1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Mía Đường Cao Bằng

46 325 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 357 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một khái niệm rộng, liên quan tới nhiều yếu tố trong quá trình sản xuất. Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng mong muốn doanh nghiệp mình kinh doanh có hiệu quả. Để đạt được mục tiêu này họ phải vận dụng, khai thác triệt để những cách thức, các phương pháp hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc nâng cao hiện quả sản xuất kinh doanh không chỉ có ý nghĩa đối với bản thân doanh nghiệp mà còn đối với cả xã hội.Trong thời gian thực tập ở công ty Cổ phần Mía Đường Cao Bằng, em nhận thấy đây là vấn đề thời sự đang được tất cả các thành viên trong công ty quan tâm. Vì Vậy, em chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Mía Đường Cao Bằng” cho chuyên đề thực tập của mình.Do thời gian tìm hiểu có hạn nên em chỉ tập trung vào nghiên cứu một số vấn đề chính dựa trên phân tích kết quả kinh doanh và những điểm mạnh điểm yếu của Công ty trong những năm qua để đưa ra biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.Chuyên đề thực tập gồm 3 chương:Chương I: Cơ sở lí luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh.Chương II: Phân tích thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ Phần Mía Đường Cao Bằng.Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Mía Đường Cao Bằng.Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của TS. Bùi Thị Hồng Việt và toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty Cổ phần Mía Đường Cao Bằng đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này. Tuy nhiên, do sự hiểu biết chưa sâu rộng nên chuyên đề này không tránh khỏi những thiếu sót. Vậy, kính mong cô giáo và các cấp lãnh đạo Công ty góp ý để em hoàn thiện kiến thức và chuyên đề này hơn. Xin chân thành cảm ơn

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

- SXKD : Sản xuất kinh doanh

- HQKD : Hiệu quả kinh doanh

- CNH - HĐH : Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

- UBND : Uỷ ban nhân dân

- CB - CNV : Cán bộ - công nhân viên

- HĐQT : Hội đồng quản trị

- TC -KT : Tài chính kế toán

- TC-HC : Tổ chức – hành chính

- KH-KT : Khoa học – kĩ thuật

Trang 3

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một khái niệm rộng, liên quan tới nhiều yếu tố trong quá trình sản xuất Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng mong muốn doanh nghiệp mình kinh doanh có hiệu quả Để đạt được mục tiêu này họ phải vận dụng, khai thác triệt để những cách thức, các phương pháp hoạt động sản xuất kinh doanh Việc nâng cao hiện quả sản xuất kinh doanh không chỉ có ý nghĩa đối với bản thân doanh nghiệp mà còn đối với cả xã hội

Trong thời gian thực tập ở công ty Cổ phần Mía Đường Cao Bằng, em

nhận thấy đây là vấn đề thời sự đang được tất cả các thành viên trong công ty

quan tâm Vì Vậy, em chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Mía Đường Cao Bằng” cho chuyên đề thực tập của mình.

Do thời gian tìm hiểu có hạn nên em chỉ tập trung vào nghiên cứu một

số vấn đề chính dựa trên phân tích kết quả kinh doanh và những điểm mạnh điểm yếu của Công ty trong những năm qua để đưa ra biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Chuyên đề thực tập gồm 3 chương:

Chương I: Cơ sở lí luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh

Chương II: Phân tích thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công

ty Cổ Phần Mía Đường Cao Bằng

Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Mía Đường Cao Bằng

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của TS Bùi Thị Hồng Việt và toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty Cổ phần Mía Đường Cao Bằng đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này Tuy nhiên, do sự hiểu biết chưa sâu rộng nên chuyên đề này không tránh khỏi những thiếu sót Vậy, kính mong cô giáo và các cấp lãnh đạo Công ty góp ý để em hoàn thiện kiến

thức và chuyên đề này hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH

1.1. Một số vấn đề cơ bản của hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.1.1. Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Kinh doanh là việc tổ chức sản xuất, buôn bán sao cho sinh lợi Khi doanh nghiệp hoặc cá nhân bỏ vốn ra đầu tư cho lĩnh vực sản xuất hay buôn bán nào đó thì mục tiêu phải có lãi thì mới tồn tại và phát triển được1

- Hiệu quả là thuật ngữ được sử dụng phổ biến trong đời sống xã hội, song cũng có nhiều khái niệm khác nhau, nhưng được hiểu một cách chung nhất là một đại lượng tương đối phản ánh mối quan hệ so sánh giữa kết quả và chi phí hoặc nguồn lực đã sử dụng2

- Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng và năng lực quản lý các yếu tố đầu vào ( nhân lực, vật lực, tiền vốn ) trong quá trình sản xuất để đạt được các mục tiêu kinh doanh3

Nếu kí hiệu: A: Hiệu quả sản xuất kinh doanh

K: Kết quả thu đượcC: Nguồn lực đầu vào Nếu căn cứ vào nguồn lực bỏ ra để thu kết quả thì chỉ tiêu hiệu quả tương đối được xác định :

A =

 Như vậy, hiệu quả kinh doanh là thước đo ngày càng trở nên quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ

- Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh bao gồm: Hiệu quả kinh tế, hiệu quả tài chính, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường

1.1.2. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trang 6

- Đối với nền kinh tế quốc dân: Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh

tế quan trọng, phản ánh yêu cầu quy luật tiết kiệm thời gian phản ánh trình độ

sử dụng các nguồn lực, trình độ sản xuất và mức độ hoàn thiện của quan hệ sản xuất trong cơ chế thị trường Trình độ phát triển của quan hệ sản xuất ngày càng cao, quan hệ sản xuất càng hoàn thiện, càng nâng cao hiệu quả Tóm lại, hiệu quả sản xuất kinh doanh đem lại cho quốc gia sự phân bố, sử dụng các nguồn lực ngày càng hợp lý và đem lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp

- Đối với doanh nghiệp: Hiệu quả kinh doanh xét về mặt tuyệt đối

chính là lợi nhuận thu được Nó là cơ sở để tái sản xuất mở rộng, cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên Đối với mỗi doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Ngoài ra nó còn giúp doanh nghiệp cạnh tranh trên thị trường, đầu tư, mở rộng, cải tạo, hiện đại hóa cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh

- Đối với người lao động: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là động lực

thúc đẩy kích thích người lao động hăng say sản xuất Năng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đồng nghĩa với việc nâng cao đời sống lao động thúc đẩy tăng năng suất lao động và góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.2. Hệ thống các tiêu chí đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh

Khi xem xét hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, cần phải dựa vào một hệ thống các tiêu chuẩn, các doanh nghiệp phải coi các tiêu chuẩn là mục tiêu phấn đấu Có thể hiểu tiêu chuẩn hiệu quả là giới hạn, là mốc xác định ranh giới có hay không có hiệu quả Nếu theo phương pháp so sánh toàn ngành có thể lấy giá trị bình quân đạt được của ngành làm tiêu chuẩn hiệu quả Nếu không có số liệu của toàn ngành thì so sánh với các chỉ tiêu của năm trước Cũng có thể nói rằng, các doanh nghiệp có đạt được các chỉ tiêu này

Trang 7

mới có thể đạt được các chỉ tiêu về kinh tế Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:

1.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tổng hợp

Nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả kinh doanh của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, dùng để phản ánh chính xác hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, so sánh giữa các doanh nghiệp với nhau và

so sánh trong doanh nghiệp qua các thời kỳ để xem xét các thời kỳ doanh nghiệp hoạt động có đạt hiệu quả cao hơn hay không

- Doanh lợi của doanh thu bán hàng 4 :

Doanh lợi của doanh

Lợi nhuận trong kỳ

*100Doanh thu trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả của doanh nghiệp đã tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận từ một đồng doanh thu bán hàng Chỉ tiêu này có ý nghĩa khuyến khích các doanh nghiệp tăng doanh thu giảm chi phí Nhưng để

có hiệu quả thì tốc độ tăng doanh thu phải nhỏ hơn tốc độ tăng lợi nhuận

- Doanh lợi của toàn bộ vốn kinh doanh 5 :

Doanh lợi vốn kinh doanh = Lợi nhuận trong kỳ

*100

Nguồn vốn kinh doanh bình quân trong kỳChỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Một đồng vốn kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận, nó phản ánh trình độ lợi dụng vào các yếu tố vốn kinh doanh của doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt điều này chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng một cách có hiệu quả các nguồn vốn của doanh nghiệp

- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo chi phí 6 :

Tỷ suất lợi nhuận = Lợi nhuận trong kỳ

Tổng chi phí SX và tiêu thụ trong kỳ

Trang 8

Chỉ tiêu này phản ánh trình độ lợi dụng các yếu tố chi phí trong sản xuất Nó cho thấy với một đồng chi phí tạo ra bao nhiêu lợi nhuận Chỉ tiêu này có hiệu quả nếu tốc độ tăng lợi nhuận tăng nhanh hơn tốc độ tăng chi phí.

- Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh theo chi phí 7 :

HQKD theo chi phí = Doanh thu tiêu thụ SP trong kỳ *100

Tổng chi phí SX và tiêu thụ trong kỳChỉ tiêu này cho thấy với một đồng chi phí tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu

- Chỉ tiêu doanh thu trên một đồng vốn sản xuất 8 :

Doanh thu trên một

đồng vốn sản xuất

= Doanh thu tiêu thụ SP trong kỳVốn kinh doanh bình quân trong kỳVới chỉ tiêu này cho ta thấy với một đồng vốn kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu, chỉ tiêu này càng lớn càng tốt

1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp

- Chỉ tiêu năng suất lao động 9 :

Năng suất lao động

=

Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳTổng số lao động trong kỳ

- Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân cho một lao động 10 :

Lợi nhuận bình quân

tính cho một lao động =

Lợi nhuận trong kỳTổng số lao động bình quân trong kỳChỉ tiêu này cho thấy với mỗi lao động trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ Dựa vào chỉ tiêu này để so sánh mức tăng hiệu quả của mỗi lao động trong kỳ

7 7 8 9 10 Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính - Nguyễn Năng Phúc - NXB Đại Học Kinh Tế Quốc Dân - 2011 - Hà Nội

8

9

Trang 9

1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định

- Hiệu suất sử dụng vốn cố định 11 :

Hiệu suất sử dụng vốn cố định = Lợi nhuận trong kỳ

Vốn cố định bình quân trong kỳChỉ tiêu này cho biết với một đồng vốn cố định tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận, thể hiện trình độ sử dụng tài sản cố định, khả năng sinh lợi của tài sản cố định trong sản xuất kinh doanh

1.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

- Sức sản xuất của vốn lưu động 12 :

Sức sản xuất của vốn lưu động = Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ

Vốn lưu động bình quân trong kỳChỉ tiêu này cho biết với một đồng vốn lưu động tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ Nếu chỉ tiêu này qua các kỳ tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng đồng vốn lưu động tăng

- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 13 :

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động = Lợi nhuận trong kỳ

Vốn lưu động bình quân trong kỳChỉ tiêu này cho ta biết với một đồng vốn lưu động sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ Chỉ số này càng cao càng tốt Chứng tỏ hiệu quả cao trong việc sử dụng vốn lưu động

- Tốc độ luân chuyển vốn:

+ Số vòng quay của vốn lưu động 14 :

Số vòng quay vốn lưu động = Doanh thu trong kỳ

Vốn lưu động bình quân trong kỳChỉ tiêu này cho biết số vòng quay của vốn lưu động bình quân trong

kỳ Chỉ số này càng lớn càng tốt, chứng tỏ vòng quay của vốn tăng nhanh, điều này thể hiện việc sử dụng vốn lưu động có hiệu quả và ngược lại

11 11 12 13 14 Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính - Nguyễn Năng Phúc - NXB Đại Học Kinh Tế Quốc Dân - 2011 - Hà Nội

Trang 10

+ Số ngày luân chuyển bình quân 1 vòng quay 15 :

Số ngày luân chuyển

Thời gian của kỳ phân tích

Số vòng quay của vốn lưu động trong kỳ

Chỉ tiêu này cho chúng ta biết thời gian để vốn lưu động quay được một vòng Thời gian này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao và ngược lại

1.2.5. Chỉ tiêu về mặt hiệu quả kinh tế - xã hội

+ Tăng thu ngân sách: Mọi doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản

xuất kinh doanh thì có nhiệm vụ nộp cho ngân sách nhà nước dưới hình thức là các loại thuế như thuế doanh thu, thuế lợi tức, thế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt Nhà nước sẽ sử dụng những khoản thu này để cho sự phát triển các nền kinh tế quốc dân và lĩnh vực phi sản xuất, góp phần phân phối lại thu nhập

+ Tạo thêm công ăn, việc làm cho người lao động: Nước ta cũng giống

như các nước đang phát triển, hầu hết là các nước nghèo tình trạng kém về kĩ thuật sản xuất và nạn thất nghiệp còn phổ biến, để tạo ra công ăn việc làm cho người lao động và nhanh chóng thoát khỏi đói nghèo lạc hậu đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự tìm tòi đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh, mở rộng quy mô sản xuất, tạo công ăn việc làm cho người lao động

+ Nâng cao đời sống người lao động: Ngoài việc tạo công ăn việc làm

cho người lao động đòi hỏi các doanh nghiệp làm ăn phải có hiệu quả để góp phần nâng cao mức sống của người dân được thể hiện qua chỉ tiêu như tăng thu nhập bình quân trên đầu người, gia tăng đầu tư xã hội, mức tăng trưởng phức lợi xã hội

1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh

Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đó chính là việc nâng cao hiệu quả tất cả các hoạt động trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chịu sự tác động của rất

Trang 11

nhiều các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh Việc xác định được các nhân tố ảnh hưởng sẽ xây dựng được những chiến lược cho doanh nghiệp nhằm tận dụng những thuận lợi và có biện pháp khắc phục những khó khăn để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

1.3.1. Nhóm nhân tố bên ngoài

Môi trường kinh tế là nhân tố khách quan tác động rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trước hết phải kể đến các chính sách đầu tư, chính sách phát triển kinh tế, chính sách cơ cấu của nhà nước Việc tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh là vấn đề hết sức quan trọng, tác động rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp có liên quan

Môi trường pháp lý gồm: Luật, văn bản dưới luật, Mọi quy định pháp luật của quốc gia mà rõ ràng, đầy đủ, nhất quán và mở rộng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,tính nghiêm minh của luật pháp thể hiện trong môi trường thực tế ở mức độ nào cũng tác động mạnh mẽ đến kết quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh ngiệp

Hiện nay, cùng với nguồn nhân lực, xu hướng phát triển khoa học kỹ thuật công nghệ trên thế giới cũng như trong nước có ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, chất lượng sản phẩm, tức là ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Năng lực công nghệ ngày càng trở thành yếu tố quyết định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

Trong cơ chế thị trường ở nước ta hiện nay, trong hầu hết các lĩnh vực kinh doanh, môi trường ngành là nhân tố góp phần ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả sản xuất kinh doanh, nó bao gồm các doanh nghiệp trong ngành, khả năng gia nhập mới của các doanh nghiệp khác, các sản phẩm thay thế, người

Trang 12

cung ứng và khác hàng Trong đó, khách hàng là vấn đề vô cùng quan trọng

và được các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm chú ý

1.4. Nhóm nhân tố bên trong

1.4.1 Đặc tính về sản phẩm

Những đặc tính hình thức bên ngoài của sản phẩm như mẫu mã, bao bì, nhãn hiệu là những yếu tố cạnh tranh không thể thiếu được Các đặc tính của sản phẩm là nhân tố quan trọng quyết định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, góp phần lớn vào tạo uy tín, đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm là cơ

sở cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nên có ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.4.2 Công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm

Tiêu thụ là khâu cuối cùng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó quyết định tới các khâu khác của quá trình sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm có tiêu thụ được hay không mới là điều quan trọng nhất Tốc độ tiêu thụ sản phẩm quyết định tốc độ sản xuất và nhịp độ cung ứng nguyên vật liệu

1.4.3 Công tác đảm bảo nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố đầu vào không thể thiếu được đối với các doanh nghiệp sản xuất Số lượng, chủng loại, cơ cấu, chất lượng, giá cả của nguyên vật liệu và tính đồng bộ của việc cung ứng Nguyên vật liệu ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh ngiệp

1.4.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật

Cơ sở vật chất kỹ thuật là yếu tố vật chất hữu hình phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có vai trò quan trọng thúc đẩy các hoạt động sản xuất kinh doanh và thể hiện bộ mặt kinh doanh của doanh nghiệp qua hệ thống nhà xưởng, kho tàng, bến bãi

1.4.5 Tình hình tài chính

Tình hình tài chính của doanh nghiệp tác động rất mạnh tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh

Trang 13

hưởng trực tiếp đến uy tín của doanh nghiệp, tới khả năng chủ động sản xuất kinh doanh, tới tốc độ tiêu thụ và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới mục tiêu tối thiểu hóa chi phí bằng cách chủ động khai thác sử dụng tối ưu các nguồn lực đầu vào.

1.4.6 Lao động và tiền lương

Lao động là một trong các yếu tố đầu vào quan trong, nó tham gia vào mọi hoạt động , mọi quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó,

nó ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất kinh doanh Bên cạnh đó, tiền lương và thu nhập của người lao động cũng ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp vì tiền lương là một bộ phận cấu thành lên chi chí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời nó còn tác động tới tâm

lý của người lao động trong donah nghiệp

1.4.7 Môi trường làm việc

Bao gồm môi trường văn hóa và môi trường thông tin, hai yếu tố này cũng trực tiếp ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 14

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ

SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

MÍA ĐƯỜNG CAO BẰNG 2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần mía đường Cao Bằng

- Tên Công ty: Công ty Cổ Phần Mía Đường Cao Bằng

- Địa chỉ: Thị trấn Tà Lùng, Huyện Phục Hòa, Tỉnh Cao Bằng

- Website/email: leanhtuantc@gmail.com

- Điện thoại: (026) 3824.106 – 3824.130

- Fax: (026) 3824.113

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty cổ phần mía đường Cao Bằng tiền thân là công ty mía đường Cao Bằng, được thành lập theo quyết định số 584/UB-QĐ-DN ngày 08/7/1996 của UBND tỉnh Cao Bằng Hoàn thành và vận hành sản xuất từ ngày 20/01/1997

Công ty mía đường Cao Bằng ra đời trong bối cảnh nền kinh tế - xã hội của địa phương là vùng biên giới phía đông bắc của tỉnh Cao Bằng còn thấp kém

Trong những năm đầu tồn tại và phát triển bên cạnh những tác động tích cực trong việc góp phần ổn định và phát triển kinh tế của địa phương Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty gặp nhiều khó khăn, sản lượng mía đường hàng năm không đáp ứng công suất nhà máy, giá cả thị trường đường thấp, bấp bênh không ổn định Dây chuyền thiết bị cũ hư hỏng, xuống cấp nhiều Bộ máy tổ chức quản lý còn cồng kềnh, ít kinh nghiệm chưa theo kịp nhu cầu phát triển Do đó lỗ lũy kế của công ty càng năm càng tăng lên

Trong bối cảnh đó thực hiện nghị định số 28/CP của chính phủ, UBND tỉnh Cao Bằng đã có quyết định số 2260/QĐ – UB ngày 20/9/2005 của UBND tỉnh Cao Bằng về việc cổ phần hóa công ty nhà nước đối với công ty mía đường Cao Bằng Ngày 26/01/2006 công ty đã tiến hành thành công đại

Trang 15

hội cổ đông sáng lập công ty cổ phần mía đường Cao Bằng Hoạt động theo phương thức và cách thức tổ chức sản xuất kinh doanh mới.

Từ khi thành lập đến nay, công ty đã trải qua nhiều vụ sản xuất, tuy còn gặp khó khăn, nhưng dưới sự tổ chức chỉ đạo, Thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông sáng lập, Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên các năm Bằng những định hướng chiến lược kết hợp với nhiều giải pháp phù hợp

và linh hoạt của Hội đồng quản trị, Công ty đã từng bước vượt qua khó khăn, duy trì tương đối ổn định sản xuất kinh doanh, đảm bảo thu nhập và ổn định đời sống cho CB - CNV, người lao động làm việc trong Công ty và nông dân trồng mía trong vùng Đầu tư cải tạo hợp lý hoá dây chuyền công nghệ, nhằm nâng cao năng lực sản xuất, giảm chi phí giá thành sản phẩm Hiện nay, Vốn Điều lệ được nâng lên từ 3,6 tỷ đồng lên 15 tỷ đồng Từ 2008 công ty đã áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 trong mọi hoạt động tổ chức sản xuất kinh doanh Nên đã nâng cách thức tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty lên một tầm cao mới

2.1.2 Chức năng,nhiệm vụ của công ty

2.1.2.1 Chức năng

Được quy định trong điều lệ của Công ty như sau: Công ty có chức năng kinh doanh trong các lĩnh vực: Sản xuất, xuất khẩu đường kính trắng, nhập khẩu vật tư, máy móc, nguyên liệu, nhiên liệu phục vụ cho sản xuất đường, sản xuất phân bón Vi sinh Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi…; tiến hành các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật; liên doanh liên kết với các tổ chức kinh tế trong nước

và nước ngoài phù hợp với pháp luật và chính sách của Nhà nước

2.1.2.2 Nhiệm vụ

Công ty cổ phần mía đường Cao Bằng ra đời góp phần hoàn thiện cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng ở địa phương, thức đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương cùng với sự phát triển của Đất nước

Trang 16

Sản xuất và kinh doanh hiệu quả đem lại lợi nhuận cao cho công ty, có nghĩa vụ trả lương cho công nhân viên và nâng cao đời sống của công nhân viên trong công ty Tạo điều kiện, môi trường thuận lợi cho cán bộ công nhân viên học tập, làm việc, nghiên cứu phát huy hết tài năng của mình.

Ngoài nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh, xây dựng thì sự ra đời của công

ty còn để thực hiện đường lối chủ trương của Đảng và Nhà nước góp phần nâng cao đời sống của nhân dân ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa, … tạo điều kiện thuận lợi cho hàng hoá lưu thông giữa các vùng, các miền, tạo cơ hội phát triển cho các vùng khó khăn

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty

Sơ đồ 2.1 cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần mía đường Cao Bằng

( Nguồn: Phòng TC- HC – Công ty CP Mía Đường Cao Bằng)

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

GIÁM ĐỐC

BAN KIỂM SOÁT

PHÓ GIÁM ĐỐC SẢN XUẤT KIÊM QMR

P

NguyênLiệu mía

Phân xưởng phân vi sinh

Phân xưởng động lực

Phân xưởng đường

P Kĩ thuật

Đội bảo vệ

Trang 17

2.1.4 Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Công ty Cổ phần Mía Đường Cao Bằng hoạt động sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực sau:

+ Sản xuất, xuất khẩu đường kính trắng theo tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 6959:2001 và các sản phẩm sau đường (Rượu, Cồn, Bánh kẹo)

+ Nhập khẩu vật tư, máy móc, nguyên liệu, nhiên liệu phục vụ cho sản xuất đường

+ Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, đường dây tải điện đến 35KV và trạm biến áp

+ Khai khoáng hoá chất và phân bón phục vụ sản xuất phân bón Vi sinh.+ Sản xuất vật liệu xây dựng, kinh doanh xăng dầu

2.1.5 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty

đường RS Tuy nhiên, rất khó phân biệt đường RE bằng mắt thường

Sản phẩm đường kính trắng của Công ty cổ phần Mía đường Cao Bằng

có mùi thơm đặc trưng, tỷ lệ đường cao với 99,7% Nhờ chất lượng, sản phẩm đường kính trắng của Công ty được các nhà sản xuất bánh kẹo rất ưa chuộng, được Ủy ban Tiêu chuẩn thực phẩm Việt Nam cấp chứng nhận “Thực phẩm Việt vì sức khỏe người Việt” Để đảm bảo chất lượng sản phẩm, Công ty kiểm soát chất lượng từng khâu sản xuất, từ khi cây mía vào nhà máy đến khi

ra sản phẩm đường Từng "nồi" đường trong nhà máy được lấy mẫu, xác định các thông số kỹ thuật trước khi được đóng gói, đóng bao, đưa ra thị trường

2.1.5.2 Kênh phân phối

Mỗi công ty, mỗi ngành hàng có kênh phân phối khác nhau dựa trên

Trang 18

và mức độ đầu tư vào kênh phân phối Công ty CP Mía đường Cao Bằng áp dụng kênh phân phối truyền thống đó là:

Kênh phân phối của Công ty CP Mía Đường Cao Bằng

Để kênh phân phối có hiệu quả DN phải có đội ngũ kinh doanh xuất sắc, sản phẩm đa dạng và chất lượng tốt,đảm bảo tốt phương tiện vận chuyển hàng hóa, giữ mối quan hệ mật thiết và luôn quan tâmtới nhà phân phối và người tiêu dùng thực hiện tốt kênh phân phối đảm bảo 80% thành công cho doanh nghiệp

2.1.5.3 Đặc điểm thị trường

Thị trường đường các loại ở nước ta, kể từ khi chuyển sang cơ chế thị trường đã trở nên hết sức sôi động với sự tham gia của hơn 40 đơn vị cung cấp đường trên thị trường.Vì đây là mặt hàng có nhu cầu tiêu dùng cao, là loại mặt hàng tiêu dùng thiết yếu

- Khách hàng trên thị trường này là cá nhân,doanh nghiệp, do vậy mức tiêu dùng mặt hàng này ở từng đối tượng khách hàng là khác nhau

- Mức tiêu thụ đường bình quân đầu người của Việt Nam có tốc độ tăng trưởng cao Năm 2009 khoảng 15 kg/người/năm đến năm 2011 khoảng 16,8 kg/người/năm Mức tăng trưởng tiêu thụ đường của người Việt Nam được dự báo 2,7%/năm Mùa vụ 2012/2013, dự báo cả nước sẽ sản xuất gần 1,6 triệu tấn đường, mức tiêu thụ khoảng 1,4 triệu tấn, lượng đường tồn kho

sẽ lên đến 749.000 tấn Trong khi đó, lượng đường sản xuất trong nước mới chỉ cung ứng đủ 75%, như vậy tiềm năng từ thị trường nội địa vẫn còn rất lớn

- Hiện nay, Công ty Cổ phần Mía Đường Cao Bằng đã có thị trường tiêu thụ ổn định, sản phẩm có uy tín đối với thị trường trong tỉnh và các tỉnh

Trang 19

miền bắc Hiện nay, khoảng 90% sản phẩm của Công ty cổ phần Mía đường Cao Bằng được tiêu thụ tại Hà Nội, Phú Thọ, Hải Dương và 10% còn lại được bán tại tỉnh

2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần mía đường Cao Bằng giai đoạn 2009 - 2012

Công ty CP Mía đường Cao Bằng được cổ phần hóa từ năm 2006 từ đó tới nay trong quá trình thực hiện phương án SXKD và điều lệ công ty có những kết quả kinh doanh được tổng hợp trong báo cáo kết quả hoạt động SXKD ở bảng sau:

Bảng 2.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

trong những năm 2009 – 2012

Đơn vị: Tỷ đồng

Các khoản giảm trừ doanh thu 0,094 0,0162 0,487 0,087

2 Doanh thu thuần 40,435 48,180 65,510 97,251

-14 Lợi nhuận sau thuế 3,146 4,729 -0,816 -3,479

(Nguồn: Công ty CP Mía Đường Cao Bằng)

Trang 20

Theo kết quả hoạt động năm 2009 doanh thu của doanh nghiệp đạt 40,692 tỷ đồng, doanh thu thuần đạt 40,435 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế là 3,146 tỷ đồng Năm 2010 doanh thu doanh nghiệp đạt 48,342 tỷ đồng, doanh thu thuần đạt 48,180 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế là 4,729 tỷ đồng

Nhận xét: Trong hai năm 2009, 2010 doanh nghiệp làm ăn có lãi do có

chiến lược kinh doanh hiệu quả và có nguồn vốn huy động dồi dào từ các các

cổ đông của doanh nghiệp và nguồn vốn từ vay ngân hàng , chính sách thu mua nguyên vật liệu ổn định ,đầu ra của sản phẩm ổn định và ngày càng mở rộng thị trường tiêu thụ nên trong hai năm này doanh nghiệp đạt doanh thu cao và bắt đầu có lợi nhuận sau khi cổ phần hóa

Năm 2011 doanh thu đạt 65,998 tỷ đồng, doanh thu thuần đạt 65,510 tỷ đồng, lợi nhuận – 0,816 tỷ đồng Năm 2012 doanh thu đạt 97,338 tỷ đồng, doanh thu thuần đạt 97,251 tỷ đồng, lợi nhuận – 3,479 tỷ đồng

Nhận xét: Trong năm 2011- 2012, DN làm ăn thua lỗ ảnh hưởng của tình

hình khủng hoảng kinh tế chung của thế giới, trong những năm gần đây tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam rất thấp GDP của Việt Nam trong ba năm gần đây liên tục giảm: Năm 2010 là 6,78%, Năm 2011 là 5,89%, Năm 2012 là 5,03% Đây là vấn đề khó khăn cho các doanh nghiệp Việt Nam Hiện nay, các ngân hàng trong nước giữ mức lãi suất cho vay ở rất cao, khiến doanh nghiệp khó tiếp cận với nguồn vốn này Tỷ lệ lạm phát của Việt Nam luôn biến động không ngừng và luôn ở mức cao Năm 2009 là 6,8% đến năm 2010 tăng lên 11,75%; năm 2011 là 18,13%; năm 2012 là 6,81% khiến nền kinh tế tiềm ẩn nhiều rủi ro

Trong mấy năm gần đây, giá đường trong nước cao nhưng chất lượng lại không đáp ứng được yêu cầu của các doanh nghiệp tiêu thụ nên gặp khó khăn trong việc tiêu thụ, dẫn đến lượng hàng tồn kho lớn, trong khi nước ta vẫn phải nhập khẩu đường

Từ những yếu tố ảnh hưởng trên, trong hai năm gần đây DN bỏ ra rất nhiều chi phí để đối phó với tình trạng tăng giá liên tục của đầu vào hiện nay

Trang 21

Trên thực tế đó dù với mức doanh thu cao hơn mọi năm nhưng do chi phí quá lớn nên DN có lợi nhuận âm.

Bảng 2.2 Tình hình thực hiện một số chỉ tiêu hiệu quả sản xuất

Chỉ số

Tỷ lệ tăng (%)

Chỉ số

Tỷ lệ tăng (%)

Chỉ số

Tỷ lệ tăng (%)

1 Doanh thu 40,692 - 48,342 27,7 65,998 36,5 97,338 47,7

2 Chi phí 37,546 - 43,613 16,1 66,815 54 100,818 51

3 Lợi nhuận 3,146 - 4,729 50.3 -0,816 - 82,7 - 3,479 - 97

(Nguồn: Công ty CP Mía Đường Cao Bằng)

Doanh thu ở trên bao gồm doanh thu từ các hoạt động SXKD và doanh thu hoạt động tài chính Công thức tính: DT = DT từ hoạt động bán hàng +

DT hoạt động tài chính

Doanh thu là một chỉ tiêu quan trọng đối với bất kỳ một công ty nào bởi mức doanh thu quyết định đến các khoản lợi nhuận, đến nghĩa vụ đối với nhà nước

Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế là một chỉ tiêu phản ánh rõ kết quả hoạt động SXKD của công ty, nó phản ánh việc kinh doanh có lãi hay không, mức lợi nhuận là các thành viên được hưởng ở mức nào sau khi hoàn thành nghĩa

vụ với nhà nước Lợi nhuận sau thuế là một chỉ tiêu quan trọng để tính toán các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động SXKD Với bảng trên lợi nhuận sau thuế của

DN biến động mạnh năm 2009 - 2010 có lãi, hai năm sau đó thua lỗ làm giảm hiệu quả SXKD

Trang 22

Ở Công ty CP Mía Đường Cao Bằng sau thời gian cổ phần hóa chỉ tiêu doanh thu biến đôit theo chiều hướng tăng dần qua các năm , bước đầu làm ăn

có hiệu quả Thời gian đầu mức tăng còn chậm, năm 2009 doanh thu là 40,692 tỷ đồng, chi phí là 37,546 tỷ đồng, năm 2010 doanh thu là 48,342 tỷ đồng tăng hơn 6%, chi phí là 43,613 tỷ đồng tăng 16% so với năm 2009 ; đến năm 1011 doanh thu là 65,998 tỷ đồng tăng 36,5% so với năm 2010, chi phí

là 66,815 tỷ đồng tăng 53% so với năm 2010; năm 2012 doanh thu là 97,338

tỷ đồng tăng 47,7%,chi phí là 100,818 tỷ đồng 51%, ta thấy trong hai năm gần đây tốc độ tăng doanh thấp hơn tốc độ tăng của chi phí mà DN bỏ ra vì vậy lợi nhuận trong hai năm này là âm

Nhận xét: Nhìn vào kết quả hoạt động SXKD của DN ta thấy sau khi

DN cổ phần hóa công ty đã đi vào sản xuất tương đối ổn định, tuy nhiên do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế trong năm 2011, năm 2012 công ty làm ăn thua lỗ do công ty là công ty cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước nên

kinh nghiệm hoạt động kinh doanh và khả năng cạnh tranh còn yếu DN kinh

doanh chưa hiệu quả vì chưa có chiến lược đúng đắn để đưa DN thoát ra khỏi tình trạng khó khăn hiện nay

Tuy nhiên các chỉ tiêu trên chưa thể đánh giá được toàn diện và chính xác hoạt động SXKD của DN Khả năng chịu đựng rủi ro thị trường còn thấp, ứng phó trước rủi ro còn chậm

Trang 23

2.3 Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần mía đường Cao Bằng

2.3.1 Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp

Bảng 2.3 Tính các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp

(Nguồn:BCTC năm 2009 - 2012 của Công ty CP Mía Đường Cao Bằng

)

+ Chỉ tiêu doanh lợi vốn kinh doanh phản ánh trình độ sử dụng nguồn vốn kinh doanh của công ty: Qua bảng ta thấy doanh lợi theo vốn kinh doanh biến động không ổn định, điều này phù hợp với xu hướng biến động lợi nhuận

và chi phí

Năm 2009 chỉ tiêu này là 11% có nghĩa là khi công ty bỏ ra một tỷ đồng vốn kinh doanh thì thu về 0,11 tỷ đồng lợi nhuận Năm 2010 chỉ tiêu này tương đối cao là 13 % có nghĩa là khi công ty dùng một tỷ đồng vốn kinh doanh thì thu về 0,13 tỷ đồng lợi nhuận ( bao gồm cả lãi trả vay)

Trong hai năm 2011, năm 2012 chỉ tiêu này âm, năm 2010 = - 1,4% và năm 2012 = - 3,73% Đây là thời kỳ doanh thu thuần của công ty tăng nhưng

Ngày đăng: 01/09/2015, 14:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1. cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần mía đường Cao Bằng - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Mía Đường Cao Bằng
Sơ đồ 2.1. cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần mía đường Cao Bằng (Trang 16)
Bảng 2.1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Mía Đường Cao Bằng
Bảng 2.1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 19)
Bảng 2.2. Tình hình thực hiện một số chỉ tiêu hiệu quả sản xuất - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Mía Đường Cao Bằng
Bảng 2.2. Tình hình thực hiện một số chỉ tiêu hiệu quả sản xuất (Trang 21)
Bảng 2.3. Tính các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Mía Đường Cao Bằng
Bảng 2.3. Tính các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp (Trang 23)
Bảng 2.5.  Tỷ lệ các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Mía Đường Cao Bằng
Bảng 2.5. Tỷ lệ các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động (Trang 26)
Bảng 2.7. Tính chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Mía Đường Cao Bằng
Bảng 2.7. Tính chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh (Trang 28)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w