1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA 2 TUAN 17

30 302 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 567 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

•-Biết đọc truyện bằng giọng kể nhẹ nhàng, tình cảm : nhấn giọng những từ ngữ kể về sựthông minh và tình nghĩa của Chó, Mèo.•Hiểu : Nghĩa nhgĩa các từ ngữ :Long Vương, thợ kim hoàn, đánh

Trang 1

Tìm ngọcTìm ngọcOân tập phép cộng và phép trừ ( T1)Giữ trật tự nơi công cộng ( T2)

TC “ Bịt mắt…dê” và “ Nhóm ba nhóm bảy”

Oân tập phép cộng và phép trừ ( T2)Tìm ngọc

Gà tỉ tê với gàOân tập phép cộng và phép trừ ( T3)Phòng tránh ngã khi ở trường

Trò chơi “ Vòng tròn” và “ Bỏ khăn”

Oân tập về hình họcTừ ngữ về vật nuôi Câu kiểu ai thế nào ?Gấp, cắt, dán BBGT cấm đỗ xe ( T1)Thường thức mĩ thuật: xem tranh dân gian

Oân tập về đo lườngTC: Gà tỉ tê với gàNgạc nhiên, thích thú Lập thời khóa biểuBiểu diễn một vài động tác đã học

Sinh hoạt lớp

câu c BT2, câu c BT3

bỏ TC âm nhạc

Trang 2

NS:24/12/2007

TẬP ĐỌC.

T

i e á t

4 9 - 5 0

:

T Ì M

N G O Ï C

I/ MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : Đọc

•-Đọc trơn cảbài Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

Trang 3

•-Biết đọc truyện bằng giọng kể nhẹ nhàng, tình cảm : nhấn giọng những từ ngữ kể về sựthông minh và tình nghĩa của Chó, Mèo.

•Hiểu : Nghĩa nhgĩa các từ ngữ :Long Vương, thợ kim hoàn, đánh tráo Hiểu ý nghĩa truyện– khen ngợi những vật nuôi trong nhà tình nghĩa, thông minh, thực sự là bạn của con người

2 Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch

3.Thái độ : Giáo dục HS biết yêu thương các vật nuôi trong nhà

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1.Giáo viên : Tranh : Tìm ngọc

2.Học sinh : Sách Tiếng việt

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1’

5’

29’

1 Oån định : Hát …

2.Bài cũ : Thời gian biểu.

-Gọi 3 em đọc bài “Thời gian biểu” và TLCH :

-Phương Thảo ghi các việc cần làm vào TGB để

làm gì ?

-Thời gian biểu ngày nghỉ của Thảo có gì khác

ngày thường ?

-Nhận xét, ghi điểm

3 Dạy bài mới :

a/ Giới thiệu bài.

-Trực quan : Tranh : Bức tranh vẽ cảnh gì ?

-Thái độ của những nhân vật trong tranh ra sao ?

-Chỉ vào bức tranh : (Truyền đạt) Chó mèo là

những vật nuôi trong nhà rất gần gũi với các em

Bài học hôm nay sẽ cho các em thấy chúng thông

minh và tình nghĩa như thế nào

b / Luyện đọc.

-Giáo viên đọc mẫu lần 1, giọng nhẹ nhàng, tình

cảm, khẩn trương- Tóm tắt nội dung bài

Đọc từng câu :

-Kết hợp luyện phát âm từ khó

Đọc từng đoạn trước lớp.

Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu các câu cần chú ý

cách đọc

-3 em đọc và TLCH

-Để bạn nhớ việc và làm các việcthong thả, tuần tự, hợp lí, đúng lúc.-7 giờ đến 11 giờ : đi học, Thứ bảy :học vẽ, Chủ nhật : đến bà

-Chó và Mèo đang âu yếm bêncạnh một chàng trai

-Rất tình cảm

-Tìm ngọc

-Theo dõi đọc thầm

-HS nối tiếp nhau đọc từng câu chođến hết

-HS luyện đọc các từ :nuốt, ngoạm,rắn nước, Long Vương, đánh tráo,toan rỉa thịt

-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạntrước lớp

Xưa/ có chàng trai/ thấy một bọn trẻ định giết con rắn nước/ liền bỏ tiền ra mua,/ rồi thả rắn đi.// Không ngờ/ con rắn ấy là con của Long Vương.

-Mèo liền nhảy tới/ ngoạm ngọc/chạy biến.// Nào ngờ,/ vừa đi mộtquãng/ thì có con quạ sà xuống/

Trang 4

-Hướng dẫn đọc chú giải : (SGK/ tr 139)

- Đọc từng đoạn trong nhóm

-Nhận xét chung

đớp ngọc/ rồi bay lên cao.//

-3 HS đọc chú giải: Long Vương,thợ kim hoàn, đánh tráo

-HS đọc từng đoạn 1-2-3 nối tiếptrong nhóm

-Thi đọc giữa các nhóm (từngđoạn , cả bài – ĐT, CN)

- Lớp đọc đồng thanh đoạn 1,2

c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- Do đâu chàng trai có viên ngọc quý ?

-Ai đánh tráo viên ngọc ?

-Mèo nghĩ ra kế gì ?

-Khi bị Cá đớp mất ngọc, Chó- Mèo đã làm gì ?

- Khi ngọc bị quạ đớp mất, Mèo và Chó đã làm

cách nào để lấy lại ngọc ?

- Tìm trong bài những từ ngữ khen ngợi mèo và

chó ?

d/ Luyện đọc lại.

- Hướng dẫn thi đọc

- GV nhận xét chung

4 Củng cố :

-Em biết điều gì qua câu chuyện ?

-Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?

-Giáo dục tư tưởng :Nhận xét

5.Dặn dò, nhận xét :

- GV nhận xét giờ học

- Học bài cũ và chuẩn bị bài sau

- Chàng cứu con rắn nước Con rắn

là con của Long Vương LongVương tặng chàng viên ngọc quý.-Người thợ kim hoàn

- Mèo bắt một con chuột đi tìm ngọc, Mèo đã tìm được

-Rình bên sông, thấy có người đánhđược cá, mổ ruột cá có ngọc Mèonhảy tới ngoạm ngọc chạy

- Mèo giả vờ chết để lừa quạ.Qụamắc mưu, Mèo nhảy lên vồ Quạvan lạy, xin trả ngọc

-Thông minh, tình nghĩa

- HS thi đọc toàn truyện

- Lớp bình chọn bạn đọc hay

- Chó, Mèo là những con vật gầngũi

-Phải sống đoàn kết với mọi người xung quanh

- Học bài

TOÁN

Tiết 81 : ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ.

I/ MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : Giúp học sinh :

•-Củng cố về cộng trừ nhẩm (trong phạm vi các bảng tính) và cộng, trừ viết (có nhớmột lần)

•-Củng cố về giải bài toán dạng nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị

Trang 5

2 Kĩ năng : Rèn tính nhanh, đúng, chính xác.

3 Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1 Giáo viên : Ghi bảng bài 3,4

2 Học sinh : Sách, vở , bảng con, nháp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

2 Bài cũ : Luyện tập chung.

-16 giờ hay còn gọi là mấy giờ ?

- 8 giờ tối hay còn gọi là bao nhiêu

giờ ?

-Nhận xét, ghi điểm

3 Dạy bài mới :

a/Giới thiệu bài.

b/Giới thiệu ngày giờ.

Bài 1/ T82 : Tính nhẩm.

-Cho HS nêu miệng kết quả

-Nhận xét, sửa chữa

Bài 2 : Đặt tính.

-Hướng dẫn HS cách đặt tính và làm vở

-Chấm vở và nhận xét

Bài 3: Nhẩm rồi ghi kết quả.

-Hướng dẫn cho HS làm bảng

-Nhận xét, ghi điểm

Bài 4 : Bài toán.

-Hướng dẫn giải bài vào vở

- Chấm vở, nhận xét

Bài 5 : Điền số thích hợp vào 

-GV cho HS làm bảng

-Nhận xét, sửa chữa

4 Củng cố :

- Nêu lại tên bài

- Giáo dục tư tưởng

5.Dặn dò, nhận xét :

-HS nêu miệng – quay kim đồng hồ

- 4 giờ chiều

- Còn gọi là 20 giờ

-Ôn tập về phép cộng và phép trừ

-HS lần lượt nêu miệng kết quả

9+7=16 8+4=12 6+5=11 2+9=11 7+9=16 4+8=12 5+6=11 9+2=11 16-9=7 12-8=4 11-6=5 11-2=9 16-7=9 12-4=8 11-5=6 11-9=2-HS nhận xét, sửa chữa

a ) 72+  = 72 b ) 85 -  = 85

- HS nêu lại tên bài

-Hoàn thành bài tập

Trang 6

- Nhận xét tiết học.

- Học bài

ĐẠO ĐỨC Tiết 17 : GIỮ TRẬT TỰ VỆ SINH NƠI CÔNG CỘNG/ TIẾT 2.

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : Giúp học sinh hiểu :

•- Vì sao cần giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng

•- Cần làm gì và cần tránh những việc gì để giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng

2.Kĩ năng : Biết giữ gìn trật tự, vệ sinh nơi công cộng

3.Thái độ : Có thái độ tôn trọng những quy định về trật tự, vệ sinh nơi công cộng

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1.Giáo viên : Tranh, ảnh , đồ dùng cho sắm vai

2.Học sinh : Sách, vở BT

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

-Nêu miệng trước những việc làm ở nơi công cộng

mà em tán thành

-Nhận xét, đánh giá

3.Dạy bài mới :

a/Giới thiệu bài

b/Hoạt động.

Phương án 3 : Tập làm người hướng dẫn viên.

Mục tiêu :Giúp học sinh củng cố lại sự cần

thiết phải giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng và

những việc các em cần làm

-GV đưa ra tình huống

“Là một hướng dẫn viên dẫn khách vào tham

quan Bảo tàng, để giữ gìn trật tự, vệ sinh, em sẽ

dặn khách phải tuân theo những điều gì ?”

-Nêu miệng việc giữ trật tự vệ sinhnơi công cộng:

Giữ yên lặng trước đám đông.Bỏ rác đúng nơi quy định

Đi hàng hai hàng ba giữa đường.Xếp hàng chờ đợi đến lượt mình.Đá bóng trên đường giao thông

-Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng/tiết 2

-Suy nghĩ 2 phút

-Chia nhóm thảo luận

-Một số đại diện học sinh trình bày.-Đại diện nhóm lên trình bày.Kính chào quý khách đến thămthăm Bảo tàng thác số 4 Để giữ gìntrật tự, vệ sinh của Bảo tàng, chúngtôi xin nhắc nhở quý khách một sốviệc sau :

1.Không vứt rác lung tung

2.Không được sờ vào hiện vật trưngbày

3.Không được nói chuyện trong khi

Trang 7

1’

-Nhận xét

GV kết luận : Mọi người đều phải giữ trật tự,

vệ sinh nơi công cộng Đó là nếp sống văn minh

giúp cho công việc của mỗi người được thuận lợi,

môi trường trong lành, có lợi cho sức khỏe

-Luyện tập

4.Củng cố :

- Em sẽ làm gì để thể hiện việc giữ vệ sinh nơi

công cộng?

-Giáo dục tư tưởng

5.Dặn dò, nhận xét :

-Nhận xét tiết học

- Học bài

đang tham quan

-Nhận xét bổ sung

- 2-3 em nhắc lại

-1 em nêu Nhận xét

-Học bài

T3NS:22/12/2007 NS:25/12/2007

3.Thái độ : Tự giác tích cực chủ động tham gia trò chơi

II/ ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:

1.Giáo viên : Vệ sinh sân tập, còi, khăn cho trò chơi

2.Học sinh : Tập hợp hàng nhanh

III/ CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Phần mở đầu :

- GV nhận lớp, phổ biến nội dung , yêu cầu

giờ học

-Xoay các khớp cổ chân, đầu gối, hông

-Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọctrên địa

hình tự nhiên ở sân trường : 70-80m

- Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu ( tay

dang ngang, hít bằng mũi và thở bằng miệng)

-Oân các động tác : tay, chân, lườn, bụng, toàn

thân, nhảy của bài thể dục phát triển chung

2x8n/ lần

2.Phần cơ bản :

* Trò chơi “Nhóm ba nhóm bảy” -Nêu tên trò

Trang 8

-Hướng dẫn cách chơi -Chọn 1 nhóm chơi thử,

chơi chính thức

-Cho các nhóm thi đua chơi

-Nhận xét chung

* Trò chơi “ Bịt mắt bắt dê”

GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi, hướng

dẫn, cho HS chơi thử, chơi chính thức

3.Phần kết thúc :

-Đi đều 2-4 hàng dọc trên địa hình tự nhiên và

hát

-Cúi lắc người thả lỏng

-Nhảy thả lỏng

-Giáo viên cùng HS hệ thống lại bài

- Nhận xét giờ học và giao bài tập về nhà

1.Kiến thức : Giúp học sinh :

- Củng cố về cộng trừ nhẩm (trong phạm vi các bảng tính) và cộng trừ viết (có nhớ một lần)

- Củng cố về giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị

2 Kĩ năng : Cộng trừ nhẩm, và cộng trừ viết đúng, nhanh chính xác

3 Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1 Giáo viên : Ghi bảng bài 4 -5

2 Học sinh : Sách, vở , bảng con, nháp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

-Nhận xét, ghi điểm

3 Dạy bài mới :

a/ Giới thiệu bài.

b/Ôn tập.

Bài 1/ T83 : Tính nhẩm.

-Yêu cầu HS tự nhẩm và nêu kết quả

- GV nhận xét và sửa chữa

Bài 2/ T83: Đặt tính rồi tính.

-Cho HS lên bảng làm

-Nhận xét, ghi điểm

-3 em lên bảng tính-Lớp làm bảng con.Kết quả : 54, 36, 28

-Ôn tập về phép cộng & trừ / tiếp

- Tự nhẩm, nhiều em nối tiếp báo kếtquả

12-6=6 6+6=12 17-9=8 5+7=12 9+9=18 13-5=8 8+8=16 13-8=5 14-7=7 8+7=15 11-8=3 2+9=11 17-8=9 16-8=8 4+7=11 12-6=6-3 em lên bảng làm Nhận xét Đ-S

Trang 9

1’

Bài 3/ T83 : Điền số thích hợp.

-Cho HS lên bảng làm

-Nhận xét, ghi điểm

Bài 4 / T83: Bài toán.

-Hướng dẫn HS làm vở

-Chấm vở và nhận xét

4 Củng cố :

- Nhắc lại tên bài vừa học

- Giáo dục tính cẩn thận khi làm tính

5.Dặn dò, nhận xét :

-Nhận xét tiết học

Bài giải

Thùng nhỏ đựng :

60 – 22 = 38 (l)Đáp số : 38 l

- HS nêu lại tên bài vừa học

-Hoàn thành bài tập

KỂ CHUYỆN Tiết 17 : TÌM NGỌC.

3.Thái độ : Giáo dục học sinh biết phải đối xử thân ái với vật nuôi trong nhà

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1.Giáo viên : Tranh “Tìm ngọc”

2.Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

-Gọi 2 em nối tiếp nhau kể lại câu chuyện : Con

chó nhà hàng xóm và TLCH

– Câu chuyện nói lên điều gì ?

-Nhận xét

3 Dạy bài mới :

a/ Giới thiệu bài.

-2 em kể lại câu chuyện

-Câu chuyện ca ngợi tình bạn thắmthiết giữa Bé và Cún Bông

-Tìm ngọc

Trang 10

-Tiết tập đọc vừa rồi em đọc bài gì ?

-Câu chuyện kể về điều gì?

-Tiết kể chuyện hôm nay chúng ta sẽ quan sát

tranh và kể lại câu chuyện “Tìm ngọc”

b/ Hoạt động.

* Kể từng đoạn truyện theo tranh.

Trực quan : 6 bức tranh

-Phần 1 yêu cầu gì ?

-GV yêu cầu chia nhóm

-GV : Mỗi gợi ý ứng với một đoạn của truyện.

-Nhận xét

-Giáo viên theo dõi, đặt câu hỏi gợi ý khi thấy

HS

lúng túng :

-Tranh 1 : Do đâu chàng trai có được viên ngọc ?

-Thái độ của chàng trai ra sao khi được tặng

ngọc ?

-Tranh 2 : Chàng trai mang ngọc về và ai đến

nhà ?

-Anh ta đã làm gì với viên ngọc ?

-Thấy mất ngọc, Chó và Mèo làm gì ?

-Tranh 3 : Tranh vẽ hai con gì ?

-Mèo đã làm gì để tìm được ngọc ở nhà ông

thợ ? Tranh 4 : Tranh vẽ cảnh ở đâu ?

-Chuyện gì đã xảy ra với Chó và Mèo ?

-Tranh 5 : Chó, Mèo đang làm gì ?

-Vì sao Quạ bị Mèo vồ ?

-Tranh 6 : Hai con vật mang ngọc về thái độ của

chàng trai ra sao ?

-Theo em hai con vật đáng yêu ở chỗ nào ?

-GV nhận xét

* Kể toàn bộ câu chuyện.

Câu 2 : Yêu cầu gì ?

-Gợi ý HS kể theo hình thức : Kể độc thoại

-Nhận xét : giọng kể, điệu bộ, nét mặt

-Khen thưởng cá nhân, nhóm kể hay

4 Củng cố :

- Khi kể chuyện phải chú ý điều gì ?

-Chó và Mèo là những vật nuôitrong nhà rất tình nghĩa, thôngminh, thật sự là bạn của con người.-1 em nhắc tựa bài

-Quan sát

-1 em nêu yêu cầu : Kể lại từngđoạn câu chuyện đã học theo tranh.-Hoạt động nhóm : Chia nhóm.-5 em trong nhóm kể :lần lượt từng

em kể 1 đoạn trước nhóm Các bạntrong nhóm nghe chỉnh sửa

-Đại diện các nhóm lên kể Mỗi emchỉ kể 1 đoạn

-Lớp theo dõi, nhận xét

-Cứu con rắn Rắn là con LongVương, tặng viên ngọc Rất vui

-Người thợ kim hoàn – đánh tráo –xin đi tìm ngọc

-Mèo và Chuột –bắt Chuột –bắt tìmngọc

-Trên bờ sông – Ngọc bị cá đớp –Chó Mèo rình – người đánh cá mổcá lấy ngọc

-Mèo vồ Quạ vì Quạ đớp ngọc trênđầu Mèo – Quạ lạy – trả ngọc.-Mừng rỡ – thông minh, tình nghĩa.-Nhận xét

-Kể lại toàn bộ câu chuyện

-Thi kể độc thoại

-Nhận xét, chọn cá nhân, nhóm kểhay nhất

-Kể bằng lời của mình Khi kể phảithay đổi nét mặt cử chỉ điệu bộ -Khen Chó và Mèo vì chúng thôngminh, tình nghĩa

Trang 11

-Câu chuyện khen ngợi nhân vật nào? Khen ngợi

về điều gì ?

5.Dặn dò, nhận xét :

-Nhận xét tiết học

- Kể lại câu chuyện

-Tập kể lại chuyện

CHÍNH TẢ- NGHE VIẾT

Tiết 33: TÌM NGỌC.

PHÂN BIỆT UI/ UY, ET/ EC.

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức :-Nghe – viết chính xác, trình bày đúng đoạn văn tóm tắt nội dung truyện “Tìm ngọc”

- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có vần dễ lẫn : ui/ uy, et/ ec

2.Kĩ năng : Rèn viết đúng, trình bày sạch, đẹp

3.Thái độ : Giáo dục học sinh biết các con vật nuôi trong nhà rất có tình nghĩa

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1.Giáo viên : Viết sẵn đoạn tóm tắt truyện “Tìm ngọc” Viết sẵn BT3

2.Học sinh : Vở chính tả, bảng con

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

3 Dạy bài mới :

a/Giới thiệu bài.

b/ Hướng dẫn nghe - viết.

-Trực quan : Bảng phụ

-Giáo viên đọc bài viết

-Đoạn văn nói về nhân vật nào ?

-Ai tặng cho chàng trai viên ngọc ?

-Nhờ đâu Chó, Mèo lấy được ngọc ?

-Chó, Mèo là những con vật như thế nào ?

-Đoạn văn có mấy câu ?

-Trong bài những chữ nào cần viết hoa vì sao ?

- Gợi ý cho HS nêu từ khó

-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó

-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng

- GV đọc bài chính tả

-Trâu ơi !-HS nêu các từ viết sai

-3 em lên bảng viết : trâu, ra ngoàiruộng, nông gia, quản công- Viếtbảng con

-Chính tả (nghe viết) : Tìm ngọc

-1-2 em nhìn bảng đọc lại

-Chó, Mèo, chàng trai

-Long Vương

-Thông minh mưu mẹo

-Thông minh, tình nghĩa

-4 câu

-Tên riêng và chữ đầu câu

-HS nêu các từ khó : Long Vương,mưu mẹo, tình nghĩa, thông minh.-Viết bảng

- HS theo dõi

-Nghe đọc, viết vào vở

Trang 12

1’

- GV đọc bài

-GV nhắc nhở cách viết và trình bày

-Đọc lại cho HS soát lỗi

- Chấm vở, nhận xét

c/ Hướng dẫn làm bài tập.

Bài 2/ T140: Điền ui/ uy

-GV phát giấy khổ to

-Hướng dẫn sửa

-Nhận xét, chốt lời giải đúng

Bài 3/ T141 : Điền et /ec

-GV : Cho học sinh làm BT3b làm vào bảng con

-Nhận xét, chỉnh sửa

-Chốt lời giải đúng

4.Củng cố :

Nêu lại tên bài vừa viết

5.Dặn dò, nhận xét :

- Nhận xét tiết học

– Sửa lỗi.

-Soát và sửa lỗi

-Trao đổi nhóm ghi ra giấy

- Nhóm trưởng lên dán bài lênbảng

-Đại diện nhóm đọc kết quả

- Kết quả : thủy cung, ngọc quý; ngậm ngùi, an ủi; chui, vui.

- Nhận xét

-HS làm bảng

-Kết quả : lợn kêu eng éc, hét to, mùi khét.

-HS nêu tên bài

-Sửa lỗi mỗi chữ sai sửa 1 dòng

T4NS:23/12/2007

NS:26/12/2007

TẬP ĐỌC Tiết 51 : GÀ “TỈ TÊ” VỚI GÀ.

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : Đọc

•-Đọc trơn cả bài, Biết nghỉ hơi đúng

•-Bước đầu biết đọc bài với giọng kể tâm tình, thay đổi giọng đọc phù hợp với nội dung từngđoạn

Hiểu :

•-Hiểu từ : Hiểu các từ ngữ khp1 :tỉ tê, tín hiệu, xôn xao, hớn hở

-Hiểu nội dung bài – Loài gà cũng biết nói với nhau, có tình cảm với nhau, che chở, bảovệ, yêu thương nhau như con người

2.Kĩ năng : Rèn đọc lưu loát, rõ ràng, rành mạch, dứt khoát

3.Thái độ : Giáo dục học sinh biết loài vật cũng có tình cảm thương yêu, bảo vệ nhaunhư con người

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1.Giáo viên : Bảng phụ viết vài câu luyện đọc

2.Học sinh : Sách Tiếng việt

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Trang 13

5’

25’

1 Oån định : Hát …

2.Bài cũ :Gọi 3 em đọc bài Tìm ngọc

-Do đâu mà chàng trai có viên ngọc quý ?

-Qua câu chuyện em hiểu được điều gì ?

-Nhận xét, ghi điểm

3.Dạy bài mới :

a/Giới thiệu bài.

-Chủ điểm của tuần này là gì ?

-Bạn trong nhà của chúng ta là những con vật

nào ?

-Hôm nay chúng ta sẽ biết thêm về một người bạn

rất gần qua bàGà “tỉ tê” với gà

b/Luyện đọc.

-Giáo viên đọc mẫu toàn bài (chú ý giọng kể tâm

tình, chậm rãi) – Tóm tắt nội dung

- Đọc từng câu ( Đọc từng câu) Các em khác nối

tiếp nhau đọc từng câu đến hết bài

-Luyện đọc từ khó :

-Luyện đọc đoạn trước lớp : Yêu cầu HS đọc và

tìm cách ngắt các câu dài

-Bảng phụ hướng dẫn luyện đọc câu:

-Kết hợp giảng từ : Tỉ tê, tín hiệu, xôn xao, hớn hở.

(SGK/ tr 142)

-Nhận xét, kết luận người đọc tốt nhất

-Đọc từng đoạn trong nhóm :

c / Hướng dẫn tìm hiểu bài.

-Gà con biết trò chuyện với mẹ từ khi nào ?

-Gà mẹ nói chuyện với con bằng cách nào ?Gà

con đáp lại mẹ thế nào ?

-3 em đọc và TLCH

- Do Long Vương tặng

- Sống phải biết đoàn kết

-Bạn trong nhà

-Chó, Mèo

-Gà “tỉ tê” với gà

-Theo dõi đọc thầm

-HS nối tiếp nhau đọc từng câu

-HS luyện đọc các từ ngữ: gấp gáp,

roóc roóc,nguy hiểm, nói chuyện, nũng nịu, liên tục.

-Luyện đọc các câu :

Từ khi gà con còn nằm trong trứng,/ gà mẹ đã nói chuyện với chúng/ bằng cách gõ mỏ lên vỏ trứng,/ còn chúng/ thì phát tín hiệu/ nũng nịu đáp lới mẹ.//

-Đàn con đang xôn xao/ lập tức chui hết vào cánh mẹ,/ nằm im.//

-Chia nhóm : Trong nhóm tiếp nối nhau đọc 4 đoạn trong bài

Đoạn 1 : Từ đầu đến lời mẹ

Đoạn 2 : Khi gà mẹ ………… mồi đi.Đoạn 3 : Gà mẹ vừa tới …… nấp mauĐoạn 4 : Phần còn lại

-4 em nhắc lại giảng từ

-Chia nhóm:đọc từng đoạn trongnhóm Đọc cả bài

-Thi đọc giữa đại diện các nhómđọc nối tiếp nhau Nhận xét

-Đọc thầm

-Từ khi còn nằm trong trứng

-Gõ mỏ lên vỏ trứng.Phát tín hiệunũng nịu đáp lại

-Kêu đều đều “cúc … cúc …… cúc”-Gà mẹ vừa bới vừa kêu nhanh

“cúc … cúc … cúc”

Trang 14

1’

-Cách gà mẹ báo cho con biết không có gì nguy

hiểm

-Gà mẹ bảo cho con biết “ Lại đây mau các con,

mồi ngon lắm!”

-Cách gà mẹ báo tin cho con biết “Tai họa!Nấp

mau!”

d/ luyện đọc lại.

GV hướng dẫn HS thi đọc lại bài

4.Củng cố :

- Qua câu chuyện em hiểu điều gì ?

-Loài gà cũng có tình cảm, biết yêu thương đùm

bọc với nhau như con người

5.Dặn dò, nhận xét :

-Nhận xét tiết học

- Đọc bài

-Xù lông, miệng kêu liên tục, gấpgáp “roóc …… roóc”

-HS thi đọc theo hướng dẫn

-Mỗi loài vật đều có tình cảmriêng, giống như con người Gàcũng nói bằng thứ tiếng riêng củanó

-Đọc bài

TOÁN

Tiết 83 : ÔN TẬP PHÉP CỘNG TRỪ/ TIẾP.

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : Giúp học sinh :

•-Củng cố về cộng trừ nhẩm trong phạm vi bảng tính và cộng trừ viết (có nhớ) trong phạm

vi 100

•-Củng cố về tìm một thành phần chưa biết của phép cộng và phép trừ

-Củng cố về giải bài toán và nhận dạng hình tứ giác

2.Kĩ năng : Rèn tính nhanh, đúng chính xác

3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1.Giáo viên : Vẽ hình bài 5

2.Học sinh : Sách, vở , nháp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

-Giờ tan học của em là mấy giờ ?

-Em xem truyền hình lúc mấy giờ tối ?

-8 giờ tối còn gọi là mấy giờ ?

-GV gọi 1 em lên quay đồng hồ chỉ số giờ

trên

-Nhận xét

2.Dạy bài mới :

a/Giới thiệu bài.

-1 em lên quay đồng hồ

- Oân tập phép cộng và phép trừ/t3

- HS nêu miệng kết quả

a) 5+9=14 8+6=14 3+9=12

Trang 15

1’

- GV nhận xét

Bài 2/ T84 :Đặt tính rồi tính.

-Hướng dẫn cách đặt tính và tính vào vở

- Chấm vở, nhận xét

Bài 3/ T84 : Tìm x.

-Hướng dẫn làm vở

-Chấm vở, nhận xét

Bài 4 / T84: Bài toán.

-Hướng dẫn làm vở

-Chấm vở, nhận xét

Bài 5/ T84: Khoanh vào chữ đặt trước kết

quả đúng

-Vẽ hình và đánh số từng phần

-Yêu cầu HS kể tên các hình tứ giác ghép

đôi, ghép ba, ghép tư

-Có tất cả bao nhiêu hình tứ giác ?

-Nhận xét

4.Củng cố :

Cho HS nêu lại tựa bài

5.Dặn dò, nhận xét :

-Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài Oân tập về hình học.

9+5=14 6+8=14 3+8=11 b) 14-7=7 12-6=6 14-5=9 16-8=8 18-9=9 17-8=9

-Hình (1,2), Hình (1,2,4), Hình (1,2,3), Hình (2,3,4,5)

-Có tất cả 4 hình tứ giác

-Khoanh câu D

- HS nêu lại tựa bài

- Chuẩn bị bài Oân tập về hình học

TỰ NHIÊN&XÃ HỘI

Tiết 17 : PHÒNG TRÁNH NGÃ KHI Ở TRƯỜNG.

I/ MỤC TIÊU : Sau bài học, học sinh biết :

1.Kiến thức :

•-Kể tên những hoạt động dễ gây ngã và nguy hiểm cho bản thân và cho người khác khi ởtrường

•-Có ý thức trong việc chọn và chơi những trò chơi để phòng tránh ngã khi ở trường

2.Kĩ năng : Biết chọn những trò chơi để phòng tránh té ngã

3.Thái độ : Có ý thức trong việc chọn và chơi những trò chơi để phòng tránh ngã khi ởtrường

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1.Giáo viên : Tranh vẽ trang 36,37 Phiếu BT

2.Học sinh : Sách TN&XH, Vở BT

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Ngày đăng: 10/09/2015, 05:03

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu các câu cần chú ý - GA 2 TUAN 17
Bảng ph ụ :Giáo viên giới thiệu các câu cần chú ý (Trang 3)
Hình tự nhiên ở sân trường : 70-80m. - GA 2 TUAN 17
Hình t ự nhiên ở sân trường : 70-80m (Trang 7)
Hình tự nhiên ở sân trường : 70-80m. - GA 2 TUAN 17
Hình t ự nhiên ở sân trường : 70-80m (Trang 19)
-Có   5  hình   tứ   giác.   Đó  là   hình   : b,c,d,e,g. - GA 2 TUAN 17
5 hình tứ giác. Đó là hình : b,c,d,e,g (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w