Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS bài, sau đó gọi HS đọc bài trước lớp để chữa để tự kiểm tra bàimình.. - Yêu cầu HS giới thiệu về câu chuyện hay nhân vật mình + H
Trang 1sự thay đổi của Vương quốc khi có tiếng cười.
- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng vui, bất ngờ, hàohứng, thay đổi giọng phù hợp với nhân vật
2 Hiểu các từ khó trong bài
- Hiểu nội dung phần cuối truyện: Tiếng cười
như một phép mầu làm cho cuộc sống của vươngquốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi
- Hiểu nội dung truyện: Tiếng cười rất cần thiết
với cuộc sống của chúng ta
II Các hoạt động dạy học:
Trang 2Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
a Giới thiệu bài:Cho HS
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau
đọc từng đoạn của bài
- GV sửa lỗi phát âm,
ngắt giọng cho HS
- GV đọc mẫu toàn bài
với giọng vui, hào hứng
- 3 HS tiếp nối nhau đọctoàn bài
+ Đ1: từ đầu trọngthưởng.Đ2: tiếp giảirút ạ Đ3: phần còn lại
- HS luyện đọc cặp 1
HS đọc cá nhân
- Ở xung quanh cậu, ởnhà vua: quên laumiệng, ở quan coi vườn:trong túi căng phồngquả táo đang cắn dở, ởchính mình: bị quan thị
vệ đuổi cuống quá đứtgiải rút
- Vì những chuyện ấybất ngờ và trái ngược
Trang 33) Bí mật của tiếng cười
4) Tiếng cười làm thay
đổi cuộc sống ở vương
quốc u buồn ntn?
Rút ý: Ý nghĩa của câu
chuyện là gì?
c Đọc diễn cảm:
- Yêu cầu 3 HS luyện đọc
theo vai ( ngưòi dẫn
chuyện, vua, cậu bé)
với tự nhiên
- Nhìn thẳng vào sựthật, phát hiện nhữngchuyên mâu thuẫn, bấtngờ, trái ngựợc, với 1cái nhìn vui vẻ, lạcquan
- 1 HS đọc thành tiếng
- Như có phép mầu làmmọi gương mặt rạng rỡ,tươi tỉnh, hoa nở, chimhót, những tia nắng mặttrời nhảy múa, sỏi đáreo vang dưới nhữngbánh xe
- HS phát biểu
- 3 HS tiếp nối nhau đọcbài Cả lớp theo dõi tìmgiọng đọc đúng
Trang 4- Gọi 5 HS đọc phân vai
toàn truyện ( Người dẫn
chuyện, nhà vua, vị đại
- 3 đến 5 HS trình bày
- 5 HS đọc theo phânvai
- Tiếng cười rất cầnthiết cho cuộc sống
Trang 5
ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN
SÔ ( TT )
I Mục tiêu: Giúp HS ôn tập về:
- Phép nhân và phép chia phân số
II Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
bài, sau đó gọi HS đọc
bài trước lớp để chữa
để tự kiểm tra bàimình
- 3 HS lên bảng làmbài, lớp làm vào VBTa) HS nêu cách tìmthừa số chưa biết
b) HS nêu cách tìm số
bị chia chưa biết của
Trang 6ngay từ khi thực hiện
tính, sau đó yêu cầu HS
làm bài
- Yêu cầu HS đổi vở
cho nhau để kiểm tra bài
- HS nhận xét
- HS theo dõi phầnhướng dẫn của GV,sau đó làm bài tập
- Đổi chéo vở để KTbài nhau
- 1 HS đọc thànhtiếng
- HS làm phần a vàoVBT
+ Nối tiếp nhau nêucách làm của mìnhtrước lớp
- HS đọc trước lớp
Trang 7Chiều rộng của tờgiấy hình chữ nhật là:
Trang 8- Hiểu truyện, trao đổi được với các bạn về nộidung, ý nghĩa câu chuyện, đoạn truyện.
2 Rèn kĩ năng nghe: HS chăm chú nghe lời bạn
kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II Đ D DH: - Một số truyện viết về những người
có tinh thần lạc quan, luôn yêu đời, có khiếu hàihước trong mọi hoàn cảnh
III Các hoạt động dạy học:
A KT: - 1 HS lên kể lại câu chuyện Khát vọng
sống và nêu ý nghĩa truyện.
B Dạy bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của
HS
1 Giới thiệu:
Trong cuộc sống, tinh thần lạc - Lắng nghe
Trang 9quan, yêu đời giúp chúng ta ý
chí kiên trì, nhẫn nại, biết
vươn lên, hy vọng ở tương lai
Các em đã từng đọc trong
truyện, sách, báo về những
người có tinh thần lạc quan,
yêu đời đã chiến thắng số phận
hoàn cảnh Trong giờ kể
chuyện hôm nay, các em cùng
kể cho cô và các bạn nghe về
quan, yêu đời
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc
- 4 HS đọc gợi ý
- Lắng nghe
- Tiếp nối nhaugiới thiệu về câu chuyện hay nhânvật mình định kể
- Kể chuyện
Trang 10Trong thực tế còn rất nhiều
câu chuyện về những con
người thật, Các em hãy kể
những chuyện mà mình biết
- Yêu cầu HS giới thiệu về
câu chuyện hay nhân vật mình
+ HS kể chuyện theo cặp, trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Thi kể chuyện trước lớp
+ Mỗi HS kể xong đều nói ý
nghĩa câu chuyên mình, có thể
đối thoại thêm với các bạn về
nhân vật, chi tiết trong truyện
- Nhận xét Bình chọn bạn kể
có câu chuyện hay nhất Bạn
kể chuyện lôi cuốn nhất
trong nhóm vàtrao đổi ý nghĩacâu chuyện
- HS thi kể HSkhác lắng nghe
- Nhận xét bạnkể
Trang 11Học xong bài này, HS có khả năng:
- Sự cống hiến và hi sinh cao cả của các bà mẹ VN anh hùng trong thời kì chiến tranh và giữ nước của dân tộc,tiêu biểu " Mẹ Nghệ"
- Nhớ ơn bà mẹ VN anh hùng " Mẹ Nghệ"
- Mỗi người cần phải có trách nhiệm đối với mẹ, thể hiện lòng kính trọng, biết ơn sâu sắc và quan tâm chăm sóc " Mẹ Nghệ" trong cuộc sống hằng ngày
Đ.D.DH:- Tranh ảnh về cuộc đời " Mẹ Nghệ"
III Các hoạt động dạy học:
Trang 12- GV cho HS thảo luận nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Các bà mẹ
VN anh hùng
là nhữngngười chịunhiều mấtmát, chồngcon của các
mẹ đã hi sinh
vì nền độc lậpcủa nước nhà
Vì vây chùng
ta cần quantâm, chămsóc, giúp đỡcác mẹ như:
Hoạt
động 2
Bày tỏ
* Trong những ý kiến dưới đây, ý kiến nào em cho là đúng ( bày tỏ
Trang 13ý kiến
qua thẻ màu đỏ: tán thành Màu xanh:
không tán thành )
1 Nuôi nấng, chăm sóc
" Mẹ Nghệ" là tráchnhiệm của gia đình mẹ
2 Phụng dưỡng " MẹNghệ" là trách nhiệmcủa địa phương
3 Phụng dưỡng " MẹNghệ" là trách nhiệmcủa toàn xã hội
4 Chúng ta phải thườngxuyên thăm hỏi, chămsóc, quan tâm " MẹNghệ"
- Thẻ màuxanh
- Tthẻ màuxanh
- Thẻ màu đỏ
- Thẻ màu đỏGV: NGày nay để tỏ lòngbiết ơn các bà
mẹ VN anh hùng nhiều xínghiệp, cơ quan, đã nhận phụng dưỡng các mẹnhư phòng
GD TPQN đãnhận phụng dưỡng " Mẹ Nghệ"
Hoạt
động 3
* Hãy viết, vẽ hoặc kể
về bà mẹ Việt Nam anh
Trang 14động cả
lớp
hùng mà em biết
- Cho HS trình bày theo
sự hiểu biết của mình
Hoạt
động 4
Củng
cố
+ Cho HS nghe 1 bài hát
ca ngợi bà mẹ Việt Namanh hùng
Bài hát "người mẹ củatôi"
Hoạt
động
tiếp nối
Thực hành biết kínhtrọng, biết ơn " Bà mẹ
VN anh hùng "
Trang 15- Biết và hiểu ý nghĩa, tình huống sử dụng củamột số tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan,bền gan, vững chí trong những lúc khó khăn.
II ĐDDH: - Bài tập 1 viết sẵn trên bảng lớp III Các hoạt động dạy học:
B Dạy bài mới:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1 Giới thiệu bài:
- 2 HS ngồi cùng bàn
Trang 16cầu và nội dung bài tập.
- Yêu cầu HS làm việc
Bài 2: Gọi HS đọc yêu
cầu và nội dung
- Yêu cầu HS làm việc
- Đáp án:
a) “ Lạc “ có nghĩa làvui mừng: lạc quan, lạcthú
b) “ Lạc” có nghĩa là “rớt lại, sai”: lạc hậu, lạc
Trang 17+ Em hãy nêu nghĩa của
về mặt nào đó giữa hai
hay nhiều sự vật với
ở tương lai tốt đẹp, cónhiều triển vọng
+ Lạc thú: những thúvui
+ Lạc hậu: bị ở lại phíasau, không theo kịp đàtiến bộ, phát triểnchung
+ lạc điệu: sai, lệch rakhỏi điệu của bài hát.+ Lạc đề: không theođúng chủ đề, đi chệchyêu cầu về nội dung
- HS tiếp nối nhau đặtcâu
- HS thực hiện theo yêucầu:
a) Quan tâm
b) Lạc quan
Trang 18chú ý thường xuyên đến
* Đặt câu:
Bài 4: Gọi HS đọc yêu
cầu và nội dung
- Yêu cầu HS trao đổi,
thảo luận theo cặp
hú vía
+ Mọi người đều cómối quan hệ với nhau.+ Mẹ rất quan tâm đếnem
- 1 Hs đọc yêu cầu vànội dung
- 2 HS ngồi cùng bàntrao đổi, thảo luận, nêu
ý nghĩa của từng câuthành ngữ và nêu tìnhhuống sử dụng
người có lúc:
+ Nghĩa đen: dòng sông rất dài, uốn lượn quanh
co nên có khúc thẳng, khúc quanh, khúc rộng,khúc hẹp Cuộc đời con người có lúc sungsướng, có lúc gian khổ, có lúc vui vẻ, có lúcbuồn rầu lo lắng
+ Nghĩa bóng: Gặp khó khăn không nản chí
+Tình huống: Nghe đài, xem ti vi thấy bà con ở
Trang 19Hà Giang bị lũ quét đổ nhà, không có gì đểsông, bà em nói: “ các con hãy giúp đỡ, ủng hộ
họ nhé Sông có khúc, người có lúc Chẳng aimay mắn suốt đời cả.”
b) Kiến tha lâu đầy tổ:
+ Nghĩa đen: con kiến bé nhỏ, mỗi lần chỉ thađược một ít mồi nhưng chúng rất chăm chỉ nêncũng sẽ có lúc thức ănn chất đầy tổ
+ Nghĩa bóng: Kiên trì nhẫn nại sẽ thành công.+ Tình huống: câu chuyện Ngu công dời núi đãcho chúng ta thấy câu tục ngữ: “ Kiến than lâuđầy tổ” thật đúng
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- dặn HS về nhà ghi nhớ các từ ngữ, tục ngữ vàlàm lại bài tập 4 chuẩn bị bài sau
Trang 20II Đ D DH: - Bài tập 2b viết vào bảng phụ.
III Các hoạt động dạy học:
A KTBC: Gọi HS lên bảng, Hs dưới lớp viết
vào vở nháp các từ:
Vì sao, năm sau, xứ sở, sương mù, xin lỗi.
B Dạy bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Giới thiệu: Bài
- Yêu cầu HS đọc thuộc
long 2 bài thơ
+ Qua bài thơ ngắm trăng
+ Tinh thần lạc quan, không nản chí trước mọi khó khăn, vất vả
- HS đọc và viết các
Trang 21+ Các từ láy yêu cầu ở bài
tập thuộc kiểu từ láy nào?
- Yêu cầu HS làm việc
- HS trình bày
- 1 HS đọc thành tiếng.+ Từ láy là từ phối hợpnhững tiếng có âm đầu hay vần giống nhau
+ Thuộc kiểu phối hợpnhững tiếng có âm đầu giống nhau
- Lời giải: trắng trẻo,
trơ trẽn, trùng trình,
Trang 22chong chóng, chùng chình,
I, Mục tiêu: Giúp HS ôn tập về:
- Phối hợp bốn phép tính với phân sốđể tính giátrị của biểu thức và giải bài toán có lời văn
II Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Trang 231 Giới thiệu:
Bài “Ôn tập về các
phép tính với phân số ”
2 Hướng dẫn ôn tập
Bài 1: - Yêu cầu HS
đọc đề bài, sau đó hỏi:
+ Khi muốn nhân một
- HS trả lời
- 4 HS lên bảng làmbài, lớp làm vào VBT
- Nhận xét bài bạn
- Một số HS phátbiểu ý kiến của mình
- Cả lớp chọn cáchthuận tiện nhất
- Làm bài vàoVBT,sau đó đổi chéo
vở để KT bài nhau
- HS nhận xét
Trang 24- Theo dõi và trả lờicâu hỏi của GV.
- 1 HS lên bảng làmbài, lớp làm vào VBT Bàigiải
Đã may áo hết
số mét vải là:
20 x 54= 16( m )
Còn lại số mét vải là:
20 – 16 = 4 ( m )
Số cái túi may đượclà: 4 : 32 = 6(cái túi ) Đáp số: 6 cái túi
- HS làm bài và báocáo kết quả
- HS nhận xét
Trang 25I Mục tiêu: Sau bài học, HS có thể:
- Kể ra mối quan hệ giữa yếu tố vô sinh và hữu
sinh trong tự nhiên
- Vẽ và trình bày sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia
* GDKNS:
1 Kĩ năng khái quát, tổng hợp thông tin về sự trao đổi chất ở thực vật
2 Kĩ năng phân tích, so sánh, phán đoán về
thức ăn của các sinh vật trong tự nhiên
Trang 263 Kĩ năng giao tiếp và hợp tác giữa các thành viên trong nhóm.
* Nói về ý nghĩa của cácchiều mũi tên có trong sơ đồ
- Chỉcó
thựcvậtmớitrựctiếphấp
Trang 27+ Mũi tên xuất phát từ nước,các chất khoáng và chỉ vào
rễ của cây ngô cho biếtnước, các chất khoáng đượccây ngô hấp thu qua rễ
Bước 2: Hoạt động cả lớp
- GV gọi một số HS trả lờicâu hỏi
* Kể tên những yếu tố màđộng vật thường xuyên phảilấy ra từ môi trường và thải
ra môi trường trong quátrình sống
Bước 2:
- GV yêu vầu cả lớp trả lời
thụnănglượngánhsángmặttrời vàlấy cácchất vôsinhnhưnước,khícac-bô- nic
để tạothànhchấtdinhdưỡngnuôi
Trang 28các câu hỏi+ “Thức ăn” của cây ngô làgì?
+Từ những “thức ăn” đó câyngô có thể chế tạo ra nhữngchất dinh dưỡng nào đểnuôi cây?
- GV kết luận
chínhthựcvật vàcác
sinhvậtkhác
* Thức ăn của châu chấu làgì? ( lá ngô)
* Giữa cây ngô và châuchấu có quan hệ gì? ( Câyngô là thức ăn của châu
Trang 29* Giữa châu chấu và ếch cóquan hệ gì? ( Châu chấu làthức ăn của ếch)
Bước 2:* GDKN giao tiếp, hợp tác
- HS làm việc theo nhóm
- Nhóm trưởng điều khiểncác bạn lần lượt giải thích sơ
đồ trong nhómBước 3: Trưng bày sảnphẩm
- Đại diện nhóm trình bàytrước lớp
- Lớp theo dõi, nhận xét
- GV kết luận
SƠ ĐỒ SINH VẬT NÀY
LÀ THỨC ĂN CỦA SINH VẬT KIA
Trang 30II Đ D D H: - Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật.
III Các họat động dạy học:
Trang 31- Yêu cầu HS quan sát,nghiên cứu hình vẽtrong SGK hoặc tự sưutầm
- Tự chọn một
mô hình lắpghép
- QS hình vẽtrong SGKhoặc tự chọnmột mô hình tựmình sưu tầmđược
và các chi tiết phải xếpđúng vào nắp hộp
- Tự chọn cácchi tiết chođúng và đủ
Trang 32- GV nêu các tiêuchuẩn đánh giá sảnphẩm thực hành:
+ Lắp được mô hình tựchọn
+ Lắp đúng kĩ thuật,đúng quy trình
+ Lắp mô hình chắcchắn, không bị xộcxệch
- Yêu cầu HS dựa vàotiêu chuẩn trên để đánhgiá
- GV nhận xét, đánhgiá kết quả học tập
- Nhắc HS tháo các chitiết và xếp gọn vàohộp
- Trưng bàysản phẩm thựchành,
- Lắng nghetiêu chuẩnđánh giá sảnphẩm thựchành
- Đánh giá sảnphẩm của mình
và của bạn
- Tháo các chitiết và xếp gọnvào hộp
3 Nhận xét, dặn dò:
Trang 33- Nhận xét tiết học
Trang 34Thứ tư ngày 20 tháng 4 năm 2011
- Đọc diễn cảm toàn bài thơ với giọng vui tươi, hồnnhiên, tràn đầy tình yêu cuộc sống
2 Hiểu các từ khó trong bài
- Hiểu nội dung bài: hình ảnh con chim cnhiền
chiện tự do bay lượn, hát ca giữa không gian caorộng, trong khung cảnh thiên nhiên thanh bình làhình ảnh của cuộc sống ấm no, hạnh phúc, gieotrong lòng người đọc cảm giác thêm yêu đời, yêucuộc sống
3 Học thuộc lòng bài thơ
II Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định: hát
2 KTBC: 3 HS tiếp nối nhau đọc và TLCH
bài Vương quốc vắng nụ cười
3 Dạy bài mới;
Trang 35Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
a Giới thiệu bài: Cho HS
- GV đọc toàn bài với
giọng vui tươi, hồn nhiên
* Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm
bài thơ và TLCH
1) Con chim chiền chiện
bay lượn giữa khung cảnh
thiên nhiên ntn?
2) Những từ ngữ và chi
tiết nào vẽ lên hình ảnh
con chim chiền chiện tự
do bay lượn giữa không
- HS trả lời
+ Em thấy phong cảnhthật yên bìn, con chimnhỏ bay giữa bầu trờicao trong, cánh đồnglúa xanh tốt
- 6 HS tiếp nối đọc bàithơ ( 2 lượt)
- HS luyện đọc cặp
- 1 HS đọc cá nhân
- Bay trên cánh đồnglúa, giữa một khônggian rất cao, rất rộng
+ Các từ ngữ và hìnhảnh: bay vút, bay cao,cao hoài, cao vợi, chimbay, chim sà, lúa trònbụng sữa, cánh đập trờixanh, chim biến mấtrồi, chỉ còn tiếng hót,
Trang 36gian cao rộng?
3) Tìm những câu thơ nói
về tiếng hót của chim
chiền chiện?
4) Tiếng hót của chim
chiền chiện gợi cho em
+ Khổ1 : Khúc hát ngọtngào
+ Khổ2 : Tiếng hoátlong lanh như cành + Khổ 3 : Chim ơichim nói, chuyện chi + Khổ 4: tiếng ngọctrong veo, chim gieo + Khổ 5: Đồng quêchan chứa, những lời + Khổ 6: Chỉ còn tiếnghót, làm xanh da
- Gợi cho em thấy cuộcsống thanh bình, hạnhphúc
+ Gợi cho em thấy 1vùng quê trù phú, yênbình
+ Gợi cho em thấycuộc sống rất tự do,hạnh phúc Nó làm chochúng ta thêm yêu đời,
Trang 37- Gọi 6 HS tiếp nối nhau
- HS luyện đọc cặp khổthơ 1, 2,3
- Nhẩm HTL và trìnhbày 3 đến 5 HS
TOÁN
ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN
SỐ ( TT )
I Mục tiêu: Giúp HS ôn tập về:
- Thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chiaphân số
- Phối hợp các phép tính để giải các bài toán
Trang 38II Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Yêu cầu HS viết tổng,
hiệu, tích, thương của
hai phân số 54 và 72 rồi
tính
- Gọi HS đọc bài làm
của mình, yêu cầu HS
đổi chéo vở để KT bài
nhau
Bài 2:
- Yêu cầu HS tính và
điền kết quả vào ô trống
Khi chữa bài yêu cầu HS
5
4
+ 72= 3528 + 1035 = 3538
- Tương tự vớinhững bài còn lại
- HS làm bài vàoVBT
- Nêu cách tìm thànhphần chưa biết
- 1 HS lên bảng làmbài, HS cả lớp làm bàivào VBT