Dạy bài mới: 1/ Giới thiệu bài: 2/ Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận KNS*: - Kĩ năng tự nhận thức những hành vi sai trái của con người đã gây hậu quả với môi trường rừng bị hủy hoại.
Trang 1- Đọc rõ ràng, rành mạch bài văn và phù hợp với văn bản luật.
- Hiểu nội dung 4 điều của Luật Bảo vệ , chăm sĩc và giáo dục trẻ em ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài đọc; Bảng phụ ghi Điều 21 của luật.
- Bảng phụ viết đoạn luyện đọc.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lịng bài thơ Những
cánh buồm và trả lời các câu hỏi:
B Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
2/ Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a)Luyện đọc:
- GV đọc mẫu (điều 15, 16, 17); 1 HS giỏi đọc tiếp
nối (điều 21) - giọng thơng báo rành mạch, rõ ràng;
ngắt giọng làm rõ từng điều luật, từng khoản mục;
nhấn giọng ở tên của điều luật (điều 15, điều 16,
điều 17, điều 21), ở những thơng tin cơ bản và
quan trọng trong từng điều luật
- GV yêu cầu từng tốp 4 HS tiếp nối nhau đọc 4
điều luật (2 lượt)
+ Lượt 1: GV kết hợp sửa lỗi cách đọc cho HS
+ Lượt 2: GV cho một HS đọc phần chú thích và
giải nghĩa sau bài: quyền, chăm sĩc sức khỏe ban
đầu, cơng lập, bản sắc,…
- GV yêu cầu từng tốp 4 HS tiếp nối nhau đọc 4
điều luật (2 lượt) GV kết hợp sửa lỗi cách đọc cho
HS
- GV cho HS luyện đọc theo cặp
- GV gọi một, hai HS đọc cả bài
Trang 2- Đặt tên cho mỗi điều luật nói trên ?
- Điều luật nào nói về bổn phận của trẻ em ? Nêu
những bổn phận của trẻ em được quy định trong
luật
- Em đã thực hiện được những bổn phận gì, còn
những bổn phận gì cần tiếp tục cố gắng thực hiện ?
c) Luyện đọc lại:
- GV hướng dẫn 4 HS tiếp nối nhau luyện đọc lại 4
điều luật - đúng với giọng đọc 1 văn bản pháp luật
- Nhóm 2: Điều 21: HS đọc nội dung
5 bổn phận của trẻ em được quy định trong điều 21
- Cả lớp luyện đọc
Tiết 03: Khoa học
TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG RỪNG
I MỤC TIÊU
- Nêu những nguyên nhân dẫn đến rừng bị tài phá
- Nêu tác hại của việc phá rừng
- KNS: Kĩ năng tự nhận thức những hành vi sdai trái của con người đã gây hậu quả với môi trường rừng.
- Kĩ năng phê phán, bình luận phù hợp khi thấy môi trường rừng bị hủy hoại.
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm với bản thân và tuyên truyền tới người thân, cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường rừng.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Môi trường tự nhiên đã cung cấp cho con
người những gì và nhận từ con người những
+ Thức ăn, nước uống, khí thở, nơi ở, nơi làm việc, nơi vui chơi giải trí,…
Trang 3gì ?
3 Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
2/ Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
KNS*: - Kĩ năng tự nhận thức những hành
vi sai trái của con người đã gây hậu quả với
môi trường rừng bị hủy hoại.
Bước 1:
GV giao nhiệm vụ cho nhóm trưởng điều khiển
nhóm mình quan sát các hình trang 134, 135
SGK để trả lời các câu hỏi:
Câu 1 Con người khai thác gỗ và phá rừng
để làm gì ?
Câu 2 Nguyên nhân nào khác khiến rừng bị
tàn phá ?
Bước 2 :
- GV yêu cầu đại diện từng nhóm trình bày kết
quả làm việc của nhóm mình Các nhóm khác
bổ sung
- GV yêu cầu cả lớp thảo luận: Phân tích
những nguyên nhân dẫn đến việc rừng bị tàn
phá.
GV kết luận:
3/ Hoạt động 2: Thảo luận
KNS*:- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm với
bản thân và tuyên truyền tới người thân,
cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường
rừng
Bước 1:
GV yêu cầu các nhóm thảo luận câu hỏi:
Việc phá rừng dẫn đến những hậu quả gì ?
Liên hệ đến thực tế ở địa phương bạn (khí
hậu, thời tiết có gì thay đổi; thiên tai,…).
Bước 2:
GV yêu cầu đại diện từng nhóm trình bày kết
quả làm việc của nhóm mình Các nhóm khác
- GV dặn HS về nhà tiếp tục sưu tầm các thông
tin, tranh ảnh về nạn phá rừng và hậu quả của
Trang 42 Kiểm tra bài cũ;
3 Dạy bài mới:
1 Ơn tập các cơng thức tính diện tích, thể tích
- Cho học sinh đọc yêu cầu
- Cho học sinh nhắc lại công thức và cách tính
diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật
- Cho học sinh làm bài
- Cho học sinh trình bày kết quả
Bài 2: Cho học sinh đọc yêu cầu
- Cho học sinh nhắc lại công thức và cách tính
diện tích, thể tích hình lập phương
- Cho học sinh làm bài
- Cho học sinh trình bày kết quả
GV hướng dẫn rồi cho HS tự làm bài và chữa bài
Bài 3: Cho học sinh đọc yêu cầu
- Cho học sinh làm bài
- Cho học sinh trình bày kết quả
6 x 4,5 = 27 (m2)Diện tích cần quét vơi là:
84 + 27 – 8,5 = 102,5 (m2)
Đáp số: 102,5 m2
- Học sinh đọc
- Học sinh nêu, lớp nhận xét
- Học sinh tự làm bài
- Một số học sinh làm bảng lớp:
Bài giải
a) Thể tích cái hộp hình lập phương là:
10 x 10 x 10 = 1000 (cm3)b) Diện tích giấy màu cần dùng chính
là diện tích tồn phần hình lập phương Diện tích giấy màu cần dùng là:
10 x 10 x 6 = 600 (cm2)
Đáp số: a) 1000 cm3; b) 600 cm2
- Học sinh đọc
- Học sinh tự làm bài
- Học sinh nêu, lớp nhận xét:
Trang 5- Giaùo vieđn nhaôn xeùt
4 Củng coẩ:
- Cho hóc sinh vieât lái cođng thöùc tính dieôn tích,
theơ tích hình hoôp chöõ nhaôt, hình laôp phöông
3 :0,5 = 6 (giờ)
Đâp số: 6 giờ
Ti
ết 05 : Đạo đức
DĂNH CHO ĐỊA PHƯƠNG
GIÂO DỤC QUYỀN VĂ BỔN PHẬN CỦA TRẺ EM
I MỤC TIÍU:
- HS hiểu một số quyền của trẻ em, câc nguyín tắc cơ bản của công ước
- Thực hiện những bổn phận có nghĩa lă những việc câc em phải lăm …
- Giâo dục HS yíu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Câc điều trích trong công ước của Liín hợp quốc
III CÂC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra băi cũ:
- Câc giải phâp, ý kiến để tiết kiệm tăi nguyín
thiín nhiín?
- GV nhận xĩt
3 Dạy băi mới
2.1 Giới thiệu băi:
2.2 Hoạt động 1: Những mốc quan trọng
biín thảo công ước về quyền trẻ em.
- GV đọc câc công ước về quyền trẻ em
+ Những mốc quan trọng về bản công ước
quyền trẻ em được soạn thảo văo năm năo?
+ Việt Nam đê kí công ước văo ngăy thâng
Cđu 1: Công ước tập trung văo những nội dung
năo? Níu rõ từng nội dung?
Cđu 2 : Trình băy nội dung một số điều khoản?
- 1 HS lần lượt trả lời, HS khâc nhận xĩt
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe để trả lời cđu hoi
+ Thâng 10 (1979- 1989) vă được thông qua văo ngăy 10-11-1989 vă có hiệu lực
từ ngăy 2-9-1990 đê có 20 nước phí chuẩn
+ Việt Nam đê kí công ước văo ngăy 20/2/1990 lă nước thứ hai trín Thế giới
vă nước đầu tiín ở chđu Â
- Thảo luận, thống nhất ý kiến
+ Bốn quyền: Quyền được sống, quyền được bảo vệ, quyền được phât triển, quyền được tham gia
+ 3 nguyín tắc: Trẻ em được xâc định dưới 18 tuổi; Câc quyền được ảp dụng
Trang 6- Gọi đại diện các nhĩm trình bày.
- Kết luận chung
2.4.Hoạt động 3: Nêu được một số điều
khoản trong luật bảo vệ, chăm sĩc và giáo
- Ơn, chuẩn bị bài
bình đẳng; Các quyền phải tính lợi ích tốt
I MỤC TIÊU:
- Tìm tỉ số phần trăm của hai số
- Thực hiện các phép tính cộng, trừ các tỉ số phần trăm
- Giải bài tốn cĩ liên quan đến tỉ số phần trăm
- Bài tập cần làm : Bài 1, bài 2;
- HSKG làm bài 3*.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ kẻ nội dung bài tập 1
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
3 D¹y bµi míi
Dạy bài mới:
Trang 7Bài 2: - Gọi HS đọc đề toán
- Hỏi: để tính đợc chiều cao của HHCN ta có
thể làm nh thế nào?
- GV gợi ý để HS biết cỏch tớnh chiều cao hỡnh
hộp chữ nhật khi biết thể tớch và diện tớch đỏy
của nú (chiều cao bằng thể tớch chia cho diện
tớch đỏy) GV cho HS tự tớnh rồi chữa bài
- HS làm bài
- NX, chữa bài
*Bài 3: - Gọi HS đọc đề toán
- Để so sánh đợc dt toàn phần của hai khối lập
phơng ta làm thế nào?
- GV hướng dẫn cho HS: Trước hết tớnh cạnh
khối gỗ Sau đú, tớnh diện tớch toàn phần của
khối nhựa và khối gỗ, rồi so sỏnh diện tớch toàn
phần của hai khối đú GV cho HS tự giải bài
toỏn rồi chữa bài
- HS tự làm bài
- GV chữa bài
4 Củng cố:
- Cho hoùc sinh vieỏt laùi coõng thửực tớnh tớnh
dieọn tớch vaứ theồ tớch moọt soỏ hỡnh
1,8 : 1,2 = 1,5 (m)
Đỏp số: 1,5 m
- NHận xột
- HS đọc đề toánLàm vở:
Bài giải
Diện tớch toàn phần khối nhựa hỡnh lập phương là:
(10 x 10) x 6 = 600 (cm2)Diện tớch toàn phần của khối gỗ hỡnh lập phương là:
(5 x 5) x 6 = 150 (cm2)Diện tớch toàn phần khối nhựa gấp diện tớch toàn phần của khối gỗ số lần là:
Nắm được một số sự kiện, nhõn vật lịch sử tiờu biểu từ năm 1858 đến nay:
- Thực dõn Phỏp xõm lược nước ta, nhõn dõn ta đó đứng lờn chống Phỏp
- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, lónh đạo cỏch mạng nước ta; Cỏch mạng thỏng Tỏm thành cụng; ngày 02/9/1945, Bỏc Hồ đọc Tuyờn ngụn Độc lập khai sinh nước Việt Nam Dõn chủ Cộng hoà
- Cuối năm 1945, thực dõn Phỏp trở lại xõm lược nước ta, nhõn dõn ta tiến hành cuộc khỏng chiến giữ nước Chiến thắng Điện Biờn Phủ kết thỳc thắng lợi cuộc khỏng chiến
- Giai đoạn 1954-1975: Nhõn dõn miền Nam đứng lờn chiến đấu, miền bắc vừa xõy dựng chủ nghĩa xó hội, vừa chống trả cuộc chiến tranh phỏ hoại của đế quốc Mĩ đồng thời chi viện cho miền Nam Chiến dịch Hồ Chớ Minh toàn thắng, đất nước được thống nhất
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
+ GV: Bản đồ hành chớnh Việt Nam, phiếu học tập
Trang 8+ HS: Nội dung ơn tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
+ Ơng Nguyễn Trung Trực sinh năm nào và mất
nghiên cứu, ơn tập một thời kì, theo 4 nội dung:
+ Nội dung chính của thời kì;
+ Các niên đại quan trọng;
+ Các sự kiện lịch sử chính;
+ Các nhân vật tiêu biểu
- GV cho các nhĩm báo cáo kết quả học tập
trước lớp Các nhĩm khác và cá nhân nêu ý kiến,
thảo luận
- GV bổ sung
3/ Hoạt động 3:
GV nêu: Từ sau năm 1975, cả nước cùng bước
vào cơng cuộc xây dựng CNXH Từ năm 1986
đến nay, dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân ta
đã tiến hành cơng cuộc đổi mới và thu được
nhiều thành tựu quan trọng, đưa nước ta bước
vào giai đoạn cơng nghiệp hĩa, hiện đại hĩa đất
nước
4/ Củng cố:
- GV nhận xét tiết học
5 Dặn dị:
- Dặn HS về nhà chuẩn bị cho tiết “Ơn tập
HKII” vào tuần tới
- Thảo luận nhĩm đơi trình bày ý nghĩa lịch sử của 2 sự kiện
- Cách mạng tháng 8 1945 và đại thắng mùa xuân 1975
- HS lắng nghe
Tiết 03: Chính tả(Nghe - viết)
TRONG LỜI MẸ HÁT
I MỤC TIÊU:
Trang 9- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ 6 tiếng.
- Viết hoa đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Cơng ước về quyền trẻ em (BT2).
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ viết ghi nhớ về cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị: Tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị được viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó; bảng
nhĩm làm bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV yêu cầu một HS đọc cho 2 – 3 HS viết lên bảng
lớp tên các cơ quan, đơn vị ở BT2, 3 (tiết Chính tả
trước)
3 Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học.
2/ Hướng dẫn HS nghe - viết:
- GV đọc bài chính tả Trong lời mẹ hát
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại bài thơ, trả lời câu
hỏi: Nội dung bài thơ nĩi điều gì ?
- GV chấm chữa bài Nêu nhận xét chung
3/ Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
- GV cho hai HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT2:
+ HS 1 đọc phần lệnh và đoạn văn
- GV mời 1 HS đọc lại tên các cơ quan, tổ chức cĩ
trong đoạn văn Cơng ước về quyền trẻ em
- GV mời 1 HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về cách
viết hoa tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị
- GV mở bảng phụ đã viết nội dung ghi nhớ
- GV yêu cầu HS chép lại vào vở tên các cơ quan, tổ
- Dặn HS ghi nhớ tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn
văn Cơng ước về quyền trẻ em; chú ý học thuộc bài
thơ “Sang năm con lên bảy” cho tiết chính tả tuần 34.
HS thực hiện yêu cầu
- HS lắng nghe
- Cả lớp theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm và trả lời: Ca ngợi lời hát, lời ru của mẹ cĩ ý nghĩa rất quan trọng đối với cuộc đời đứa trẻ.
- Ngọt ngào, chịng chành, nơn nao, lời ru…
- HS đọc thầm và trả lời:
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK: Liên hợp quốc, Ủy ban Nhân quyền Liên hợp quốc, Tổ chức Nhi đồng Liên hợp quốc, Tổ chức Lao động Quốc tế, Tổ chức Quốc tế về bảo vệ trẻ em, Liên minh Quốc tế cứu trợ trẻ em, Tổ chức Ân xá Quốc tế, Tổ chức Cứu trợ trẻ em của Thụy Điển, Đại hội đồng Liên hợp quốc
- 1 HS trình bày: Tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị được viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đĩ.
- Cả lớp đọc thầm
- HS làm vở:
Trang 10Tiết 04: Luyện từ câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẺ EM
I MỤC TIÊU:
- Biết và hiểu thêm một số từ ngữ về trẻ em (BT1,BT2).
- Tìm hiểu được hình ảnh so sánh đẹo về trẻ em (BT3) ; hiểu nghĩa của các thành,
ngữ, tục ngữ nêu ở BT4
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ viết nội dung bài tập 3, 4
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV yêu cầu một HS nêu 2 tác dụng của dấu hai
chấm, lấy ví dụ minh họa; một HS làm lại BT2
(tiết LTVC ơn tập về dấu hai chấm)
3 Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học.
2 Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài tập 1
- GV cho một HS đọc yêu cầu của BT1, suy
nghĩ, trả lời, giải thích vì sao em xem đĩ là câu
bài HS trao đổi để tìm những từ đồng nghĩa với
từ trẻ em; ghi những từ tìm được bảng nhĩm; sau
đĩ đặt câu với các từ vừa tìm được GV mời đại
diện mỗi nhĩm dán nhanh bài lên bảng lớp, trình
bày kết quả
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng; kết luận
nhĩm thắng cuộc
Bài tập 3
- GV cho 1 HS đọc yêu cầu của bài
- GV gợi ý để HS tìm ra, tạo được những hình
ảnh so sánh đúng và đẹp về trẻ em VD: so sánh
để thấy nổi bật những đặc điểm thể hiện vẻ đẹp
của hình dáng, tính tình, tâm hồn…
- GV yêu cầu HS trao đổi nhĩm, ghi lại những
hình ảnh so sánh vào giấy khổ to
- GV mời đại diện mỗi nhĩm dán bài làm lên
bảng lớp, trình bày kết quả
- GV nhận xét, bình chọn nhĩm tìm được, đặt
được nhiều hình ảnh so sánh đúng, hay
Bài tập 4
- 2 HS thực hiện yêu cầu
- Cá nhân: Ý c - Người dưới 16 tuổi
được xem là trẻ em Cịn ý d khơng
đúng vì Người dưới 18 tuổi (17, 18
tuổi) – đã là thanh niên
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
- Thi đua
+ Các từ đồng nghĩa với từ trẻ em:
trẻ, trẻ con, con trẻ,… - khơng cĩ sắc
thái nghĩa coi thường hay coi trọng
Trang 11- GV cho HS đọc yêu cầu của bài, làm bài vào
vở GV hướng dẫn HS điền vào mỗi chỗ trống
Dặn HS nhớ lại kiến thức về dấu ngoặc kép để
chuẩn bị học bài “Ôn tập về dấu ngoặc kép”.
- Biết đọc lưu loát, diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do
- Hiểu được điều người cha muốn nói với con : Khi lớn lên từ giã tuổi thơ, con sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay con gây dựng nên (Trả lời được các câu hỏi trong SGK ; Thuộc hai khổ thơ cuối bài)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết đoạn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Luật
Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ B Dạy bài
mới:
1/ Giới thiệu bài:
2/ Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
Trang 12- GV yêu cầu một HS giỏi đọc bài thơ.
- GV cho từng tốp 3 HS tiếp nối nhau đọc 3
khổ thơ (2 lượt) GV kết hợp sửa lỗi phát âm
cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng những
câu hỏi, nghỉ hơi dài sau các khổ thơ, sau dấu
ba chấm
- GV cho HS luyện đọc theo cặp
- GV gọi một, hai HS đọc bài thơ
- GV đọc diễn cảm bài thơ - giọng nhẹ nhàng,
tự hào, trầm lắng phù hợp với việc diễn tả tâm
sự của người cha với con khi con đến tuổi tới
trường Hai dòng thơ đầu “Sang năm con lên
bảy…tới trường” đọc với giọng vui, đầm ấm.
b) Tìm hiểu bài:
- Những câu thơ nào cho thấy thế giới tuổi thơ
rất vui và đẹp ?
c) Đọc diễn cảm và HTL bài thơ:
- GV cho 3 HS tiếp nối nhau luyện đọc diễn
cảm 3 khổ thơ GV hướng dẫn HS thể hiện
đúng nội dung từng khổ thơ
- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm khổ
thơ 1, 2 GV giúp HS tìm đúng giọng đọc từng
khổ thơ, từ ngữ cần đọc nhấn giọng, chỗ ngắt
giọng gây ấn tượng
- GV yêu cầu HS nhẩm HTL từng khổ, cả bài
-3 HS đọc tiếp nối diễn cảm 3 khổ thơ
- Cả lớp luyện đọc diễn cảm khổ thơ 1, 2
- Lập được dàn ý một bài văn tả người theo đề bài gợi ý trong SGK
- Trình bay miệng được đoạn văn một cách rõ ràng, rành mạch dựa trên dàn ý đã lập
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập hai.
- Bảng phụ ghi sẵn 3 đề văn
- Ba bảng nhóm cho HS lập dàn ý 3 bài văn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định lớp: