Hai tập truyện không gia đình nếu có III - Các hoạt động dạy – học: học: A - Kiểm tra bài cũ Hai, ba HS đọc thuộc lòng bài thơ Sang năm con lên bảy, trả lời các câu hỏi về nội dung bài..
Trang 11 Đọc trôi chảy, diễn cảm toàn bài Đọc đúng các tên riêng nớc ngoài (Vi-ta-li,
Ca-pi, Rê-mi)
2 Hiểu ý nghĩa truyện: Ca ngợi tấm lòng nhân từ, quan tâm giáo dục trẻ của cụ
Vi-ta-li, khao khát và quyết tâm học tập của cậu bé nghèo Rê-mi
II - Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Hai tập truyện không gia đình (nếu có)
III - Các hoạt động dạy – học: học:
A - Kiểm tra bài cũ
Hai, ba HS đọc thuộc lòng bài thơ Sang năm con lên bảy, trả lời các câu hỏi về nội dung bài
B - Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Một HS khá, giỏi đọc toàn bài
- HS quan sát tranh minh hoạ lớp học trên đờng; nói về tranh (Một bãi đất rải những mảnh gỗ vuông, mỗi mảnh khắc một chữ cái Cụ Vi-ta-li - trên tay có một chú khỉ - đang h-ớng dẫn Rê-mi và con cho Ca-pi học Rê-mi đang chép chữ "Rêmi" Ca-pi nhìn cụ Vi-ta-li,
vẻ phấn chấn.)
- Một HS đọc xuất xứ của trích đoạn truyện sau bài đọc GV giới thiệu 2 tập truyện Không gia đình của tác giã ngời Pháp Héc-to Ma lô - một tác phẩm đợc trẻ em và ngời lớn trên toàn thế giới yêu thích
- GV ghi bảng các tên riêng nớc ngoài: Vi-ta-li, Ca-pi, Rê-mi HS cả lớp nhìn bảng
đọc đồng thanh - đọc khẽ
- Nhiều HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn truyện (2-3 lợt) Có thể chia truyện thành ba
đoạn về luyện đọc: đoạn 1(từ đầu đến không phải ngày một ngày hai mà đọc đợc), đoạn 2 (tiếp theo đến Con chó có lẽ hiểu nên đắc chí vẫy vẫy cái đuôi), đoạn 3 (phần còn lại) GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ khó (ngày một ngày hai, tấn tới, đắc chí, sao nhãng); sửa lỗi phát âm và cách đọc cho HS
****************************************************************************
****212
Trang 2- Kết quả học tập của Ca-pi và Rê-mi khác nhau nh thế nào? (Ca-pi không biết đọc, chỉ biết lấy ra những chữ mà thầy giáo đọc lên Nhng Ca-pi có trí nhớ tốt hơn Rê-mi, những gì đã vào đầu thì nó không bao giờ quên.)
- Tìm những cho tiết cho thấy Rê-mi là một cậu bé rất hiếu học (HS đọc thấm lại, trả lời)
Qua câu chuyện này, em có suy nghĩ gì về quyền học tập của trẻ em? (HS phát biểu, VD: Trẻ em cần đợc dạy dỗ, học hành
- HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện
- GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà tìm đọc toàn truyện Không gia đình
- Giúp HS ôn tập, củng cố kiến thức và rèn kỷ năng giải toánvề chuyển động đều
B Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Trang 3Vận tốc của ô tô là:
120 : 2,5 = 48 (km/ giờ)b) Nữa giờ = 0,5 giờ Quãng đờng từ nhà Bình đến bến xe là:
15 x 0,5 = 7,5 (km)c) Thời gian ngời đó đi bộ là:
6 : 5 = 1,2 (giờ) hay 1 giờ 12 phút
Bài 2: GV có thể gợi ý cách giải bài: Muốn tính thời gian xe máy đi phải tính vận tốc
xe máy, vận tốc ô tô bằng 2 lần vận tốc xe máy Vậy trớc hết phải tính vận tốc của ô tô.Chẳng hạn:
Vận tốc của ô tô là:
90 : 1,5 = 60 (km/h)Vận tốc của xe máy là:
60 : 2 = 30 (km/h)Thời gian xe máy đi đoạn dờng AB là:
90 : 30 = 3 (giờ)Vậy ô tô đến B trớc xe máy một khoảng thời gian là:
3 - 1,5 = 1,5 (giờ)
Lu ý: HS có thể nhận xét : "Trên cùng quãng đờng AB, nếu vận tốc ô tô gấp hai lầnvận tốc xe máy thì thời gian xe máy đi gấp hai lần thời gian ô tô đi" Từ đó tính đợc thờigian xe máy đilà:
1,5 x 2 = 3 (giờ)Bài 3: Đây là dạng toán "chuyển động ngợc chiều"
GV có thể gợi ý để HS biết "Tổng vận tốc ccủa hai ô tô bằng độ dài quảng đờng AB chia chothời gian đi để chia cho thời gian đi để gặp nhau:
Từ đó có thể tìm tổng vận tốc hai ô tô là:
180 : 2 = 90 (km/ giờ)Dựa vào bài toán "Tìm hai số biết tổng và tỉ số của hai số đó" để tính vận tốc của hai ô tô đi
gặp nhau
?Km/giờ
Trang 490 : (2 + 3) x 3 = 54 (km /giờ)
Vận tốc ô tô đi từ A là:
90- 54 = 36 (km/giờ)
3.Củng cố, dặn dò :
- HS nhắc cách giái toán về chuyển động đều
- Bài sau: Luyện tập
tr-2 Rèn kĩ năng nghe : nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn
II - Đồ dùng dạy học:
- Tranh, ảnh nối về gia đình, nhà trờng, xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi; hoặc thiếu nhi tham gia công tác bảo vệ xã hội
III Các hoạt động dạy - học:
A - Kiểm tra bài cũ
Một HS kể lại câu chuyện em đã đợc nghe hoặc đợc đọc về việc gia đình, nhà trờng
và xã hội chăm sóc giáo dục trẻ em hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trờng
và xã hội
B - Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học
2 Hớng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề bài
2) Kể về một làn em cùng các bạn trong lớp hoặc trong chi đội tham gia công tác xã hội
- Hai HS tiếp nối nhau đọc gợi ý 1,2 Cả lớp theo dõi trong SGK để hiểu rõ những hành động, hoạt động nào thể hiện sự chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi của gia đình, nhà trờng và xã hội; những công tác xã hội nào thiếu nhi thờng tham gia
Trang 5- Mỗi HS lập nhanh (theo cách gạch đầu dòng) dàn ý cho câu chuyện.
3 Hớng dẫn HS thực hành kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
a) KC theo nhóm
Từng cặp HS dựa vào dàn ý đã lập, kể cho nhau nghe câu chuyện của mình, cùng trao
đổi về ý nghiã câu chuyện
- Củng cố và nâng cao thêm cho học sinh kiến thức về giải toán
- Rèn cho học sinh kĩ năng giải toán
- Giáo dục học sinh ý thức say mê ham học bộ môn
II.Chuẩn bị : Phấn màu, nội dung.
III Hoạt động dạy học :
1.Kiểm tra : Sự chuẩn bị bài của học sinh.
2.Dạy bài mới :
* Hớng dẫn học sinh làm bài tập
Bài tập 1: Linh có một số tiền, Linh mua 15 quyển vở, giá 4000 đồng một quyển thì vừa hết
số tiền đó Hỏi cũng với số tiền đó mua vở với giá 3000 đồng một quyển thì Linh sẽ mua đợcbao nhiêu quyển?
Bài giải : Số tiền Linh có để mua vở là:
4000 15 = 60 000 (đồng) Với giá 3000 đồng một quyển thì Linh sẽ mua đợc số vở là:
Bài giải : Nếu coi số HS nam là một phần thì số học sinh nữ là ba phần nh thế.
Ta có tổng số phần bằng nhau của nam và nữ là:
Bài tập 3: Chu vi của mảnh đất hình chữ nhật là 180m Chiều dài hơn chiều rộng là 18m
Tính diện tích của mảnh đất đó?
****************************************************************************
****216
Trang 6Bài giải : Nửa chu vi của mảnh đất là:
180 : 2 = 90 (m) Chiều dài của mảnh đất là :
(90 + 18) : 2 = 54 (m) Chiều rộng của mảnh đất là:
54 – 18 = 36 (m) Diện tích của mảnh đất là:
A.Kiểm tra bài cũ :
Sự chuẩn bị của học sinh
B.Dạy bài mới:
Đề bài : Miêu tả cảnh một ngày mới bắt đầu ở quê em.
- GV cho học sinh đọc lại đề bài
- Hớng dẫn học sinh phân tích đề
- Nhắc nhở học sinh những điều cần thiết để viết bài văn tả cảnh
- GV cho học sinh viết bài
- Giáo viên quan sát chung
- Nhắc nhở các em giờ giấc thu bài
- Giáo viên thu bài và chấm một số bài
- Nhận xét và tuyên dơng những học sinh có bài viết hay, sáng tạo
3 Củng cố, dặn dò : Nhận xét giờ học
Dặn học sinh về nhà chuẩn bị cho bài sau
Thứ ba Ngày soạn: ngày 2 tháng 5 năm 2010
Ngày dạy: Thứ ba ngày4 tháng 5 năm 2010
Tiết 1:Toán
Trang 7luyện tập
A Mục tiêu :
- Giúp HS ôn tập, củng cố kiến thức và rèn kỷ năng giải bài toán nội dung hình học
B.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Bài cũ :
2 Bài mới:
Bài 1: Gợi ý:Tính chiều rộng nền nhà ( 3
8 6( )4
nh vậy pahỉ tìm cách tính diện tích hình vuông "
Từ đó đua ra cách giải:
Bài giải
a) Cạnh mảnh đất hình vuông là:
96 : 4 = 24 (m)Diện tích mảnh đất hình vuông là(Hay diện tích mảnh đất hình thang là:)
24 x 24 = 576 (m2)Chiều cao mảnh đất hình thang là:
576 : 36 = 16 (m)b) Tổnghai đáyhình thang là:
M
Trang 8(84 + 28) x 28 : 2 = 1568 (cm2)
- Phần c), Trớc hết tính diện tích các hình tam giác vuông EBM và MDC (Theo hai cạnh củamỗi tam giác đó), Sau đó lấy diện tích hình thangEBCD trừ đi tổng diện tích hai hình tamgiácEBM và MCD ta đợct hình tam giác EDM Chẳng hạn:
Ta có: BM = MC = 28cm : 2 = 14 cm
Diện tích hình tam giác EBM là:
28 x 14 : 2 = 588 (cm2)Diện tích hình tam giác EDM là:
1568 - 196 - 588 = 784 (cm3)
3 Củng cố, dặn dò :
- Ôn kỉ toán về tính diện tích 1 số hình, chú ý hình tam giác và hình thang
- Bài sau: Ôn tập về biểu đồ
Tiết 2:Luyện từ và câu
Mở RộNG VốN Từ: QUYềN Và BổN PHậN I.Mục đích, yêu cầu:
1.Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ, hiểu nghĩa các từ nói về quyền và bổn phận của con ngời nói chung, bổn phận của thiếu nhi nói riêng
2 Biết viết đoạn văn trình bày suy nghĩ về nhân vật út Vịnh về bổn phận của trẻ em thực hiện an toàn giao thông
II - Đồ dùng dạy học:
- Từ điển sinh học hoặc một vài trang phô tô có từ cần tra cứu ở BT1, BT2
- Bút dạ và 3-4 tờ phiếu khổ to kẻ bảng phân loại để HS làm BT1 (xem mẫu ở dới)
III Các hoạt động dạy - học:
A - Kiểm tra bài cũ
Hai, ba HS đọc đoạn văn thuật lại một phần cuộc họp tổ BT3, tiết tập làm văn trớc
B - Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hớng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1
- Một HS đọc yêu cầu của BT
- GV giúp HS hiểu nhanh nghĩa của các từ nào các em cha hiểu - sử dụng từ điển
- Cả lớp đọc thầm lại nội dung BT, làm bài cá nhân hoặc trao đổi cùng bạn
- HS trình bày kết quả Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Trang 9Bài tập 2
Cách thực hiện tơng tự BT1: HS đọc yêu cầu của BT2 HS phát biểu ý kiến trả lời câu hỏi của BT GV chốt lại lời giải đúng: Từ đồng nghĩa với bổn phận là nghĩa vụ, nhiệm vụ, trách nhiệm, phận sự
Bài tập 3
- Một HS đọc yêu cầu của BT3
- HS đọc lại Năm điều Bác Hồ dạy thiếu nhi, so sánh với các điều luật trong bài luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (tuần 33, tr.145,146), trả lời câu hỏi GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- HS đọc thuộc lòng Năm điều Bác Hồ dạy thiếu nhi
+ Điều nào trong truyện "Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em" nói về bổn phận của em phải thực hiện an toàn giao thông? (Điều 21, khoản 2) - GV moèi một HS đọc lại
- GV khen ngợi những HS, nhóm HS làm việc tốt
- Dặn những HS viết đoạn văn cha dạt về nhà hoàn chỉnh, viết lại vào vở Cả lớp nhớ lại kiến thức đã học về dấu gạch ngang để chuẩn bị cho tiết ôn tập sau
Tiết 3:lịch sử Đồng chớ Ngọc dạy
Trang 101 Nhớ - viết đúng chính tả khổ thơ 2,3 của bài Sang năm con lên bảy.
2 Tiếp tục luyện tập viết hoa tên các cơ quan tổ chức
II - Đồ dùng dạy học:
Bút dạ và 3-4 tờ phiếu khổ to viết tên các cơ quan, tổ chức
III - Các hoạt động dạy – học:
A - Kiểm tra bài cũ
Một HS đọc cho 2-3 HS viết bảng lớp, cả lớp viết trên giấy nháp tên một số cơ quan,
tổ chức ở BT2 (tiết Chính tả trớc)
B - Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của giờ học
2 Hớng dẫn HS nhớ viết
- GV nêu yêu cầu của bài; mời 1 HS đọc khổ thơ 2,3 trong SGK
- Một, hai HS xung phong đọc thuộc lòng 2 khổ thơ Cả lớp theo dõi bạn đọc, nhận xét
- Cả lớp đọc lại hai khổ thơ trong SGK để gi nhớ, chú ý những từ ngữ các em dễ viết sai chính tả; cách trình bày các khổ thơ 5 chữ
- HS gấp SGK; nhớ lại - tự viết bài chính tả GV chấm, chữa bài Nêu nhận xét
3 Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2
- Một HS đọc nội dung BT2 Cả lớp theo dõi trong SGK
- GV nhắc HS chú ý 2 yêu cầu của BT
- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, tìm tên các cơ quan tổ chức
- GV nời một HS đọc tên các cơ quan, tổ chức
- HS làm bài tập vào vở hoặc VBT
- GV dán lên bảng lớp 3-4 tờ phiếu; mời 3-4 HS lên bảng thi sửa lại đúng tên các tổ chức; Cả lớp vag Gv nhận xét kết luận lời giải đúng
Bài tập 3
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Gv mời một HS phân tích cách viết hoa tên mẫu - M
- Đại diện các nhóm trình bày Cả lớp và GV điều chỉnh, sữa chữa, kết luận nhóm thắng cuộc - nhóm viết đúng, viết đợc nhiều tên
CHIỀU
Tiết 1: Mĩ thuật
GV bộ mụn dạy
Tiết 2: Toỏn
Trang 11ễn tập
I Mục đích
- Giúp HS: củng cố về cách tính vận tốc, quãng đờng, thời gian
- Rèn cho học sinh kĩ năng giải toán
- Giáo dục học sinh lòng say mê ham học môn toán
II Chuẩn bị : Bảng con, phấn màu.
II Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: HS lần lợt nêu cách tính vận tốc, quãng đờng, thời gian.
2 Bài mới : Hớng dẫn học sinh làm bài tập.
Bài tập 1(105) BTT5 Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
Bài làm
Bài tập 1(105) BTT5 Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
Bài làm
Vận tốc của ô tô thứ nhất là
120 : 2,5 = 48(km/giờ)Vận tốc của ô tô thứ hai là
48 : 2 = 24(km/giờ)Thời gian của ô tô thứ hai là
- Củng cố cho HS những kiến thức về chủ đề Quyền và bổn phận.
- Rèn cho học sinh có kĩ năng làm bài tập thành thạo
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
II.Chuẩn bị : Nội dung ôn tập.
III.Hoạt động dạy học :
1.Kiểm tra bài cũ : Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
2.Dạy bài mới : Hớng dẫn học sinh làm bài tập.
Trang 12b/ Chứa tiếng quyền mà nghĩa của tiếng quyền là những điều do có địa vị hay chức vụ
mà đợc làm
Bài làm
a/ Quyền lợi, nhân quyền
b/ Quyền hạn, quyền hành, quyền lực, thẩm quyền
a/ Phần việc phải lo liệu, phải làm theo đạo lí thông thờng
b/ Nghĩa vụ, nhiệm vụ, trách nhiệm, phận sự
c/ Bổn phận làm con là phải hiếu thảo, yêu thơng, chăm sóc cha mẹ
Bài tập 3:
Viết đoạn văn trong đó có câu em vừa đặt ở bài tập 2
Bài làm:
Gia đình hạnh phúc là gia đình sống hòa thuận Anh em yêu thơng, quan
tâm đến nhau Cha mẹ luôn chăm lo dạy bảo khuyên nhủ, động viên các con trong cuộc sống Còn bổn phận làm con là phải hiếu thảo, yêu thơng, chăm sóc cha mẹ
I Mục đích, yêu cầu:
1 Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ thể tự do
2 Hiểu các từ ngữ trong bài
Hiểu ý nghĩa của bài: Tình cảm yêu mếm và trân trọng và yêu mếm của ngời lớn đối với thế giới tâm hồn ngộ nghĩnh của trẻ thơ
II - Đồ dùng dạy học:
Tranh minh học bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy - học:
A - Kiểm tra bài cũ
Hai HS tiếp nối nhau đọc bài Lớp học trên đờng, trả lời câu hỏi về bài đọc
B - Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
Trang 13- GV đọc diễn cảm bài thơ
- GV ghi bảng tên phi công vũ trụ Pô-pốp - hớng dẫn cả lớp phát âm đúng; giới thiệu:Pô-pốp là phi công vũ trụ, hai lần đợc phong tặng danh hiệu Anh hùng Liên Xô Pô-pốp đãsang thăm Việt Nam, đến thăm cung thiếu nhi ở TP Hồ Chí Minh xem trẻ em vẽ tranh theochủ đề con ngời chinh phục vũ trụ Nhà thơ Đỗ Trung Lai cùng Pô-pốp đến thăm cung thiếunhi đã xúc động viết bài thơ này
- Nhiều HS tiếp nối nhau đọc 3 khổ thơ (2-3 lợt) GV kết hợp giúp HS hiểunhững từngữ trong bài (sáng suốt, lặng ngời, vô nghĩa); nhắc nhở các em đọc một số dòng thơ khsliền mạch theo cách vắt dòng cho trọn ý câu thơ
- Cảm giác thích thú cảu vị khách về phòng tranh đợc bội lộ qua những chi tiết nào?
(+ Qua lời mời xem tranh rất nhiệt thành cảu khách đợc nhắc lại vội vàng, háo hức: Anh hãynhìn xem, Anh hãy nhìn xem!)
- Tranh vẽ của các bạn nhỏ có gì ngộ nghĩnh? (HS đọc thầm khổ thơ hai, trả lời:Tranh vẽ của các bạn rất ngộ Các bạn vẽ: Đầu phi công vũ trụ Pô-pốp rất to - Đôi mắt tochiến nữa già khuân mặt, trong đó tô rất nhiều sao trời - Ngựa xanh nằm trên cỏ, ngựa hồngphi trong lủa
- Em hiểu 3 dòng thơ cuối nh thế nào?
- HS đọc thành tiếng khổ thơ cuối
- GV hỏi: Ba dòng thơ cuối là lời nói của ai? (Lời anh hùng Pô-pốp noío với nhà thơ
Đỗ Trung Lai.)
- GV nhấn mạnh: Bài thơ ca ngợi trẻ em ngộ nghĩnh, sáng suốt, là tơng lai của đất
n-ớc, của nhân loại Vì trẻ em, mọi hoạt động cảu ngời lớn trở nên có ý nghĩa Vì trẻ em, ngờilớn tiếp tục vơn lên, chinh phục những đỉnh cao
c) Đọc diễn cảm
- GV hớng dẫn 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 khổ thơ làm mẫu cho cả lớp
- GV hớng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm khổ thơ 2
Trang 14- Cho HS sử dụng các biểu đồ, bảng số liệu điều tra có trong SGK.
- Nếu có điều kiện, GV nên phóng to hoặc viết sẵn trong bảng phụ các biểu đồ, bảngkết quả điều tra của SGK
GV hớng dẫn HS quan sát biểu đồ hoặc bảng số liệu rồi tự làm bài và chữa bài Chẳnghạn:
Bài 1: Cho HS nêu các số trên cột dọc các biểu đồ chỉ gì (chỉ số cây do HS trồng đ ợc); các
tên ngời ở hang ngang chỉ gì ( chỉ tên từng nhóm HS trong nhóm Cây xanh)
Cho HS tự làm bài rồi chữa phần a)
Tơng tự với các phần b), c), d), e)
Bài 2: Cho HS làm bài rồi chữa bài ở trên bảng chung của lớp Chẳng hạn:, phần a) GV lập
bảng điều tra trên bảng chung của lớp rồi cho HS bổ sung vào các ô trống trong bảng đó
Cam Táo Nhãn Chuối Xoài