- Giáo viên yêu cầu học sinh cả lớp đọc thầm lại truyện, suy nghĩ, tìm những chi tiết cho thấy Rê-mi là một cậu bé rất hiếu học?. Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.- Giáo viên hướng dẫn học si
Trang 1
Tập đọc
LễÙP HOẽC TREÂN ẹệễỉNG
I Muùc tieõu:
1 Kieỏn thửực:- ẹoùc troõi chaỷy toaứn baứi ẹoùc ủuựng caực tieỏng phieõn aõm
teõn rieõng nửụực ngoaứi (Vi-ta-li, Ca-pi, Reõ-mi)
2 Kú naờng: - Bieỏt ủoùc dieón caỷm baứi vaờn phuứ hụùp vụựi noọi dung caõu
chuyeọn vaứ lụứi nhaõn vaọt: lụứi ngửụứi keồ – ủoùc nheù nhaứng, tỡnh caỷm; lụứi cuù Vi-ta-li khi oõn toàn, khi nghieõm khaộc, khi xuực ủoọng; lụứi Reõ-mi dũu daứng, ủaày caỷm xuực
3 Thaựi ủoọ: - Ca ngụùi taỏm loứng yeõu treỷ cuỷa cuù Vi-ta-li, loứng khao khaựt
vaứ quyeỏt taõm hoùc taọp cuỷa caọu beự ngheứo Reõ-mi
II Chuaồn bũ:
+ GV: - Tranh minh hoaù baứi ủoùc trong SGK
- Hai taọp truyeọn Khoõng gia ủỡnh
- Baỷng phuù vieỏt saỹn ủoaùn vaờn hửụựng daón hoùc sinh ủoùc dieón caỷm.+ HS: Xem trửụực baứi
III Caực hoaùt ủoọng:
HOAẽT ẹOÄNG CUÛA GIAÙO
VIEÂN
HOAẽT ẹOÄNG CUÛA HOẽC SINH
1 Khụỷi ủoọng:
2 Baứi cuừ:
- Giaựo vieõn kieồm tra 2, 3 hoùc
sinh ủoùc thuoọc loứng baứi thụ Sang
naờm con leõn baỷy, traỷ lụứi caực caõu
hoỷi veà noọi dung baứi trong SGK
- Giaựo vieõn nhaọn xeựt, cho ủieồm
3 Giụựi thieọu baứi mụựi:
- Giaựo vieõn yeõu caàu hoùc sinh
quan saựt minh hoaù Lụựp hoùc treõn
ủửụứng
4 Phaựt trieồn caực hoaùt ủoọng:
Hoaùt ủoọng 1: Luyeọn ủoùc.
Phửụng phaựp: ẹaứm thoaùi, giaỷng
giaỷi
- Giaựo vieõn ghi baỷng caực teõn
rieõng nửụực ngoaứi
- Haựt
- Hoùc sinh laộng nghe
- Hoùc sinh traỷ lụứi caõu hoỷi
- Hoùc sinh noựi veà tranh
Hoaùt ủoọng lụựp, caự nhaõn
- Vi-ta-li, Ca-pi, Reõ-mi
- Hoùc sinh caỷ lụựp nhỡn baỷng ủoùc ủoàng
Trang 2- Yêu cầu 1, 2 học sinh đọc toàn
bài
- Yêu cầu học sinh chia bài
thành 3 đoạn
- 1 học sinh đọc thành tiếng các
từ ngữ được chú giải trong bài
- Giáo viên giúp học sinh giải
nghĩa thêm những từ các em
chưa hiểu
- Giáo viên mời 1 học sinh đọc
lại chú giải 1
- Giới thiệu 2 tập truyện
“Không gia đình” một tác phẩm
hấp dẫn, được trẻ em và người
lớn trên toàn thế giới yêu thích;
yêu cầu các em về nhà tìm đọc
truyện
- Giáo viên đọc diễn cảm bài
văn với giọng kể chậm
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Thảo luận, đàm
thoại
- Học sinh trao đổi, thảo luận,
tìm hiểu nội dung bài đọc dựa
theo những câu hỏi trong SGK
- Yêu cầu 1 học sinh đọc thành
tiếng đoạn 1
+ Rê-mi học chữ trong hoàn
cảnh như thế nào?
- 1 học sinh đọc câu hỏi 2
thanh 1 lượt
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn
Đoạn 1: Từ đầu đến “Không phải ngày
một ngày hai mà đọc được”
Đoạn 2: Tiếp theo đến “Con chó có lẽ
hiểu nên đắc chí vẫy vẫy cái đuôi”
Đoạn 3: Phần còn lại.
- Xuất xứ mẫu chuyện
Hoạt động nhóm, lớp.
- Cả lớp đọc thầm
+ Rê-mi học chữ trên đường hai thầy trò đi hát rong kiếm ăn
- Cả lớp đọc lướt bài văn
+ Lớp học rất đặc biệt
+ Có sách là những miếng gỗ mỏng
Trang 3+ Lớp học của Rê-mi có gì
ngộ nghĩnh?
- Giáo viên giảng thêm:
Giấy viết là mặt đất, bút là
những chiếc que dùng để vạch
chữ trên đất
Học trò là Rê-mi và chú chó
Ca-pi
+ Kết quả học tập của Ca-pi
và Rê-mi khác nhau thế nào?
- Giáo viên yêu cầu học sinh cả
lớp đọc thầm lại truyện, suy
nghĩ, tìm những chi tiết cho thấy
Rê-mi là một cậu bé rất hiếu
học?
- Qua câu chuyện này, em có
suy nghĩ gì về quyền học tập
của trẻ em?
khắc chữ được cắt từ mảnh gỗ nhặc được trên đường
+ Ca-pi không biết đọc, chỉ biết lấy ra những chữ mà thầy giáo đọc lên Có trí nhớ tốt hơn Re-mi, không quên những cái đã vào đầu Có lúc được thầy khen sẽ biết đọc trước Rê-mi
+ Rê-mi lúc đầu học tấn tới hơn Ca-pi nhưng có lúc quên mặt chữ, đọc sai, bị thầy chê Từ đó, quyết chí học kết quả, Rê-mi biết đọc chữ, chuyển sang học nhạc, trong khi Ca-pi chỉ biết “viết” tên mình bằng cách rút những chữ gỗ
+ Lúc nào túi cũng đầy những miếng gỗ dẹp nên chẳng bao lâu đã thuộc tất cả các chữ cái
+ Bị thầy chê trách, “Ca-pi sẽ biết đọc trước Rê-mi”, từ đó, không dám sao nhãng một phút nào nên ít lâu sau đã đọc được
+ Khi thầy hỏi có thích học hát không,
đã trả lời: Đấy là điều con thích nhất …
- Học sinh phát biểu tự do
+ Trẻ em cần được dạy dỗ, học hành.+ Người lớn cần quan tâm, chăm sóc trẻ em, tạo mọi điều kiện cho trẻ em được học tập
+ Để thực sự trở thành những chủ nhân tương lai của đất nước, trẻ em ở mọi hoàn cảnh phải chịu khó học hành
Trang 4 Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
biết cách đọc diễn cảm bài văn
- Chú ý đoạn văn sau:
- Giáo viên đọc mẫu đoạn văn
Hoạt động 4: Củng cố
- Giáo viên hỏi học sinh về nội
dung, ý nghĩa của truyện
- Giáo viên nhận xét
5 Tổng kết - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà tiếp
tục luyện đọc bài văn; đọc trước
bài thơ Nếu trái đất thiếu trẻ
con.
- Nhận xét tiết học
Cụ Vi-ta-li hỏi tôi: //
- Bây giờ / con có muốn học nhạc không? //
- Đây là điều con thích nhất // Nghe thầy hát, / có lúc con muốn cười, / có lúc lại muốn khóc // Có lúc tự nhiên con nhớ đến mẹ con / và tưởng như đang trông thấy mẹ con ở nhà //
Bằng một giọng cảm động, / thầy bảo tôi: //
- Con thật là một đứa trẻ có tâm hồn //
- Nhiều học sinh luyện đọc từng đoạn, cả bài
- Truyện ca ngợi sự quan tâm giáo dục
trẻ của cụ già nhân hậu Vi-ta-li và khao khát học tập, hiểu biết của cậu bé nghèo Rê-mi.
- Học sinh nhận xét.
Trang 5Thứ hai, ngày 02 tháng 05 năm 2011
To¸n
ÔN TẬP VỀ DIỆN TÍCH, THỂ TÍCH MỘT SỐ HÌNH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Giúp học sinh ôn tập, củng cố các kiến thức về tính
diện tích và thể tích một số hình đã học ( hình hộp chữ nhật, hình lập phương)
2 Kĩ năng: - Rèn cho học sinh kỹ năng giải toán, áp dụng các công
thức tính diện tích, thể tích đã học
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận.
II Chuẩn bị:
+ GV:- Bảng phụ, bảng hệ thống công thức tính diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương
+ HS: - SGK
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Luyện tập.
- Sửa bài 5 trang 79 SGK
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới: Ôn tập về diện tích,
thể tích môt số hình
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện tập
- Phương pháp: luyện tập, thực hành,
đàm thoại
+ Hát
- Học sinh sửa bài
Hoạt động lớp, cá nhân
- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu
- Học sinh nêu
- Học sinh làm bài vào vở + 1 Học sinh vào bảng nhóm
Trang 6Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề,
xác định yêu cầu đề
- Nêu công thức tính thể tích hình
chữ nhật?
⇒ Giáo viên lưu ý: đổi kết quả ra lít
( 1dm3 = 1 lít )
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Ở bài này ta được ôn tập kiến thức
gì?
Bài 2:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh
thảo luận nhóm đôi cách làm
⇒ Giáo viên lưu ý: Diện tích cần
quét vôi = S4 bức tường + Strần nhà - Scác cửa
- Nêu kiến thức ôn luyện qua bài
này?
Bài 3:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh suy
nghĩ cá nhân, cách làm
- Nêu kiến thức vừa ôn qua bài tập
3?
Hoạt động 2: Củng cố.
- Nêu lại các kiến thức vừa ôn tập?
- Thi đua ( tiếp sức ):
Đề bài: Một bể nước dạng HHCN có
chiều dài 2m, chiều rộng 1,5m, chiều
cao 1m Hiện bể không có nước
Người ta mở vòi nước cho chảy vào
bể, mổi giờ 0,5m3 hỏi bao nhiêu lâu
GiảiThể tích căn phòng hình hộp chữ nhật
6 × 3,8 × 4 = 91,2 ( dm3 )Đổi 92,1dm3 = 91,2 litĐáp số : 91,2 lit
- Học sinh sửa bài
- Cách tính thể tích của hình hộp chữ nhật
- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu đề
- Học sinh thảo luận, nêu hướng giải
- Học sinh giải + sửa bài
GiảiDiện tích 4 bức tường căn phòng HHCN
( 6 + 4,5 ) × 2 × 4 = 84 ( m2 )Diện tích trần nhà căn phòng HHCN
6 × 4,5 = 27 ( m2 )Diện tích trần nhà và 4 bức tường căn phòng HHCN
84 +27 = 111 ( m2 )Điện tích cần quét vôi
111 – 8,5 = 102,5 ( m2 )Đáp số: 102,5 ( m2 )
- Tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần HHCN
- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu đề
- Học sinh suy nghĩ, nêu hướng giải
GiảiThể tích cái hộp đó:
10 × 10 × 10 = 1000 ( cm3 )Nếu dán giấy màu tất cả các mặt của cái hộp thì bạn An cần:
10 × 10 × 6 = 600 ( cm3 )Đáp số : 600 ( cm3 )
Trang 7thỡ beồ ủaày?
- Giaựo vieõn nhaọn xeựt, tuyeõn dửụng
5 Toồng keỏt – daởn doứ:
- Veà nhaứ laứm baứi 4/ 81SGK
- Chuaồn bũ: Luyeọn taọp
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
Đạo đức
OÂN TAÄP
Trang 9LÞch sư
ÔN TẬP
Trang 11LuyƯn tõ vµ c©u
MỞ RỘNG VỐN TỪ: QUYỀN VÀ BỔN PHẬN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ, hiểu nghĩa các từ nói về
quyền và bổn phận của con người nói chung, bổn phận của thiếu nhi nói riêng
2 Kĩ năng: - Biết viết đoạn văn nói về sự dằn vặt của nhân vật cậu
bé trong mẩu chuyện “Nỗi dằn vặt của An-drây-ca”, qua đó thể hiện suy nghĩ của mình về bổn phận của người con, người cháu trong gia đình
3 Thái độ: - Có ý thức về quyền con người và bổn phận của bản
thân
II Chuẩn bị:
+ GV: - Từ điển học sinh, bút dạ + 3 , 4 tờ giấy khổ to kẻ sẵn bảng sau để học sinh làm bài tập 1
a Quyền là những điều mà xã hội hoặc
pháp luật công nhận cho được hưởng, được làm được đòi hỏi
b Quyền là những điều do có địa vị hay
chức vụ mà được làm
+ HS:
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Kiểm tra 2, 3 học sinh làm lại
BT3, tiết Ôn tập về dấu ngoặc
kép.
3 Giới thiệu bài mới:
Tiết học hôm nay sẽ giúp
em mở rộng vốn từ về quyền và
bổn phận Để thực sự trở thành
- Hát
Trang 12những chủ nhân tương lai của đất
nước, các em cần có những hiểu
biết này
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh làm bài tập
Phương pháp: Thảo luận nhóm,
luyện tập, thực hành
Bài
1
- Giáo viên phát riêng bút dạ và
phiếu đã kẻ bảng phân loại
(những từ có tiếng quyền) cho 3, 4
học sinh
- Giáo viên nhận xét
- Giáo viên nhận xét nhanh, chốt
lại lời giải đúng
- Giáo viên khuyến khích và giúp
đỡ các em giải nghĩa các từ trên
sau khi phân chúng thành 2 nhóm
Bài 2
- Giáo viên nhận xét nhanh, chốt
lại lời giải đúng
Bài 3
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời
giải đúng
Bài 4
Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp.
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
- Đọc thầm lại yêu cầu của bài, suy nghĩ, làm bài cá nhân, viết bài trên nháp
- Phát biểu ý kiến
- 3, 4 học sinh làm bài trên phiếu dán bài lên bảng lớp, trình bày kết quả
- Sửa lại bài theo lời giải đúng, viết lại vào vở
- 1 học sinh đọc yêu cầu BT2, lớp đọc thầm
- Đọc lại yêu cầu của bài, suy nghĩ, làm bài cá nhân hoặc trao đổi theo cặp – viết ra nháp hoặc gạch dưới (bằng bút chì) những từ đồng nghĩa với từ
bổn phận trong SGK.
- 2, 3 học sinh lên bảng viết bài
- Làm bài vào vở theo lời giải đúng
- 1 học sinh đọc yêu cầu BT3, lớp đọc thầm
- Học sinh đọc lại Năm điều Bác dạy, suy nghĩ, xem lại bài Luật Bảo vệ,
chăm sóc và giáo dục trẻ em (tuần 32,
tr.166, 167), trả lời câu hỏi
Trang 13- Giáo viên hỏi:
+ An-đrây-ca đã ân hận và suốt
đời tự dằn vặt mình vì chuyện gì?
+ Vì sao mẹ đã giải thích cậu
không có lỗi vì cái chết của ông,
An-đrây-ca vẫn không nghĩ như
vậy, vẫn tự dằn vặt mình?
+ Sự dằn vặt của An-đrây-ca nói
gì về con người cậu?
- Giáo viên nhận xét, chấm điểm
Hoạt động 2: Củng cố.
Phương pháp: Hỏi đáp, thi đua.
- Giáo viên tuyên dương những
học sinh, nhóm học sinh làm việc
tốt
5 Tổng kết - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh hoàn chỉnh lại
vào vở BT4
- Phát biểu ý kiến
- Đọc thuộc lòng Năm điều Bác dạy.
- 1 học sinh đọc toàn văn yêu cầu của bài Cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ
+ Vì chuyện cậu đã mải chơi không mua thuốc về kịp để ông phải chết, khi ông còn có thể sống thêm được vài năm
+ Vì lương tâm cậu tự cắn rứt: ông ốm sắp chết mà cậu vẫn có thể mải chơi, quên mua thuốc cho ông
+ Học sinh phát biểu tự do Những ý kiến như sau được xem là đúng, VD:
An-đrây-ca rất yêu ông
An-đrây-ca là đứa cháu hiếu thảo, biết sống vì người khác
An-đrây-ca là cậu bé nặng tình, nặng nghĩa
An-đrây-ca là đứa trẻ có tình cảm sâu sắc
An-đrây-ca hiểu bổn phận và trách nhiệm của người con với bố mẹ, người cháu với ông bà
- Học sinh làm bài cá nhân, viết vào vở
- Lớp bình chọn người viết bài hay nhất, cảm động nhất
Hoạt động nhóm, lớp.
- Tìm từ ngữ thuộc chủ điểm
Trang 14- Chuẩn bị: “Ôn tập về dấu gạch
ngang”
- Nhận xét tiết học
Thứ ba, ngày 02 tháng 05 năm 2006
Trang 15Thứ ba ngày 03 tháng 05 năm 2011
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng tính diện tích, thể tích một số hình.
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chính xác, khoa học, cẩn thận.
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ, hệ thống câu hỏi
+ HS: SGK, VBT, xem trước bài ở nhà
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên nêu yêu cầu
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài:
Luện tập
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Ôn công thức quy
tắc tính diện tích, thể tích hình hộp
chữ nhật, hình lập phương
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài
1
- Đề bài hỏi gì?
- Nêu quy tắc tính Sxq , Stp , V hình
Trang 16lập phương và hình hộp chữ nhật.
Bài 2
- Giáo viên yêu cầu 1 học sinh đọc
đề
- Đề bài hỏi gì?
- Nêu cách tìm chiều cao bể?
- Nêu cách tìm thời gian bể chảy hết
nước?
Bài 3
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề
- Đề toán hỏi gì?
- Nêu cách tìm diện tích xung quanh
và thể tích hình trụ
Hoạt động 2: Củng cố.
- Học sinh nhắc lại nội dung ôn tập
5 Tổng kết – dặn dò:
- Làm bài 4/ 81
- Nhận xét tiết học
- Học sinh giải vở
- Học sinh sửa bảng lớp
- Học sinh đọc đề
- Chiều cao bể, thời gian bể hết nước
- Học sinh trả lời
- Học sinh giải vở
GiảiChiều cao của bể:
1,8 : (1,5 × 0,8) = 1,5 (m)Thể tích nước chứa trong bể:
1,5 × 0,8 × 1 = 1,2 (m3)1,2 m3 = 1200 dm3 = 1200 l
Bể hết nước sau:
- Học sinh nêu
- Học sinh giải vở
Giải Diện tích xung quanh hộp sữa:
0,5 × 2 × 3,14 × 1,2 = 3,768 (dm2)Thể tích hộp sữa:
0,5 × 0,5 × 3,14 × 1,2 = 0,942 (dm3)ĐS: 3,768 dm2
0,942 dm3
Trang 18Khoa häc
TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG RỪNG
Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Nêu tác hại của việc rừng bị tàn phá.
2 Kĩ năng: - Phân tích những nguyên nhân dẫn đến việc rừng bị tàn
phá
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ tài nguyên rừng.
II Chuẩn bị:
- GV: - Hình vẽ trong SGK trang 124, 125
- Sưu tầm các tư liệu, thông tin về con số rừng ở địa phương bị tàn phá và tác hại của việc phá rừng
- HSø: - SGK
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Vai trò của môi
trường tự nhiên đối với đời sống
con người
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới: “Tác động
của con người đến môi trường
sống
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Quan sát.
Phương pháp: Quan sát, thảo
luận
- Hát
- Học sinh tự đặt câu hỏi mời học sinh khác trả lời
Hoạt động nhóm, lớp.
- Nhóm trưởng điều khiển quan sát các hình trang 124, 125 SGK
- Học sinh trả lời
+ Câu 1 Con người khai thác gỗ và phá rừng để làm gì?
+ Câu 2 Còn nguyên nhân nào khiến rừng bị tàn phá?
- Đại diện trình bày
- Các nhóm khác bổ sung
+ Hình 1: Phá rừng lấy đất canh tác, trồng các cây lương thực, cây ăn quả hoặc các cây công nghiệp
+ Hình 2: Phá rừng lấy gỗ để xây nhà,
Trang 19- Giáo viên yêu cầu cả lớp thảo
luận:
+ Phân tích những nguyên nhân
dẫn đến việc rứng bị tàn phá?
→ Giáo viên kết luận:
- Có nhiều lí do khiến rừng bị tàn
phá: đốt rừng làm nương rẫy,
chặt cây lấy gỗ, đóng đồ dùng
gia đình, để lấy đất làm nhà, làm
đường,…
Hoạt động 2: Thảo luận.
Phương pháp: Thảo luận, thuyết
trình
- Việc phá rừng dẫn đến những
hậu quả gì?
- Liên hệ đến thực tế ở địa
phương bạn (khí hậu, thời tiết có
gì thay đổi, thiên tai,…)
→ Giáo viên kết luận:
- Hậu quả của việc phá rừng:
- Khí hậu thay đổi, lũ lụt, hạn
hán thường xuyên
- Đất bị xói mòn
- Động vật và thực vật giảm dần
có thể bị diệt vong
Hoạt động 3: Củng cố.
- Thi đua trưng bày các tranh
ảnh, thông tin về nạn phá rừng
và hậu quả của nó
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Tác động của con
đóng đồ đạc hoặc dùng vào nhiều việc khác
+ Hình 3: Phá rừng để lấy chất đốt
+ Hình 4: Rừng còn bị tàn phá do những vụ cháy rừng
- H trả lời
Hoạt động nhóm, lớp.
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác bổ sung
Trang 20ngửụứi ủeỏn moõi trửụứng ủaỏt troàng”.
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
Tập đọc
NEÁU TRAÙI ẹAÁT THIEÁU TREÛ CON
I Muùc tieõu:
1 Kieỏn thửực:- ẹoùc troõi chaỷy baứi thụ theồ tửù do.
- Hieồu caực tửứ ngửừ trong baứi
2 Kú naờng: - Bieỏt ủoùc dieón caỷm baứi thụ vụựi gioùng vui, hoàn nhieõn, caỷm
hửựng ca ngụùi treỷ em; lụứi cuỷa phi coõng vuừ truù Poõ-poỏp ủoùc vụựi gioùng ngaùc nhieõn, vui sửụựng; ủoùc traàm, nhũp chaọm laùi
ụỷ 3 doứng cuoỏi
3 Thaựi ủoọ: - Tỡnh caỷm yeõu meỏn vaứ traõn troùng cuỷa ngửụứi lụựn ủoỏi vụựi
theỏ giụựi taõm hoàn ngoọ nghúnh cuỷa treỷ em
II Chuaồn bũ:
+ GV: - Tranh minh hoaù baứi ủoùc trong SGK
- Baỷng phuù vieỏt nhửừng caõu vaờn caàn hửụựng daón hoùc sinh ủoùc dieón caỷm
+ HS: SGK
III Caực hoaùt ủoọng:
HOAẽT ẹOÄNG CUÛA GIAÙO
VIEÂN
HOAẽT ẹOÄNG CUÛA HOẽC SINH
1 Khụỷi ủoọng:
2 Baứi cuừ:
- Giaựo vieõn kieồm tra 2 hoùc sinh
ủoùc baứi Lụựp hoùc treõn ủửụứng, traỷ lụứi
caực caõu hoỷi
- Giaựo vieõn nhaọn xeựt, cho ủieồm
3 Giụựi thieọu baứi mụựi:
Hoõm nay, caực em seừ hoùc baứi
thụ “Neỏu traựi ủaỏt thieỏu treỷ em”
Vụựi baứi thụ naứy, caực em seừ hieồu
treỷ em thoõng minh, ngoọ nghúnh,
ủaựng yeõu nhử theỏ naứo, treỷ em
quan troùng nhử theỏ naứo ủoỏi vụựi
ngửụứi lụựn, ủoỏi vụựi sửù toàn taùi cuỷa
traựi ủaỏt?
- Haựt
- Hoùc sinh laộng nghe
- Hoùc sinh traỷ lụứi
Trang 214 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện đọc.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng
giải
- Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài
- Giáo viên ghi bảng tên phi công
vũ trụ Pô-pốp
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
đọc vắt dòng, ngắt nhịp đúng –
cho trọn ý một đoạn thơ
- 2 nhóm, mỗi nhóm 3 học sinh
tiếp nối nhau đọc 3 khổ thơ
- Yêu cầu 1, 2 học sinh đọc toàn
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ
với giọng vui, hồn nhiên, cảm
hứng ca ngợi trẻ em
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Thảo luận, giảng
giải, đàm thoại
- Yêu cầu học sinh trao đổi, thảo
luận, tìm hiểu nội dung bài theo
các câu hỏi trong SGK
- Yêu cầu 1 học sinh đọc thành
tiếng các khổ thơ 1, 2
+ Nhân vật “tôi” trong bài thơ
là ai? Nhân vật “Anh” là ai? Vì
sao viết hoa chữ “Anh”
+ Nhà thơ và anh hùng Pô-pốt
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Cả lớp đọc đồng thanh
+ Pô-pốt, sáng suốt, lặng người, vô nghĩa
Hoạt động nhóm, lớp.
- Cả lớp đọc thầm theo
+ Nhân vật “tôi” là tác giả – nhà thơ Đỗ Trung Lai “Anh” là phi công vũ trụ Pô-pốt Chữ “Anh” được viết hoa để bày tỏ lòng kính trọng phi công vũ trụ Pô-pốt đã hai lần được phong tặng
Anh hùng Liên Xô.
+ Vào cung thiếu nhi ở thành phố Hồ Chí Minh để xem trẻ em vẽ tranh thao chủ đề con người chinh phụ vũ trụ
Trang 22đi đâu?
+ Cảm giác thích thú của vị
khác về phòng tranh được bộc lộ
qua những chi tiết nào?
+ Tranh vẽ của các bạn nhỏ có
gì ngộ nghĩnh?
+ Nét vẽ ngộ nghĩnh của các
bạn chứa đựng những điều gì sâu
+ Qua các từ ngữ biểu lộ thái độ
ngạc nhiên, vui sướng: Có ở đâu đầu
tôi to được thế? Và thế này thì “ghê gớm” thật : Trong đôi mắt chiếm nửa già khuôn mặt – Các em tô lên một nửa số sao trời!
+ Qua vẻ mặt: vừa xem vừa sung
sướng mỉm cười.
- Đọc thầm khổ thơ 2+ Đầu phi công vũ trụ Pô-pốp rất to.+ Đôi mắt to chiếm nửa già khuôn mặt, trong đó có rất nhiều sao
+ Ngựa xanh nằm trên cỏ, ngựa hồng phi trong lửa
+ Mọi người đều quàng khăn đỏ.+ Các anh hùng trông như những đứa trẻ lớn
+ Vẽ nhà du hành vũ trụ đầu rất to, các bạn có ý nói trí tuệ của anh rất lớn, anh rất thông minh
+ Vẽ đôi mắt to chiếm nửa già khuôn mặt, trong đôi mắt chứa một nửa số sao trời, các bạn muốn nói mơ ước của anh rất lớn Đó là mơ ước chinh
+ Vẽ cả thế giới quàng khăn đỏ, các anh hùng chỉ là những đứa trẻ lớn hơn, các bạn thể hiện mong muốn người lớn gần gũi với trẻ em, hoặc người lớn hồn nhiên như trẻ em; cũng có tâm hồn trẻ trung như trẻ em; hiểu được trẻ em; cùng vui chơi với trẻ em; người lớn giống như trẻ em, chỉ lớn hơn mà thôi
Trang 23- Yêu cầu 1 học sinh đọc thành
tiếng khổ thơ cuối
+ Ba dòng thơ cuối là lời nói
của ai?
+ Em hiểu ba dòng thơ này như
thế nào?
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm +
Học thuộc lòng bài thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
biết cách đọc diễn cảm bài thơ
- Chú ý đọc nhấn giọng, ngắt
giọng trong đoạn thơ sau:
- Giáo viên đọc mẫu đoạn thơ
- Yêu cầu nhiều học sinh luyện
đọc
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
học thuộc lòng
+ Lời anh hùng Pô-pốp nói với nhà thơ Đỗ Trung Lai
+ Nếu không có trẻ em, mọi hoạt động trên thế giới sẽ vô nghĩa
+ Người lớn làm mọi việc vì trẻ em.+ Trẻ em là tương lai của thế giới.+ Trẻ em là tương lai của loài người.+ Vì trẻ em, mọi hoạt động của người lớn trở nên có ý nghĩa
+ Vì trẻ em, người lớn tiếp tục vươn lên, chinh phục những đỉnh cao
Pô-pốp bảo tôi:
“- Anh hãy nhìn xem:
Có ở đâu đầu tôi to được thế? //
Anh hãy nhìn xem!
Và thế này thì “ghê gớm” thật : Trong đôi mắt chiếm nửa già khuôn mặt
Các em tô lên một nửa số sao trời!” // Pô-pốp vừa xem vừa sung sướng mỉm cười
Nụ cười trẻ nhỏ //
- Lời Pô-pốp đọc với giọng nhanh, ngạc nhiên, hồn nhiên, vui sướng; lời nhận xét của tác giả đọc chậm lại
- Học sinh thi đọc diễn cảm từng đoạn, cả bài thơ
- Học sinh thi đọc thuộc lòng từng đoạn, cả bài thơ
♦ Bài thơ ca ngợi trẻ em ngộ nghĩnh,