1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA 2 TUAN 5

28 221 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 612 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thời gian Môn dạy Tiết Tên bài dạy Điều chỉnhChiếc bút mực Chiếc bút mực 38+25 Gọn gàng , ngăn nắp Chuyển ĐH hàng dọc thành vòng tròn …chungLuyện tập Chiếc bút mực Tập chép : Chiếc bút m

Trang 1

Thời gian Môn dạy Tiết Tên bài dạy Điều chỉnh

Chiếc bút mực Chiếc bút mực 38+25

Gọn gàng , ngăn nắp

Chuyển ĐH hàng dọc thành vòng tròn …chungLuyện tập

Chiếc bút mực Tập chép : Chiếc bút mực

Mục lục sách Hình chữ nhật- Hình tứ giác

Cơ quan tiêu hóa Chữ hoa D

Động tác bụng Chuyển ĐH hàng ngang ….lại Bài toán về nhiều hơn

Tên riêng & cách viết tên riêng Câu kiểu ai….gì Gấp máy bay đuôi rời ( T1)

Tập nặn ,tạo dáng tự do Nặn hoặc vẽ, … con vật

BT2Xem tài liệu

Luyện tậpNghe viết : cái trống trường emTLCH Đặt tên cho bài Luyện tập … lục sách Oân bài hát : Xòe hoa

BT 3

Trang 2

- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ có vần khó, dễ lẫn : lớp,mực, nức nở, loay hoay.

- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, và giữa các cụm từ

- Biết phân biệt giọng khi đọc lời các nhân vật : giọng Lan, Mai, cô giáo

- Hiểu : Nghĩa các từ : hồi hộp, ngạc nhiên, loay hoay

2.Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch

3.Thái độ : Ý thức biết giúp đỡ bạn trong học tập

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1.Giáo viên : Tranh : Chiếc bút mực

2.Học sinh : Sách Tiếng việt

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

2.Bài cũ : Tiết trước em tập đọc bài gì ?

- Dế Mèn và Dế Trũi đi chơi xa bằng cách nào ?

-Trên đường đi đôi bạn nhìn thấy cảnh vật ra sao ?

-Nhận xét, ghi điểm

3.Dạy bài mới :

a/Giới thiệu bài :

b/ Luyện đọc

-Giáo viên đọc mẫu : to, rõ ràng, phân biệt lời các

nhân vật

Đọc từng câu :

-Hướng dẫn phát âm từ khó, dễ lẫn

-Hướng dẫn ngắt giọng – đọc đoạn trước lớp :

Ở lớp 1A,/ học sinh/ bắt đầu được viết bút mực,/

chỉ còn/ Mai và Lan/ vẫn phải viết bút chì.

Thế là trong lớp/ chỉ còn mình em/ viết bút chì.//

Đọc từng đoạn :

Giảng từ : Hồi hộp là gì ?

Chia nhóm đọc :

-1 em giỏi đọc Lớp đọc thầm

-Học sinh nối tiếp đọc từng câu

-HS phát âm, CN, ĐT

-5-6 em luyện đọc -HS nối tiếp nhau đọc đoạn 1-2

-Không yên lòng và chờ đợi một điều

gì đó

-Từng HS đọc trong nhóm

-Thi đọc giữa các nhóm:Đồng thanh ,cá nhân

Trang 3

15’

3’

2’

c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài.

-Những từ ngữ nào cho thấy Mai rất mong được

viết bút mực ?

- Chuyện gì đã xảy ra với bạn Lan ?

-Vì sao bạn Mai lại loay hoay như vậy ?

-Cuối cùng Mai đã làm gì ?

-Khi biếât mình cũng được viết bút mực Mai nghĩ

và nói với cô như thế nào ?

- Vì sao cô giáo khen Mai?

d /Luyện đọc lại.

- GV nhận xét

4.Củng cố :

- Em thích nhân vật nào nhất ? Vì sao ?

-Giáo dục tư tưởng

5 : Dặn dò, nhận xét :

- Nhận xét tiết học

- Tập đọc bài

-Đọc thầm đoạn 1-2

-Hồi hộp nhìn cô, buồn lắm

- Lan quên bút ở nhà

-Vì Mai nửa muốn cho bạn mượn nửalại không muốn

-Đưa bút cho Lan mượn

-Mai thấy hơi tiếc nhưng rồi em vẫnnói : “ Cứ để bạn Lan viết trước ”

- Vì Mai biết giúp đỡ bạn bè

+ 4 em đọc theo vai : cô giáo , dẫnchuyện , Lan , Mai

- HS nhận xét , bình chọn nhóm đọchay

- HS trả lời

-Đọc bài và chuẩn bị bài Mục lục

sách

TOÁN Tiết 21 : 38 + 25

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : Giúp học sinh :

- Biết cách thực hiện phép cộng có nhớ dạng 38 + 25

- Áp dụng phép cộng trên để giải các bài tập có liên quan2.Kĩ năng : rèn tính nhanh, đúng, chính xác

3.Thái độ : Thích sự chính xác của toán học

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1 Giáo viên : Bảng cài, que tính Viết sẵn bài 2

2 Học sinh : Sách, vở, nháp, bảng con

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1’

5’

25’

1 Oån định : Hát …

2.Bài cũ : Ghi : 45 + 8 29 + 8

-Có 28 hòn bi, thêm 5 hòn bi Hỏi có tất cả

bao nhiêu hòn bi ?

-Nhận xét

3.Dạy bài mới :

a/ Giới thiệu bài :

-Có 38 que tính, thêm 25 que tính nữa Hỏi có

-2 em lên bảng nêu cách đặt tính và tính

Lớp làm bảng con

-1 em giải

-Nghe và phân tích đề toán

Trang 4

1’

tất cả bao nhiêu que tính?

-Để biết có tất cả bao nhiêu que tính ta làm

như thế nào ?

b/ Tìm kết quả :

-Yêu cầu học sinh sử dụng que tính

Hỏi đáp : Có tất cả bao nhiêu que tính ?

Vậy 38 + 25 = ?

c/ Đặt tính và làm tính:

- Em đặt tính như thế nào ?

-Nêu cách thực hiện phép tính ?

d Luyện tập.

Bài 1 ( T21 ) Tính :

Cho HS làm bảng con , nêu miệng

- GV nhận xét

Bài 3 ( T21 ) Bài toán :

Vẽ hình trên bảng, hỏi : Muốn biết con kiến

phải đi hết đoạn đường dài bao nhiêu dm ta

làm như thế nào ?

Bài 4 ( T21) Điền dấu :

- Bài toán yêu cầu gì ?

- Muốn so sánh các tổng này với nhau ta làm

gì trước ?

-Giải thích vì sao 9 + 8 = 8 + 9 ?

-Nhận xét, ghi điểm

4.Củng cố :

Nêu cách đặt tính và thực hiện 38 + 25?

5 Dặn dò , nhận xét :

- GV nhận xét giờ học

- Học thuộc cách đặt tính và tính

-Thực hiện phép cộng 38 + 25

-Thao tác trên que tính

-63 que tính

-Bằng 63

-1 em lên bảng đặt tính Lớp làm nháp

-Viết 38 rồi viết 25 dưới 38 sao cho 5 thẳngcột với 8, 2 thẳng cột với 3 Viết dấu + vàkẻ gạch ngang

-Tính từ phải sang trái : 8 + 5 = 13, viết 3nhớ 1, 3 + 2 = 5 thêm 1 bằng 6 viết 6 Vậy

38 + 25 = 63 -3 em nhắc lại

-3 em lên bảng HS làm bài vào vở Kếtquả: 83 94 87 75 76

72 52 79 80 81

-1 em đọc đề bài

-28 dm + 34 dm

-Giải vào vở

-Điền dấu > < = vào chỗ thích hợp

-Tính tổng rồi mới so sánh

-3 em lên bảng Lớp làm vở Nhận xét Đ –S

- Khi đổi chỗ các số hạng thì tổng khôngthay đổi

1.Kiến thức : Giúp học sinh biết được :

- Biểu hiện của việc gọn gàng ngăn nắp

- Ích lợi của việc sống gọn gàng ngăn nắp

2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng thực hành đúng sống gọn gàng ngăn nắp

Trang 5

3.Thái độ : Giáo dục học sinh thực hiện sống gọn gàng ngăn nắp trong học tập và trong sinh hoạt.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1.Giáo viên : Ghi sẵn các tình huống, giấy thảo luận

2.Học sinh : Sách, vở BT

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

-Sơ ý làm giây mực ra áo bạn

-Mượn vở của bạn và sơ ý làm rách

-Quên chưa làm bài tập về nhà

-Nhận xét

3.Dạy bài mới :

a/ Giới thiệu bài :

b/ Hoạt động :

Hoạt động 1 : Quan sát tranh và TLCH.

Tranh :

Câu hỏi :

-Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì ?

-Bạn làm như thế để nhằm mục đích gì ?

-Tổng kết ý của các nhóm

* Kết luận : Nên rèn luyện thói quen gọn

gàng ngăn nắp trong sinh hoạt

Hoạt động 2: Phân tích truyện.

MT : Giúp HS nhận thấy lợi ích của việc sống

gọn gàng , ngăn nắp

-Giới thiệu câu chuyện

- Tại sao cần phải ngăn nắp , gọn gàng?

-Nếu em không ngăn nắp gọn gàng sẽ gây ra

hậu quả gì ?

-Tổng kết ý của các nhóm

Kết luận : Nên giữ thói quen gọn gàng

-Nhận lỗi với bạn

-Xin lỗi và dán trả lại bạn

-Nhận lỗi với cô và làm ngay bài tập

-Gọn gàng , ngăn nắp

-Nhóm quan sát, thảo luận nhóm theo câuhỏi

-Bạn nhỏ trong tranh đang cất sách vở đãhọc xong lên giá

-Giữ gìn bảo quản sách vở, để giữ gọngàng nhà cửa và nơi học tập của mình

-Đại diện các nhóm trình bày

-Nhận xét, bổ sung

-2 em đọc lại

-HS các nhóm chú ý nghe

-Thảo luận để trả lời câu hỏi

-Vì khi lấy các thứ, chúng ta không mấtthời gian Ngoài ra ngăn nắp gọn gànggiúp ta giữ gìn đồ đạc bền đẹp

-Đồ đạc sẽ lộn xộn, mất thờøi giantìm.Không ngăn nắp còn làm cho nhà cửabừa bộn, bẩn thỉu

-Đại diện các nhóm lên trình bày

-Nhận xét, bổ sung

-2 em nhắc lại

Trang 6

1’

ngăn nắp trong sinh hoạt.

Hoạt động 3 : Xử lí tình huống.

MT : Giúp HS biết đề nghị , biết bày tỏ ý

kiến của mình với người khác

-Chia 5 nhóm, phát mỗi nhóm 1 tờ giấy ghi

cách xử lí tình huống

Tình huống 1: Hà đang thu dọn sách vở và đồ

dùng học tập để đi chơi thì bạn đến rủ đi chơi

Nếu là Hà em làm thế nào ?

Tình huống 2 : Bé Nam đã học lớp một nhưng

luôn vứt đồ dùng, sách vở lung tung làm cả

nhà vất vả nhiều phen đi tìm sách vở khi đi

học.Nếu là anh chị của Nam em làm thế nào ?

Tình huống 3 : Ngọc được giao nhiệm vụ thu

xếp gọn chăn chiếu sau giờ nghỉ trưa ở lớp

Nhưng ngủ dậy là Ngọc chạy ra sân chơi Là

bạn của Ngọc em sẽ làm gì ?

Tình huống 4 : Ở lớp Tuấn ngồi cùng bàn với

Nga Ngày nào Tuấn cũng để sách vở đồ

dùng bóng bi sang ngăn bàn của Nga Nếu là

Nga em sẽ làm gì ?

Kết luận : Nên rèn luyện thói quen gọn

gàng ngăn nắp trong học tập và sinh hoạt.

Hoạt động 4 : Luyện tập.

-Nhận xét, đánh giá

4.Củng cố : Tại sao cần phải sống gọn gàng

ngăn nắp ?

5 : Dặn dò , nhận xét :

-Thực hành đúng bài học

-Chia nhóm, cử nhóm trưởng, thư kí

-Hà cần thu xếp sách vở, đồ dùng gọngàng rồi mới đi chơi

-Chị nên khuyên Nam phải để sách vở đồdùng gọn gàng ngăn nắp Đồng thời tậpcho Nam thói quen này bằng cách hai chi

em cùng nhau xếp gọn sách vở, đồ chơi

-Em nên khuyên Ngọc phải hoàn thànhnhiệm vụ

-Nga yêu cầu Tuấn sắp xếp các thứ chogọn không mang đồ chơi đến lớp học

-Đại diện các nhóm trình bày

VÀ NGƯỢC LẠI - ÔN 4 ĐỘNG TÁC CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG.

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : Ôn 4 động tác vươn thở, tay, chân, lườn Thực hiện được từng động tác chính xác Học cách chuyển đội hình hàng dọc thành vòng tròn và ngược lại

2.Kĩ năng : Rèn tập đúng động tác, chính xác

3.Thái độ : Ý thức rèn luyện thân thể khoẻ mạnh

II/ ĐỊA ĐIỂM , PHƯƠNG TIỆN :

1.Giáo viên : Vệ sinh sân tập, còi, cờ

2.Học sinh : Tập hợp hàng

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Trang 7

Nội dung và phương pháp ĐL PP tổ chức

1 : Phần mở đầu :

-GV nhận lớp , phổ biến nội dung , yêu cầu giờ học

-Đứng vỗ tay, hát

- Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp

-Lớp tham gia trò chơi : Diệt các con vật có hại

- KTBC :2 – 4 em thực hiện 4 động tác : vươn thở,

tay, chân, lườn

2 : Phần cơ bản.

-Chuyển đội hình hàng dọc thành vòng tròn và

ngược lại

-Ôn 4 động tác : Vươn thở, tay, chân, lườn

-Trò chơi : Kéo cưa lừa xẻ

3 : Phần kết thúc.

-Cúi người thả lỏng

- Cúi lắc người thả lỏng (5-6 lần )

-Nhảy thả lỏng ( thu nhỏ vòng tròn )

- GV cùng HS hệ thống bài

-Nhận xét giờ học và giao bài tập về nhà

5 – 6 phút

20 – 23 phút

5 – 6 phút



I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : Giúp học sinh củng cố về :

-Các phép cộng có nhớ dạng 8 + 5; 28 + 5; 38 + 25

-Giải bài toán có lời văn theo tóm tắt

-Giải bài toán trắc nhgiệm có 4 lựa chọn

2.Kĩ năng : Rèn đặt tính nhanh, đúng chính xác

3.Thái độ : Thích sự chính xác của toán học

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1.Giáo viên : Que tính, bảng gài

2.Học sinh : Sách, vở, bảng con, nháp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

3.Dạy bài mới :

a/Giới thiệu bài.

-Học sinh giơ thẻ Đ-S

SĐĐĐ

-Luyện tập

Trang 8

Bài 2 / T22 :Đặt tính rồi tính

Bài 3 / T22 : Bài toán

-Dựa vào tóm tắt hãy nói rõ bài toán cho biết

gì ?

-Bài toán hỏi gì ?

-Em đọc lại đề toán dựa vào tóm tắt ?

-Yêu cầu học sinh làm bài

-Nhận xét, ghi điểm

4.Củng cố :

Cho HS thi nêu phép tính và kết quả

5 : Dặn dò , nhận xét :

- Nhận xét tiết học

- Xem lại cách cộng có nhớ

+Học sinh làm miệng

Kết quả: 10 11 12 13

14 15 16 17

24 25 26 27+1 em đọc đề bài

-2 em lên bảng làm, nêu cách đặt tính vàthực hiện phép tính Học sinh làm vào vở

Kết quả:

53 72 81 87 84+1 em nêu đề bài : Giải bài toán theo -Tóm tắt

-Có 28 kẹo chanh và 26 kẹo dừa

-Hỏi số kẹo cả hai gói

-1 em đọc : Gói kẹo chanh có 28 cái, góikẹo dừa có 16 cái kẹo Hỏi cả hai gói cóbao nhiêu cái kẹo ?

-1 em lên bảng giải Cả lớp giải vào vở

Bài giải

Số kẹo cả hai gói có :

28 + 26 = 54 (cái kẹo) Đáp số : 54 cái kẹo.

-Làm vởù 1 em đọc sửa

HS thi đua-Chia 2 đội tham gia

-Học cách cộng có nhớ

- Biết thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp với nét mặt, điệu bộ

- Biết thay đổi giọng kể phù hợp với nhân vật, nội dung của truyện

- Biết theo dõi bạn kể, biết nhận xét đánh giá

2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng kể chuyện mạch lạc, đủ ý

3.Thái độ : Giáo dục học sinh luôn giúp đỡ mọi người

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1.Giáo viên : Tranh minh họa : Chiếc bút mực

2.Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc truyện

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Trang 9

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.

2.Bài cũ : Tiết trước em kể câu chuyện gì ?

-Gọi 4 em kể theo vai

-Nhận xét, ghi điểm

3.Dạy bài mới :

a/ Giới thiệu bài.

b/ Hướng dẫn kể chuyện.

-Giáo viên nêu yêu cầu của bài

- Em hãy quan sát và nêu tên nhân vật

-Nêu tóm tắt nội dung mỗi tranh

* Kể từng đoạn theo tranh :

-Gợi ý :

+ Cô giáo gọi Lan lên bàn cô làm gì ?

-Thái độ của Mai thế nào khi không được viết

bút mực?

+ Chuyện gì đã xảy ra với bạn Lan ?

-Khi biết mình quên bút, bạn Lan đã làm gì ?

-Lúc đó thái độ của Mai thế nào ?

-Vì sao Mai lại loay hoay với hộp bút ?

+ Bạn Mai đã làm gì ?

-Mai đã nói gì với Lan ?

+ Thái độ của cô giáo thế nào ?

-Khi biết mình được viết bút mực, Mai cảm

thấy thế nào ?

-Cô giáo cho Mai mượn bút và nói gì ?

* Kể toàn bộ câu chuyện :

- GV treo tranh minh họa: Chiếc bút mực

-Giáo viên hướng dẫn học sinh kể theo phân

vai

-Lần 1 : Giáo viên là người dẫn chuyện

-Nhận xét, ghi điểm

4.Củng cố : Trong câu chuyện này em thích

nhân vật nào ? Vì sao ?

-Theo em ai là người bạn tốt ?

5 Dặn dò , nhận xét :

- GV nhận xét giờ học

- Tập kể lại chuyện

-Bím tóc đuôi sam

-4 em kể -Nhận xét

-Chiếc bút mực

-Học sinh quan sát từng bức tranh trongSGK, phân biệt các nhân vật

-4 em nêu Nhận xét

-HS kể theo từng bức tranh

+ 4-5 em kể lại nội dung bức tranh 1.-Nhận xét

+2-3 em kể lại nội dung bức tranh 2

+ 2-3 em kể lại nội dung bức tranh 3

+ 2-3 em kể lại nội dung bức tranh 4

-Thích Mai, vì Mai biết giúp bạn

-1 em trả lời

-Kể chuyện cho người thân nghe

CHÍNH TẢ (tập chép )

Tiết 9 : CHIẾC BÚT MỰC.

Trang 10

Phân biệt ia/ ya, en/ eng.

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức :

- Chép lại chính xác không mắc lỗi đoạn tóm tắt câu chuyện : Chiếc bút mực

- Trình bày đúng hình thức một đoạn văn xuôi Viết hoa chữ cái đầu câu, chữ đầu đoạn lùi

vào một ô, tên riêng phải viết hoa

- Củng cố quy tắc chính tả : ia/ ya, en/ eng

2.Kĩ năng : Rèn viết đúng, trình bày sạch- đẹp

3.Thái độ : Phải luôn luôn giúp đỡ mọi người

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1.Giáo viên : Viết sẵn đoạn tập chép : Chiếc bút mực

2.Học sinh : Vở chính tả, bảng con

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1’

5’

27’

1 Oån định : Hát …

2.Bài cũ : Tiết trước em viết chính tả bài gì ?

-Nhận xét, ghi điểm

3.Dạy bài mới :

a /Giới thiệu : Viết bài Chiếc bút mực vàôn

lại một số quy tắc chính tả

b/ Hướng dẫn tập chép

-Giáo viên đọc đoạn văn

- Đoạn văn này được tóm tắt từ bài tập đọc

nào ?

-Đoạn văn này kể chuyện gì ?

-Đoạn văn có mấy câu ?

-Cuối mỗi câu có dấu gì ?

-Chữ đầu câu và đầu dòng phải viết thế nào ?

-Khi viết tên riêng chúng ta phải lưu ý điều

gì ?

-Nhận xét

- Cho HS viết bài

- GV đọc lại bài

- Chấm 5- 7 vở , nhận xét chung.

c/ Hướng dẫn làm bài tập.

Bài 2 / T42: Điền ia hay ya vào chỗ trống

Bài yêu cầu gì ?

-Trên chiếc bè-Bảng con : khuyên, chuyển, chiều

-Có 5 câu

-Dấu chấm

-Viết hoa Chữ đầu dòng lùi vào 1 ô

-Viết hoa

-HS nêu các từ khó, dễ lẫn

-Viết bảng con : bút mực , lấy, mượn, quên

-Nhìn bảng chép bài

- HS theo dõi - nhìn bảng sửa bài

+1 em nêu yêu cầu : Điền vào chỗ trống :

ia hay ya

-3 em lên bảng Cả lớp làm vở

Tia nắng , đêm khuya , cây mía +Tìm những từ chứa tiếng có vần en/ eng

Trang 11

Nêu lại tựa bài

5 : Dặn dò , nhận xét :

- Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở

- Sửa lỗi bài chính tả và chuẩn bị bài sau

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : Đọc-Đọc đúng bản Mục lục sách

-Ngắt nghỉ hơi sau mỗi cột-Biết chuyển giọng khi đọc tên tác giả, tên truyện

Hiểu : Hiểu nghĩa các từ ngữ mới : mục lục, tuyển tập, tác giả, tác phẩm, hương đồng cỏ nội, vương quốc

2.Kĩ năng : Rèn đọc trôi chảy, rõ ràng, rành mạch

3.Thái độ : Biết xem mục lục sách để tra cứu

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1.Giáo viên : Giấy roki kẻ sẵn : Mục lục sách

2.Học sinh : Sách tiếng việt

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

-Chuyện gì đã xảy ra với Lan ?

-Thái độ của Mai lúc Lan quên bút ra sao ?

-Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?

-Nhận xét, ghi điểm

2.Dạy bài mới :

a/ Giới thiệu bài : Tranh : Bức tranh vẽ cảnh

gì ?

-Để biết xem mục lục sách có ý nghĩa như thế

nào Hôm nay học Mục lục sách

b/ Luyện đọc

-Giáo viên đọc mẫu lần 1: giọng to, rõ ràng,

-Chiếc bút mực

-3 em đọc và TLCH

-1 em đọc toàn bài

-Ba bạn nhỏ đang đọc mục lục sách

-Mục lục sách – HS nhắc lại tựa

-Đọc thầm

Trang 12

1’

rành mạch từ trái sang phải

-Luyện đọc : Giới thiệu các từ cần rèn đọc :

Truyện, Quang Dũng, cỏ nội, vương quốc, nụ

cười, Phùng Quán

Giảng từ : SGK/ tr 43) và giải nghĩa thêm :

-Tác giả : người viết sách

-Cổ tích : chuyện ngày xưa

Đọc từng mục trong nhóm :

-Nhận xét

c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- Tuyển tập này có những truyện nào?

-Truyện “ Người học trò cũ ” ở trang nào ?

-Truyện “ Mùa quả cọ” của nhà văn nào ?

-Mục lục sách dùng để làm gì ?

-Giáo viên đưa ra SGK TV2/1 ( Tuần 5) - Yêu

cầu các em đọc , tra cứu mục lục sách

-Nhận xét, tuyên dương các em biết tra cứu

d/ Luyện đọc lại bài

- Cho HS thi đọc

-Nhận xét, ghi điểm

4.Củng cố : Muốn biết sách có bao nhiêu

trang, có những truyện gì, muốn đọc từng

truyện, ta làm gì ?

5 Dặn dò , nhận xét :

-Nhận xét tiết học

- Tập đọc bài

-1 em giỏi đọc lần 2 trước lớp

-3-5 em đọc

-Vài em nhắc lại

-HS nối tiếp đọc trong nhóm

-Thi đọc giữa các nhóm( từng mục , cảbài)

- Mở mục lục và xem từng phân môn , nộidung , trang 1 HS hỏi - 1 HS đáp

- 4 – 5thi đọc -Tra cứu mục lục sách

-Tập tra cứu mục lục sách

TOÁN.

Tiết 23 : HÌNH CHỮ NHẬT – HÌNH TỨ GIÁC.

1.Kiến thức : Giúp học sinh :

- Có biểu tượng ban đầu về hình chữ nhật - hình tứ giác

- Vẽ hình tứ giác – hình chữ nhật bằng cách nối các điểm cho trước

- Nhận ra hình tứ giác, hình chữ nhật trong các hình cho trước

2.Kĩ năng : Rèn nhận biết nhanh, đúng các hình

3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1.Giáo viên : Một số miếng bìacó dạng hình chữ nhật - tứ giác Vẽ hình trên bảng phụ 2.Học sinh : Sách, vở, nháp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Trang 13

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.

3.Dạy bài mới :

a/ Giới thiệu hình chữ nhật và hình tứ

giác:

* Treo một miếng bìa hình chữ nhật và nói “

Đây là hình chữ nhật”

- Vẽ hình chữ nhật lên bảng và điền tên

* Giới thiệu hình tứ giác

- Vẽ lên bảng hình tứ giác CDEG và giới

thiệu “ Đây là hình tứ giác “

- Vẽ hình tứ giác và điền tên

Hình chữ nhật, hình vuông là các tứ giác

- Cho HS tìm và nêu miệng

Bài 3 / T 23:Kẻ thêm đoạn thẳng để có :

a )1 HCN và 1hình tam giác

b ) 3 Hình tứ giác

Cho HS lên bảng làm

4.Củng cố : Trò chơi – Thi vẽ hình.

-Nêu luật chơi : Kẻ thêm một đoạn thẳng để

có : 2 tam giác, 1 tứ giác

5

: Dặn dò, nhận xét :

- GV nhận xét giờ học

- Xem lại cách vẽ các hình.Chuẩn bị bài :Bài

toán về nhiều hơn

-3 em lên bảng nêu cách đặt tính và thựchiện cách tính Lớp làm bảng con

-Quan sát

-HS lên bảng điền các hình còn lại

-Quan sát và cùng nêu : Hình tứ giácCDEG

-HS lên bảng điền tên các hình còn lại

-Vài em nêu lại

-Dùng bút chì , thước nối các điểm để cóhình chữ nhật, hình tứ giác -Học sinh tựnối

-1 em đọc tên hình chữ nhật :ABDE

+ HS tìm hình và nêu a) Có 1HTG b ) Có 2 HTG+ HS lên bảng làm

b

a

Trang 14

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Tiết 5 : CƠ QUAN TIÊU HÓA.

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức :

- HS nhận biết được vị trí và nói tên các bộ phận của ống tiêu hóa

- Chỉ được đường đi của ống tiêu hóa

2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng nhận biết được vị trí và nói tên một số tuyến tiêu hoá và dịch tiêu hóa.3.Thái độ : Ý thức ăn uống điều độ để bộ máy tiêu hóa hoạt động tốt

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1.Giáo viên : Mô hình ống tiêu hóa Tranh phóng to hình 2

2.Học sinh : Sách TN&XH, Vở BT

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

-Nên làm gì để xương và cơ phát triển tốt ?

-Nhận xét, đánh giá

2.Dạy bài mới :

a / Giới thiệu bài :

* Trò chơi- Chế biến thức ăn

MT : GTB và giúp HS hình dung một cách sơ

bộ đường đi của t / ă từ miệng xuống dạ dày ,

ruột non

-Hướng dẫn cách chơi : Trò chơi gồm 3 động

tác

-Nhập khẩu, vận chuyển, chế biến

-Giáo viên tổ chức cho cả lớp chơi

-Lần 1 : GV vừa hô vừa làm động tác

-Lần 2 : GV không hô, chỉ làm động tác

-Lần 3 : GV chỉ hô, không làm động tác

-Lần 4 : GV vừa hô vừa làm động tác nhưng

không làm đúng động tác

-Em học được gì qua trò chơi này ?

b / Hoạt động :

Hoạt động 1 :Quan sát và chỉ đường đi của

thức ăn trong ống tiêu hoá

MT : Nhận biết đường đi của thức ăn trong

ống tiêu hoá

Tranh : Sơ đồ ống tiêu hóa

-Đủ chất đạm, tinh bột, vitamin

-Luyện tập thể thao, làm việc vừa sức

-Cơ quan tiêu hóa

-Học sinh làm theo

-HS hô và làm theo

-HS làm động tác theo khẩu lệnh

-HS làm theo khẩu lệnh, không làm theođộng tác của GV

- Học được đường đi của thức ăn trongcơquan tiêu hoá

-Quan sát sơ đồ ống tiêu hoá

-Các nhóm làm việc

Ngày đăng: 10/09/2015, 04:03

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vuông và một hình chữ nhật . - GA 2 TUAN 5
Hình vu ông và một hình chữ nhật (Trang 21)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w