Lịch báo giảngTuần: 28 Thứ Môn học Tên bài dạy 2 Tập đọc Cuộc chạy đua trong rừng Kể chuyện Cuộc chạy đua trong rừng Toán So sánh các số trong phạm vi 100 000 Thủ công Làm đồng hồ để bàn
Trang 1Lịch báo giảng
Tuần: 28
Thứ Môn học Tên bài dạy
2
Tập đọc Cuộc chạy đua trong rừng
Kể chuyện Cuộc chạy đua trong rừng
Toán So sánh các số trong phạm vi 100 000
Thủ công Làm đồng hồ để bàn (t1)
3
Chính tả Nghe – viết: Cuộc chạy đua trong rừng
Đạo đức Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước (t1)
4
Tập đọc Cùng vui chơi
l-t-v-c Nhân hóa cách đặt và TLCH Để làm gì ? dấu chấm, hỏi, than
5
Toán Diện tích của một hình
Tập viết Ôn chữ hoa T (tt)
6
Chính tả Nhớ – viết : cùng vui chơi
Toán Đơn vị đo diện tích Xăng- ti- mét vuông
T-l-v Kể lại một trận thi đấu thể thao Viết lại một tin thể thao
Sinh hoạt
Trang 2Thứ 2, ngày……tháng…….năm 2009 Tập đọc – Kể chuyện
Cuộc chạy đua trong rừng
I-Mục đích, yêu cầu :
A – Tập đọc
-HS đọc thành tiếng, đọc trôi chảy cả bài Chú ý các từ ngữ : sửa soạn, bờm dài, chải chuốt, ngúng nguẩy,ngắm nghía, khỏe khoắn,tập tễnh … Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con
-Hiểu các từ chú giải trong SGK
+ Hiểu nội dung câu chuyện : Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thường nhữngthứ tưởng chừng nhỏ sẽ bị thất bại
B- Kể chuyện
- Dựa vào điểm tựa là các tranh minh họa từng đoạn câu chuyện, Hs kể lại được toàn bộ câu chuyện bằnglời của Ngựa Con; biết phối hợp lời kể với điệu bộ, biết thay đổi giọng cho hợp với nội dung
- Nghe , kể và nhận xét được lời kể của bạn
- Giáo dục HS mạnh dạn trước đông người
II- Đồ dùng dạy học : Tranh minh họa câu chuyện trong SGK
III- Các hoạt động dạy – học :
Hoạt động của thầy Tl Hoạt động của trò
A/Ổn định tổ chức: Cho HS hát
B/Kiểm tra bài cũ: (QUẢ TÁO)
-1HS (tb) đọc và trả lời câu hỏi sốâ1 SGK
-1HS (k) đọc và trả lời câu hỏi sốâ2 SGK
-GV nhận xét, ghi điểm
1’
4’ -HS hát
-Cả lớp theo dõi nhận xét
C/ Bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
-Giáo viên giới thiệu gián tiếp -Gv ghi tên bài lên bảng
2’
2/ Luyện đọc:
a/ GV đọc mẫu toàn bài
- Đọc mẫu : Gợi ý cách đọc
28’
-HS lắng nghe
b/ GV hướng dẫn hs luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
-Đọc từng câu
Mỗi em đọc một câu em nào đọc câu đầu tiên thì đọc đề bài gv
kết hợp lảy từ khó cho hs luyện đọc
-HS đọc
+Đọc từng đoạn trước lớp:
-GV hướng dẫn ngắt đoạn
-Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn.Từng đoạn hướng dẫn HS đọc
câu dài và giúp HS nêu nghĩa từ chú giải
Đọc từng đoạn trong nhóm.
Tổ chức cho HS đọc bài theo nhóm cặp
Cả lớp đọc ĐT toàn bài
2’
-HS đọc bài theo nhóm cặp -5 nhóm nối tiếp nhau đọc
3.Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
HS đọc thầm đoạn 1 , trả lời câu hỏi:
+Ngựa Con chuẩn bị tham dự hội thi như thế nào? (tb) +Chú sửa soạn cho cuộc đua
không biết chán .Chú mãi mê soi
Trang 3-GV: Ngựa con chỉ lo chải chuốt , tô điểm ngoài của mình
-HS đọc thầm đoạn 2,trả lời các câu hỏi:
+ Ngựa Cha khuyên nhủ con điều gì ?(k,g)
+ Nghe Cha nói , Ngựa Con phản ứng trế nào ?(k,g)
Một HS đọc các đoạn 3,4.Cả lớp đọc thầm lại trả lời:
+Vì sao Ngựa con không đạt kết quả trong hội thi ? (k,g)
+Ngựa Con rút ra bài học gì ? (k,g)
bóng mình xuống dòng suối trongveo để thấy hình ảnh mình hiện lênvới bộ đồ nâu tuyệt đẹp, với cái bờmdài được chải chuốt ra dáng một nhàvô địch
+Ngựa cha chỉ thấy con mải ngắmvuốt , khuyên con: Phải đến bác thợrèn xem lại bộ móng Nó cần thiếtcho cuộc đuahơn là bộ đồ đẹp
+Ngựa con ngúng nguẩy đầy tựtin, đáp: Cha yên tâm đi , móng củacon chắc lắm .Con nhất định sẽthắng
+Ngựa Con chuẩn bị cuộc thikhông chu đáo Để đạt kết quả tốttrong kỳ thi ,đáng lẽ phải lo sửasang bộ móng sắt thì Ngựa Con lạichỉ lo chải chuốt , không nghe lờikhuyên của cha Giữa cùng cuộcđua Một cái móng lung lay rồi lạirời ra làm chủ phải bỏ dỡ cuộc đua
+Đừng bao giờ chủ quan , dù làviệt nhỏ nhát
3 Luyện đọc lại:
-GV treo bảng phụ nội dung đoạn 1
-Gv đọc đoạn văn (viết trên bảng phụ.)
-GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn văn
-HS đọc
KỂ CHUYỆN:(15’) 15’
1 GV nêu nhiệm vụ :
-Trong phần kể chuyện hôm nay, các em dựa vào trí nhớ và
kể lại câu chuyện Hội vật
-Chúng ta sẽ xem bạn nào nhớ câu chuyện, kể chuyện hấp dẫn
Trang 42 Hướng dẫn hs kể toàn bộ câu chuyện theo tranh
- Gọi 1 em đọc lại yêu cầu của bài tập
- Giải thích cho hs rõ : kể lại câu chuyện bằng lời của Ngựa Con
như thế nào ?
- Hướng dẫn hs quan sát kĩ từng tranh trong SGK, nói nhanh nội
dung từng tranh
- Gọi 4 em nối tiếp nhau kể lại từng đọan của câu chuyện theo
lời Ngựa Con, Gv sửa cho hs nếu các em đầu bằng từ Ngày mai
Chuyện đã xẩy ra nên phải thay bằng Năm ấy, Hôm ấy, Hồi ấy,
Dạo ấy
- Cho 1 hs kể lại toàn bộ câu chuyện
- Cho cả lớp nhận xét bình chọn bạn kể hấp dẫn nhất
- 1 em đọc lại yêu cầu của bài tậpNhập vai mình là Ngựa Con, kể lạicâu chuyện xưng “tôt” hoặc “mình”
- Quan sát kĩ từng tranh trong SGK,nói nhanh nội dung từng tranh+ Tranh 1 : Ngựa Con mải mê soimình dưới nước
+ Tranh 2 : Ngựa Cha khuyên conđến gặp bác thợ rèn
+ Tranh 3 : Cuộc thi Các đối thủđang ngắm nhau
+ Tranh 4 : Ngựa con phải bỏ dởcuộc thi
- 4 em nối tiếp nhau kể lại từng đọan của câu chuyện theo lời Ngựa Con
- 1 hs kể lại toàn bộ câu chuyện
- Cả lớp nhận xét bình chọn bạn kểhấp dẫn nhất
4/ Củng cố - Dặn dò :
-Gọi 1 HS nhắc lại tên bài học
-Cho HS nêu nội dung chính của bài
GV nhận xét tuyên dương
Nhận xét chung tiết học
3’
-HS nhắc lại tên bài học
-HS nêu nd bài
-Dặn HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho bạn bè, người thân
Rút kinh nghiệm:
………
………
Toán
So sánh các số trong phạm vi 100.000
I- Mục tiêu : Giúp HS : - Luyện các quy tắc so sánh các số trong phạm vi 100 000.
- Rèn kĩ năng so sánh chính xác ;
- Giáo dục HS tính cẩn thận trong khi làm bài
II- Đồ dùng dạy học : Bảng phụ
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy Tl Hoạt động của trò
I/Ổn định tổ chức: Cho HS hát
II/Kiểm tra bài cũ:
Nhận xét bài kiểm tra giữa kì II
1’
4’ -Hs hát-HS làm bài
III/ Bài mới:
1/ Giới thiệu bài : Gv giới thiệu bài- ghi tên bài 2’
b/ Củng cố quy tắc so sánh các số trong phạm vi 100 000:
- Viết lên bảng : 999…… 1012 rồi yêu cầu HS so sánh
+ Cho HS nhận xét
- Viết 9790 ……9786 và yêu cầu HS so sánh
+ Cho HS nhận xét
+ Nhận xét : số 999 có số chữ số íthớn số chữ số 1012 nên 999 < 1012.+ Nhận xét : - Hai số cùng có 4 chữsố
- Ta so sánh từng cặp chữ số cùng
Trang 5- Cho HS làm tiếp các bài : 3772 … 3605
4597 … 5974 ; 8513 … 8502 ; 655 … 1032
- Gọi HS lên bảng điền dấu : “ > ; < ; =”
c/ So sánh các số trong phạm vi 100 000:
- Viết lên bảng : 100 000 … 99 999
+ Hướng dẫn HS nhận xét
- Viết số : 99 999 … 100 000 và yêu cầu hs nhận xét
- Cho hs so sánh các cặp số sau :
937 và 20 351 ; 97 087 và 100 000; 98 087 và 9999,
Gọi 3 em lên bảng làm, lớp làm bảng con
- Cho HS rút ra kết luận - GV ghi bảng
- Viết lên bảng : 76 200 và 76 199 hướng dẫn HS nhận xét
- Cho HS so sánh tiếp : 73 250 và 71 699
99 999 ; 100 000 có sáu chữ số
99 999 có năm chữ số
100 000 có chữ số nhiều hơn
Vậy : 100 000 > 99 999; 99 999 < 100000
- 3 em lên bảng làm, lớp làm bảngcon:
+ Nhận xét : 2 số có cùng 5 chữ số
2 em lên bảng làm :73 250 > 71699
93 273 > 93 267
Bài 1 : Cho HS tự làm bài vào vở
Gọi 1 vài em đọc kết quả và nêu lí do
- Nhận xét sửa sai
Tự làm bài vào vở
- HS thực hiện – Lớp nhận xét
Bài 2 : Cho HS tự làm tiếp bài, cho cả lớp kiểm tra Bài 2 : làm tương tự bài 1
Bài 3 : Cho cả lớp làm bài sau đó cho các em đọc kết quả
- Nhận xét sửa bài Bài 3 : Tự làm bài sau đó đọc kết quả- Lớp nhận xét.Bài 4 : Cho hs đọc yêu cầu bài
Gọi 1 em lên bảng viết, lớp làm bảng con Bài 4 : 1 em lên bảng điền,-Lớp nhận xét
IV/Củng cố -Dặn dò:
-Gọi 1 HS nhắc lại tên bài học
GV nhận xét tuyên dương
Nhận xét chung tiết học
3’
-Hs lắng nghe
-Dặn hs về nhà làm lại các bài tập, xem trước bài mới -Hs lắng nghe
Rút kinh nghiệm:
- HS biết cách làm đồng hồ để bàn bằng giấy thủ công
- Làm được đồng hồ để bàn đúng quy trình kĩ thuật
- HS hứng thú với giờ học làm đồ chơi
II- Chuẩn bị : -GV: Mẫu đồng hồ để bàn làm bằng giấy thủ công ; 1 đồng hồ để bàn
- Tranh quy trình làm đồng hồ để bàn
- Giấy thủ công, hồ dán, bút màu, kéo
III- Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Tl Hoạt động của trò
Trang 6I/Ổn định tổ chức: Cho HS hát
II/Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng của hs.
1’
2’ -Hs hát-HS để đồ dùng
III/ Bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Gv giới thiệu bài ghi tên bài lên bảng 2’ -Lắng nghe
- Yêu cầu hs nhắc lại các bước làm đồng hồ để bàn
- Nhận xét và sử dụng tranh quy trình làm đồng hồ để hệ thống lại các
bước làm đồng hồ
+ Bước 1 : Cắt giấy
+ Bước 2 : Làm các bộ phận của đồng hồ
+ Bước 3 : Làm thành đồng hồ hoàn chỉnh
- Tổ chức cho HS thực hành
- Theo dõi nhắc nhở HS khi gấp và dán các tờ giấy để làm đế, khung,
chân đỡ đồng hồ cần miết kĩ các nếp gấp và bôi hồ đều
25
’ -HS quan sát
IV/Củng cố -Dặn dò:
-GV gọi hs nhắc lại qui trình
3’ -Hs nhắc lại
-Dặn hs về nhà tiếp tục tự làm ở nhà để chuẩn bị tiết sau thực hành. -Hs lắng nghe
Rút kinh nghiệm:
- Nghe viết đúng 1 đoạn trong truyện Cuộc chạy đua trong rừng
- Làm đúng phân biệt các âm, vần dễ lẫn ( l / n ; dấu hỏi/ dấu ngã )
- Giáo dục HS tính can thận, nắn nót trong khi viết
II- Đồ dùng dạy học :- GV: Bảng lớp viết các từ ngữ trong đoạn văn ở bài tập 2a hoặc 2b.
- HS: bảng con, vở bài tập TV
III- Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Tl Hoạt động của trò
I/Ổn định tổ chức: Cho HS hát
II/Kiểm tra bài cũ:
-GVđọc cho 2 HS viết bảng, lớp viết vào giấy nháp các từ ngữ
sau: quả dâu, rễ cây, giày dép, mênh mông, rên rỉ
- Cho HS nhận xét – GV ghi điểm
1’ -HS hát-HS thực hiện4’
III/ Bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Gv giới thiệu bài ghi tên bài
-HS lắng nghe2’
2/Phát triển bài:
a/ Hướng dẫn hs chuẩn bị:
25’
4’
- Giúp Hs nắm nội dung bài GV hỏi
- Giáo viên đọc mẫu đoạn văn - Cho 2 HS đọc lại
+Đoạn văn trên có mấy câu ?
+ Những chữ nào trong đoạn viết hoa ?
- Giáo viên đọc từ khó cho HS viết bảng con GV nhận xét, sửa
Trang 7-GV đọc thong thả từng câu, từng cụm từ (mỗi câu, mỗi cụm từ
đọc hai ba lần) cho HS viết vào vở Nhắc HS chú ý trình bày
đúng đoạn văn (Tên bài viết giữa trang, chữ đầu đoạn lùi vào 1
ô )
-HS thực hiện
c/Chữa, chấm bài :
-Gv hướng dẫn Hs chấm bài
-GV thu vài bài (5 bài) chấm ngay tại lớp nhận xét ưu, khuyết
điểm để hs thấy
4’
-HS thực hiện
2/ Hướng dẫn hs làm bài tập 7’
Bài 2 (Cá nhân)
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập 2a
- Cho lớp làm bài cá nhân
- Cho 2 HS thi làm bài trên bảng lớp
- Cho HS đọc kết quả
- Cho HS nhận xét - Giáo viên chốt lời giải đúng
Bài 2a: thiếu niên- nai nịt- khăn lụa– thắt lỏng – rủ sau lưng – sắc nâusẫm – trời lành buốt –mình nó – chủnó – từ xa lại
Bài 2b: mười tám tuổi – ngực nở –
da đỏ như lim –người đứng thẳng –vẻ đẹp của anh – hùng dũng như mộtchàng hiệp sĩ
IV/Củng cố - Dặn dò :
-Hs nhắc lại nội dung bài học nhận xét đánh giá tiết học
3’
-HS thực hiện-GV yêu cầu HS về nhà làm những bài tập chưa hoàn thành -HS lắng nghe
Rút kinh nghiệm:
………
………
Toán
Luyện tập
I- Mục tiêu : Giúp HS
- Luyện tập đọc và nắm được thứ tự các số có 5 chữ sốá tròn nghìn, tròn trăm, so sánh các số
- Rèn kĩ năng viết và tính nhẩm
- Giáo dục HS tính tự giác, cẩn thận, trình bày sạch
II- Đồ dùng dạy học :
- GV: Bảng phụ Bộ mảnh bìa viết sẵn các chữ số 0, 1, 2, …, 8, 9 ( kích thước 10cm x 10 cm )
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Tl Hoạt động của trò
I/Ổn định tổ chức: Cho HS hát
II Kiểm tra bài cũ:
Gọi 2 em lên bảng làm bài tập 1
Nhận xét đánh giá
1’ -HS hát-HS thực hiện
4’
III/ Bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Gv giới thiệu bài ghi tên bài
-HS lắng nghe
2’
2/Phát triển bài: 10’
Bài 1 : Chép đề dãy đầu tiên lên bảng, nêu yêu
cầu của bài
- Cho HS nhận xét để rút ra quy luật viết các số
tiếp theo
- Gọi 1 em lên bảng điền
Bài 1 : 1 em lên bảng điền
Trang 8- GV nhận xét, sửa sai, ghi điểm.
Bài 2 : Cho HS tự làm bài rồi chữa bài
- Cho HS nêu cách làm
- Nhận xét sửa sai
Bài 2 : Tự làm bài rồi chữa bài
Cho HS tự tính nhẩm và ghi ngay kết quả
- Yêu cầu vài HS nêu kết quả
Bài 3 : tính nhẩm
8000 – 3000 = 5000 3000 x 2 = 6000
6000 + 3000 = 9000 7600 – 300 = 7300
7000 + 500 = 7500 200 + 8000 : 2 = 4200Bài 4 : Cho HS ôn lại bài tập
- Cho HS nêu kết quả và giải thích
- Nhận xét đánh giá
Bài 4 : tự làm và nêu kết quảSố lớn nhất có 5 chữ số là : 99 999Số bé nhất có 5 chữ số là : 10 000Bài 5 : Cho HS tự làm bài Bài 5 : Tự đặt tính rồi tính
IV/Củng cố -Dặn dò
-Hs nhắc lại nội dung bài nhận xét đánh giá tiết
-HS thực hiện
-Dặn hs về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau -HS lắng nghe
Rút kinh nghiệm:
-Tranh ảnh sưu tầm được về các loài thú
D/Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Tl Hoạt động của trò
I/Ổn định tổ chức: Cho HS hát
II/Kiểm tra bài cũ
-1hs đọc lại nội dung bài học hôm trước (HSTB)
1’ -HS hát-HS thực hiện4’
III/ Bài mới:
1/ Giới thiệu bài:Giới thiệu bài ghi tên bài lên bảng
-HS lắng nghe2’
Hoạt động 1 : Quan sát và thảo luận nhóm
-Mục tiêu : biết chỉ và nói tên các bộ phận của cơ thể của các
con chim
-Cách tiến hành :
Bước 1 : Làm việc theo nhóm
+GV yc hs làm việc theo cặp : Quan sát các hình trang
Trang 9và thảo luận theo gợi ý sau
+Bạn có nhận xét gì về hình dạng ,kích thước của chúng
+Bên ngoài cơ thể của những con thú có gì bảo vệ ?bên trong
cơ thể của chúng có xương sống không ?
+Các loài thú thường sống ở đâu ? chúng thở bằng gì và di
chuyển bằng gì
Bước 2 : Làm việc cả lớp :
+GV một vài nhóm lần lược trình bày kết quả thảo luận của
nhóm mình thảo luận
Kết luận : Những động vật có các đặc điểm như có lông mao , đẻ con
và nuôi con bằng sữa được gọi là thú hay động vật có vú
+Bạn có nhận xét gì về hìnhdạng ,kích thước của chúng
+Bên ngoài cơ thể của những conthú có gì bảo vệ ?bên trong cơ thểcủa chúng có xương sống không ?+Các loài thú thường sống ở đâu ?chúng thở bằng gì và di chuyển bằng
gì
Hoạt động 2 : Thảo luận cả lớp :
-Mục tiêu : nêu ích lợi của thú nhà,
-Cách tiến hành :
Bước 1 : Làm việc theo nhóm
+GV yêu cầu các nhóm trưởng điều khiển các bạn phân loại
những tranh ảnh các loài thú sưu tầm được do tiêu chí của nhóm
mình đặt ra
+Sau đó thảo luận câu hỏi nêu ích lợi của thú nhà,
Bước 2 : Làm việc cả lớp
-Các nhóm trưng bày bộ sưu tập của nhóm mình trước lớp và
cử người thuyết minh
GV phát cho mỗi nhóm một tờ giấy bìa khổ Ao và băng dính
.Nhóm trưởng yc các bạn thảo luận rồi đính lên tờ giấy to
-Nêu ích lợi của thú nhà,
-Các nhóm trưởng điều khiển cácbạn phân loại những tranh ảnh cácloài thú sưu tầm được do tiêu chí củanhóm mình đặt ra
+HS khác nhận xét và bổ sung phầntrình bày của bạn mình
IV/Củng cố -Dặn dò:
-Hs nhắc lại nội dung bài học nhận xét đánh giá tiết học.
3’ -HS nhắc lại-Dặn hs về nhà học bài và xem lại bài chuẩn bị bài sau -HS lắng nghe
Rút kinh nghiệm:
………
………
Đạo đức TIẾT KIỆM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC (tiết 1) I- Mục tiêu : HS hiểu
- Nước là nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống Sự cần thiết phải sử dụng hợp lí và bảo vệ để nguồnnước không bị ô nhiễm
- HS biết sử dụng tiết kiệm nước ; biết bảo vệ nguồn nước để không bị ô nhiễm
- HS có thái độï phản đối những hành vi sử dụng lãng phí nước và làm ô nhiễm nguồn nước
II- Tài liệu và phương tiện :
- HS: Vở bài tập đạo đức 3
- GV: Phiếu học tập cho hoạt động 2, 3 ( tiết 1 )
III- Các hoạt động dạy – học :
Hoạt động của thầy Tl Hoạt động của trò
I/Ổn định tổ chức: Cho HS hát
II/Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là tôn trọng, thư từ tài sản của người khác ?(tb)
-Vì sao cần tôn trọng, thư từ tài sản của người khác?(k,g)
1’ -HS hát
-HS đọc 4’
Trang 10III/ Bài mới:
1/ Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài ghi tên bài lên bảng
-HS lắng nghe2’
2/Phát triển bài
Hoạt động 1 : Vẽ tranh hoặc xem ảnh
- Yêu cầu HS vẽ những gì cần thiết nhất cho cuộc sống hằng
ngày hoặc cho HS xem tranh vẽ
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
- Yêu cầu các nhóm trình bày, chọn 4 thứ cần thiết nhất không
thể thiếu
Hỏi : + Nếu không có nước thì cuộc sống như thế nào ?
Nêu kết luận : nước là nhu cầu thiết yếu của con người.
10’
- Vẽ hoặc xem tranh về các đồ vậtnhư : thức ăn, củi, nước, ti vi, xe, nhà
…
- Làm việc theo nhóm đôi ngang
- Đại diện nhóm lên trình bày
Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm
Chia lớp thành nhóm nhỏ, phát phiếu thảo luận nhóm và nhận
xét mỗi trường hợp đúng hay là sai, vì sao ?
a) Tắm cho trâu bò ở cạnh giếng nước ăn
b) Đổ rác ra bờ ao, sông hồ
c) Vứt vỏ chai đựng thuốc trừ sâu vào thùng rác riêng
d) Để vòi nước chảy tràn bể mà không khóa lại
đ) Không vứt rác trên sông, hồ, biển
* Kết luận Chúng ta nên sử dụng nước tiết kiệm và bảo vệ
nguồn nước để nó không bị ô nhiễm.
- Phát phiếu học tập, cho làm bài cá nhân
+ Nước sinh hoạt nơi em ở thiếu, thừa hay vừa đủ?
+ nước sinh hoạt nơi ẻm ở là nước sạch hay là nước bị ô nhiễm
?
+ Nơi em sống, mọi người sử dụng nước như thế nào ?
15’ - Thảo luận nhómvà nhận xét
- Nhắc lại
- Làm bài cá nhân theo nội dung trongphiếu
IV/Củng cố-Dặn dò:
-HS nhắc lại nội dung bài
-Dặn hs về nhà học bài và chuẩn bị bài sau -Hs lắng nghe
Rút kinh nghiệm:
- Hiểu các từ chú giải trong bài
+ Hiểu nội dung bài : Các bạn hs chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui Trò chơi giúp các bạn tinh mắt, dẻochân, khỏe người Bài thơ khuyên HS chăm chơi thể thao, chăm vận động trong giờ ra chơi để có sức khỏe,vui hơn và học tốt hơn
-Học thuộc lòng bài thơ
- Giáo dục HS chăm vận động để có sức khỏe tốt
II/ Đồ dùng dạy học: - Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Tl Hoạt động của trò
1’ -HS hát