-GV chữa bài, yêu cầu HS cả lớp kiểm tra và nhận xét về cách đặt tính, thực hiện phép tính của các bạn làm bài trên bảng.. Bài 2: -Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm -Yêu cầu HS đọc đề bà
Trang 1- Biết đưa ra biện pháp khắc phục những hạn chế của bản thân.
- Biểu dương một số gương tốt, nhắc nhở thói xấu
II Đánh giá tình hình tuần 31:
* Nề nếp: - Đi học đều, đúng giờ
- Tinh thần xây dựng bài chưa đồng đều
* Học tập: - Dạy-học đúng PPCT và TKB,
- Soạn sách vở , đồ dùng chưa theo thời khoá biểu
- Ý thức trao vở sạch chữ đẹp chưa cao
*VS:
- Thực hiện vệ sinh hàng ngày trong các buổi học tốt, vệ sinh cá nhân sạch sẽ gọn gàng
*LĐ: Cuốc cỏ, vệ sinh trường lớp, chăm sóc hoa
III Kế hoạch tuần 32
* Nề nếp: - Tiếp tục duy trì nề nếp ra vào lớp đúng quy định
- Khắc phục hạn chế tuần 31
* Học tập: - Tiếp tục dạy và hoc theo đúng PPCT – TKB tuần 32
- Chuẩn bị bài chu đáo trước khi đến lớp - Tăng cường ôn tập kiến thức ở nhà
TUẦN 32: Thứ hai ngày 18 tháng 04 năm 2011 TẬP ĐỌC:
VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI
I MỤC TIÊU :
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phù hợp nội dung diễn tả
- Hiểu ND: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN :
- Tự nhận thức: xác định giá trị cá nhân
- Đảm nhận trách nhiệm
- Ra quyết định
III ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
VI HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ.(4-5’)
-Kiểm tra 2 HS
* Em thích hình ảnh so sánh nào? Vì sao?
* Tình yêu quê hương đất nước của tác giả thể
hiện qua những câu văn nào?
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới a Giới thiệu bài:(1’)
-HS quan sát tranh
Ngày xửa, ngày xưa ở một vương quốc nọ buồn
chán khinh khủng chỉ vì dân cư ở đó không ai biết
cười ? Điều gì đã xảy ra ở vương quốc đó ? Nhà
vua đã làm gì để vương quốc mình tràn ngập tiếng
cười ? Bài đọc Vương quốc nụ cười hôm nay
-HS1: Đọc đoạn 1 bài Con chuồn chuồn nước
* HS trả lời và lí giải vì sao ?-HS2: Đọc đoạn 2
* mặt hồ trải rộng mênh mông … cao vút.-HS lắng nghe
Trang 2chúng ta học sẽ cho các em biết điều đó.
b Luyện đọc.(10-12’)
- GV đọc diễn cảm toàn bài:
- Cần đọc với giọng chậm rãi ở Đ1 + 2 Đọc
nhanh hơn ở Đ3 háo hức hi vọng Cần nhấn giọng
ở những từ ngữ sau: buồn chán, kinh khủng,
không muốn hót, chưa nở đã tàn, ngựa hí, sỏi đá
lạo xạo
-Cho HS đọc nối tiếp
-Cho HS luyện đọc những từ ngữ khó: kinh
khủng, rầu rĩ, lạo xạo, ỉu xìu, sườn sượt, ảo não
Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ
-Cho HS đọc
c Hướng dẫn tìm hiểu bài.(15-16’)
Đoạn 1: -Cho HS đọc đoạn 1
* Những chi tiết nào cho thấy cuộc sống ở vương
quốc nọ rất buồn
* Vì sao ở vương quốc ấy buồn chán như vậy ?
* Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình
hình ?
Đoạn 2: -Cho HS đọc
* Kết quả viên đại thầnh đi học như thế nào ?
Đoạn 3: -Cho HS đọc thầm
* Điều gì bất ngờ đã xảy ra?
* Nhà vua có thái độ thế nào khi nghe tin đó ?
-GV: Để biết điều gì sẽ xảy ra, các em sẽ được
học ở tuần 33
d Đọc diễn cảm:(7-8’)
- Cho HS đọc theo cách phân vai
- GVHD HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2 + 3
c Cho HS thi đọc.
-GV nhận xét và khen những nhóm đọc hay
3 Củng cố (1-2’)
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn
-GV chia đoạn: 3 đoạn
+Đoạn 1: Từ đầu … môn cười cợt
+Đoạn 2: Tiếp theo … học không vào
+Đoạn 3: Còn lại
-HS đọc từng đoạn nối tiếp (2 lần)-HS luyện đọc từ ngữ theo sự H.dẫn của GV.-1 HS đọc chú giải 2 HS giải nghĩa từ
-Từng cặp HS luyện đọc, 1 HS đọc cả bài.Nghe
-HS đọc thầm đoạn 1
* Những chi tiết là: “Mặt trời không muốn dậy
… trên mái nhà”
* Vì cư dân ở đó không ai biết cười
* Vua cử một viên đại thần đi du học ở nướcngoài, chuyên về môn cười
-HS đọc thầm đoạn 2
* Sau một năm, viên đại thần trở về, xin chịutội vì đã gắn hết sức nhưng học không vào.Các quan nghe vậy ỉu xìu, còn nhà vua thì thởdài, không khí triều đình ảo não
-HS đọc thầm đoạn 3
* Viên thị vệ bắt được một kẻ đang cười sằngsặc ngoài đường
* Nhà vua phấn khởi ra lệnh dẫn người đó vào
- 4 HS đọc theo phân vai: người dẫn chuyện,viết đại thần, viên thị vệ, đức vua
Trang 3Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Bài cũ.(4-5’)
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm
các BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết
155
-GV nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:(33-34’)
a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học hôm nay chúng ta cùng ôn
tập về phép nhân, phép chia các số tự nhiên
b).Hướng dẫn ôn tập
Bài 1: dòng 1, 2
-Gọi HS nêu yêu cầu của bài
-Yêu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài, yêu cầu HS cả lớp kiểm tra và
nhận xét về cách đặt tính, thực hiện phép tính
của các bạn làm bài trên bảng
Bài 2: -Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm
-Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó hỏi: Để so
sánh hai biểu thức với nhau trước hết chúng ta
phải làm gì ?
-Chúng ta đã học các tính chất của phép tính,
vì thế ngoài cách làm như trên, khi thực hiện
so sánh các biểu thức với nhau các em nên áp
dụng các tính chất đó kiểm tra các biểu thức,
không nhất thiết phải tính giá trị của chúng
-Yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài, yêu cầu HS áp dụng tính nhẩm
hoặc các tính chất đã học của phép nhân, phép
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài của bạn
-HS lắng nghe
-Đặt tính rồi tính
-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện 1 phéptính nhân và 1 phép tính chia, HS cả lớp làm bàivào VBT
x = 205 13
x = 2665a) x là thừa số chưa biết trong phép nhân, muốntìm thừa số chưa biết trong phép nhân ta lấy tíchchia cho thừa số đã biết
b) x là số bị chia chưa biết trong phép chia Muốntìm số bị chia chưa biết trong phép chia ta lấythương nhân với số chia
-Chúng ta phải tính giá trị biểu thức, sau đó so sánhcác giá trị với nhau để chọn dấu so sánh phù hợp
-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một dòng cột
Trang 4chia để giải thích cách điền dấu.
I MỤC TIÊU: Giúp HS củng cố kỹ năng
- Biết đặt tính và thực hiện nhân chia số có nhiều chữ số cho số có không quá hai chữ số
- Giải được 1 số bài toán có liên quan
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Giới thiệu bài:
Bài3: (HS TB + Yếu) Hoàn chỉnh bài 5(sgktr163)
HS khá làm thêm bài 5ở VBT- Chấm bài nhận xét
YC cả lớp làm bài vào vở nhp – 4 em làmbài trên bảng
Cả lớp làm vào bảng conLàm bài vào vở 4 li
CHÍNH TẢ (Nghe – Viết):
VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI PHÂN BIỆT S/X , O/Ô/Ơ
I MỤC TIÊU:
- Nghe - viết đúng bài CT; biết trình bày đúng đoạn trích; không mắc quá năm lỗi trong bài
- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b, hoặc BT do Gv soạn
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Một số tờ phiếu viết nội dung BT2a/2b.
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ.(4-5’)
- Kiểm tra 2 HS
- GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:(30-31’)
2.1 Giới thiệu bài:
Trong tiết chính tả hôm nay, các em sẽ
được nghe viết một đoạn trong bài Vương
quốc vắng nụ cười Sau đó các em sẽ làm
-2 HS đọc mẫu tin Băng trôi (hoặc Sa mạc đen), nhớ
và viết tin đó trên bảng lớp đúng chính tả
-HS lắng nghe
Trang 5bài tập chính tả phân biệt âm đầu hoặc âm
chính
2.2 Nghe - viết:
a) Hướng dẫn chính tả
-Cho HS đọc đoạn văn cần viết chính tả
-GV nói lướt qua nội dung đoạn chính tả
-Cho HS viết những từ dễ viết sai: kinh
khủng, rầu rĩ, héo hon, nhộn nhịp, lạo xạo
-GV chọn câu a hoặc câu b
a) Điền vào chỗ trống
-Cho HS đọc yêu cầu của câu a
-GV giao việc
-Cho HS làm bài
-Cho HS thi dưới hình thức tiếp sức: GV
dán lên bảng 3 tờ phiếu đã viết mẫu
chuyện có để ô trống
-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng: các
chữ cần điền là: sao – sau – xứ – sức –
I MỤC TIÊU:
- Hiểu tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (trả lời CH Bao giờ ? Khi nào ?
Mấy giờ ? – ND Ghi nhớ).
- Nhận diện được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (BT, mục III); bước đầu biết thêm trạng ngữ cho trước vào chỗ thích hợp trong đoạn văn a hoặc đoạn văn b ở BT(2)
- HS khá, giỏi biết thêm trạng ngữ cho cả hai đoạn văn (a,b) ở BT (2)
II CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN :
- Tìm và xử lí thông tin, phân tích đối chiếu
- Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn
- Đảm nhận trách nhiệm
Trang 6III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Bài cũ.(2-3’)
-Kiểm tra 1 HS
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới.(33-34’) a Khám phá.
Trong tiết luyện từ và câu trước, các em đã được
học về trạng ngữ chỉ nơi chốn Trong tiết học hôm
nay, các em được học thêm về trạng ngữ chỉ thời
gian Bài học sẽ giúp các em hiểu được tác dụng
và đặc điểm của thời gian, nhận diện được trạng
ngữ chỉ thời gian trong câu
-Cho HS trình bày kết quả bài làm
-GV nhận xét và chốt lại: Câu hỏi đặt cho trạng
ngữ đúng lúc đó là: Viên thị vệ hớt hãi chạy vào
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
a) Trạng ngữ trong đoạn văn này là:
+Buổi sáng hôm nay, …
+Vừa mới ngày hôm qua, …
+Thế mà, qua một đêm mưa rào, …
-HS nói lại nội dung cần ghi nhớ trong tiếtTLV trước
-HS lắng nghe
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
- Nhận việc-HS làm bài cá nhân
-Lớp nhận xét
-HS chép lời giải đúng vào vở
Trang 7GV chọn câu a hoặc câu b.
a) Thêm trạng ngữ vào câu
-Cho HS đọc yêu cầu của BT
-GV giao việc
-Cho HS làm bài GV dán lên bảng băng giấy đã
viết sẵn đoạn văn a
-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:
+Thêm trạng ngữ Mùa đông vào trước cây chỉ còn
những cành trơ trụi (nhớ thêm dấu phẩy vào trước
chữ cây và viết thường chữ cây)
+Thêm trạng ngữ Đến ngày đến tháng vào trước
cây lại nhờ gió …(thêm dấu phẩy và viết thường
chữ cây)
b) cách tiến hành như ở câu a
Lời giải đúng:
+Thêm trạng ngữ Giữa lúc gió đang gào thét ấy
vào trước cánh chim đại bàng
+Thêm trạng ngữ có lúc vào trước chim lại vẫy
cánh, đạp gió vút lên cao
d Củng cố, dặn dò:(1-2’)
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc nội dung cần ghi nhớ
và tự đặt 2 câu có trạng ngữ chỉ thời gian
* HS biết các công trình công cộng địa phương và có khả năng:
1.Hiểu:-các công trình công cộng là tài sản chung của xã hội
-Mọi người đều có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn
- Những việc cần làm để giữ gìn các công trình công cộng
2 Biết tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Các công trình công cộng của địa phương.
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ:(3-4’)
-Vì sao phải bảo vệ môi trường?
+Nêu ghi nhớ SGK ?- Nhận xét, đánh giá
2 Bài mới:(33-35’) Giới thiệu bài:
* HĐ1:(15-16’) HS biết các công trình
công cộng địa phương
-HS trả lời-HS nhận xét
Trang 8-Tiến hành : GV chia nhóm và giao nhiệm
vụ thảo luận: Kể tên và nêu ý nghĩa
các công trình công cộng ở địa phương
-HS trình bày, trao đổi , nhận xét
- GV chốt lại
*HĐ2:(16-18’) Những việc cần làm để giữ
gìn các công trình công cộng
-GVgiao nhiệm vụ thảo luận: Kể những việc
cần làm để bảo vệ, giữ gìn các công trình
công công cộng ở địa phương
-HS trình bày, trao đổi, nhận xét
-Nhà văn hoá ,chùa .là những công trình côngcộng là tài sản chung của xã hội
- Tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ
- Thực hiện được bốn phép tính với số tự nhiên
- Biết giải bài toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - SGK-VBT
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ:(3-4’)
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em
làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm của
tiết 156
-GV nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a).Giới thiệu bài:(1’)
-Trong giờ học này các em sẽ tiếp tục ôn
tập về các phép tính với số tự nhiên
b).Hướng dẫn ôn tập(33-34’)
Bài 1: a
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Yêu cầu HS làm bài
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theodõi để nhận xét bài của bạn
-HS lắng nghe
-Tính giá trị của các biểu thức có chứa chữ
-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một phần, HS cảlớp làm bài vào VBT
a) Với m = 952 ; n = 28 thì:
m + n = 952 + 28 = 980
m – n = 952 – 28 = 924
Trang 9-GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 2
-Yêu cầu HS tính giá trị của các biểu thức
trong bài, khi chữa bài, yêu cầu HS nêu thứ
tự thực hiện các phép tính trong biểu thức
có các dấu tính cộng, trừ, nhân, chia, biểu
thức có dấu ngoặc
Bài 4
-Gọi HS đọc đề bài toán
-Hướng dẫn:
+Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?
+Để biết được trong hai tuần đó trung
bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao
nhiêu mét vải chúng ta phải biết được gì ?
-Yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài, sau đó yêu cầu HS đổi chéo
vở để kiểm tra bài lẫn nhau
-1 HS đọc thành tiếng, các HS khác đọc thầm trongSGK
+Trong hai tuần, trung bình cửa hàng mỗi ngày bánđược bao nhiêu mét vải ?
+Chúng ta phải biết:
Tổng số mét vải bán trong hai tuần
Tổng số ngày mở cửa bán hàng của hai tuần
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
Bài giảiTuần sau cửa hàng bán được số mét vải là:
714 : 14 = 51 (m)Đáp số: 51 m
LUYỆN TOÁN:
ÔN LUYỆN
I MỤC TIÊU: Giúp HS củng cố kỹ năng
-Cộng trừ nhân chia các số tự nhiên và giúp HS làm thành thạo các bài toán tính giá trị biểu thức
- Rèn luyện kĩ năng xác cộng trừ nhân chia cho HS
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Trang 10a 25 x 34 x 4 =……… b.128 x 93 128 x 7
Bài 4: Cô giáo mua 20 quyển truyện và một số bút làm phần
thưởng cho HS Biết rằng giá tiền mỗi quyển truyện là
4500đồng, số tiền mua bút bằng
3
1
số tiền mua truyện.hỏi cô giáo
đã mua phần thưởng hết bao nhiêu tiền?
3 Củng cố dặn dũ:(1-2’)
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làn BT hướng dẫn
luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cảlớp làm bài vào vở
- Dựa theo lời kể của GV và tranh minh hoạ (SGK), kể lại được từng đoạn của câu chuyện Khát
vọng sông rõ ràng, đủ ý (BT1); bước đầu biết kể lại nối tiếp được toàn bộ câu chuyện (BT2).
- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện (BT3)
- Giáo dục ý chí vượt mọi khó khăn khắc phục mọi trở ngại trong môi trường thiên nhiên
II CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN:
- Tự nhận thức: xác định giá trị bản thân
- Tư duy sáng tạo: bình luận, nhận xét
- Làm chủ bản thân: đảm nhận trách nhiệm
III ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: -Tranh minh hoạ truyện trong SGK
VI HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ.(3-4’)
-Kiểm tra 2 HS
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới.
a Giới thiệu bài.(1’)
Giắc Lơn-đơn là nhà văn Mĩ nổi tiếng Ông
-GV kể chuyện Cần kể với giọng rõ ràng,
thang thả Nhấn giọng ở những từ ngữ: dài
đằng đẵng, nén đau, cái đói, cào xé ruột gan,
chằm chằm, anh cố bình tĩnh, bò bằng hai tay
…
GV kể lần 2:
-GV kể chuyện kết hợp với tranh (vừa kể
vừa chỉ vào tranh)
-2 HS kể lại cuộc du lịch hoặc cắm trại mà em đượctham gia
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe
-HS vừa quan sát vừa nghe GV kể từng đoạn
Trang 11 Tranh 1
(Đoạn 1) GV đưa tranh 1 lên bảng, vừa chỉ
tranh vừa kể: “Giôn và Bin … mất hút”
Tranh 2
(Đoạn 2) Gv đưa tranh 2 lên bảng, vừa chỉ
tranh vừa kể
Đoạn 3: Cách tiến hành như tranh 1
Đoạn 4: Cách tiến hành như tranh 1
Đoạn 5: Cách tiến hành như tranh 1
Đoạn 6: Cách tiến hành như tranh 1
c Thực hành.(15-16’))
- HS kể chuyện:
- Cho HS thi kể
-GV nhận xét + khen nhóm, HS kể hay
- GV: trong cuộc sống chúng ta phải có ý
chí vượt mọi khó khăn khắc phục mọi trở
ngại trong môi trường thiên nhiên
-Sau đó mỗi HS kể cả câu chuyện
Thứ tư ngày 20 tháng 04 năm 2011
VI HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ.(3-4’)
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm
các BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết
157
-GV nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:(1’)
-Trong giờ học này các em sẽ cùng ôn tập
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
Trang 12về đọc, phân tích và xử lí các số liệu của
biểu đồ tranh và biểu đồ hình cột
b).Hướng dẫn ôn tập:(32-33’)
Bài 2: -Treo hình và tiến hành tương tự
như bài tập 1
Bài 3:
-GV treo biểu đồ, yêu cầu HS đọc biểu đồ,
đọc kĩ câu hỏi và làm bài vào VBT
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
-HS trả lời miệng câu a, làm câu b vào VBT
- Biết đặt tính và thực hiện nhân chia số có nhiều chữ số cho số có không quá hai chữ số
Giải được 1 số bài toán có liên quan
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Giới thiệu bài :(1’)
- Cả lớp làm vào bảng con
- Làm bài vào vở 4 li
Trang 13TẬP ĐỌC:
NGẮM TRĂNG – KHÔNG ĐỀ
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ ngắn với giọng nhẹ nhàng, phù hợp nội dung
- Hiểu ND (hai bài thơ ngắn): Nêu bật tinh thần lạc quan yêu đời, yêu cuộc sống, không nản chí trướckhó khăn trong cuộc sống của Bác Hồ (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 1 trong hai bài thơ)
- Giáo dục học tập tinh thần yêu đời của Bác.
- GV giúp HS cảm nhận được nét đẹp trong cuộc sống gắn bó với môi trường thiên nhiên của Bác Hồ kính yêu.
II CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN:
- Tự nhận thức, đánh giá
- Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn
- Làm chủ bản thân: đảm nhận trách nhiệm
III ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: -Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
IV HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ.(4-5’)
-Kiểm tra 4 HS
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới.
a Giới thiệu bài (1’)
Bác Hồ là vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc Việt
Nam Bác không chỉ là một chiến sĩ cách mạng
mà còn là một nhà thơ lớn Trong bất kì hoàn
cảnh khó khăn gian khổ nào, Người cũng thể
hiện được phong thái ung dung, thư thái, hào
hùng lạc quan Hai bài thơ Ngắm trăng – không
đề hôm nay sẽ giúp các em thấy được điều đó
b Luyện đọc và tìm hiểu bài:(33-34’)
Luyện đọc:Bài Ngắm trăng
-GV đọc diễn cảm bài thơ và nói xuất xứ: Hơn
một năm trời từ mùa thu 1942 đến mùa thu
1943, Bác Hồ bị giam cầm tại nhà lao của
Tưởng Giới Thạch ở Trung Quốc Trong hoàn
cảnh tù đầy Bác vẫn luôn lạc quan, vẫn hoà tâm
hồn mình vào thiên nhiên Và bài thơ ngắm
trăng được ra đời trong hoàn cảnh đó
-Cho HS đọc nối tiếp bài thơ
-Cho HS đọc chú giải
+Cho HS đọc bài thơ
* Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh