1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA lớp 4-tuần 30-CKT-KNS-2010-2011

33 133 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 298 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Gọi hs đọc thuộc lòng bài thơ và nêu nội dung bài - Nhận xét, cho điểm B/ Dạy-học bài mới: 1 Giới thiệu bài: Bài đọc Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất giúp các em biết về chuyến

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

30 146 57 30 30

Bảo vệ mơi trường (Tiết 1) Luyện tập chung

Hơn một nghìn ngày vịng quanh thế giới Những chính sách về kinh tế và văn của vua Quang Trung

Chào cờ

Thứ 3

05/4/11

Mĩ thuật Thể dục Chính tả Khoa học Tốn

LT & C

30 59 30 59 147 59

Nhớ-viết: Đường đi SaPa Nhu cầu chất khống của thực vật

Tỉ lệ bản đồ MRVT: Du lịch – Thám hiểm

Thứ 4

06/4/11

Thể dục Tập đọc Tốn

Kể chuyện Địa lý

Kĩ thuật

60 59 148 30 30 30

Dịng sơng mặc áo Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ

Kể chuyện đã nghe, đã đọc Thành phố Huế

Lắp xe nơi (Tiết 2)

Thứ 5

07/4/11

Tốn Anh văn TLV LT&C Khoa học

149 30 59 60 60

Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ (tiếp theo)

Luyện tập quan sát con vật Câu cảm

Nhu cầu khơng khí của thực vật

Thứ 6

08/4/11

TLV Tốn

Âm nhạc Anh văn SHL

60 150 30 60 30

Điền vào giấy tờ in sẵn Thực hành

Sinh hoạt cuối tuần

Trang 2

- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ mơi trường và trách nhiệm tham gia bảo vệ mơi trường.

- Nêu được những việc làm phù hợp với lứa tuổi để bảo vệ mơi trường

KNS*: - Kĩ năng trình bày các ý tưởng bảo vệ mơi trường ở nhà và ở trường.

- Kĩ năng thu thập và xử lí thơng tin lien quan đến ơ nhiễm mơi trường và các hoạt động bảo vệ mơi trường.

- Kĩ năng bình luận, xác định các lựa chọn, các giải pháp tốt nhất để bảo vệ mơi trường ở nhà và ở trường.

- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm bảo vệ mơi trường ở nhà và ở trường.

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Các tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng

- Phiếu giao việc

III/ Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC: Tôn trọng luật giao thông (tiết 2)

- Cần làm gì để tham gia giao thông an toàn?

- Nhận xét

B/ Dạy-học bài mới:

* Khởi động:

- Em đã nhận được gì từ môi trường?

- Môi trường rất cần thiết cho cuộc sống của

con người Vậy chúng ta cần làm gì để bảo vệ

môi trường? Các em cùng tìm hiểu qua bài học

hôm nay

* Hoạt động 1: Trao đổi thông tin

KNS*: - Kĩ năng thu thập và xử lí thơng

tin lien quan đến ơ nhiễm mơi trường và

các hoạt động bảo vệ mơi trường.

- Gọi hs đọc 2 sự kiện SGK/43

- Gọi hs đọc 3 câu hỏi SGK/44

- Các em hãy thảo luận nhóm 6 để trả lời ca'c

câu hỏi sau:

1) Qua những thông tin trên, theo em môi

trường bị ô nhiễm do các nguyên nhân nào?

- 1 hs trả lời + Để tham gia giao thông an toàn, điều trước hết là phải chấp hành nghiêm chỉnh mọi luật lệ về an toàn giao thông Sau đó cần phải vận động mọi người xung quanh cùng tham gia giao thông an toàn

+ Nước; không khí; cây; thức ăn,

- Lắng nghe

- 2 hs nối tiếp nhau đọc to 2 sự kiện

- 3 hs nối tiếp nhau đọc to trước lớp

- Chia nhóm 6 thảo luận

- Đại diện nhm trình by 1) Do đất bị xói mòn, khai thác rừng bừa bãi, , vứt rác bẩn xuống sông, ao, hồ, chặt phá cây cối, dầu đổ vào đại dương, do sử dụng thực phẩm kém an toàn, vệ sinh môi trường kém,

Trang 3

2) Những hiện tượng trên ảnh hưởng như thế

nào đến cuộc sống con người?

3) Em có thể làm gì để góp phần bảo vệ môi

trường?

- Gọi đại diện nhóm trình bày (mỗi nhóm 1

câu)

Kết luận: Hiện nay, môi trường đang bị ô

nhiễm trầm trọng, xuất phát từ nhiều nguyên

nhân: khai thác rừng bừa bãi, vứt rác xuống

sông, ao hồ, dầu đổ ra sông, Môi trường ô

nhiễm ảnh hưởng rất lớn đến đời sống con

người: bệnh, đói nghèo, có thể chết do môi

trường ô nhiễm

- Môi trường bị ô nhiễm chủ yếu do ai gây ra?

Cô mời các em đọc phần ghi nhớ SGK/44

- Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của ai?

* Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến (BT1 SGK/ 44)

KNS*: - Kĩ năng trình bày các ý tưởng

bảo vệ mơi trường ở nhà và ở trường.

- Kĩ năng bình luận, xác định các

lựa chọn, các giải pháp tốt nhất để bảo vệ

mơi trường ở nhà và ở trường.

- Gọi hs đọc BT1

- GV lần lượt nêu từng ý kiến, các em cho rằng

ý kiến nào có tác dụng bảo vệ môi trường thì

giơ thẻ xanh, sai giơ thẻ màu đỏ, Sau đó các

em sẽ giải thích vì sao ý kiến đó đúng hoặc sai

hoặc vì sao em phân vân

a) Mở xưởng cưa gỗ gần khu dân cư

b) Trồng cây gây rừng

c) Phân loại rác trước khi xử lí

d) Giết mổ gia súc gần chuồng nước sinh hoạt

đ) Làm ruộng bậc thang

e) Vứt rác súc vật ra đường

2) Diện tích đất trồng trọt giảm, thiếu lương thực dẫn đến nghèo đói, gây ô nhiễm biển, các sinh vật biển bị chết hoặc nhiễm bệnh, người bị nhiễm bệnh, lũ lụt, hạn hán xảy ra gây ảnh hưởng đến cuộc sống của con người,

3) Giữ vệ sinh môi trường sạch sẽ, không vứt rác xuống sông, trồng và bảo vệ cây xanh, vận động mọi người thực hiện tốt việc bảo vệ môi trường,

- 8 hs nối tiếp nhau đọc

- Lắng nghe, thực hiện giơ thẻ sau mỗi tình huống

a) Sai vì gây sẽ gây ô nhiễm không khí và tiếng ồn ảnh hưởng đến sức khỏe con người b) Thẻ đỏ

c) thẻ đỏ (hoặc xanh) d) sai vì làm ô nhiễm nguồn nước, ảnh hưởng đến sức khỏe con người

đ) thẻ đỏ (xanh) Vì làm ruộng bậc thang tiết kiệm được nước, tận dụng tối đa nguồn nước

e) thẻ xanh (vì xác xúc vật bị phân huỷ sẽ gây hôi thối, gây ô nhiễm môi trường, nguồn nước ảnh hưởng đến sức khỏe con người.)

Trang 4

g) Dọn sạch rác thải trên đường phố.

h) Đặt khu chuồng trại gia súc để gần nguồn

nước ăn

Kết luận: Môi trường bị ô nhiễm trầm trọng

là do chính con người gây ra Vì vậy chúng ta

có thể làm những việc có tác dụng bảo vệ môi

trường như: trồng cây xanh, dọn sạch rác thải

trên đường phố,

C/ Củng cố, dặn dò:

- Gọi hs đọc lại ghi nhớ

- Thực hành bảo vệ môi trường

- Về nhà tìm hiểu tình hình bảo vệ môi trường

tại địa phương

- Nhận xét tiết học

g) thẻ đỏ (vì vừa giữ được vẻ mỹ quan thành phố, vừa giữ cho môi trường sạch đẹp)

h) sai vì sẽ ô nhiễm nguồn nước

- Lắng nghe

- vài hs đọc ghi nhớ

- Lắng nghe, thực hiện

Môn: TOÁN

Tiết 146: LUYỆN TẬP CHUNG

I/ Mục tiêu:

- Thực hiện được phép tính về phân số

- Biết tìm phân số của một số va tính được diện tích hình bình hành

- Giải được bài tốn liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng (hiệu) của hai số đĩ

Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, Bài 3 và bái 4*, bài 5* dành cho HS khá, giỏi

II/ Các hoạt động dạy-học:

A/ Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC bài học

B/ Hướng dẫn luyện tập

Bài 1: Gọi hs nhắc lại qui tắc cộng, trừ,

nhân, chia phân số và thứ tự thực hiện các

phép tính trong biểu thức có phân số

- YC hs thực hiện vào bảng con

Bài 2: Gọi hs nhắc lại qui tắc tính diện tích

hình bình hành tìm phân số của một số

26)

;14

1156

44)

;4

3)

;72

13)

;20

- Lấy đáy nhân chiều cao

- 1 hs lên bảng giải, cả lớp làm vào vở Chiều cao của hình bình hành:

- 1 hs đọc to trước lớp

Trang 5

- Bài toán thuộc dạng gì?

- Nêu các bước giải bài toán về tìm hai số khi

biết tổng và tỉ của hai số đó?

- YC hs giải bài toán trong nhóm đôi (2 nhóm

làm trên phiếu)

*Bài 4: Gọi hs đọc đề toán

- YC hs làm vào vở

- Chấm bài, yc hs đổi vở nhau kiểm tra

*Bài 5: YC hs tự làm bài

- Gọi hs nêu kết quả

C/ Củng cố, dặn dò:

- Về nhà xem lại bài

- Bài sau: Tỉ lệ bản đồ

- Nhận xét tiết học

- Dạng tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó

+ Vẽ sơ đồ+ Tìm tổng số phần bằng nhau+ Tìm các số

- Giải bài toán trong nhóm đôi Búp bê:

Ô tô:

Tổng số phần bằng nhau:

2 + 3 = 5 (phần) Số ô tô có:

63 : 7 x 5 = 45 (ô tô) Đáp số: 45 ô tô

- 1 hs đọc to trước lớp

- HS tự làm bài Tuổi con:

Tuổi bố:

Hiệu số phần bằng nhau:

9 - 2 = 7 (phần) Tuổi con là:

35 : 7 x 2 = 10 (tuổi) Đáp số: 10 tuổi

- HS viết phân số chỉ số ô được tô màu trong mỗi hình và tìm hình có phân số chỉ số ô tô màu bằng với phân số chỉ số ô tô màu của hình H

- Câu đúng là hình B

Môn: TẬP ĐỌC

I Mục đích, yêu cầu :

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi

- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đồn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khĩ khăn, hi sinh, mất mát để hồn thành sứ mệnh lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới ( Trả lời đươcï các câu hỏi1, 2, 3, 4 trong SGK)

KNS*: - Tự nhận thức, xác định giá trị bản thân.

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng.

II/ Đồ dùng dạy-học:

Bảng phụ viết đoạn luyện đọc

III/ Các hoạt động dạy-học:

Trang 6

A/ KTBC: Trăng ơi từ đâu đến?

- Gọi hs đọc thuộc lòng bài thơ và nêu nội

dung bài

- Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Bài đọc Hơn một nghìn

ngày vòng quanh trái đất giúp các em biết về

chuyến thám hiểm nổi tiếng vòng quanh trái

đất của Ma-gien-lăng, những khó khăn, gian

khổ, những hi sinh, mất mát đoàn thám hiểm

đã phải trải qua để thực hiện sứ mệnh vẻ

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc 6 đoạn của bài

- Giải nghĩa từ: Ma-tan, sứ mạng

- Bài đọc với giọng như thế nào?

- YC hs luyện đọc trong nhóm đôi

- Gọi 1 hs đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm

- Câu chuyện giúp em hiểu những gì về các

nhà thám hiểm?

C/ HD đọc diễn cảm

- Gọi 3 hs đọc lại 6 đoạn của bài

- YC hs lắng nghe, tìm những từ ngữ cần nhấn

- 2 hs đọc thuộc lòng và nêu nội dung: Bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến, sự gần gũi của nhà thơ với trăng

- Lắng nghe

- Luyện cá nhân

- 6 hs đọc nối tiếp 6 đoạn

- Giọng rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ngợi ca

- Luyện đọc nhóm đôi

- 1 hs đọc cả bài

- Lắng nghe

- Cuộc thám hiểm của Ma-gien-lăng có nhiệm vụ khám phá những con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới

- Cạn thức ăn, hết nước ngọt, thủy thủ phải uống nước tiểu, ninh nhừ giày và thắt lưng da để ăn Mỗi ngày có vài ba người chết phải ném xác xuống biển Phải giao tranh với thổ dân

- HS chọn ý c

- Chuyến thám hiểm kéo dài 1083 ngày đã khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới

+ Những nhà thám hiểm rất dũng cảm, dám vượt mọi khó khăn để đạt được mục đích đặt ra.+ Những nhà thám hiểm là những người ham hiểu biết, ham khám phá những cái mới lạ, bí ẩn

+ Những nhà thm hiểm có nhiều công hiến lớn lao cho loài người

- 3 hs đọc to trước lớp

- Lắng nghe, trả lời: mênh mông, Thái Bình

Trang 7

giọng trong bài

- HD đọc diễn cảm đoạn 2,3

- YC hs luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm

- Cùng hs nhận xét, tuyên dương bạn đọc tốt

C/ Củng cố, dặn dò:

KNS*: - Tự nhận thức, xác định giá trị bản

thân.

- Hãy nêu nội dung bài?

- Kết luận nội dung đúng (mục I)

- Về nhà luyện đọc bài nhiều lần

- Bài sau: Dòng sông mặc áo

Dương, bát ngát, mãi chẳng thấy bờ, cạn, hết sạch, uống nước tiểu, ninh nhừ giày, thắt lưng

da, vài ba người chết, ném xác, ổn định

- HS luyện đọc theo cặp

- Vài hs thi đọc diển 4 cảm

- Trả lời theo sự hiểu

- Vài hs lặp lại

Môn: Lịch sử

Tiết 30: HỮNG CHÍNH SÁCH VỀ KINH TẾ VÀ VĂN HĨA CỦA VUA QUANG TRUNG

I/ Mục tiêu:

Nêu được những cơng lao của Quang Trung trong việc xây dựng đất nước:

+ Đã cĩ nhiều chính sách nhằm “Phát triển kinh tế: “Chiếu khuyến nơng”, đẩy mạnh phát triển thương nghiệp Các chính sách này cĩ tác dụng thúc đẩy kinh tế phát triển

+ Đã cĩ nhiều chính sách nhằm phát triểu văn hĩa, giáo dục: “Chiếu lập học”, đề cao chữ Nơm,… Các chính sách này cĩ tác dụng thúc đẩy văn hĩa, giáo dục phát triển

II

/Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC: Quang Trung đại phá quân Thanh

1) Ngày 20 tháng chạp năm Mậu Thân, Quang

- Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Các em đã biết Quang Trung

là một nhà quân sự đại tài Không những vậy,

ông còn biết đưa ra và tổ chức thực hiện những

chính sch kinh tế, văn hóa tiến bộ Bài học hôm

nay chúng ta cùng tìm hiểu những chính sách về

kinh tế và văn hóa của vua Quang Trung

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Quang Trung xây dựng đất nước

- Nêu: Dưới thời Trịnh-Nguyễn phân tranh,

ruộng đất bị bỏ hoang, kinh tế không phát triển

Sau khi đánh đuổi quân Thanh, vua Quang

Trung đã có nhiều chính sách về kinh tế

1) Quang Trung tiến quân đến Tam Điệp Tại đây ông cho lính ăn tết trước rồi mới chia thành 5 đạo quân tiến đánh Thăng Long 2) Vào đêm mùng 3 Tết năm Kỉ Dậu

3) Vì quân ta đoàn kết một lòng đánh giặc lại có nhà vua sáng suốt chỉ huy

- Lắng nghe

- Lắng nghe

Trang 8

- Các em hãy thảo luận nhĩm đôi trả lời câu hỏi

sau: Vua Quang Trung đã có những chính sách

gì về kinh tế? Nội dung và tác dụng của các

chính sách đó?

Kết luận: Vua Quang Trung ban hành Chiếu

khuyến nông; đúc tiền mới, YC nhà Thanh mở

cửa biên giới cho dân hai nước tự do trao đổi

hàng hóa, mở cửa biển cho thuyền nước ngoài

vào buôn bán

Hoạt động 2: Quang Trung-Ông vua luôn chú

trọng bảo tồn vốn văn hóa dân tộc

- Các em hãy dựa vào thông tin trong SGK thảo

luận nhóm 4 trả lời: Tại sao vua Quang Trung

lại đề cao chữ nôm?

- Giảng: Vua Quang Trung rất coi trọng tiếng

nói dân tộc, muốn đưa tiếng nói chữ Nôm thành

chữ viết của nước ta, thay cho chữ Hán Các

văn kiện nhà nước dần dần được viết bằng chữ

Nôm Năm 1789 kì thi Hương đầu tiên được tổ

chức ở Nghệ An, thí sinh phải thi thơ phú bằng

chữ Nôm

- Em hiểu câu "Xây dựng đất nước lấy việc học

làm đầu" của vua Quang Trung như thế nào?

Kết luận: Chữ Nôm là chữ của dân tộc Việc

vua Quang Trung đề cao chữ Nôm là nhằm đề

cao tinh thần dân tộc Đất nước muốn phát triển

được, cần phải đề cao dân trí, coi trọng việc học

hành

Hoạt động 3: Tình cảm của người đời sau đối

với vua Quang Trung

- Công việc đang thuận lợi thì điều gì xảy ra?

- Tình cảm của người đời đối với ông ra sao?

Kết luận: Quang Trung mất, thế là các công

việc mà ông đang tiến hành phải dang dở Ông

- Thảo luận nhm đôi, sau đó trả lời+ Nội dung: Lệnh cho dân trờ về quê cày, khai phá ruộng hoang Chỉ vài năm mùa màng tốt tươi trở lại

Cho đúc tiến mới, mở cửa biên giới với Trung Quốc để cho dân 2 nước tự do trao đổi hàng hóa; mở cửa biển cho thuyền nước ngoài vào buôn bán

+Tác dụng: Thúc đẩy các ngành nông nghiệp, thủ công phát triển, hàng hóa không bị ứ đọng

- Lắng nghe

- Thảo luận nhóm 4, trả lời+ Vì chữ Nôm đã có từ lâu đời ở nước ta Đề cao chữ Nôm là đề cao vốn quí của dân tộc, nhằm bảo tồn và phát triển chữ viết của dân tộc

- Lắng nghe

- Vì học tập giúp con người mở mang kiến thức làm việc tốt hơn, sống tốt hơn Công cuộc xây dựng đất nước cần người tài, chỉ học mới thành tài để giúp nước

- Lắng nghe

- Năm 1792 vua Quang Trung mất

- Người đời vô cùng thương tiếc một ông vua tài năng và đức độ

- Lắng nghe

Trang 9

mất đã để lại trong lòng người dân sự thương

tiếc vô hạn Quang Trung -ông vua thật sự tài

năng và đức độ

C/ Củng cố, dặn dò:

- Kể những chính sách về kinh tế, văn hóa, giáo

dục của vua Quang Trung

- Gọi hs đọc ghi nhớ

- Giáo dục: Nhớ ơn Vua Quang Trung

- Bài sau: Nhà Nguyễn thành lập

- 1 hs kể lại

- Vài hs đọc to trước lớp

Tiết 30: SINH HOẠT ĐẦU TUẦN

Thứ ba, ngày 05 tháng 4 năm 2011

Môn: CHÍNH TẢ ( Nhớ – viết) Tiết 30: ĐƯỜNG ĐI SA PA

I/ Mục tiêu:

- Nhớ – viết đúng bài chính tả; biết trình bày đúng đoạn văn trích

- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ (2) a / b, hoặc (3) a / b

II/

Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC: YC hs tự viết vào B 5 tiếng có

nghĩa bắt đầu bằng ch/tr

- Nhận xét

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC bài học

2) HD nhớ-viết

- Gọi hs đọc thuộc đoạn văn

- Trong đoạn viết có những chữ nào được viết

hoa?

- YC hs đọc thầm lại đoạn văn, tìm các từ khó

viết, dễ lần

- HD phân tích và viết vào B: khoảnh khắc,

hây hẩy, nồng nàn, diệu kì

- Gọi vài hs đọc thuộc lòng lại bài

- YC hs tự viết bài

- Chấm chữa bài, yc hs đổi vở nhau kiểm tra

- Nhận xét

3) HD làm bài tập

Bài 2: Gọi hs đọc y/c

- Gợi ý: Các em thêm dấu thanh cho vần để

tạo ra nhiều tiếng có nghĩa

- YC hs làm bài trong nhóm 4

- Tổ chức cho hs thi tiếp sức

- Cùng hs nhận xe't tuyên dương nhóm tìm

được nhiều từ đúng

- HS thực hiện viết vào B

- Lắng nghe

- 2 hs đọc thuộc lòng trưc lớp

- Tên riêng và chữ đầu câu

- Lần lượt pha't biểu

- Lần lượt phân tích và viết vào B

- Vài hs đọc thuộc lòng

- Tự viết bài

- Đổi vở nhau kiểm tra

- 1 hs đọc y/c

- Lắng nghe, ghi nhớ

- Làm bài trong nhóm 4

- 2 nhóm lên thi tiếp sức

Trang 10

Bài 3: Gọi hs đọc yc

- YC hs tự làm bài

- Gọi hs đọc đoạn văn đã điền hoàn chỉnh

- Cùng hs nhận xe't kết luận lời giải đúng

C/ Củng cố, dặn dò:

- Ghi nhớ những từ ngữ tìm được trong BT2

- Bài sau: Nghe lời chim nói

- Nhận xét tiết học

- 1 hs đọc y/c

- Làm bài vào VBT

- 2 hs đọc lại đoạn văn

- Nhận xét

b) viện - giữ - vàng - dương - giới

Môn: KHOA HỌC

Tiết 59: NHU CẦU CHẤT KHỐNG CỦA THỰC VẬT

I/ Mục tiêu:

Biết mỗi lồi thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật cĩ nhu cầu về chất khống khác nhau

II/ Đồ dùng dạy-học:

-Hình minh hoạ trang 118, SGK (phóng to nếu có điều kiện)

-Tranh (ảnh) hoặc bao bì các loại phân bón

III/ Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC: Nhu cầu về nước của thực vật

1) Nêu ví dụ chứng tỏ các loài cây khác nhau

có nhu cầu về nước khác nhau?

2) Nêu ví dụ chứng tỏ cùng một loài cây,

trong những giai đoạn phát triển khác nhau

cần những lượng nước khác nhau?

3) Nhu cầu về nước của thực vật thế nào?

- Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1 Giới thiệu bài: Thực vật muốn sống và phát

triển được cần phải được cung cấp các chất

khoáng có trong đất Tuy nhiên, mỗi loài thực

vật lại có nhu cầu về chất khoáng khác nhau

Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều

3) Mỗi loài cây khác nhau cần một lượng nước khác nhau, cùng một loài cây trong những giai đoạn phát triển khác nhau cần những lượng nước khác nhau

- Lắng nghe

Trang 11

Mục tiêu: Kể ra vai trò của các chất

khoáng đối với đời sống thực vật

- YC hs quan sát hình các cây cà chua: a, b, c,

d và thảo luận nhóm 4 cho biết

+ Cây cà chua nào phát triển tốt nhất? Hãy

giải thích tại sao? Điều đó giúp các rút ra kết

luận gì?

+ Cây nào phát triển kém nhất , tới mức

không ra hoa, kết quả được? Tại sao? Điều đó

giúp em rút ra kết luận gì?

- Kể những chất khoáng cần cho cây?

Kết luận: Nếu cây được cung cấp đủ các

chất khoáng sẽ phát triển tốt Nếu không

được cung cấp đủ các chất khoáng cây sẽ phát

triển kém, cho cây năng suất thấp hoặc không

ra hoa, kết quả được Ni tơ là chất khoáng

quan trọng nhất mà cây cần

* Hoạt động 2: Nhu cầu các chất khoáng của

thực vật

Mục tiêu: Nêu 1 số ví dụ về các loại cây

khác nhau, hoặc cùng một cây trong những

giai đoạn phát triển khác nhau, cần những

lượng chất khoáng khác nhau

Nêu ứng dụng trong trồng trọt về nhu cầu

chất khoáng của cây

- YC hs thảo luận nhóm 6 để hoàn thành

phiếu học tập

+Những loại cây nào cần được cung cấp nhiều

ni-tơ hơn ?

+Những loại cây nào cần được cung cấp

nhiều phôt pho hơn ?

+Những loại cây nào cần được cung cấp

nhiều kali hơn ?

+Em có nhận xét gì về nhu cầu chất khoáng

của cây ?

+Hãy giải thích vì sao giai đoạn lúa đang vào

hạt không nên bón nhiều phân ?

+Quan sát cách bón phân ở hình 2 em thấy có

gì đặc biệt ?

-GV kết luận: Mỗi loài cây khác nhau cần các

loại chất khoáng với liều lượng khác nhau

Cùng ở một cây, vào những giai đoạn phát

- Quan sát thảo luận nhóõ

- Đại diện nhóm trình bày+ Cây a phát triển tốt nhất vì được bón đây đủ chất khoáng Điều đó giúp em biết muốn cây phát triển tốt cần cung cấp đủ các chất khống

+ Cây b kém phát triển nhât vì thiếu ni tơ Điêu đó giúp em hiểu là chất khoáng ni tơ là cây cần nhiều nhất

- ni tơ, ka li, phốt pho

- Lắng nghe

- Nhận phiếu, làm việc nhóm 6

- Trình bày (Vài hs lên làm bài trên bảng) +Cây lúa, ngô, cà chua, đay, rau muống, rau dền, bắp cải, … cần nhiều ni-tơ hơn

+Cây lúa, ngô, cà chua, … cần nhiều phôt pho

+Cây cà rốt, khoai lang, khoai tây, cải củ, … cần được cung cấp nhiều kali hơn

+Mỗi loài cây khác nhau có một nhu cầu về chất khoáng khác nhau

+Giai đoạn lúa vào hạt không nên bón nhiều phân đạm vì trong phân đạm có ni-tơ, ni-tơ cần cho sự phát triển của lá Lúc này nếu lá lúa quá tốt sẽ dẫn đến sâu bệnh, thân nặng, khi gặp gió to dễ bị đổ

+Bón phân vào gốc cây, không cho phân lên lá, bón phân vào giai đoạn cây sắp ra hoa.-Lắng nghe

Trang 12

triển khác nhau, nhu cầu về chất khoáng cũng

khác nhau

Ví dụ : Đối với các cây cho quả, người ta

thường bón phân vào lúc cây đâm cành, đẻ

nhánh hay sắp ra hoa vì ở những giai đoạn đó,

cây cần được cung cấp nhiều chất khoáng

3.Củng cố

+Người ta đã ứng dụng nhu cầu về chất

khoáng của cây trồng trong trồng trọt như thế

nào ?

4.Dặn dò

-Chuẩn bị bài tiết sau

-Nhận xét tiết học

+Nhờ biết được những nhu cầu về chất khoáng của từng loài cây người ta bón phân thích hợp để cho cây phát triển tốt Bón phân vào giai đoạn thích hợp cho năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt

_

Mơn: TỐN

Tiết 147: TỈ LỆ BẢN ĐỒ

I/ Mục tiêu:

Bước đầu biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì

Bài tập cần làm bài 1 và bài 2

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Bản đồ Thế giới, bản đồ VN

III/ Các hoạt động dạy-học:

1 Giới thiệu tỉ lệ bản đồ

- Cho hs xem bản đồ thế giới và bản đồ VN

có ghi tỉ lệ

- Gọi hs đọc các tỉ lệ bản đồ

- Giới thiệu: Các tỉ lệ 1 : 10 000 000;

1 : 500000 ghi trên ca'c bản đồ gọi là tỉ lệ

bản đồ

+ Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 cho biết hình

nước VN được vẽ thu nhỏ mười triệu lần,

chẳng hạn: Độ dài 1 cm trên bản đồ ứng với

độ dài thật là 10 000 000 cm hay 100 km

+ Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 có thể viết dưới

dạng phân số

10000000

1

; tử số cho biết độ dài thu nhỏ trên bản đồ là 1 đơn vị đo độ dài (cm,

dm, m, ) và mẫu số cho biết độ dài thật

tương ứng là 10 000 000 đơn vị đo độ dài đó

(10 000 000 cm, 10 000 000 dm, 10 000

- Quan sát

- Tìm và đọc trước lớp

- Lắng nghe

Trang 13

2) Thực hành:

Bài 1: Gọi hs đọc y/c

- Hỏi lần lượt từng câu

Bài 2: Gọi hs đọc y/c

- Tổ chức HS thảo luận nhĩm đơi

- Gọi HS trình bày kết quả

- 1 hs đọc y/c

- HS thảo luận nhĩm đơi và trình bày kết quả

Tỉ lệ bản đồ 1: 1000 1: 300 1:10000 1:500

Độ dài thu nhỏ

1cm 1dm 1mm 1m

Độ dài thật

II/ Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC: Giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu

cầu, đề nghị

- Gọi hs nhắc lại ghi nhớ , làm lại BT4

- Nhận xét

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC của bài học

2) HD làm bài tập

Bài 1: Gọi hs đọc y/c và nội dung

- Yc hs làm bài trong nhóm 4 ( 2 nhóm làm

trên phiếu)

- Gọi hs trình bày, đọc các từ mình tìm được

- Gọi các nhóm dán phiếu, trình bày

a) Đồ dùng cần cho chuyến du lịch: va li, cần

câu, lều trại, giày, mũ, áo bơi, thiết bị nghe

nhạc, điện thoại, thức ăn, nước uống

c) Tổ chức, nhân viên phục vụ du lịch:

Khách sạn, hướng dẫn viên, nhà nghỉ, tua du

lịch, tuyến du lịch

Bài 2: Gọi hs đọc yêu cầu và nội dung

- 2 hs thực hiện theo yc

- Lắng nghe

- 1 hs đọc to trước lớp

- Làm bài trong nhóm 4

- Trình bày

b) Phương tiện giao thông : Tàu thuỷ, bến

tàu, ô tô, xe buýt, máy bay, sân ga, sân bay, bến xe, vé xe,

d) Địa điểm tham quan, du lịch: phố cổ, bãi

biển, công viên, hồ, núi, thác nước, đền, chùa,

di tích lịch sử, bảo tàng,

- 1 hs đọc to trước lớp

Trang 14

- Tổ chức cho hs thi tiếp sức

- Cùng hs nhận xét, tuyên dương nhóm thắng

cuộc

a) Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm: la bàn,

lều trại, quần áo, đồ ăn, nước uống, dao, hộp

quẹt,

Bài 3: Gọi hs đọc yêu cầu

- Hướng dẫn: Các em tự chọn nội dung mình

viết hoặc vẽ về du lịch, hoặc về thám hiểm

hoặc kể lại một chuyến du lịch mà em đã

từng tham gia trong đó có sử dụng một số từ

ngữ thuộc chủ điểm mà các em tìm được ở

BT1,2

- Gọi hs làm bài trên phiếu dán và trình bày

- Cùng hs nhận xét, sửa chữa cách dùng từ,

đặt câu

C/ Củng cố, dặn dò:

- Về nhà viết hoàn chỉnh BT 3 vào vở

- Bài sau: Câu cảm

- Nhận xét tiết học

- 9 hs của 3 dãy thực hiện

b) Những khó khăn, nguy hiểm cần vượt qua:

báo, thú dữ, núi cao, vực sâu, rừng rậm, sa mạc, mưa bão,

c) Những đức tính cần thiết của người tham quan: kiên trì, dũng cảm, can đảm, táo bạo,

bền gan, thông minh, nhanh nhẹn, sáng tạo, ham hiểu biết, thích khám phá

- 1 hs đọc y/c

- Lắng nghe, làm bài ( 2 hs làm trên phiếu)

* Tuần qua lớp em trao đổi, thảo luận nên tổ

chức đi tham quan, du lịch ở đâu Địa phương chúng em có rất nhiều địa điểm thú vị, hấp dẫn: bãi biển, thác nước, núi cao Cuối cùng chúng em quyết định đi tham quan thác nước Chúng em phân công nhau chuẩn bị đầy đủ đồ dùng cho cuộc tham quan: lều trại, mũ, dây, đồ ăn, nước uống Có bạn còn mang theo cả bóng, vợt, cầu lông, máy nghe nhạc, điện thoại

- Lắng nghe, thực hiện

Thứ tư, ngày 06 tháng 4 năm 2011

Mơn: THỂ DỤC _

Tiết 60: DỊNG SƠNG MẶC ÁO

I/ Mục tiêu:

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng vui, tình cảm

- Hiểu nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp của dịng sơng quê hương (trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc được đoạn thơ khoảng 8 dịng)

II/ Đồ dùng dạy-học:

Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc

III/ Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC: Hơn một nghìn ngày vòng quanh

trái đất

1) Ma-gien-lăng thực hiện cuộc thám hiểm

với mục đích gì?

2 hs đọc và trả lời

1) Cuộc thám hiểm của Ma-gien-lăng có nhiệm vụ khám phá những con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới

Trang 15

2) Đoàn thám hiểm của Ma-gien-lăng đã đạt

những kết quả gì?

- Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Bài thơ dòng sông mặc áo

là những quan sát, phát hiện của tác giả về vẻ

đẹp của dòng sông quê hương-một dòng sông

rất duyên dáng, luôn đổi màu sắc theo thời

gian, theo màu trời, màu nắng, màu cỏ cây

2) HD đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc:

- Gọi 2 hs nối tiếp nhau đọc 2 đoạn của bài

+ Lượt 1: Luyện phát âm: khuya, nhòa, vầng

trăng, ráng vàng

HD nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ

Nép trong rừng bưởi / lặng yên đôi bờ

Sáng ra / thơm đến ngẩn ngơ

Dòng sông đã mặc bao giờ / áo hoa

Ngước lên / bỗng gặp la đà

Ngàn hoa bưởi đã nở nhòa áo ai //

+ Lượt 2: Hd giảng từ : điệu, hây hây, ráng

- Bài đọc với giọng như thế nào?

- Yc hs luyện đọc trong nhóm đôi

- Gọi hs đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm

b) Tìm hiểu bài:

- Vì sao tác giả nói là dòng sông điệu?

- Màu sắc của dòng sông thay đổi như thế nào

trong một ngày?

- Cách nói "dòng sông mặc áo" có gì hay?

- Em thích hình ảnh nào trong bài? Vì sao?

2) Chuyến thám hiểm kéo dài 1083 ngày đã khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương có nhiều vùng đất mới

- Lắng nghe

- 2 hs nối tiếp nhau đọc cả bài

- Luyện cá nhân

- 1 hs đọc

- Lắng nghe, giải nghĩa

- Nhẹ nhàng, ngạc nhiên

- Luyện đọc trong nhm đôi

- 1 hs đọc cả bài

+ Đây là hình ảnh nhân hóa làm cho con sông trở nên gần gũi với con người

+ Hình ảnh nhân hóa làm nổi bật sự thay đổi màu sắc của dòng sông theo thời gian, theo màu trời màu nắng, mu cỏ cây

+ Nắng lên mặc áo lụa đào thướt tha Vì hình ảnh sông mặc áo lụa đào gợi cảm giác mềm mại, thướt tha, rất đúng với một dòng sông.+ Rèm thêu trước ngực vng trăng, Trên nền nhung tím, trăm ngàn sao lên; Vì sông vào buổi tối trải rộng một màu nhung tím, in hình ảnh vầng trăng và trăm ngàn ngôi sao lấp lánh tạo thành một bức tranh đẹp, nhiều màu

Trang 16

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm và HTL bài thơ

- Gọi 2 hs đọc lại 2 đoạn của bài

- YC hs lắng nghe, tìm các từ cần nhấn giọng

trong bài

- Khi đọc cần nhấn giọng những từ ngữ gợi

cảm, gợi tả vẻ đẹp của dòng sông, sự thay đổi

màu sắc đến bất ngờ của dòng sông

- HD hs đọc diễn cảm đoạn 2

- YC hs nhẩm bài thơ

- Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm

C/ Củng cố, dặn dò:

- YC hs nêu nội dung bài thơ

- Về nhà tiếp tục luyện HTL bài thơ

- Bài sau: Ăng-co Vát

sắc, lung linh, huyền ảo

- 2 hs đọc lại bài thơ

- Lắng nghe, trả lời: điệu làm sao, thướt tha, bao la, thơ thẩn, hây hây ráng vàng, ngẩn ngơ, áo hoa, nở nhòa,

- Nhẩm bài thơ

- Vài hs thi đọc thuộc lòng trước lớp

- Bài thơ là sự phát hiện của tác giả về vẻ đẹp của dòng sông quê hương Qua bài thơ, mỗi người thấy thêm yêu dng sông của quê hương mình

_

Môn : Toán

Tiết 148: ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ

I/ Mục tiêu:

Bước đầu biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ

Bài tập cần làm bài 1, bài 2 và bài 3* dành cho HS khá giỏi.

II/ Đồ dùng dạy-học:

Hình vẽ SGK

III/ Các hoạt động dạy-học:

1

Giới thiệu bài toán 1:

- YC hs xem bản đồ trường Mầm Non và nêu

bài toán

Trên bản đồ, độ rộng của cổng trường thu

nhỏ là bao nhiêu?

Tỉ lệ bản đồ là bao nhiêu?

1 cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là bao

nhiêu?

2 cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu ngoài

thực tế?

- YC hs trình bày bài giải

- Xem bản đồ

2 x 300 = 600 (cm)

600 cm = 6m

Ngày đăng: 22/05/2015, 03:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình bình hành. tìm phân số của một số - GA lớp 4-tuần 30-CKT-KNS-2010-2011
Hình b ình hành. tìm phân số của một số (Trang 4)
Hình con mèo (hoặc con chó) đã viết BT3, 1 - GA lớp 4-tuần 30-CKT-KNS-2010-2011
Hình con mèo (hoặc con chó) đã viết BT3, 1 (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w