1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA 2 TUAN 20

32 242 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 831,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Hiểu nội dung bài : Oâng Mạnh tượng trưng cho con người, Thần Gió tượng trưng cho thiên nhiên.. -Rõ ràng đêm qua Thần Gió đã giận dữ,/ lồng lộn/ mà không thể xô đổ ngôi nhà.// -Từ đó Th

Trang 1

Ông Mạnh thắng Thần Gió(T1)Ông Mạnh thắng Thần Gió(T2)Bảng nhân 3

Trả lại của rơi(T2)

Đứng kiễng gót 2 tay chống hông.T/C “Đổi … tay”.

Mùa xuân đếnBảng nhân 4

An toàn khi đi các phương tiện giao thông

2020

Một số bài tập RLTT cơ bản T/C Đổi chỗ vỗ tay”

Luyện tậpTừ ngữ về thời tiết và dặt câu hỏi với khi nào

? Dấu chấm, dấu chấm than

Gấp, cắt, dán trang trí thiếp chúc mừng

Vẽ theo mẫu: Vẽ túi xách

Xem tài liệu

Bảng nhân 5

NV : Mưa bóng mây

Tả ngắn về bốn mùa

Ôn bài hát :Trên con đường đến trườngSinh hoạt lớp

Bài tập 4

Trang 2

•-Đọc trơn từ, câu, đạn , cả bài Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.

•-Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện, lời nhân vật ông Mạnh, Thần Gió

• Hiểu : Hiểu những từ ngữ khó ; đồng bằng, hoành hành, ngạo nghễ

-Hiểu nội dung bài : Oâng Mạnh tượng trưng cho con người, Thần Gió tượng trưng cho thiên nhiên Con người chiến thắng Thần Gió, chiến thắng thiên nhiên nhờ quyết tâm và lao động Nhưng con người cũng cần “kết bạn” với thiên nhiên, sống thân ái, hòa thuận với thiên nhiên

2 Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch

3.Thái độ : Giáo dục HS biết yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống xung quanh xanh, sach, đẹp

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1.Giáo viên : Tranh : Oâng Mạnh thắng Thần Gió

2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

-Goị 4 em đọc thuộc lòng bài “Thư trung thu”

-Mỗi Tết Trung thu Bác Hồ nhớ tới ai ?

-Những câu thơ nào cho thấy Bác Hồ rất yêu

thiếu nhi ?

- Bác khuyên các em làm những điều gì ?

-Nhận xét, ghi điểm

3 Dạy bài mới :

a/ Giới thiệu bài.

b/ Luyện đọc.

-Giáo viên đọc mẫu lần 1, phát âm rõ, chính

xác, giọng đọc nhẹ nhàng, phân biệt lời các

nhân vật - Nêu nội dung bài

Đọc từng câu :

-Kết hợp luyện phát âm từ khó ( Phần mục

tiêu )

Đọc từng đoạn trước lớp.

Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu các câu cần

-4 em HTL và TLCH

- Các cháu Thiếu niên, nhi đồng

- Ai yêu các nhi đồng……Hồ Chí Minh

- Ngoan ngoãn, chăm chỉ…

-Oâng Mạnh thắng Thần Gió

-Theo dõi đọc thầm

-HS nối tiếp nhau đọc từng câu cho đến hết

-HS luyện đọc các từ :hoành hành, lăn quay, ngạo nghễ, quật đổ, ngào ngạt

+Oâng vào rừng/ lấy gỗ/ dựng nhà.// +Cuối cùng/ ông quyết định dựng một ngôi nhà thật vững chãi.//

Trang 3

chú ý cách đọc.

-Hướng dẫn đọc chú giải : (SGK/ tr 14)

-Giảng thêm từ : lồm cồm : chống cả hai tay

để nhổm người dậy

- Đọc từng đoạn trong nhóm

-Nhận xét chung

-Rõ ràng đêm qua Thần Gió đã giận dữ,/ lồng lộn/ mà không thể xô đổ ngôi nhà.// -Từ đó Thần Gió thường đến thăm ông,/ đem cho ngôi nhà không khí mát lành từ biển cả và hương thơm ngào ngạt của các loài hoa.//

-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài

-6 HS đọc chú giải: đồng bằng, hoành hành, ngạo nghễ, vững chãi, đẵn, ăn năn

-HS đọc từng đoạn trong nhóm

-Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn)

- Đồng thanh (đoạn 3)

-GV cho học sinh quan sát tranh ảnh về dông

bão, nhận xét sức mạnh của Thần Gió

-Giảng thêm : Người xưa chưa biết cách

chống lại gió mưa, nên phải ở trong các hang

động, hốc đá

-Kể việc làm của ông Mạnh chống lại Thần

Gió ?

Chuyển ý : Oâng Mạnh đã làm gì để Thần

Gió trở thành bạn của mình, ông đã chiến

thắng được thiên nhiên là nhờ vào đâu chúng

ta sẽ tìm hiểu đoạn cuối

-Hình ảnh nào chứng tỏ Thần Gió phải bó tay

?

-Oâng Mạnh đã làm gì để Thần Gió trở thành

bạn của mình ?

-Giáo viên hỏi thêm :Hành động kết bạn với

Thần Gió của ông Mạnh cho thấy ông là

người thế nào ?

-GV : Oâng Mạnh là người nhân hậu, thông

minh, biết bỏ qua chuyện cũ để đối xử thân

thiện với Thần Gió từ chỗ là đối thủ đến chỗ

thân thiện

-1 em đọc đoạn 1-2-3 Đọc thầm -Gặp ông Mạnh, Thần Gió xô ông ngã lăn quay Khi ông nổi giận, Thần Gió còn cười ngạo nghễ, chọc tức ông.-Quan sát tranh và nhận xét : Thần Gió quả có sức mạnh vô địch

-Quan sát

-Ông vào rừng lấy gỗ, dựng nhà Cả ba lần nhà đều bị quật đổ nên ông quyết định xây một ngôi nhà thật vững chãi

- Oâng đẵn những cây gỗ lớn nhất làm cột chọn những viên đá thật to làm tường

-1 em nêu

-Nhân hậu, biết tha thứ, ông cũng rất khôn ngoan, biết sống thân thiện với thiên nhiên

Trang 4

1’

-Trực quan : Tranh : Thần Gió và ông Mạnh

trở nên thân thiện, nhũn nhặn hơn

-Oâng Mạnh tượng trưng cho ai ? Thần Gió

tượng trưng cho cái gì ?

- Câu chuyện nêu ý nghĩa gì ?

-GV chốt ý : ông Mạnh tượng trưng cho con

người Thần Gió tượng trưng cho thiên nhiên

Nhờ quyết tâm và lao động con người đã

sống thân ái hòa thuận với thiên nhiên nên

loài người ngày càng mạnh thêm, càng phát

triển

d/ Luyện đọc lại.

-Nhận xét, tuyên dương

4 Củng cố :

-Câu chuyện nói lên điều gì?

-Giáo dục tư tưởng

5.Dặn dò, nhận xét :

- Nhận xét giờ hocï

- Dặn dò- đọc bài

-Quan sát nêu nhận xét bức tranh

- Thần Gió tượng trưng cho thiên nhiên, ông Mạnh tượng trưng cho con người Nhờ quyết tâm và lao động con người đã chiến thắng thiên nhiên làm cho thiên nhiên trở thành bạn của mình

- HS phát biểu ý kiến

- Chia nhóm đọc theo phân vai : nguời dẫn chuyện, ông Mạnh, Thần Gió.-1 em phát biểu

-Đọc bài

TOÁN Tiết 96 : BẢNG NHÂN 3.

I/ MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :học sinh :

•-Lập bảng nhân 3 (3 nhân với 1,2,3 ………… 10) và học thuộc bảng nhân 3

•-Thực hành nhân 3, giải bài toán và đếm thêm 3

2 Kĩ năng : Làm tính đúng, chính xác

3 Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên : Các tấm bìa, mỗi tấm có 3 chấm tròn

2 Học sinh : Sách, bảng con, bộ đồ dùng

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Gọi 4-6 em đọc bảng nhân 2

3 Dạy bài mới :

a/ Giới thiệu bài.

b/ Lập bảng nhân 3.

- Giới thiệu các tấm bìa có 3 chấm tròn

-Hỏi đáp : Mỗi tấm bìa có mấy chấm

Trang 5

1’

-Lấy 1 tấm gắn lên bảng và nói : Mỗi tấm

có 3 chấm tròn, ta lấy 1 tấm bìa tức là 3

chấm tròn được lấy 1 lần ta viết : 3 x 1 =

3 Đọc là ba nhân một bằng ba

-GV gắn 2 tấm bìa, mỗi tấm có 3 chấm

tròn lên bảng rồi gọi HS trả lời : 3 được

lấy mấy lần ?

Viết : 3 x 2 = 3 + 3 = 6

-Như vậy 3 x 2 = 6 Viết 3 x 2 = 6 dưới 3 x

1 = 3

- Tương tự 3 x 2 = 6 GV hướng dẫn học

sinh lập tiếp các công thức 3 x 3 = 9 → 3 x

10 = 30

- Khi có đủ từ 3 x 1 → 3 x 10 = 30 Giáo

viên giới thiệu : Đây là bảng nhân 3

- Hướng dẫn học sinh học thuộc lòng

-Nhận xét

c/ Thực hành

Bài 1/ T97 :Tính nhẩm

-Cho học sinh sử dụng bảng nhân 3 nêu

tích của mỗi phép nhân

- Nhận xét

Bài 2/ T97 : Gọi 3 em đọc đề.

Tóm tắt

1 nhóm : 3 học sinh

10 nhóm : …học sinh?

- Phân tích , yêu cầu HS làm vở

- Chấm điểm, nhận xét

Bài 3/ T97 :

-GV hướng dẫn HS nhìn hình vẽ để viếtø

các số còn thiếu vào ô trống

5.Dặn dò, nhận xét :

- 4 HS đọc :”ba nhân một bằng ba”

-Thực hành theo nhóm : học sinh thực hành lập tiếp : 3 x 2 với các tấm bìa và ghi ra nháp

-3 được lấy 2 lần

-HS đọc : 3 x 1 = 3

3 x 2 = 6

-Thực hành : học sinh thực hành lập tiếp

các công thức 3 x 3 = 9 → 3 x 10 = 30.-1 em lên bảng thực hiện

-HTLbảng nhân 3 3x1=3 3x2=6 ………

3x10=30-Đồng thanh, cá nhân, bàn…

-Cho học sinh nêu miệng kết quả

3x3=9 3x8=24 3x1=3 3x5=15 3x4=12 3x10=30 3x9=27 3x2=6 3x6=18 3x7=21

Chia lớp thành 2 nhóm thi đua

-Nhận xét : bắt đầu từ số thứ hai, mỗi số

đều bằng số đứng ngay trước nó cộng với 3

3 6 9 12 15 18 21 24 27 30

- Nhận xét tuyên dương

-Vài em đọc : 3.6.9.12.15.18.21.24.27.30.-HS đếm thêm 3 và đếm bớt 3

Trang 6

- Nhận xét tiết học.

ĐẠO ĐỨC

Tiết 20 : TRẢ LẠI CỦA RƠI/ TIẾT 2.

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : học sinh hiểu :

•- Nhặt được của rơi cần tìm cách trả lại cho người mất

•- Trả lại của rơi là thật thà, sẽ được mọi người quý trọng

2.Kĩ năng : Biết trả lại của rơi khi nhặt được

3.Thái độ : Có thái độ quý trọng những ngườithật thà, không tham của rơi

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1.Giáo viên : Tranh, ảnh , đồ dùng cho sắm vai

2.Học sinh : Sách, vở BT

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

- Khi nhặt được của rơi em cần làm gì?

- Nêu nội dung của bài học?

-Đánh gía chung

3.Dạy bài mới :

a/ Giới thiệu bài

b/ Hoạt động.

* Hoạt động 1 : Đóng vai.

Mục tiêu : Học sinh thực hành cách

ứng xử phù hợp trong tình huống nhặt

được của rơi

-Giáo viên chia nhóm .Giao cho mỗi

nhóm đóng vai một tình huống (SGV/ tr

61)

Hỏi đáp : Các bạn có đồng tình với cách

ứng xử của các bạn vừa đóng vai

không ? Vì sao ?

-Vì sao em làm như vậy khi nhặt được

của rơi ?

-Khi thấy bạn không chịu trả lại của rơi

cho người đánh mất ?

-Em có suy nghĩ gì khi được bạn trả lại

đồ vật đã đánh mất ?

-Giáo viên kết luận :

1.Em cần hỏi xem bạn nào mất để trả

lại

2.Em nộp lên văn phòng để nhà trường

-Học sinh nêu miệng

- Khi nhặt được của rơi em tìm cách trả lại cho người mất…

- 2 em nêu nội dung bài họcTrả lại của rơi/ tiết 2

-Chia nhóm, mỗi nhóm đóng vai theo tình huống

-HS thảo luận nhóm, chuẩn bị đóng vai.-Các nhóm lên đóng vai

-Thảo luận lớp

-HS suy nghĩ, nêu cách giải quyết

- Vì làm như vậy được mọi người yêu quý…

- Khuyên nhủ bạn…… làm cho người bị mất vui

- Rất vui

Trang 7

1’

trả lại người mất

3.Em cần khuyên bạn hãy trả lại người

mất, không nên tham của rơi

*Hoạt động 2 : Trình bày tư liệu.

Mục tiêu : Giúp học sinh củng cố

bài học

-GV yêu cầu mỗi học sinh kể lại một câu

chuyện mà em sưu tầm được hoặc của

chính bản thân em về trả lại của rơi

-Nhận xét đưa ý kiến đúng

-Khen những học sinh có hành vi trả lại

của rơi

-Khuyến khích HS noi gương tốt

-Kết luận chung : Cần trả lại của rơi mỗi

khi nhặt được và nhắc nhở bạn bè, anh

chị em cùng thực hiện.

Mỗi khi nhặt được của rơi,

Em luôn tìm trả cho người không

tham.

3.Củng cố :

- Hát lại bài hát “ Bà còng”.

-Giáo dục tư tưởng.

5.Dặn dò, nhận xét :

-Nhận xét tiết học

- Dặn dò- Học bài

-Đại diện một số học sinh trình bày

-Nhận xét về mức độ đúng mực của các bạn trong các câu chuyện được kể

-Vài em nhắc lại

3-4 em nhắc lại kết luận

-Ôn 2 động tác bài RLTTCB Y/c thực hiện tương đối chính xác

-Học trò chơi : “Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia được vào trò chơi

II/ ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN :

-Sân trường

-Một còi, kẻ 2 vạch xuất phát

III/ CÁC H.ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Phần mở đầu :

-GV phổ biến nội dung và yêu cầu giờ học

-HS đứng vỗ tay và hát

-Chạy nhẹ nhàng thành một hàng dọc 60-80m

-Vừa đi vừa hít thở sâu

5- 6phút X X X X X X X X X X

X X X X X X X X X X

X X X X X X X X X X

GV

Trang 8

-Xoay cổ tay,cổ chân,hông

- Cho HS khởi động tay, chân

2 Phần cơ bản :

* Ôn kiễng gót, hai tay chống hông:

+Lần 1 :GV vừa làm mẫu vừa giới thiệu để HS

tập theo

+Lần 2  lần 5 GV làm mẫu và hô

+Cho lớp trưởng điều khiển -HS tập

Cả lớp tập, GV theo dõi , sửa sai

-1,2 HS lên tập

-Cả lớp và GV nhận xét

* Ôn đứng kiễng gót, hai tay dang ngang, bàn tay

sấp

+Cho tập đồng loạt

+Ôn phối hợp 2 động tác trên :

-T/c “Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau”

+GV nêu tên trò chơi

+Hdẫn lại cách chơi

+Cho HS chơi thử, sau đó chơi chính thức

3.Phần kết thúc :

- HS cúi người thả lỏng

-Cúi lắc người thả lỏng

-Nhảy thả lỏng

-GV cùng HS hệ thống bài

-GV nhận xét tiết học và giao BT về nhà

Tiết 97 : LUYỆN TẬP.

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : học sinh :

- Củng cố việc ghi nhớ bảng nhân 3 qua thực hành tính

- Giải bài toán đơn về nhân 3 Tìm các số thích hợp của dãy số

2 Kĩ năng : Tính nhanh, đúng chính xác

3 Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Giáo viên : Ghi bảng bài 1-2

2 Học sinh : Sách, bảng con, nháp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Gọi 4-6 em đọc bảng nhân 3

Nhận xét, ghi điểm

3 Dạy bài mới :

a/ Giới thiệu bài.

HS đọc bảng nhân 3

-Luyện tập

Trang 9

1’

b/ Hướng dẫn làm bài tập.

Bài 1 / T 98: yêu cầu gì ?

-Hướng dẫn học sinh tự làm bài

- Nhận xét

Bài 3/ T98 : Gọi HS đọc đề toán.

-Yêu cầu học sinh tóm tắt và giải

- Chia lớp thành 4 đội thi giải toán nhanh

- Đội nào xong trước sẽ trình bày

- Nhận xét, tuyên dương

Bài 4/ T98 :Hướng dẫn tương tự

- Yêu cầu HS làm bài

- Chấm điểm, nhận xét

Bài 5/ T98 : Yêu cầu gì ?

-Em hãy nêu đặc điểm của mỗi dãy số ?

-Nhận xét

4 Củng cố :

Viết thành phép nhân :

3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 15 7 + 7 + 7 = 21

Thi đọc bảng nhân 3

5.Dặn dò, nhận xét :

-Nhận xét tiết học

- Dặn dò- Học bài

- HS tự giải vào vở

Số gạo có trong 8 túi là:

3 x8 =24 ( kg) Đáp số : 24 kg

-Điền số -Tự làm bài miệng

-Bắt đầu từ số thứ hai, mỗi số đều bằng số đứng ngay trước nó cộng với 2 và 3

Thi đố nhau

-Học thuộc bảng nhân

KỂ CHUYỆN

ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ.

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức :

•- Biết sắp xếp lại thứ tự các tranh theo đúng nội dung truyện

•- Kể lại được toàn bộ câu chuyện với giọng kể tự nhiên, kết hợp điệu bộ, cử chỉ nét mặt

-Đặt được tên khác phù hợp với nội dung câu chuyện

2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng nghe : Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời của bạn

3.Thái độ : Giáo dục học sinh biết yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống xung quanh xanh, sạch đẹp

Trang 10

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1.Giáo viên : Tranh “Oâng Mạnh thắng Thần Gió”

2.Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

2.Bài cũ : Gọi 2 em nối tiếp nhau kể lại câu

chuyện “ Chuyện bốn mùa”

- Nhận xét, ghi điểm

3 Dạy bài mới :

a/ Giới thiệu bài.

-Tiết tập đọc vừa rồi em đọc bài gì ?

-Tiết kể chuyện hôm nay chúng ta sẽ quan sát

tranh và kể lại câu chuyện “Oâng Mạnh thắng

Thần Gió”

b/ Hướng dẫn kể chuyện.

* Xếp lại thứ tự các tranh cho đúng nội dung

câu chuyện 4 bức tranh

-GV nhắc học sinh chú ý : Để xếp lại thứ tự 4

tranh theo đúng nội dung câu chuyện, các em

phải quan sát kĩ từng tranh được đánh số nhớ lại

nội dung câu chuyện

- GV hệ thống lại các tranh

* Kể toàn bộ câu chuyện.

-Chọn 2 hình thức :

-GV gọi học sinh kể toàn bộ câu chuyện

-Mỗi nhóm 3 học sinh kể chuyện theo vai

-Nhận xét : giọng kể, điệu bộ, nét mặt

-Khen thưởng cá nhân, nhóm kể hay

* Đặt tên khác cho câu chuyện.

-Giáo viên ghi nhanh lên bảng một số tên tiêu

biểu

-Nhận xét

4 Củng cố:

- Khi kể chuyện phải chú ý điều gì ?

- Câu chuyện nói lên điều gì ?

5.Dặn dò, nhận xét :

-Nhận xét tiết học

- 2 HS kể

- 6 em phân vai dựng lại câu chuyện

“Chuyện bốn mùa” theo các vai

Oâng Mạnh thắng Thần Gió

-1 em nhắc tựa bài

-Nhận xét, tham gia sửa chữa nếu bạn xếp sai

-Vài em được chỉ định kể lại toàn bộ câu chuyện

-Nhóm 3 em kể theo vai

- Từng em tiếp nối nhau đặt tên cho câu chuyện

-Ông Mạnh và Thần Gió./Bạn hay thù./Thần Gió và ngôi nhà nhỏ./Con người chiến thắng Thần Gió./Ai thắng

ai ?/Chiến thắng Thần Gió

-Kể bằng lời của mình Khi kể phải thay đổi nét mặt cử chỉ điệu bộ

-Phải biết yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường

Trang 11

- Dặn dò- Kể lại câu chuyện -Tập kể lại chuyện.

CHÍNH TẢ (nghe - viết)

2.Kĩ năng : Rèn viết đúng, trình bày sạch, đẹp

3.Thái độ : Giáo dục học sinh hiểu hiện tượng thời tiết đều có ích cho cuộc sống

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1.Giáo viên : Viết sẵn bài thơ “Gió” Viết sẵn BT2b

2.Học sinh : Vở chính tả, bảng con

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

3 Dạy bài mới :

a/ Giới thiệu bài.

b/ Hướng dẫn viết chính tả.

-Trực quan : Bảng phụ

-Giáo viên đọc mẫu bài thơ Gió

-Trong bài thơ ngọn gió có một số ý thích và các

hoạt động như con người Hãy nêu những ý thích và

hoạt động ấy?

-Bài viết có mấy khổ thơ ? mỗi khổ có mấy câu,

mỗi câu có mấy chữ ?

-Những chữ nào bắt đầu bằng r, gi, d ?

-Những chữ nào có dấu hỏi, dấu ngã ?

- Gợi ý cho HS nêu từ khó

-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó

- Đọc cho HS viết bảng

- GV đọc bài 1 lượt

- GV đọc bài

-Giáo viên đọc lại

- Chấm vở, nhận xét

-3 em lên bảng Lớp viết bảng con

Nặng nề, lặng lẽ, lo lắng, no nê,

la hét, lê la

-Chính tả (nghe viết) : Gió

- 2-3 em nhìn bảng đọc lại

-Gió thích chơi thân với mọi nhà, gió cù mèo mướp, gió rủ ong mật đến thăm hoa, gió đưa những cánh diều bay lên, gió ru cái rủ, gió thèm ăn quả nên trèo bưởi trèo na

-Bài viết có 2 khổ thơ, mỗi khổ có

4 câu, mỗi câu có 7 chữ

-gió, rất, rủ, ru, diều

-ở, khẽ, rủ, bẩy, ngủ, quả, bưởi.-HS nêu từ khó : khe khẽ, bay bổng, trèo na

-Viết bảng - Đọc lạitừ khó

- HS theo dõi

- HS nghe và viết vở

-Dò bài

Trang 12

1’

c/ hướng dẫn làm bài tập.

Bài 2/ T16 : Yêu cầu gì ?

-GV phát giấy khổ to

-Hướng dẫn sửa

-Nhận xét, chốt lời giải đúng

Bài 3/ T16 : Yêu cầu gì ?

-GV : Cho học sinh chọn hoặc BTb làm vào bảng

con

-Nhận xét, chỉnh sửa

-Chốt lời giải đúng

4.Củng cố :

- Nêu lại tựa bài

5.Dặn dò, nhận xét :

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò – Sửa lỗi

Chọn bài tập b

-Điền vào chỗ trống iêt/ iêc.-Trao đổi nhóm ghi ra giấy

- Nhóm trưởng lên dán bài lên bảng

làm việc, bữa tiệc, thời tiết, thương tiếc - Nhận xét.

-Tìm các từ chứa tiếng vần iêt/ iêc

-HS các nhóm làm trên băng giấy to

-Lên dán bảng

chảy xiết, tai điếc

•-Đọc trơn toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

•-Biết đọc với giọng tươi vui, nhấn giọng ở các từ gợi tả, gợi cảm

Hiểu :

•-Biết một vài loại cây, loài chim trong bài Hiểu các từ ngữ : nồng nàn, đỏm dáng, trầm ngâm Hiểu ý nghĩa bài Ca ngợi vẻ đẹp của mùa xuân Mùa xuân đến làm cho cảnh sắc thiên nhiên thay đổi, trở nên tươi đẹp bội phần

2.Kĩ năng : Rèn đọc lưu loát, rõ ràng, rành mạch, dứt khoát

3.Thái độ : Giáo dục học sinh biết mùa xuân đến làm cho cảnh sắc thiên nhiên thay đổi, trở nên tươi đẹp bội phần

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1.Giáo viên : Tranh “Mùa xuân đến”

2.Học sinh : Sách Tiếng việt/ tập 2

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1’

5’ 1 Oån định : Hát … 2.Bài cũ :Gọi 4 em đọc bài “Oâng Mạnh thắng

Thần Gió” và TLCH

-Thần Gió đã làm gì khiến ông Mạnh nổi giận ?

-4 em đọc và TLCH

- Oâng dựng nhà…

Trang 13

-Kể việc làm của ông Mạnh chống lại Thần Gió ?

-Hình ảnh nào chứng tỏ Thần Gió phải bó tay ?

-Oâng Mạnh tượng trưng cho ai, Thần Gió tượng

trưng cho ai ?

-Nhận xét, ghi điểm

3.Dạy bài mới :

a/ Giới thiệu bài.

b/ Luyện đọc.

-Giáo viên đọc mẫu toàn bài (chú ý giọng đọc tươi

vui, hào hứng, nhấn giọng ở các từ gợi tả gợi

cảm.Nêu nội dung bài

-Hướng dẫn luyện đọc

Đọc từng câu :

-Giáo viên uốn nắn cách đọc của từng em

-Đọc từng đoạn : Chia 3 đoạn.

-Bảng phụ : Hướng dẫn luyện đọc câu :

Đọc đoạn trước lớp.

-Kết hợp giảng từ : tàn : khó, rụng, sắp hết tàn

Đọc từng đoạn trong nhóm.

c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài.

Hỏi đáp :

-Dấu hiệu nào báo mùa xuân đến ?

-Ngoài dấu hiệu hoa mận tàn, các em còn biết dấu

hiệu nào của các loài hoa báo mùa xuân đến ?

Trực quan : Cho HS xem tranh hoa mai, hoa đào.

-Kể lại những thay đổi của bầu trời và mọi vật khi

mùa xuân đến ?

- HS kể

- HS kể

- Oâng Mạnh tượng trưng cho con người, Thần Gió tượng trưng cho thiên nhiên

-Mùa xuân đến

-Theo dõi đọc thầm

-HS nối tiếp nhau đọc từng câu

-HS luyện đọc các từ ngữ: rực rỡ, nảy lộc, nồng nàn, khướu, lắm điều.

Nhưng trong trí nhớ thơ ngây của chú/ còn mãi sáng ngời hình ảnh một cánh hoa mận trắng,/ biết nở cuối đông để báo trước mùa xuân đến.//

-HS tiếp nối nhau đọc nội dung từng đoạn

Đoạn 1 : từ đầu ……… thoảng qua.Đoạn 2 : Vườn cây lại đầy tiếng chim ………… trầm ngâm

Đoạn 3 : còn lại

-2 em nhắc lại giảng từ : tàn

-Chia nhóm:đọc từng đoạn trong nhóm Đọc cả bài

-Thi đọc giữa đại diện các nhóm đọc nối tiếp nhau

- Lớp đọc đồng thanh

+Đọc thầm

- Hoa mận tàn báo mùa xuân đến.-Hoa đào, hoa mai nở Đó là những loài hoa người dân hai miền thường trang trí nhà trong dịp Tết

-HS quan sát

+Sự thay đổi của bầu trời : ngày thêm xanh, nắng vàng càng rực rỡ.+Sự thay đổi của mọi vật : vườn cây đâm chồi, nảy lộc, ra hoa tràn ngập tiếng chim hót và bóng chim bay nhảy

-Trao đổi nhóm :

Trang 14

1’

-Tìm những từ ngữ trong bài giúp em cảm nhận

được

hương vị riêng của mỗi loài hoa xuân, vẻ riêng

của mỗi loài chim ?

- Bài văn có ý nghĩa gì ?

d/ Luyện đọc lại.

-Nhận xét, ghi điểm

4.Củng cố-dặn dò :

Qua bài văn em biết những gì về mùa xuân ?

5.Dặn dò, nhận xét :

-Nhận xét tiết học

- Dặn dò- Đọc bài

+Hương vị riêng của loài hoa : hoa bưởi nồng nàn, hoa nhãn ngọt, hoa cau thoảng qua

+Vẻ riêng của mỗi loài chim :chích chòe nhanh nhảu, khướu lắm điều, chào mào đỏm dáng, cu gáy trầm ngâm

-Ca ngợi cảnh đẹp của mùa xuân.-3-4 em thi đọc cả bài văn

- Nhận xét

-Mùa xuân là mùa rất đẹp Khi mùa xuân đến, bầu trời và mọi vật tươi đẹp hẳn lên…… Nhận xét.-Tập đọc bài nhiều lần

TOÁN

Tiết 98 : BẢNG NHÂN 4.

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : học sinh :

•-Lập bảng nhân 4 (4 nhân với 1.2.3 ………… 10) và học thuộc bảng nhân 4

•-Thực hành nhân 4, giải bài toán và đếm thêm 4

2.Kĩ năng : Học thuộc bảng nhân 4, tính kết quả của phép nhân đúng, nhanh, chính xác

3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1.Giáo viên : Các tấm bìa mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn

2.Học sinh : Sách, nháp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

-Nhận xét chung

3.Dạy bài mới :

a/ Giới thiệu bài.

b/ Lập bảng nhân 4.

-Trực quan : Giáo viên giới thiệu các tờ bìa

mỗi tờ bìa có 4 chấm tròn

-Bảng con

-3 x 4 = 12-3 x 3 = 9-3 x 6 = 18-2 x 5 = 10-Bảng nhân 4

Trang 15

1’

-Giảng giải: Gắn 1 tờ bìa lên bảng và nêu :

mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn, ta lấy 1 tấm bìa,

tức là 4 chấm tròn được lấy 1 lần, ta viết : 4 x

1 = 4 Đọc là : bốn nhân một bằng bốn

GV viết : 4 x 1 = 4

-Giáo viên gắn 2 tấm bìa, mỗi tấm có 4 chấm

tròn lên bảng và hỏi : 4 chấm tròn được lấy

- Tổ chức cho HS học thuộc lòng

c/ Luyện tập.

Bài 1 / T99 : Tính nhẩm

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi nhiều HS đọc lại bài tập 1

Bài 2/ T99 : Gọi 1 em đọc đề.

Tóm tắt.

1 ô tô : 4 bánh xe.

5 ô tô :… bánh xe?

- Chấm bài- Nhận xét

Bài 3/ T99 : Yêu cầu gì ?

-Các số cần tìm có đặc điểm gì ?

-Em hãy đếm thêm từ 4→40 và từ 40→4

4.Củng cố :

Thi đọc bảng nhân 4

5.Dặn dò, nhận xét :

-Nhận xét : mỗi tờ bìa có 4 chấm tròn

- 5-6 em đọc lại “bốn nhân một bằng bốn” -Vài em nhắc lại

-HS đọc bảng nhân 4 và HTL

- HS nêu miệng kết quả

4x2=8 4x1=4 4x8=324x4=16 4x3=12 4x9=364x6=24 4x5=20 4x10=40 4x7=28-1 em đọc đề

HS làm vào vở

Bài giải.

Số bánh xe của 5 ô tô :

4 x 5 = 20 (bánh xe) Đáp số : 20 bánh xe

-Đếm thêm 4 và viết số thích hợp vào ô trống

4 8 12 16 20 24 28 32

36 40-Mỗi số cần tìm đều bằng số đứng liền trước nó cộng với 4

4,8,12,16,20,24,28,32,36,40-HS đếm thêm, đếm bớt

-4-5 em HTL bảng nhân 4

Trang 16

- Nhận xét tiết học.

- Dặn dò

-Học bảng nhân 4

TỰ NHIÊN &XÃ HỘI

Tiết 20 : AN TOÀN KHI ĐI CÁC PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG.

I/ MỤC TIÊU : Sau bài học, học sinh biết :

1.Kiến thức :

•-Nhận xét một số tình huống nguy hiểm có thể xảy ra khi đi các phương tiện giao thông

•-Một số điều cần lưu ý khi đi các phương tiện giao thông

2.Kĩ năng : Nhận biết một số biển báo để bảo đảm an toàn

3.Thái độ : Chấp hành những quy định về trật tự an toàn giao thông

II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1.Giáo viên : Tranh vẽ trang 42,43 Phiếu BT tình huống

2.Học sinh : Sách TN&XH, Vở BT

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

- Kể các loại đường giao thông?

- Cacù phương tiện giao thông ứng với từng oại

đường giao thông?

- Địa phương em có loại đường và phương

tiện giao thông nào ?

- Nhận xét đánh giá

3.Dạy bài mới :

a/ Giới thiệu bài

b/ Hoạt động

* Hoạt động 1 : Thảo luận tình huống.

Mục tiêu : Nhận biết một số tình huống

nguy hiểm có thể xảy ra khi đi các phương

tiện giao thông

A/ Bước 1 :

-Trực quan : Dán 4 bức tranh lên bảng.

-Yêu cầu chia 4 nhóm

-Phát tờ bìa cho 4 nhóm (mỗi tờ ghi 1 tình

huống)

B/ Bước 2 :

-Giáo viên đưa câu hỏi :

-Điều gì có thể xảy ra ?

-Đã có khi nào em có những hành động như

trong tình huống đó không ?

-Em sẽ khuyên các bạn trong tình huống đó

-Đường giao thông

- Đường bộ, đường sắt,…….đường hàng không

- Xe 4 bánh, xè-3 bánh, xe đạp………máy bay

- Có đường bộ: xe máy cày, xe 2 bánh, xe đạp….-Oâ tô chở khách , ô tô chở hàng , xe đạp, xe máy

-An toàn khi đi các phương tiện giao thông

-Quan sát

-Chia 4 nhóm thảo luận

-Đại diện nhóm nhận tờ bìa

-Mỗi nhóm thảo luận 1 tình huống và trả lời câu hỏi gợi ý :

-Đại diện các nhóm lên trình bày

-Các nhóm khác bổ sung và đưa ra suy luận riêng

Ngày đăng: 10/09/2015, 05:03

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng nhân 5. - GA 2 TUAN 20
Bảng nh ân 5 (Trang 1)
Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu các câu cần - GA 2 TUAN 20
Bảng ph ụ :Giáo viên giới thiệu các câu cần (Trang 2)
Bảng con. - GA 2 TUAN 20
Bảng con. (Trang 18)
1.Giáo viên : 6  bảng con ghi sẵn 6 từ ngữ ở BT1. Viết nội dung BT3. - GA 2 TUAN 20
1. Giáo viên : 6 bảng con ghi sẵn 6 từ ngữ ở BT1. Viết nội dung BT3 (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w