cây nào đã đủ các
điều kiện đó ?
* GV kết luận : Thí nghiệm các em vừa phân tích
nhằm để tìm ra những điều kiện cần cho sự sống
của cây Các cây 1 , 2, 3, 5 gọi là các cây thực
nghiệm , mỗi cây trồng đều bị thiếu một yếu tố
- Quan sát các cây
- Mô tả cách trồng và chăm sóc cho cácbạn nghe
- Ghi và dán bảng ghi tóm tắt điều kiệnsống của từng cây
- Đại diện 2 nhóm trình bày :+ Lắng nghe
+ Trao đổi theo cặp và trả lời + Các cây đậu ở trên đều gieo trong cùngmột ngày các cây 1 , 2, 3 ,4 trồng tronglớp đất giống nhau
+ Thí nghiệm về trồng cây đậu để biếtđược thực vật cần gì để sống
+ Để sống được , thực vật cần cung cấpđầy đủ : nước , không khí , ánh sáng vàchất khoáng
+ Trong số các cây trồng trên chỉ có cây
so á4 là được cung cấp đầy đủ các điềukiện sống
- Lắng nghe
Trang 11Riêng cây số 4 gọi là cây đối chứng vì cây này
phải đảm bảo được cung cấp đầy đủ tất cả mọi
yếu tố cần cho cây sống thì thí nghiệm mới cho
kết quả đúng Vậy với những điều kiện sống
nào thì cây phát triển bình thường ? chúng ta
cùng thực hiện thí nghiệm sau
2 Kết nối
* Hoạt động 2: ĐIỀU KIỆN ĐỂ CÂY SỐNG VÀ
PHÁT TRIỂN BÌNH THƯỜNG
- Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 4 người
- Phát phiếu học tập cho HS
- Yêu cầu HS quan sát cây trồng , trao đổi và dự
đoán cây trồng sẽ phát triển thế nào và hoàn
thành phiếu học tập
- GV nhận xét tuyên dương các nhóm HS làm
việc tích cực
-Trong 5 cây đậu trên cây nào sẽ sống và phát
triển bình thường ? Vì sao ?
- Các cây khác sẽ như thế nào ? Vì sao cây đó
phát triển không bình thường và có thể chết
nhanh ?
- Để cây sống và phát triển bình thường , cần
phải có những điều kiện nào ?
* GV kết luận : Thực vật cần phải đủ nước ,
không khí , chất khoáng và ánh sáng thì mới
sống và phát triển bình thường được Đất cung
cấp nước và các chất dinh dướng cho cây Ánh
sáng và không khí giúp cây quang hợp Nếu
thiếu một trong các điều kiện trên thì cây sẽ chết
3.Thực hành
* Hoạt động 3: TẬP LÀM VƯỜN
+ GV nêu câu hỏi : Em trồng một cây hoa
( cây cảnh , cây thuốc , ) hàng ngày em sẽ làm
gì để giúp cây phát triển tốt cho hiệu quả cao ?
- Các nhóm trình bày
- Các nhóm khác bổ sung
+ Trong 5 cây đậu trên thì cây số 4 sẽsống và phát triển bình thường
+ Các cây khác phát triển không bìnhthường và có thể chết rất nhanh vì :………
- Để sống và phát triển bình thường cầnphải có đủ các điều kiện về nước , khôngkhí , ánh sáng , chất khoáng có ở trongđất
- Làm việc cá nhân
Trang 12B/ Lên lớp :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1HS lên bảng làm bài tập 4 về nhà
-Chấm tập hai bàn tổ 4
-Nhận xét ghi điểm từng học sinh
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài:
b) Giới thiệu bài toán 1
- GV nêu ví dụ :
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Hướng dẫn giải bài toán theo các bước :
- Tìm hiệu số phần bằng nhau : 5 - 3 = 2 ( phần)
- Tìm giá trị của một phần : 24 : 2 = 12
- Tìm số bé : 12 x 3 = 36
- Tìm số lớn : 36 + 24 = 60
- Lưu ý HS :
-Có thể làm gộp bước 2 và 3 : 24 : 2 x 3 = 36
*) Giới thiệu bài toán 2
- GV nêu ví dụ :
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Vẽ sơ đồ đoạn thẳng để minh hoạ
- Hướng dẫn giải bài toán theo các bước :
- Tìm hiệu số phần bằng nhau : 7 - 4 = 3 ( phần)
- Tìm giá trị của một phần : 12 : 3 = 4 ( m )
- Tìm chiều dài hình chữ nhật : 4 x 7 = 28 ( m )
- Tìm chiều rộng hình chữ nhật : 28 -12 = 16 ( m )
-Có thể làm gộp bước 2 và 3 : 12 : 3 x 7 = 28 (m )
c) Thực hành :
*Bài 1 : -Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Tìm tổng của hai số
- Vẽ sơ đồ
- Tìm hiệu số phần bằng nhau
- Tìm số bé
- Tìm số lớn
+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
-Gọi 1 học sinh lên bảng làm
-Nhận xét bài làm học sinh
- 1 HS lên bảng làm bài : -Học sinh nhận xét bài bạn + Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
+ HS lắng nghe và vẽ sơ đồ và giải bài vào nháp
-1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- 1 HS làm bài trên bảng + Sơ đồ : ?
- Số bé : 123
- Số lớn :
Giải :
?+ Hiệu số phần bằng nhau là :
5 - 2 = 3 ( phần ) + Số bé là : 123 : 3 x 2 = 82 + Số lớn là : 123 + 82 = 205
Trang 13-Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì ?
*Bài 2 : Khá giỏi
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
-Gọi 1 học sinh lên bảng làm, lớp làm vào vở
-Nhận xét bài làm học sinh
* Bài 3 : Khá giỏi
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng
-Nhận xét ghi điểm học sinh
d) Củng cố - Dặn dò:
-Nhận xét đánh giá tiết học
Đáp số : Số bé : 82; Số lớn : 205
- Củng cố tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số của hai số
- HS ở lớp làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng làm bài :
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- HS ở lớp làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng làm bài :
Giải :
- Theo đề bài ta có số lớn nhất có hai chữ số là số : 99 Do đó tổng của 2 số là 99
+ Hiệu số phần bằng nhau là :
9 - 5 = 4 ( phần )+ Số lớn là : 100 : 4 x 9 = 225+ Số lớn là : 225 - 100 = 125 Đáp số : Số lớn là : 225 Số bé là : 125 + Nhận xét bài bạn
Kể Chuyện :
ĐÔI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG I/ Mục tiêu:
- Dựa theo lời kể của GV và tranh minh hoạ (SGK), kể lại được từng đoạn và kể nối tiếp tồn
bộ câu chuyện Đơi cánh của Ngựa Trắng rõ ràng, đủ ý (BT1).
-Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện (BT2)
* GDBVMT : - Giúp HS thấy được những nét ngây thơ và đáng yêu của Ngựa Trắng.
- Biết được việc nào nên và khơng nên bảo vệ các lồi động vật
- Giáo dục HS cĩ ý thức bảo vệ các lồi động vật hoang dã
II Đồ dùng dạy học:
Trang 14Tranh ảnh minh hoạ cho câu chuyện " Đôi cánh của ngựa trắng " Bảng phụ
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
-Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn câu chuyện
về việc em đã làm hay chứng kiến người khác có
nội dung nói về lòng dũng cảm
-Nhận xét và ghi điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn kể chuyện
* TÌM HIỂU ĐỀ BÀI:
-Gọi HS đọc đề bài
* GV kể câu chuyện " Đôi cánh của ngựa trắng "
+ Giọng kể chậm rải , nhẹ nhàng
- GV kể lần 1
- GV kể lần 2 ,
- GV kể lần 3
3 HƯỚNG DẪN HS KỂ CHUYỆN ,TRAO ĐỔI VỀ
Ý NGHĨA CÂU CHUYỆN
- Yêu cầu 3 học sinh tiếp nối đọc yêu cầu của bài
kể chuyện trong SGK
* Kể trong nhóm:
-HS thực hành kể trong nhóm 4
+ Yêu cầu một vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện
+ Mỗi nhóm hoặc cá nhân kể xong đều trả lời các
câu hỏi trong yêu cầu
+ Một HS hỏi 1 HS trả lời
-GV đi hướng dẫn những HS gặp khó khăn
* Kể trước lớp:
-Tổ chức cho HS thi kể
-GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại bạn kể
những tình tiết về nội dung truyện, ý nghĩa truyện
-Nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất,
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe
-Lắng nghe
- 3 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- Quan sát tranh và đọc phần chữ ghi ởdưới mỗi bức truyện :
-3 HS đọc thành tiếng
- 2 - 3 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn
câu chuyện theo 6 bức tranh
- Vì sao Ngựa Trắng lại xin mẹ đi chơi
xa cùng với Đại Bàng Núi ?
- Vì nó ước mơ có một đôi cánh để bay
đi xa như Đại Bàng
+ Chuyến đi đã mang lại cho Ngựa Trắng điều gì ?
- Chuyến đi đã mang lại cho NgựaTrắng nhiều hiểu biết , làm cho ngựatrắng bạo dạn hơn ; làm cho bốn vócủa Ngựa Trắng trở thành những cáicánh
- 2- 4 HS thi kể lại toàn bộ câu chuyệnvà nói lên nội dung câu chuyện
- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí
Trang 15bạn kể hấp dẫn nhất.
-Ghi điểm HS kể tốt
* GDBVMT: Câu chuyện cho ta thấy những nét
ngây thơ và đáng yêu của Ngựa Trắng, các em phải
cĩ ý thức bảo vệ các lồi động vật hoang dã
3 Củng cố – dặn dò:
-nhận sét tiết học
-Dặn HS về nhà kể lại chuyện mà em nghe các
bạn kể cho người thân nghe
ở Thăng Long hoảng loạn, bỏ chạy về nước
+ Nêu công lao của Nguyễn Huệ – Quang Trung: đánh bại quân xâm lược Thanh, bảovệ nền độc lập dân tộc
II.Chuẩn bị :
-Phóng to lược đồ trận Quang Trung đại phá quân Thanh (năm 1789)
III.Hoạt động trên lớp :
* Hoạt động 1 :Diễn biến trận Quang Trung
đại phá quân Thanh xâm lượt nước ta
MT : Giúp HS nắm diễn biến trận Quang Trung
đại phá quân Thanh
- Trình bày nguyên nhân việc Nguyễn Huệ tiến
quân ra Bắc đánh quân Thanh
- Đưa ra các mốc thời gian :
+ Ngày 20 tháng chạp năm Mậu Thân (1788)
…
- hs trả lời
- Dựa vào SGK , điền các sự kiện chính tiếpvào đoạn … cho phù hợp với từng mốc thờigian
- Thuật lại diễn biến sự kiện Quang Trung đạiphá quân Thanh
Trang 16+ Đêm mồng 3 Tết năm Kỉ Dậu (1789) …
+ Mờ sáng ngày mồng 5 …
* Hoạt động 2 : Lịng quyết tâm đánh giặc và
mưu trí của vua Quang Trung
MT : Giúp HS nắm ý nghĩa chiến thắng quân
Thanh
- Hướng dẫn để HS thấy được quyết tâm đánh
giặc và tài nghệ quân sự của Quang Trung trong
cuộc đại phá quân Thanh
- Chốt lại : Ngày nay , cứ đến mồng 5 Tết , ở
Gị Đống Đa , nhân dân ta lại tổ chức giỗ trận
để tưởng nhớ ngày Quang Trung đại phá quân
Thanh
4 Củng cố : Nêu ghi nhớ SGK
- Giáo dục HS cảm phục tinh thần quyết
chiến quyết thắng quân xâm lược của nghĩa
quân Tây Sơn
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
- Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc 3 trong
bài " Đường đi Sa Pa " và trả lời câu hỏi về nội
dung bài
- 1 HS nêu nội dung chính của bài
- Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b HƯỚNG DẪN LUYỆN ĐỌC VÀ TÌM HIỂU
BÀI:
* LUYỆN ĐỌC:
-HS lên bảng thực hiện yêu cầu
+ Lắng nghe
Trang 17-Y/c 6 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ của
bài
-GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
từng HS (nếu có)
- Hướng dẫn HS tìm hiểu các từ khó trong bài
như : lửng lơ , diệu kì ,chớp mi
- Gọi hs đọc chú giải
-Lưu ý học sinh ngắt hơi đúng ở các cụm từ
+ YC HS luyện đọc theo nhóm đôi
- Gọi 2 HS đọc cả bài
+ Vì sao tác giả lại nghĩ là trăng đến từ cánh
đồng xa , từ biển xanh ?
+Trong mỗi khổ thơ này gắn với một đối tượng
cụ thể đó là những gì ? Những ai ?
* GV : Hình ảnh vầng trăng trong bài thơ là
vầng trắng dưới con mắt nhìn của trẻ thơ
+ Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả đối với
quê hương , đất nước như thế nào ?
-Ghi ý chính của bài
* Đọc diễn cảm:
-Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ của bài
thơ
+ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm theo đúng nội
dung của bài, yêu cầu HS ở lớp theo dõi để tìm
ra cách đọc
-Giới thiệu các câu thơ cần luyện đọc diễn
cảm
-Yêu cầu HS đọc từng khổ
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm và đọc thuộc
lòng từng khổ rồi cả bài thơ
-Nhận xét và cho điểm từng HS
-HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:
+ Lắng nghe GV hướng dẫn để nắm cáchngắt nghỉ các cụm từ và nhấn giọng + Luyện đọc theo nhóm đôi
- 2 HS đọc cả bài + Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp trao đổitheo cặp
+ Mặt trăng được so sánh : ( Trăng hồng
như quả chín , Trăng tròn như mắt cá )
+ Vì tác giả nhìn thấy mặt trăng hồng nhưquả chín treo lơ lửng trước nhà ; trăng đếntừ biển xanh vì trăng tròn như mắt cákhông bao giờ chớp mi
- Đó là các đối tượng như sân chơi , quảbóng , lời mẹ ru , chú cuội , đường hànhquân , chú bộ đội , góc sân - những đồ chơi, đồ vật gần gũi với trẻ em , những conngười thân thiết là mẹ , là chú bộ đội trênđường hành quân bảo vệ quê hương
- Tác giả rất yêu trăng , yêu mến tự hàovề quê hương đất nước , cho rằng khôngcó trăng nơi nào sáng hơn đất nước em
- 2 HS nhắc lại -3 HS tiếp nối nhau đọc
-Cả lớp theo dõi tìm cách đọc (như đãhướng dẫn)
-HS luyện đọc trong nhóm 2 HS + Lắng nghe
-Thi đọc từng khổ theo hình thức tiếp nối
-2 đến 3 HS thi đọc đọc thuộc lòng và đọcdiễn cảm cả bài thơ
Trang 183 Củng cố – dặn dò:
-Hỏi: Hình ảnh thơ nào là phát hiện độc đáo
của tác giả khiến em thích nhất ?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học chuẩn bị tiêt học sau
- HS phát biểu theo ý hiểu :+ HS cả lớp
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1HS lên bảng làm bài tập 3 về nhà
-Nhận xét ghi điểm từng học sinh
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài:
b) Thực hành :
*Bài 1 :Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Tìm hiệu của hai số
- Vẽ sơ đồ
- Tìm hiệu số phần bằng nhau
- Tìm số bé
- Tìm số lớn
+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
-Gọi 1 học sinh lên bảng làm
-Nhận xét bài làm học sinh
*Bài 2 :
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
-Gọi 1 học sinh lên bảng làm
- 1 HS:
+ Nhận xét bài bạn + Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- Suy nghĩ tự làm vào vở
- 1 HS làm bài trên bảng + Sơ đồ : ?
- Số bé : 85
- Số lớn :
Giải :
?+ Hiệu số phần bằng nhau là :
8 - 3 = 5 ( phần ) + Số bé là : 85 : 5 x 3 = 51
+ Số lớn là : 85 + 51 = 136
Đáp số : Số bé : 51 Số lớn : 136
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + Lắng nghe GV hướng dẫn
- HS ở lớp làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng làm bài :
Giải :
- Coi số bóng đèn trắng 3 phần thì số bóng đèn màu là 5 phần như thế
Trang 19-Nhaọn xeựt ghi ủieồm hoùc sinh
* Baứi 3 :
-Yeõu caàu hoùc sinh neõu ủeà baứi
- Hửụựng daón HS phaõn tớch ủeà baứi và làm bài
- Tỡm hieọu cuỷa soỏ HS lụựp 4A vaứ 4B
- Tỡm soỏ caõy moói hoùc sinh troàng
- Tỡm soỏ caõy moói lụựp troàng
- Yeõu caàu lụựp tửù laứm baứi vaứo vụỷ
- Goùi 1 HS leõn laứm baứi treõn baỷng
-Nhaọn xeựt ghi ủieồm hoùc sinh
d) Cuỷng coỏ - Daởn doứ:
-Nhaọn xeựt ủaựnh giaự tieỏt hoùc
-Daởn veà nhaứ hoùc baứi vaứ laứm baứi
5 - 3 = 2 ( phaàn )+ Soỏ boựng ủeứn maứu laứ :
250 : 2 x 3 = 625 ( boựng) + Soỏ boựng ủeứn traộng laứ :
625 - 250 = 375 ( boựng )
ẹaựp soỏ : Boựng ủeứn maứu : 625 boựng
Boựng ủeứn traộng: 375 boựng + Nhaọn xeựt baứi baùn
+ Laộng nghe GV hửụựng daón
- HS ụỷ lụựp laứm baứi vaứo vụỷ
- 1 HS leõn baỷng laứm baứi :
Giaỷi :
+ Soỏ hoùc sinh lụựp 4A nhieàu hụn lụựp 4B laứ :
35 - 33 = 2 ( hoùc sinh )+ Soỏ caõy moói hoùc sinh troàng laứ :
10 : 2 = 5 ( caõy )+ Soỏ caõy lụựp 4A troàng :
5 x 35 = 175 (caõy )+ Soỏ caõy lụựp 4B troàng :
175 - 10 = 165 (caõy)
ẹaựp soỏ : 4A : 175 caõy 4B : 165 caõy
+ Nhaọn xeựt baứi baùn
LUYEÄN TOÁN
LUYậ́N TẬP CHUNG
I.Mục tiêu: Giỳp HS:
- ễn tập về tỉ số của hai số, giải bài toỏn Tỡm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đú
- Vieỏt ủửụùc tổ soỏ cuỷa 2 ủaùi lửụùng cuứng loaùi Giaỷi ủửụùc baứi toaựn tỡm 2soỏ khi bieỏt toồng vaứ tổ soỏcuỷa 2 soỏ ủoự
II.Hoạt động trên lớp:
1.KTBC:
2.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Nờu mục tiờu, yờu cầu giờ học
b).Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: Điền số vào bảng: -HS lắng nghe -1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc đề bài