1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ: Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp, kinh doanh thương mại, tổng hợp Dương Liễu ở Hà Nội

121 960 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việt Nam trong bối cảnh nền Kinh tế Công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, khu vực Kinh tế tập thể là bộ phận hết sức quan trọng đóng góp đáng kể vào sự tăng trưởng của đất nước. Theo số liệu thống kế hàng năm trong giai đoạn 19982011 tỷ trọng đóng góp của khu vực kinh tế tập thể trong GDP bình quân đạt 7,48% của cả nước 10, tr79Từ năm 1986 đến nay kinh tế tập thể đã được thành tựu: Tạo việc làm cho người lao động, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế,nâng cao thu nhập bình quân của người lao động. Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp, kinh doanh thương mai, tổng hợp Dương Liễu (viết tắt là HTX Dương Liễu), huyện Hoài Đức (Hà Nội), tiền thân là các HTX quy mô thôn được thành lập tháng 121958. Năm 1998 HTX Dương Liễu chuyển đổi hoạt động theo luậtHTX và làm dịch vụ hỗ trợ kinh tế hộ gia đình và phục vụ đời sống xã viên; thực hiện công tác khuyến công; sản xuất và tiêu thụ hàng thêu; dịch vụ điện năng; tổ chức sản xuất và kinh doanh giống cây trồng, vật nuôi; dịch vụ cung cấp nước sạch nông thôn, dịch vụ vận tải, du lịch; xuất nhập khẩu hàng nông sản, hàng thủ công mỹ nghệ; hoạt động thương mại, tổ chức khai thác, thu mua, tiêu thụ, chế biến hàng nông sản và dịch vụ vệ sinh môi trường. Thời gian qua, mặc dù Hoài Đức là huyện ngoại thành Hà Nội, chịu tác động mạnh của tốc độ đô thị hóa;diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp;nhưng hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX đã có chuyển biến và tạo ra bước phát triển mới như tổ chức bộ máy quản lý chặt chẽ, gọn nhẹ hơn trước, doanh thu, lợi nhuân tăng nhiều. Tình hình tài chính của các HTX Dương Liễu cũng đã có sự phân định rõ ràng, lành mạnh, thu hút, giải quyết việc làm và thu nhập ổn định cho xã viên và lao động; tham gia thực hiện chương trình xóa đói giảm nghèo, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn và từng bước tham gia các chương trình xã hội hóa trong phát triển kinh tế, xã hội của Hà Nội. Thông qua các hoạt động dịch vụ, HTX Dương Liễu đã hỗ trợ xã viên, hộ nông dân phát triển sản xuất; hình thành những vùng sản xuất tập trung, theo hướng hiện đại, nâng cao thu nhập cho người dân. Đặc biệt, HTXDương Liễu đã và đang được củng cố, trở thành kênh huy động các nguồn lực để xây dựng nông thôn mới.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

-LUẬN VĂN THẠC SĨ

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI HỢP TÁC XÃ DỊCH VỤ NÔNG NGHIỆP, KINH DOANH

THƯƠNG MẠI, TỔNG HỢP DƯƠNG LIỄU

DOÃN THỊ DIỆU LINH

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 60340102

HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN TIẾN HÙNG

HÀ NỘI 2014

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan đây là sản phẩm nghiên cứu độc lập của bản thân tác giả

có sự hướng dẫn của người hướng dẫn khoa học TS Nguyễn Tiến Hùng; số liệu vàkết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực Tác giả cũng xin cam đoanrằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2014

Tác giả

Doãn Thị Diệu Linh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành Luận văn này, trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luậnvăn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, gia đình, đồngnghiệp và bạn bè

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới:

Ban Giám hiệu Viện Trưởng Viện Đại học Mở Hà Nội, Ban Chủ nhiệm

Khoa Sau Đại học, đã luôn khuyến khích, động viên và tạo mọi điều kiện thuậnlợi để tôi được học tập, nghiên cứu tại nhà trường

Thầy giáo TS Nguyễn Tiến Hùng đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ

tôi hoàn thành Luận văn này

Ban Chủ nhiệm HTX, đặc biệt là: Ông Nguyễn Phi Đức, Chủ nhiệm HTX

dịch vụ nông nghiệp, kinh doanh thương mại, tổng hợp Dương Liễu đã giúp đỡ tôirất nhiều trong quá trình nghiên cứu, tổng hợp và xử lý số liệu

Các thầy cô đã giảng dạy trong trường, những người đã truyền đạt cho tôinhững kiến thức hữu ích làm cơ sở cho tôi thực hiện tốt luận văn này và tập thể các

Thầy, cô giáo, cán bộ Khoa Sau Đại học đã ủng hộ, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện

thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại Trường

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới bố mẹ, gia đình, các bạn đồng nghiệp vànhững người thân đã chia sẻ, động viên tôi vượt qua những khó khăn, trở ngại đểtôi có thêm quyết tâm, vững vàng trong suốt thời gian hoàn thành Luận văn này.Tuy nhiên, đây là những bước đi đầu tiên trong quá trình nghiên cứu khoa học

và thời gian, kiến thức của tác giả còn nhiều hạn chế do đó Luận văn còn thiếu sót.Tác giả kính mong nhận được sự xem xét và góp ý của Thầy, Cô để Luận văn đượchoàn thiện hơn và có tính ứng dụng cao hơn

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2014

Tác giả

Doãn Thị Diệu Linh

Trang 4

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, ĐỒ THỊ

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 5

1.1 Một số khái niệm cơ bản 5

1.1.1 Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh 5

1.1.2 Bản chất của hiệu quả 6

1.1.3 Nâng cao hiệu quả kinh doanh và sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh doanh 7

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh 11

1.2.1 Nhóm nhân tố chủ quan 11

1.2.2 Nhóm nhân tố khách quan 18

1.3 Yêu cầu cơ bản trong phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh và hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh 21

1.3.1 Yêu cầu cơ bản trong phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh 21

1.3.2 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh 21

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 32

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA HTX DỊCH VỤ NÔNG NGHIỆP, KINH DOANH, THƯƠNG MAI, TỔNG HỢP DƯƠNG LIỄU 33

2.1 Quá trình hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức của HTX dịch vụ nông nghiệp kinh doanh, thương mại, tổng hợp Dương Liễu 33

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của HTX 33

2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của 34

2.2 Đặc điểm kinh doanh của HTX dịch vụ nông nghiệp kinh doanh, thương mại, tổng hợp Dương Liễu 35

2.2.1 Đăc điểm lao động 35

2.2.2 Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của HTX 36 2.2.3 Về kết quả thu hút lao động, giải quyết việc làm, thực hiện chính sách xã hội

Trang 5

372.2.4 Thực hiện vai trò xã hội của HTX 37

2.3 Thực trạng về hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh tại HTX dịch vụ nông nghiệp kinh doanh, thương mại, tổng hợp Dương Liễu 38

2.3.1 Tình hình sản xuất kinh doanh 382.3.2 Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh 452.3.3 Thực trạng nâng cao hiệu quả kinh của HTX trong giai đoạn 2010 - 2013 792.3.4 Đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinhdoanh của HTX giai đoạn 2011 -2013 80

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 84 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA HTX DỊCH VỤ NÔNG NGHIỆP, KINH DOANH THƯƠNG MAI TỔNG HỢP DƯƠNG LIỄU 85 3.1 Phương hướng phát triển HTX dịch vụ nông nghiệp, kinh doanh, thương mại, tổng hợp Dương Liễu đến 2020 85

3.1.1 Thuận lợi, khó khăn của HTX 853.1.2 Mục tiêu và phương hướng phát triển HTX đến 2020 88

3.2 Quan điểm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đến năm 2020 của HTX Dương Liễu 90

3.2.1 Nâng cao hiệu quả sản xuất phải đảm bảo qui trình công nghệ sản xuất củahợp tác xã, làm lợi cho hoạt động kinh doanh, nâng cao hiệu quả kinh doanh 903.2.2 Nâng cao hiệu quả sản xuất phải gắn liền với đảm bảo đời sống của xã viên 913.2.3 Nâng cao hiệu quả sản xuất phải gắn liền với một số tiêu chí về hiệuquả kinh tế xã hội 92

3.3 Khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của HTX .94

3.3.1 Khuyến nghị 1: "Kiện toàn bộ máy HTX" 953.3.2 Khuyến nghị 2: “Giải pháp về đầu tư:” 963.3.3 Khuyến nghị 3: "Tăng cường chuyển giao và ắp dụng khoa học công nghệ" 983.3.4.Khuyến nghị 4: “Giải pháp về lao động và tiền lương” 99

Trang 6

3.3.5 Khuyến nghị 5: “Giải pháp công tác huy động và quản lý vốn” 101

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 103 KẾT LUẬN 104 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, ĐỒ THỊ

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của HTX 34

|Sơ đồ 2.2: Sơ đồ DUPOUN năm 2012-2013 78

BẢNG: Bảng 2.1: nguồn vốn của HTX trong 3 năm 36

Bảng 2.2: Tổng hợp kết quả ngành trồng trọt 39

Bảng 2.3: Tổng hợp kết quả chăn nuôi 40

Bảng 2.4: Tổng hợp công tác quản lý điện 41

Bảng 2.5: Bảng tổng hợp sản xuất và tiêu thu sản phẩm khu chùa Linh Châu 41

Bảng 2.6: Bảng tổng hợp cung cấp vật tư nông nghiệp 42

Bảng 2.7: Bảng kết quả hoạt động lĩnh vực Dịch vụ thương mại 42

Bảng 2.8: Bảng kết quả hoạt động lĩnh vực sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thêu 43

Bảng 2.9: Bảng kết quả hoạt động lĩnh vực cung cấp dịch vụ khác 44

Bảng 2.10: Bảng báo tài chính của HTX Dương Liễu năm 2011,2012,2013 45

Bảng 2.11: Bảng cân đối kế toán của HTX Dương Liễu tính đến 31/12/2011, 2012, 2013 46

Bảng số 2.12: Sức sinh lời của VCSH 47

Bảng số 2.13: Sức sinh lời của Doanh thu 48

Bảng số 2.14: Sức sinh lời của chi phí hoạt động 49

Bảng 2.15: Hiệu suất sử dụng giá trị còn lại TSCĐ theo Doanh thu thuần: 50

Bảng 2.16: Bảng hiệu suất sử dụng số lượng lao động theo doanh thu thuần 51

Bảng 2.17: Hiệu suất sử dụng ngày công lao động theo doanh thu thuần 53

Bảng 2.18: Số vòng quay của Tổng tài sản 54

Bảng 2.19: Thời gian 1 vòng quay của TTS 55

Bảng 2.20: Số vòng quay của tài sản dài hạn 56

Trang 9

Bảng 2.21: Thời gian 1 vòng quay của tài sản dài hạn 57

Bảng 2.22: Số vòng quay của tài sản ngắn hạn 58

Bảng 2.23: Thời gian 1 vòng quay của tài sản ngắn hạn 59

Bảng 2.24: Số vòng quay của vốn chủ sở hữu 60

Bảng 2.25: Thời gian 1 vòng quay của vốn chủ sở hữu 61

Bảng 2.26: Sức sinh lợi của chí phí hoạt động tính theo lợi nhuận sau thuế 62

Bảng 2.27: Sức sinh lợi của chi phí hoạt động theo lợi nhuận trước thuế 63

Bảng 2.28: Sức sinh lợi của tài sản ngắn hạn tính theo lợi nhuận trước thuế 64

Bảng 2.29: Sức sinh lợi của tài sản 65

Bảng 2.30: Sức sinh lợi của TS dài hạn 66

Bảng 2.31: Sức sinh lợi của TS ngắn hạn 67

Bảng 2.32: Sức sinh lơi của giá vốn hàng bán 69

Bảng 2.33: Mức hao phí chi phí hoạt động so với lợi nhuận sau thuế 70

Bảng 2.34: Mức hao phí giá vốn hàng bán so với lợi nhuận sau thuế 71

Bảng 2.35: Mức hao phí vốn chủ sở hữu so với lợi nhuận sau thuế 72

Bảng 2.36: Khả năng thanh toán tổng quát = Tổng TS/Tổng nợ phải trả 73

Bảng 2.37: Khả năng thanh toán nhanh 74

Bảng 2.38: Khả năng thanh toán tức thời 75

Bảng 2.39: Khả năng thanh toán hiện hành 76

Bảng 2.40: Số lớp học bồi dưỡng cho xã viên qua các năm 2011,2012,2013 79

Bảng 2.41: Số lượng máy tính trang bị cho văn phòng HTX 79

Trang 10

ĐỒ THỊ:

Đồ thị 2.12: 47

Đồ thị 2.13 48

Đồ thị 2.14 49

Đồ thị 2.15 51

Đồ thị 2.16 52

Đồ thị 2.17 53

Đồ thị: 2.18 54

Đồ thị 2.20 56

Đồ thị 2.21 58

Đồ thị 2.22 59

Đồ thị 2.23 60

Đồ thị 2.24 61

Đồ thị 2.25 62

Đồ thị 2.26 63

Đồ thị 2.27 64

Đồ thị 2.28 65

Đồ thị 2.29 66

Đồ thị 2.30 67

Đồ thị 2.31 68

Đồ thị 2.32 69

Đồ thị 2.33 70

Đồ thị 2.34 71

Đồ thị: 2.35 73

Đồ thị 2.36 74

Đồ thị 2.37 75

Đồ thị 2.38 76

Đồ thị 2.39 77

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam trong bối cảnh nền Kinh tế Công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hộinhập kinh tế quốc tế, khu vực Kinh tế tập thể là bộ phận hết sức quan trọng đónggóp đáng kể vào sự tăng trưởng của đất nước Theo số liệu thống kế hàng năm tronggiai đoạn 1998-2011 tỷ trọng đóng góp của khu vực kinh tế tập thể trong GDP bìnhquân đạt 7,48% của cả nước 10, tr79 Từ năm 1986 đến nay kinh tế tập thể đã đượcthành tựu: Tạo việc làm cho người lao động, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế,nâng cao thu nhập bình quân của người lao động Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp,kinh doanh thương mai, tổng hợp Dương Liễu (viết tắt là HTX Dương Liễu), huyệnHoài Đức (Hà Nội), tiền thân là các HTX quy mô thôn được thành lập tháng12/1958 Năm 1998 HTX Dương Liễu chuyển đổi hoạt động theo luật HTX và làmdịch vụ hỗ trợ kinh tế hộ gia đình và phục vụ đời sống xã viên; thực hiện công táckhuyến công; sản xuất và tiêu thụ hàng thêu; dịch vụ điện năng; tổ chức sản xuất vàkinh doanh giống cây trồng, vật nuôi; dịch vụ cung cấp nước sạch nông thôn, dịch

vụ vận tải, du lịch; xuất nhập khẩu hàng nông sản, hàng thủ công mỹ nghệ; hoạtđộng thương mại, tổ chức khai thác, thu mua, tiêu thụ, chế biến hàng nông sản vàdịch vụ vệ sinh môi trường Thời gian qua, mặc dù Hoài Đức là huyện ngoại thành

Hà Nội, chịu tác động mạnh của tốc độ đô thị hóa; diện tích đất nông nghiệp bị thuhẹp; nhưng hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX đã có chuyển biến và tạo rabước phát triển mới như tổ chức bộ máy quản lý chặt chẽ, gọn nhẹ hơn trước, doanhthu, lợi nhuân tăng nhiều Tình hình tài chính của các HTX Dương Liễu cũng đã có

sự phân định rõ ràng, lành mạnh, thu hút, giải quyết việc làm và thu nhập ổn địnhcho xã viên và lao động; tham gia thực hiện chương trình xóa đói giảm nghèo, gópphần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn và từng bước tham gia cácchương trình xã hội hóa trong phát triển kinh tế, xã hội của Hà Nội Thông qua cáchoạt động dịch vụ, HTX Dương Liễu đã hỗ trợ xã viên, hộ nông dân phát triển sảnxuất; hình thành những vùng sản xuất tập trung, theo hướng hiện đại, nâng cao thu

Trang 12

nhập cho người dân Đặc biệt, HTX Dương Liễu đã và đang được củng cố, trở thànhkênh huy động các nguồn lực để xây dựng nông thôn mới.

Song nếu nghiên cứu sâu hơn, có thể thấy hiệu quả sản xuất kinh doanh củaHTX còn thấp, thể hiện qua chỉ tiêu như: Lợi nhuận/tổng chi phí năm 2009 là0,025; năm 2010 là 0,014; năm 2011 là 0,025; năm 2012 là 0,024 và 2013 là 0,03

Năm2009

Năm2010

Năm2011

Năm2012

Năm2013

Nguồn: tác giả tổng hợp từ báo cáo nhiệm kỳ IV (2009-2014) của HTX

Trước tình hình này, cần thiết phải có sự phân tích, nghiên cứu nghiêm túc và

có hệ thống, từ đó đánh giá được nguyên nhân của hạn chế bất cập và đề xuất biệnpháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của HTX

Xuất phát từ lý do trên, trong quá trình học tập, nghiên cứu, tiếp cận hoạt

động sản xuất kinh doanh của HTX tác giả lựa chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả

sản xuất kinh doanh tại Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp, kinh doanh thương mại, tổng hợp Dương Liễu ở Hà Nội” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình.

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh của Doanhnghiệp/Hợp tác xã

- Phân tích thực trạng hiệu quả sẩn xuất kinh doanh chỉ ra mặt tích cực và hạnchế bất cập và nguyên nhân của hạn chế bất cập

- Đề xuất khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của HTXDương Liễu

3 Câu hỏi nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết về hiệu quả kinh doanh, hiệu quả kinh tế xãhội nhằm trả lời câu hỏi nghiên cứu sau:

Thực trạng họat động kinh doanh của HTX dịch vụ nông nghiệp kinh doanhthương mại, tổng hợp Dương Liễu như thế nào?(thông qua các chỉ tiêu hiệu quả sản

Trang 13

xuất kinh doanh)

+ Mặt tích cực trong hiệu quả sản xuất kinh doanh của HTX?

+ Hạn chế, bất cập trong hiệu quả sản xuất kinh doanh của HTX?

+ Nguyên nhân của bất cập?

+ Phương hướng phát triển của HTX giai đoạn 2014-2020?

+ Quan điểm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của HTX ?

+ Khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của HTX đếnnăm 2020 ?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Hiệu quả sản xuất kinh doanh thể hiện qua các chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp và

+ Về thời gian: Từ năm 2011 đến 2013

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp tổng quát duy vật biện chứng, duy vật lịch sử

- Phương pháp cụ thể: phân tích tổng hợp, đối chiếu, so sánh, phương pháptoán học, thống kê

- Đánh giá hiệu quả sản xuất trên cơ sở so sánh số liệu biến động qua các năm;

so sánh số liệu tương ứng của hợp tác xã Dương Liễu với hợp tác xã Triều Khúc.Đây là hai HTX mà Liên minh HTX thành phố Hà Nội đánh giá là các HTX điểnhình tiến tiến của Thành phố Hà Nội Tổng quan về HTX Triều Khúc báo cáo kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh và Bảng cân đối kế toán HTX Triều Khúc được

Trang 14

trình bày tại hộp 1,2,3.

- Nguồn tài liệu dùng trong luận văn là nguồn thứ cấp

7 Nội dung của Luận văn

Ngoài mở đầu, kết luận, phụ lục danh mục bảng, biểu, hình vẽ, mục lục, danhmục chữ viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo…Luận văn kết cấu 3 chương:

Chương 1: Lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp/ Hợp tác xã Chương 2: Phân tích thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của HTX dịch

vụ nông nghiệp kinh doanh thương mại, tổng hợp Dương Liễu

Chương 3: Phương hướng phát triển HTX và khuyến nghị nhằm nâng cao

hiệu quả kinh doanh của HTX dịch vụ nông nghiệp kinh doanh thương mại, tổnghợp Dương Liễu đến năm 2020

Nội dung đề cương chi tiết của các chương như sau:

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

2 Mục đích nghiên cứu

3 Câu hỏi nghiên cứu

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

5 Phương pháp nghiên cứu

6 Nội dung của luận văn

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ NÂNG CAO

Trang 15

HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ sửdụng của các yếu tố đầu vào trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpnhằm thu được kết quả cao nhất với một chi phí thấp nhất Nó là mục tiêu mà cácdoanh nghiệp hướng tới nhằm tối đa hóa lợi nhuận, mở rộng doanh nghiệp, chiếmlĩnh thị trường và nâng cao uy tín trên thương trường

Các nhà kinh tế đã đưa ra nhiều khái niệm khác nhau về hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Một số cách hiểu được diễn đạt như sau:

Quan điểm thứ nhất là của nhà kinh tế học người Anh AdamSmith cho rằng

“hiệu quả sản xuất kinh doanh là kết quả trong hoạt động kinh tế, là doanh thu tiêuthụ hàng hoá” Nhà kinh tế học người Pháp Ogiephri cũng có quan điểm như vậy Ởđây hiệu quả được đồng nhất với chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh Rõ ràng quanđiểm này khó giải thích kết quả sản xuất kinh doanh khi chi phí mở rộng sử dụngnhiều nguồn lực sản xuất; nếu cùng một kết quả nhưng với hai mức chi phí khácnhau, thì theo quan điểm này chúng đều có hiệu quả

Quan điểm thứ hai: Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình

độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhấttrong kinh doanh với chi phí thấp nhất Như vậy, hiệu quả kinh doanh khác với kếtquả kinh doanh và có mối liên hệ chặt chẽ với kết quả kinh doanh.1,tr282

“ Hiệu quả sản xuất kinh doanh nó biểu hiện mối quan hệ tương quan giữa kếtquả thu được và toàn bộ chi phí bỏ ra để có kết quả đó, phản ánh được chất lượngcủa hoạt động kinh tế đó” 2,tr408

Qua các định nghĩa cơ bản về hiệu quả kinh tế đã trình bày ở trên; Theo tác giả

có thể hiểu rằng: Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trùkinh tế biểu hiện tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình

Trang 16

độ khai thác các nguồn lực trong quá trình sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinhdoanh Nó là thước đo quan trọng để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế củadoanh nghiệp và được đo bằng tỷ lệ so sánh giữa kết quả và chi phí.

1.1.2 Bản chất của hiệu quả

Từ khái niệm về hiệu quả nêu ở trên đã khẳng định bản chất của hiệu quả kinh

tế của hoạt động kinh doanh phản ánh tình hình sử dụng các nguồn lực của doanhnghiệp để đạt mục tiêu cuối cùng của là tối đa hóa lợi nhuận

Năng suất lao động thể hiện sự so sánh giữa sản lượng với chi phí lao động.Nói cách khác, một đơn vị giá trị lao động tạo ra bao nhiêu đơn vị giá trị sản phẩm.Còn hiệu quả là một đơn vị nhân tố đầu vào (nói chung trong đó có lao động) tạo rabao nhiêu đơn vị giá trị sản phẩm Năng suất lao động có mối quan hệ mật thiết vớivấn đề hiệu quả sản xuất kinh doanh Chính việc khan hiếm nguồn lực và việc sửdụng chúng có tính cạnh tranh nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội đãđặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực Để đạtđược mục tiêu kinh doanh các doanh nghiệp/HTX buộc phải chú trọng các điều kiệnnội tại, phát huy năng lực, hiệu năng của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm chi phí

Ta có thể hiểu kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp/HTX là những gì doanh nghiệp đã đạt được sau một quá trình hoạt động vớicác điều kiện sản xuất nhất định Kết quả đạt được có thể là đại lượng cân đo đongđếm được như số sản phẩm tiêu thụ mỗi loại, khối lượng sản xuất ra, doanh thu bánhàng, lợi nhuận, thị phần… Và cũng có thể là những đại lượng chỉ phản ánh mặtchất lượng hoàn toàn có tính chất định tính như uy tín của hãng, chất lượng sảnphẩm Còn khái niệm về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh thì sử dụng cả haichỉ tiêu là kết quả (đầu ra) và chi phí (các nguồn lực đầu vào) Chí phí đầu vào càngnhỏ, đầu ra càng lớn, chất lượng tốt thì chứng tỏ hiệu quả kinh tế cao Cả 2 chỉ tiêukết quả và chi phí để có thể đo bằng thước đo hiện vật và thước đo giá trị

Vì vây, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là phải tối đahóa lợi nhuận với chi phí tối thiểu hay chính xác hơn là đạt hiệu quả tối đa với chiphí nhất định hoặc ngược lại đạt hiệu quả nhất định với chi phí tối thiểu Chi phí ở

Trang 17

đây được hiểu theo nghĩa rộng là chi phí tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụng nguồnlực, đồng thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội Chi phí cơ hội có thể hiểu là giá trịcủa việc lựa chọn tốt nhất đã bị bỏ qua hay là giá trị của việc hy sinh các công việckinh doanh khác để thực hiện công việc kinh doanh này Chi phí cơ hội phải được

bổ sung vào chi phí kế toán thực sự Cách hiểu như vậy sẽ khuyến khích các nhàkinh doanh lựa chọn phương án kinh doanh tốt nhất, các mặt hàng có hiệu quả

- Hiệu quả kinh doanh: Là đại lượng so sánh giữa đầu ra với đầu vào, so sánhgiữa chi phí kinh doanh bỏ ra với kết quả kinh doanh thu được

- Hiệu quả kinh tế xã hội: Phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực, liên quanvấn đề quyết công việc làm trong phạm vi toàn xã hội hoặc từng khu vực kinh tế,giảm số người thất nghiệp, nâng cao trình độ lành nghề, cải thiện đời sống văn hóa,tinh thần cho người lao động, đảm bảo đạt được các mục tiêu cả về kinh tế và xãhội trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân cũng như trên phạm vi từng vùng,từng khu vực của nền kinh tế; liên quan tới vấn đề đảm bảo môi trường, tài nguyênquốc gia, lợi ích xã hội Có trường hợp hiệu quả knh tế không có song vì vấn đề xãhội vì hiệu quả kinh tế xã hội công việc vẫn được tiến hành

1.1.3 Nâng cao hiệu quả kinh doanh và sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh doanh

1.1.3.1 Nâng cao hiệu quả kinh doanh

Khái niệm về nâng cao hiệu quả kinh doanh: Là tập hợp các công cụ, biệnpháp, chính sách nhằm làm:

Một là, gia tăng kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (Kết quảhoạt động kinh doanh gồm: Sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, thị phần, vị thế vàthương hiệu của doanh nghiệp trên thị trường)

Hai là, giảm thiểu chi phí không hợp lý trên cơ sở đảm bảo tuân thủ triệt đểqui trình công nghệ sản xuất nhằm tối thiểu hóa chi phí tới mức có thể

1.1.3.2 Nội dung của nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 18

* Gia tăng kết quả sản xuất kinh doanh:

Gia tăng kết quả sản xuất chính là gia tăng sản lượng sản xuất, doanh thu, lợinhuận Doanh thu và lợi nhuận là nguồn nội lực tăng cường và biểu hiện trực tiếp sứcmạnh cạnh tranh của doanh nghiệp Lợi nhuận là đích cuối cùng mà mỗi doanh nghiệpđều muốn vươn tới nhằm đảm bảo sự sinh tồn phát triển của doanh nghiệp Lợi nhuận làmột chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả sẩn xuất kinh doanh của doanh nghiệp Lợinhuận chính là thước đo đo lường kết quả của sự nỗ lực của doanh nghiệp, của tất cảnhững cố gắng từ khâu tìm hiểu thị trường, tiến hành sản xuất, tiêu thụ sản phẩm đếnphân phối sản phẩm Nó phản ánh đầy đủ các mặt số lượng và chất lượng hoạt động củadoanh nghiệp, phản ánh kết quả của việc sử dụng các yếu tố cơ bản của sản xuất Có thểnói, vai trò đầu tiên của lợi nhuận là thúc đẩy doanh nghiệp không ngừng nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh của mình và sau đó lại đo lường, phản ánh kết quả của toàn bộhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Lợi nhuận tác động đến tất cả các hoạtđộng của doang nghiệp, có ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệpđược vững chắc Thật vậy, lợi nhuận sau khi nộp thuế do Nhà nước và chi trả các khoảnphạt, các chi phí khác sẽ được dùng đề hình thành và phát triển các quỹ chuyên dùng củadoanh nghiệp Các quỹ này thể hiện khả năng tài chính của doanh nghiệp để tồn tại vàphát triển trong cơ chế thị trường, khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp đóng vaitrò rất quan trọng Có tự chủ về tài chính, doanh nghiệp mới có thể thực hiện tái sản xuất

mở rộng, không ngừng mở rộng quy mô sản xuất Rõ ràng lợi nhuận là yếu tố quyết địnhcho sự tồn tại và đi lên của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường cạnh tranh như ngàynay Nâng cao lợi nhuận để góp phần nâng cao đời sống người lao động thông qua cáchình thức trả lương, khen thưởng, trợ cấp… mà hình thức này chỉ có khi doanh nghiệp

có lãi Lãi càng lớn, người lao động càng được hưởng nhiều Bởi vậy, lợi nhuận là mộtnhân tố khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm nguyên vậtliệu… nhằm hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận

* Giảm thiểu những chi phí không hợp phí:

Muốn nâng cao hiệu quả các doanh nghiệp cần giảm thiểu những chi khônghợp lý nhưng phải đảm bảo sản xuất hàng đùng qui trình công nghệ Chi phí bao

Trang 19

gồm: Chi phí đầu vào, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và một số chiphí khác Chi phí đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh, thường bao gồm: Chiphí sản xuất, chi phí lưu thông sản phẩm và các chi phí bán hàng, quản lý doanhnghiệp Doanh nghiệp cần giảm chi phí đầu vào xuống mức thấp nhất có thể Chiphí sản xuất là các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để đạt được mục tiêu kinhdoanh Do vậy, có thể nói chi phí sản xuất là các chi phí của một doanh nghiệp làbiểu hiện bằng tiền toàn bộ các hao phí về vật chất và về lao động mà doanh nghiệpphải bỏ ra để sản xuất sản phẩm trong một thời kỳ nhất định Để quản lý và kiểm trachặt chẽ việc thực hiện các định mức chi phí, tính toán được kết quả tiết kiệm chiphí ở từng bộ phận sản xuất Việc phân loại chi phí sản xuất có tác dụng để kiểm tra

và phân tích quá trình phát sinh chi phí và hình thành giá sản phẩm Từ đó, ta có thểxem xét để giảm chi phí ở từng loại, góp phần hạ giá thành sản phẩm sản xuất ra.Trong quá trình sản xuất hàng hóa theo cơ chế thị trường, việc tiêu thụ sản phẩm đốivới một doanh nghiệp là hết sức quan trọng Để thực hiện việc tiêu thụ sản phẩm,doanh nghiệp phải bỏ ra những chi phí nhất định, đó là chi phí lưu thông sản phẩmbao gồm chi phí trực tiếp đến việc tiêu thụ sản phẩm (như: chi phí đóng gói, bao bì,vận chuyển…) và chi phí marketinh Ngoài ra, chi phí bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp cũng là bộ phận cấu thành nên chi phí đầu vào của quá trình sản xuất,tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Việc phân loại chi một cách rõ ràng kết hợpvới việc giảm các loại chi phí một cách hợp lý sẽ góp phần hạ giá thành sản phẩm,nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường Từ đó góp phần nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,

Ngoài hai nội dung trên, doanh nghiệp/HTX phải quan tâm chú ý đảm bảophát triển bền vững của doanh nghiệp/HTX liên quan đến các biện pháp, chính sách

về việc làm cho người lao động, ổn định đời sống, bảo vệ môi trường tự nhiên, môitrường xã hội, môi trường văn hóa kinh doanh

1.1.3.3 Sự cần thiết nâng cao hiệu sản xuất kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh làmột vấn đề quan trọng, là một tất yếu khách quan đối với mọi doanh nghiệp, đồng thời

Trang 20

nó cũng góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế nền sản xuất xã hội Xét về phương diệnmỗi quốc gia thì hiệu quả sản xuất kinh doanh là cơ sở để phát triển để đưa đất nướcthoát khỏi nghèo nàn lạc hậu Như chúng ta đã biết mọi tài nguyên thiên nhiên trên tráiđất như đất đai, khoáng sản, hải sản, lâm sản… đều không phải là vô hạn Bên cạnh đó,việc sử dụng những nguồn tài nguyên này một cách bừa bãi, không khoa học như hiệnnay đang góp phần làm cho chúng ngày càng cạn kiệt và khan hiếm dần Do vậy, màtài nguyên khan hiếm lại càng khan hiếm hơn Sự khan hiếm của tài nguyên thiên nhiênđòi hỏi và bắt buộc con nguời phải suy nghĩ đến việc lựa chọn kinh tế, khan hiếm ngàycàng tăng lên thì vấn đề lựa chọn kinh tế tối ưu ngày càng phải đặt ra nghiêm túc, gaygắt Người ta buộc phải lựa chọn phương pháp sản xuất như thế nào để tiết kiệm tàinguyên thiên nhiên lấy tiền đề cho sản xuất lâu dài.

Cùng với sự phát triển của kỹ thuật sản xuất thì càng ngày người ta càng tìm ranhiều phương pháp khác nhau để chế tạo sản phẩm Kỹ thuật sản xuất phát triển chophép với cùng những nguồn lực đầu vào nhất định người ta có thể tạo ra rất nhiều loạisản phẩm khác nhau Điều này cho phép các DN/HTX có khả năng lựa chọn kinh tế;lựa chọn sản xuất kinh doanh sản phẩm (cơ cấu sản phẩm) tối ưu Sự lựa chọn đúngđắn sẽ mang lại cho doanh nghiệp hiệu quả cao nhất, thu được nhiều lợi ích nhất Giaiđoạn phát triển kinh tế theo chiều rộng kết thúc và nhường chỗ cho sự phát triển kinh tếtheo chiều sâu: sự tăng trưởng kết quả kinh tế của sản xuất chủ yếu nhờ vào việc cảitiến các yếu tố sản xuất về mặt chát lượng, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới, côngnghệ mới, hoàn thiện công tác quản trị và cơ cấu kinh tế…, nâng cao chất lượng cáchoạt động kinh tế Nói một cách khái quát là nhờ vào sự nâng cao hiệu quả kinh doanh

Do vậy, đạt hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh luôn là vấn

đề được quan tâm của doanh nghiệp/HTX và trở thành điều kiện sống còn để doanhnghiệp có thể tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường

Nâng cao hiệu quả kinh doanh là tập hợp các chính sách, biện pháp, phươngpháp, cách thức làm giảm chi phí sản xuất và tăng khối lượng sản phẩm sản xuấthoặc tăng doanh thu của doanh nghiệp

Trang 21

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trong điều kiện CNH-HĐH, cạnh tranh trong kinh doanh ngày càng tăng, cácdoanh nghiệp phải chịu sức ép từ nhiều phía Hiệu quả sản xuất kinh doanh chịu tácđộng của nhiều nhân tố Song nhìn một cách tổng quát có 2 nhóm nhân tố chính tácđộng bao gồm:

1.2.1 Nhóm nhân tố chủ quan

1.2.1.1 Bộ máy quản trị doanh nghiệp

Bộ máy quản trị doanh nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại

và phát triển doanh nghiệp, bộ máy quản trị doanh nghiệp phải đồng thời thực hiệnnhiều nhiệm vụ khác nhau :

- Nhiệm vụ đầu tiên của bộ máy quản trị doanh nghiệp và xây dựng cho doanhnghiệp một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp Nếu xây dựng đượcmột chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp hợp lý (phù hợp với môitrường kinh doanh, phù hợp với khả năng của doanh nghiệp) thì đây là cơ sở là địnhhướng tốt để doanh nghiệp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả

- Lập kế hoạch kinh doanh, các phương án kinh doanh và kế hoạch hoá cáchoạt động của doanh nghiệp trên cơ sở chiến lược kinh doanh và phát triển doanhnghiệp đã xây dựng

- Tổ chức thực hiện các kế hoạch, các phương án và các hoạt động sản xuấtkinh doanh đã đề ra

- Tổ chức kiểm tra và điều chỉnh các quá trình trên

- Đánh giá tình hình hoạt động, phân tích các mặt tích cực, hạn chế trong thựchiện kế hoạch tìm biện pháp khắc phục trong kỳ kế hoạch tới

Với chức năng và nhiệm vụ vô cùng quan trọng của bộ máy quản trị doanhnghiệp, ta có thể khẳng định rằng chất lượng của bộ máy quản trị quyết định rất lớntới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu bộ máy quản trị được tổchức với cơ cấu phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, gọnnhẹ linh hoạt, có sự phân chia nhiệm vụ chức năng rõ ràng, có cơ chế phối hợp hànhđộng hợp lý, với một đội ngũ quản trị viên có năng lực và tinh thần trách nhiệm cao

Trang 22

sẽ đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quảcao Nếu bộ máy quản trị doanh nghiệp được tổ chức hoạt động không hợp lý (quácồng kềnh hoặc quá đơn giản), chức năng nhiệm vụ chồng chéo và không rõ rànghoặc là phải kiểm nhiệm quá nhiều, sự phối hợp trong hoạt động không chặt chẽ,các quản trị viên thì thiếu năng lực và tinh thần trách nhiệm sẽ dẫn đến hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp không cao.

1.2.1.2 Lao động, tiền lương

Lao động là một trong các yếu tố đầu vào quan trọng, nó tham gia vào mọihoạt động, mọi giai đoạn, mọi quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Trình độ, năng lực và tinh thần trách nhiệm của người lao động tác động trực tiếpđến tất cả các giai đoạn các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh, tác động trựctiếp đến năng suất, chất lượng sản phẩm, tác động tới tốc độ tiêu thụ sản phẩm do

đó nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Ngoài ra công tác tổ chức phải hợp tác lao động hợp lý giữa các bộ phận sản xuất,giữa các cá nhân trong doanh nghiệp, sử dụng người đúng việc sao chi phát huy tốtnhất năng lực sở trường của người lao động là một yêu cầu không thể thiếu trongcông tác tổ chức lao động của doanh nghiệp nhằm đưa các hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp có hiệu quả cao Như vậy nếu ta coi chất lượng lao động (conngười phù hợp trong kinh doanh) là điều kiện cần để tiến hành sản xuất kinh doanhthì công tác tổ chức lao động hợp lý là điều kiện đủ để doanh nghiệp tiến hành sảnxuất kinh doanh có hiệu quả Công tác tổ chức bố trí sử dụng nguồn nhân lực phụthuộc vào nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phụ thuộc vào chiếnlược kinh doanh, kế hoạch kinh doanh, phương án kinh doanh…đã đề ra Tuy nhiêncông tác tổ chức lao động của bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng cần tuân thủ cácnguyên tắc chung và sử dụng đúng người đúng việc, quyền lợi và trách nhiệm rõràng sao cho có thể thực hiện nhanh nhất, tốt nhất các nhiệm vụ được giao, đồngthời phải phát huy được tính độc lập, sáng tạo của người lao động có như vậy sẽ gópphần vào việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 23

Bên cạnh lao động thì tiền lương và thu nhập của người lao động cũng ảnhhưởng trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì tiền lương làmột bộ phận cấu thành lên chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời

nó còn tác động tới tâm lý người lao động trong doanh nghiệp Nếu tiền lương caothì chi phí sản xuất kinh doanh sẽ tăng do đó làm giảm hiệu quả sản xuất kinhdoanh, nhưng lại tác động tới tính thần và trách nhiệm người lao động cao hơn do

đó làm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp nên làm tăng hiệuquả sản xuất kinh doanh Còn nếu mà mức lương thấp thì ngược lại Cho nên doanhnghiệp cần chú ý tới các chính sách tiền lương, chính sách phân phối thu nhập, cácbiện pháp khuyến khích sao cho hợp lý, hài hoà giữa lợi ích của người lao động vàlợi ích của doanh nghiệp

1.2.1.3 Tình hình tài chính của doanh nghiệp

Doanh nghiệp có khả năng tài chính mạnh sẽ đảm bảo cho các hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục và ổn định đồng thời giúp chodoanh nghiệp có khả năng đầu tư đổi mới công nghệ và áp dụng kỹ thuật tiên tiếnvào sản xuất nhằm làm giảm chi phí, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.Ngược lại, nếu khả năng về tài chính của doanh nghiệp yếu kém thì doanh nghiệpkhông đảm bảo được các hoạt động sản xuất kinh doanh không có khả năng đầu tưđổi mới công nghệ, áp dụng kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất do đó không nâng caođược năng suất và chất lượng sản phẩm Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnhhưởng trực tiếp tới uy tín, danh tiếng của doanh nghiệp, tới khả năng chủ độngtrong sản xuất kinh doanh tới tốc độ tiêu thụ và khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp, ảnh hưởng tới mục tiêu tối thiểu hoá chi phí bằng cách chủ động khai thác

và sử dụng tối ưu các nguồn lực đầu vào Vì vậy tình hình tài chính của doanhnghiệp tác động rất mạnh tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của chính doanh nghiệp.1.2.1.4 Đặc tính của sản phẩm và công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm:

* Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:

- Quá trình sản xuất nói chung là quá trình con người tác động vào tài nguyên

Trang 24

thiên nhiên để biến chúng thành các sản phẩm có ích cho xã hội.

- Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm: là một phần của quá trình sản xuấttrực tiếp làm thay đổi trạng thái và tính chất của đối tượng sản xuất Thay đổi trạngthái và tính chất bao gồm: thay đổi hình dáng, kích thước, độ chính xác gia công,chất lượng bề mặt, tính chất cơ lí, vị trí tương quan giữa các bề mặt của chitiết.v.v.Tuỳ theo chức năng, nhiệm vụ mà có các qui trình công nghệ khác nhau

- Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm quyết định đặc tính sản phẩm củaDN/HTX Trình độ kỹ thuật và trình độ công nghệ sản xuất của doanh nghiệp ảnhhưởng tới năng suất, chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng tới mức độ tiết kiệm hay tăng phínguyên vật liệu do đó ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Nếu doanh nghiệp có trình độ kỹ thuật sản xuất còn có công nghệ sản xuất tiên tiến vàhiện đại sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu, nâng caonăng suất và chất lượng sản phẩm, còn nếu trình độ kỹ thuật sản xuất của doanh nghiệpthấp kém hoặc công nghệ sản xuất lạc hậu hay thiếu đồng bộ sẽ làm cho năng suất, chấtlượng sản phẩm của DN rất thấp, sử dụng lãng phí nguyên vật liệu

* Đặc tính của sản phẩm

Ngày nay chất lượng sản phẩm là một công cụ cạnh tranh quan trọng củadoanh nghiệp trên thị trường Chất lượng sản phẩm là các đặc điểm, tính năng, tácdụng của sản phẩm thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng hay người sử dụng Chấtlượng sản phẩm luôn luôn là yếu tố sống còn của mỗi doanh nghiệp, khi chất lượngsản phẩm không đáp ứng được những yêu cầu của khách hàng, lập tức khách hàng

sẽ chuyển sang tiêu dùng các sản phẩm khác cùng loại Chất lượng của sản phẩmgóp phần tạo nên uy tín danh tiếng của doanh nghiệp trên thị trường

Những đặc tính mang hình thức bên ngoài của sản phẩm như : Mẫu mã, bao

bì, nhãn hiệu…trước đây không được coi trọng nhưng ngày nay nó đã trở thànhnhững yếu tố cạnh tranh quan trọng không thể thiếu được Thực tế cho thấy, kháchhàng thường lựa chọn các sản phẩm theo trực giác, vì vậy những loại hàng hoá cómẫu mã bao bì nhãn hiệu đẹp và gợi cảm…luôn giành được ưu thế hơn so với cáchàng hoá khác cùng loại

Trang 25

Các đặc tính của sản phẩm là nhân tố quan trọng quyết định khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp góp phần rất lớn tới việc tạo uy tín, đẩy nhanh tốc độ tiêuthụ sản phẩm làm cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nên có ảnhhưởng rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

* Công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm

Tiêu thụ sản phẩm là một khâu cuối cùng trong quá trình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, nó quyết định tới các khâu khác của quá trình sản xuất kinhdoanh Doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm có tiêu thụ được hay không mới là điềuquan trọng nhất Tốc độ tiêu thụ nó quyết định tốc độ sản xuất và nhịp độ cung ứngnguyên vật liệu Cho nên nếu doanh nghiệp tổ chức được mạng lưới tiêu thụ sảnphẩm phù hợp với thị trường và các chính sách tiêu thụ hợp lý khuyến khích ngườitiêu dùng sẽ giúp cho doanh nghiệp mở rộng và chiếm lĩnh được thị trường, tăngsức cạnh tranh của doanh nghiệp đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tăng doanhthu, tăng lợi nhuận, tăng vòng quay của vốn, góp phần giữ vững và đẩy nhanh nhịp

độ sản xuất cũng như cung ứng các yếu tố đầu vào nên góp phần vào việc nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1.5 Nguyên vật liệu và công tác tổ chức đảm bảo nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng và không thểthiếu được đối với các doanh nghiệp/HTX Số lượng, chủng loại, cơ cấu, chấtlượng, giá cả của nguyên vật liệu và tính đồng bộ của việc cung ứng nguyên vật liệuảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu, ảnh hưởng tới năng suất và chấtlượng của sản phẩm do đó ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh, chi phí sửdụng nguyên vật liệu của doanh nghiệp thường chiếm tỷ trọng lớn trong chi phíkinh doanh và giá thành đơn vị sản phẩm cho nên việc sử dụng tiết kiệm nguyên vậtliệu có ý nghĩa rất lớn đối với việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Việc sửdụng tiết kiệm nguyên vật liệu đúng qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm là biệnpháp tích cực tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh

Bên cạnh đó, chất lượng của công tác đảm bảo nguyên vật liệu cũng ảnhhưởng rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu công tác tổchức đảm bảo nguyên vật liệu hợp lý, tức là luôn luôn cung cấp đầy đủ, kịp thời và

Trang 26

đồng bộ đúng số lượng, chất lượng, chủng loại các loại nguyên vật liệu cần thiếttheo yêu cầu của sản xuất kinh doanh, không để xảy ra tình trạng thiếu hay là ứđọng nguyên vật liệu, đồng thời thực hiện việc tối thiểu hoá chi phí kinh doanh sửdụng của nguyên vật liệu sẽ đảm bảo sản xuất kinh doanh bình thường và gópphần tích cực nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

1.2.1.6 Cơ sở vật chất, kỹ thuật và công nghệ sản xuất của doanh nghiệp

Cơ sở vật chất kỹ thuật trong doanh nghiệp là yếu tố vật chất hữu hình quantrọng phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh Cơ sở vật chất đem lại sức mạnh kinhdoanh cho doanh nghiệp trên cơ sở sức sinh lời của tài sản Cơ sở vật chất dù chiếm

tỷ trọng lớn hay nhỏ trong tổng tài sản của doanh nghiệp thì nó vẫn có vai trò quantrọng thúc đẩy các hoạt động kinh doanh, nó thể hiện bộ mặt kinh doanh của doanhnghiệp qua hệ thống nhà xưởng, kho tàng, cửa hàng, bến bãi…Cơ sở vật chất kỹthuật của doanh nghiệp càng được bố trí hợp lý bao nhiêu thì càng góp phần đem lạihiệu quả cao bất nhiêu Điều này thấy khá rõ nếu một doanh nghiệp có hệ thống nhàxưởng, kho tàng, cửa hàng, bến bãi được bố trí hợp lý, nằm trong khu vực có mật độdân cư lớn, thu nhập về cầu về tiêu dùng của người dân cao…và thuận lợi về giaothông sẽ đem lại cho doanh nghiệp một tài sản vô hình rất lớn đó là lợi thế kinhdoanh đảm bảo cho DN hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao

1.2.1.7 Môi trường làm việc trong doanh nghiệp

Môi trường văn hoá trong doanh nghiệp

Môi trường văn hoá do doanh nghiệp xác lập và tạo thành sắc thái riêng củatừng doanh nghiệp Đó là bầu không khí, là tình cảm, sự giao lưu, mối quan hệ, ýthức trách nhiệm và tinh thần hợp tác phối hợp trong thực hiện công việc Môitrường văn hoá có ý nghĩa đặc biệt và có tác động quyết định đến việc sử dụng độingũ lao động và các yếu tố khác của doanh nghiệp Trong kinh doanh hiện đại, rấtnhiều doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp liên doanh rất quan tâm chú ý và

đề cao môi trường văn hoá của doanh nghiệp, vì ở đó có sự kết hợp giữa văn hoácác dân tộc và các nước khác nhau Những doanh nghiệp thành công trong kinhdoanh thường là những doanh nghiệp chú trọng xây dựng, tạo môi trường văn hoá

Trang 27

riêng biệt Văn hoá doanh nghiệp tạo ra lợi thế cạnh tranh rất lớn cho các doanhnghiệp, nó ảnh hưởng trực tiếp to lớn đến việc hình thành các mục tiêu chiến lược

và các chính sách trong kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời tạo thuận lợi choviệc thực hiện thành công chiến lược kinh doanh đã lựa chọn của doanh nghiệp.Cho nên hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phụthuộc rất lớn vào môi trường văn hoá trong doanh nghiệp

* Các yếu tố mang tính chất vật lý và hoá học trong doanh nghiệp

Các yếu tố không khí, không gian, ánh sáng, độ ẩm, độ ổn, các hoá chất gâyđộc hại là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới thời gian lao động, tới tinh thần vàsức khoẻ của lao động do đó nó ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng lao động của doanhnghiệp, đồng thời nó còn ảnh hưởng tới độ bền của máy móc thiết bị, tới chất lượngsản phẩm Vì vậy ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

* Môi trường thông tin :

Hệ thống thông tin bên trong doanh nghiệp ngày càng phức tạp bao gồm tấtcác loại thông tin liên quan đến từng bộ phận, từng phòng ban, từng người laođộng trong doanh nghiệp và các thông tin khác Để thực hiện sản xuất kinhdoanh thì các bộ phận, các phòng ban và người lao động trong doanh nghiệp luônphải giao tiếp, phải liên lạc và trao đổi với nhau Do đó, hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào hệ thống thông tin của doanhnghiệp Việc hình thành quá trình truyển tin từ người này sang người khác, từ bộphận này sang bộ phận khác tạo sự phối hợp công việc, sự hiểu biết lẫn nhau, bổsung kinh nghiệm, kiến thức và sự am hiểu về mọi mặt một cách thuận lợi nhanhchóng và chính xác là điều kiện cần thiết để doanh nghiệp thực hiện hiệu quảcác hoạt động sản xuất kinh doanh

1.2.2 Nhóm nhân tố khách quan

1.2.2.1 Môi trường chính trị, luật pháp

Môi trường chính trị ổn định là tiền đề cho việc phát triển và mở rộng hoạt

Trang 28

động đầu tư của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước Các hoạtđộng đầu tư lại tác động trở lại rất lớn tới các hiệu quả sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp.

Môi trường pháp lý bao gồm luật, văn bản dưới luật, quy trình quy phạm kỹthuật sản xuất tạo ra hành lang cho doanh nghiệp hoạt động Hoạt động của doanhnghiệp như sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào, sản xuất cho ai, nguồn đầu vào lấy ởđâu đều phải tuân thủ quy định của pháp luật Phải thực hiện nghĩa vụ với nhà nước,với xã hội và với người lao động theo quy định của pháp luật (nghĩa vụ nộp thuế,trách nhiệm đảm bảo vệ sinh môi trường, đảm bảo đời sống người lao động Có thểnói luật pháp là nhân tố kìm hãm hoặc khuyến khích sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp, do đó ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh.1.2.2.2 Môi trường văn hoá xã hội

Tình trạng thất nghiệp, trình độ giáo dục, phong cách, lối sống, phong tục, tậpquán, tâm lý xã hội đều tác động một cách trực tiếp hoặc gián tiếp tới hiệu quả sảnxuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, có thể theo hai chiều hướng tích cực hoặctiêu cực Trình độ văn hoá ảnh hưởng tới khả năng đào tạo cũng như chất lượngchuyên môn và khả năng tiếp thu các kiến thức cần thiết của đội ngũ lao động,phong cách, lối sống, phong tục, tập quán, tâm lý xã hội nó ảnh hưởng tới cầu vềsản phẩm của các doanh nghiệp Nên nó ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sản xuấtkinh doanh của các doanh nghiệp

1.2.2.3.Môi trường kinh tế

Chính sách kinh tế của nhà nước, tốc độ tăng trưởng nền kinh tế quốc dân, tìnhhình lạm phát, lãi suất, tỷ giá thu nhập bình quân trên đầu người là các yếu tố tácđộng trực tiếp tới cung cầu hàng hóa và dịch vụ Nếu tốc độ tăng trưởng nền kinh tếquốc dân cao, các chính sách của Chính phủ khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư

mở rộng sản xuất, sự biến động tiền tệ là không đáng kể, lạm phát được giữ mứchợp lý, thu nhập bình quân đầu người tăng sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệpphát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và ngược lại

1.2.2.4 Điều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái và kết cấu hạ tầng

Trang 29

Các điều kiện tự nhiên như : các loại tài nguyên khoáng sản, vị trí địa lý, thơitiết khí hậu, ảnh hưởng tới chi phí sử dụng nguyên vật liệu, nhiên liệu, nănglượng, ảnh hưởng tới mặt hàng kinh doanh, năng suất chất lượng sản phẩm, ảnhhưởng tới cung cầu sản phẩm do tính chất mùa vụ do đó ảnh hưởng tới hiệu quảsản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong vùng.

Tình trạng môi trường, các vấn đề về xử lý phế thải, ô nhiễm, các ràng buộc xãhội về môi trường, đều có tác động nhất định đến chi phí kinh doanh, năng suất vàchất lượng sản phẩm Một môi trường trong sạch thoáng mát sẽ trực tiếp làm giảmchi phí kinh doanh, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm tạo điều kiện chodoanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Kết cấu hạ tầng của nền kinh tế là cơ sở của phát triển nền kinh tế và doanhnghiệp Hệ thống đường xá, giao thông, hệ thống thông tin liên lạc, mạng lưới điệnquốc gia ảnh hưởng tới chi phí kinh doanh, khả năng nắm bắt thông tin, khả nănghuy động và sử dụng vốn, khả năng giao dịch thanh toán của các doanh nghiệp do

đó ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.2.5 Môi trường khoa học kỹ thuật công nghệ

Tình hình phát triển khoa học kỹ thuật công nghệ, tình hình ứng dụng củakhoa học kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất trên thế giới cững như trong nước ảnhhưởng tới trình độ kỹ thuật công nghệ và khả năng đổi mới kỹ thuật công nghệ củadoanh nghiệp do đó ảnh hưởng tới năng suất chất lượng sản phẩm tức là ảnh hưởngtới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.2.6 Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện có trong ngành

Mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành với nhau ảnhhưởng trực tiếp tới lượng cung cầu sản phẩm của mỗi doanh nghiệp, ảnh hưởng tới giábán, tốc độ tiêu thụ sản phẩm do vậy ảnh hưởng tới hiệu quả của mỗi doanh nghiệp.1.2.2.7 Khả năng gia nhập mới của các doanh nghiệp

Trong cơ chế thị trường hầu hết các lĩnh vực, các ngành nghề sản xuất kinhdoanh có mức doanh lợi cao có rất nhiều các doanh nghiệp sẵn sàng đầu tư và gia

Trang 30

nhạp thị trường Vì vậy buộc các doanh nghiệp này phải tạo ra rào cản sự gia nhậpmới, bằng cách khai thác triệt để lợi thế riêng có của doanh nghiệp, bằng cách địnhgiá phù hợp (mức giá ngăn chặn sự gia nhập, mức giá này có thể làm giảm mứcdoanh lợi) và tăng cường mở rộng chiếm lĩnh thị trường Do vậy ảnh hưởng tới hiệuquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

1.2.2.8 Sản phẩm thay thế

Hầu hết các sản phẩm của doanh nghiệp đều có sản phẩm thay thế, số lượngchất lượng, giá cả, mẫu mã bao bì của sản phẩm thay thế, các chính sách tiêu thụ củacác sản phẩm thay thế ảnh hưởng rất lớn tới lượng cung cầu, chất lượng, giá cả và tốc

độ tiêu thụ sản phẩm Do đó ảnh hưởng tới kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh.1.2.2.9 Người cung ứng

Nguồn lực đầu vào của một doanh nghiệp được cung cấp chủ yếu bởi cácdoanh nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân khác Việc đảm bảo chất lượng, số lượngcũng như giá cả các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp phụ thuộc vào tính chất củacác yếu tố đó, phụ thuộc vào tính chất của người cung ứng và các hành vi của họ.Nếu các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp là không có sự thay thế và do các nhà độcquyền cung cấp thì việc đảm bảo yếu tố đầu vào của doanh nghiệp phụ thuộc vàocác nhà cung ứng rất lớn, chi phí về các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp phụ thuộcvào các nhà cung ứng rất lớn, chi phí về các yếu tố đầu vào sẽ cao hơn bình thườngnên sẽ làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Còn nếu các yếu

tố đầu vào của doanh nghiệp là sẵn có và có thể chuyển đổi thì việc đảm bảo về sốlượng, chất lượng cũng như hạ chi phí về các yếu tố đầu vào là dễ dàng và không bịphụ thuộc vào người cung ứng thì sẽ nâng cao được hiệu quả sản xuất kinh doanh.1.2.2.10 Người mua

Khách hàng là một vấn đề vô cùng quan trọng và được các doanh nghiệp đặcbiệt quan tâm chú ý Nếu sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra mà không cóngười hoặc là không được người tiêu dùng chấp nhận rộng rãi thì doanh nghiệpkhông thể tiến hành sản xuất được Mật độ dân cư, mức độ thu nhập, tâm lý và sởthích tiêu dùng… của khách hàng ảnh hưởng lớn tới sản lượng và giá cả sản phẩm

Trang 31

sản xuất của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới sự cạnh tranh của doanh nghiệp vì vậyảnh hưởng tới hiệu quả của doanh nghiệp.

1.3 Yêu cầu cơ bản trong phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh và hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.3.1 Yêu cầu cơ bản trong phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh

Để phân tích và đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mộtcách cụ thể và hiệu quả thì ta phải: Xây dựng hệ thống chỉ tiêu về hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp, tính toán tổng hợp các chỉ tiêu; tư liệu phân tích chủyếu tại bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh (báo cáo thu nhập).Bảng cân đối kế và bảng báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh tình hình kếtquả hoạt động kinh doanh theo từng loại động của doanh nghiệp trong 1 kỳ và làmột trong những căn cứ để doanh nghiệp có dự kiến cho những hoạt động trong kỳtới Mục tiêu phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh nhằm:

1 Nhận dạng điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi, khó khăn

2 Tìm hiểu nguồn gốc, nguyên nhân của thực trạng đó

3 Đề xuất biện pháp tận dụng điểm mạnh, thuận lợi khắc phục điểm yếu vàkhó khăn cải thiện tình hình tài chính doanh nghiệp

* Khi phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp/ HTX người ta dựa trên

hệ thống chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.3.2 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.3.2.1 Chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp

Để có những nhận định, đánh giá sơ bộ, ban đầu về hiệu quả kinh doanh củaDN/HTX, các nhà quản lý cần có những thông tin khái quát phản ánh hiệu quả kinhdoanh Đây là những thông tin thể hiện rõ nét nhất, tập trung nhất hiệu quả kinhdoanh của một DN/ HTX mà các nhà quản lý có thế dễ dàng thu thập được Về mặt

lý luận cũng như thực tiễn, có khá nhiều chỉ tiêu chỉ tiêu được sử dụng để đánh giákhái quát hiệu quả kinh doanh Tuy nhiên, kinh doanh là hoạt động kiếm lời, hoạtđộng sinh lợi nên các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động hay khả năng sinh lợiđược sử dụng phổ biến Vì thế, để đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh của

Trang 32

doanh nghiệp, các nhà phân tích thường sử dụng các chỉ tiêu sau: [1,tr287]

- Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu (ROE – Return on equity): là chỉ tiêu phảnánh một đơn vị vốn chủ sở hữu bình quân đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sauthuế và được xác định theo công thức:

Trị số của chỉ tiêu sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu càng cao càng chứng tỏ DN

sử dụng có hiệu quả vốn chủ sở hữu và do vậy, càng hấp dẫn các nhà đầu tư Hơnnữa, trị số này lớn còn cho thấy năng lực của bộ phận quản lý trong việc cân đốimột cách hài hòa, hợp lý giữa vốn chủ sở hữu với nợ phải trả để vừa đảm bảo anninh tài chính, vừa khai thác được lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp mình trongquá trình huy động huy động vốn, mở rộng quy mô kinh doanh

Số vốn chủ sở hữu bình quân trong công thức xác định ROE được xác địnhnhư sau:

¿

Vốn chủ sở hữu ở đây là toàn bộ số vốn chủ sở hữu mà DN/HTX hiện có

- Sức sinh lời của doanh thu (ROS – Return on sales) còn được gọi dưới cáctên khác nhau như “Sức sinh lời của doanh thu thuần”, “Hệ số doanh lợi – doanhthu”, “Hệ số lãi ròng” hay “Tỷ suất lợi nhuận ròng” (nếu tính theo đơn vị %) Chỉtiêu này cho biết một đơn vị doanh thu thuần đem lại mấy đơn vị lợi nhuận sau thuế.Trị số của chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ DN/HTX sử dụng có hiệu quả vốn chủ sởhữu và do vậy càng hấp dẫn cá nhà đầu tư Hơn nữa, trị số này lớn còn cho thấynăng lực của bộ phận quản lý trong việc cân đối một cách hài hòa, hợp lý giữa vốnchủ sở hữu với nợ phải trả để vừa đảm bảo an ninh tài chính, vừa khai thác được lợithế cạnh tranh của DN/HTX mình trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy môkinh doanh [1,Tr289]

Trong phân tích kinh doanh, chỉ tiêu ROS được sử dụng như một chỉ tiêu bổ

Trang 33

sung để đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh của DN/HTX bên cạnh chỉ tiêuROE Chỉ tiêu ROS được xác định theo công thức:

sử dụng doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ để tính toán Vì thế, trongphân tích tài chính, khi sử dụng thuật ngữ “Doanh thu thuần”, cần hiểu đó chính làdoanh thu thuần hoạt động kinh doanh [1,tr289,290]

- Sức sinh của chi phí hoạt động (ROOE – Return on operating expenses): làchỉ tiêu phản ánh một đơn vị chi phí hoạt động phát sinh trong kỳ đem lại mấy đơn

vị lợi nhuận sau thuế Trị số của ROOE càng lớn, hiệu quả kinh doanh càng cao vàngược lại

Cũng như chỉ tiêu ROS, chỉ tiêu ROOE cũng được sử dụng bổ sung để đánh giákhái quát hiệu quả kinh doanh của Doanh nghiệp và đước xác định theo công thức:

¿Sức sinh lợicủa

chi phí hoạt động=Lợi nhuận sau thuế Chi phí hoạt động

Trong đó, chi phí hoạt động là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp tiêu hao có liênquan đến kết quả hoạt động trong kỳ, bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng vàquản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính và các chi phí khác 1,tr290

1.3.2.2 Chỉ tiêu hiệu suất hoạt động

Để phân tích hiệu suất hoạt động, có thể dựa vào các chỉ tiêu phản ánh hiệusuất hoạt động như: Sức sản xuất của yếu tố đầu vào (hay hiệu suất sử dụng các yếu

tố đầu vào), sức sản xuất của chi phí đầu vào (hay hiệu suất sử dụng chi phí đầuvào) Hiệu suất sử dụng chi phí hay hiệu suất sử dụng yếu tố đầu vào càng lớn, DN/HTX càng có điều kiện để nâng cao hiệu quả hoạt động, góp phần tăng hiệu quảkinh doanh và ngược lại

Trang 34

Các chỉ tiêu phản ánh yếu tố đầu vào thường sử dụng để xác định hiệu suấthoạt động như: Số lượng lao động bình quân; số lượng máy móc thiết bị bình quân;giá trị còn lại bình quân của tài sản cố định; vốn chủ sở hữu bình quân; vốn vaybình quân…; trong đó, giá trị còn lại bình quân của tài sản cố định và số lượng laođộng bình quân được sử dụng phổ biến.

Hiệu suất sử dụng giátrị cònlại của TSCĐ theo giá trị sản xuất

= Tổng giá trị sản xuất Giá trị còn lại bq của TSCĐ

Hiệu suất sử dụng giá trị còn lại của tài sản cố định theo giá trị sản xuất chobiết 1 đơn vị giá trị còn lại bình quân của tài sản cố định tham gia vào hoạt độngtrong kỳ đem lại mấy đơn vị giá trị sản xuất Hiệu suất sử dụng giá trị còn lại của tàisản cố định theo giá trị sản xuất của tài sản cố định càng lớn, hiệu quả sử dụng tàisản cố định càng cao, doanh nghiệp càng có điều kiện để nâng cao hiệu quả kinhdoanh và ngược lại [1,tr293]

Hiệu suất sử dụng giá trị còn lại của TSCĐ theo doanh thu thuần kinh doanhphản ánh một đơn vị giá trị còn lại bình quân của TSCĐ tham gia vào kinh doanhđem lại mấy đơn vị doanh thu thuần kinh doanh Cũng như các chỉ tiêu phản ánhhiệu suất sử dụng tài sản cố định khác, trị số của chỉ tiêu này càng lớn, hiệu quả sửdụng TSCĐ càng cao, doanh nghiệp càng có điều kiện để nâng cao hiệu quả kinhdoanh và ngược lại [1,tr293]

Hiệu suất sử dụng giátrị còn lại của TSCĐ theo

doanh thukinh doanh

Trang 35

mấy đơn vị giá trị sản xuất, doanh thu thuần kinh doanh, tổng số luân chuyển thuần.Trị số của các chỉ tiêu phản ánh hiệu suất sử dụng lao động càng lớn, hiệu quả sửdụng lao động càng cao, DN/HTX càng có điều kiện để nâng cao hiệu quả kinhdoanh và ngược lại [1,tr294]

Các chỉ tiêu này được xác định như sau:

Hiệu suất sử dụng số lượng laođộng

theo DTT kinhdoanh

Số lượnglao động sử dụng bq

ngày công laođộng Hiệu suất sử dụng

theo DTT kinh doanh

Tổng số ngày công laođộng sử dụng trong kỳ

1.3.2.3 Chỉ tiêu hiệu năng hoạt động:

Hiệu năng hoạt động của doanh nghiệp được thể hiện qua các chỉ tiêu phảnánh tốc độ quay vòng (số vòng quay) qua các yếu tố đầu vào hay của từng hoạtđộng Do vậy, để phân tích hiệu năng hoạt động, các nhà phân tích cần tính ra cácchỉ tiêu phản ánh số vòng quay của từng đối tượng (từng bộ phận yếu tố đầu vào,từng hoạt động tiến hành…) Từ đó, sử dụng phương pháp so sánh và căn cứ vào ýnghĩa của từng chỉ tiêu để đánh giá hiệu năng hoạt động của doanh nghiệp [1,tr299]Công thức chung để xác định tốc độ quay vòng (số vòng quay hay hay hệ sốquay vòng) của các yếu tố, các bộ phận đầu vào hay các hoạt động như sau:

¿Số vòng quay của

từng đối tượng =Giá trị của từng đối tượngbình quân trong kỳ Doanhthu thuầntrong kỳ

Chỉ tiêu “Doanh thu thuần trong kỳ” ở tử số trong công thức trên có thể sửdụng một trong 3 chỉ tiêu: Doanh thu thuần kinh doanh, doanh thu thuần bán hàng

và dịch vụ Để đơn giản trong tính toán, thời gian của kỳ nghiên cứu được tính tròntheo ngày của kỳ phân tích Thời gian theo tháng tính tròn: 30 ngày, thời gian theoquí tính tròn 90 ngày, còn thời gian theo năm tính tròn 360 ngày Việc tính tròn thờigian nghiên cứu vừa thuận lợi cho việc tính toán, vừa không ảnh hưởng đến kết quảphân tích [1,tr300]

Các chỉ tiêu phản ánh hiệu năng hoạt động của từng đối tượng được xác địnhnhư sau:

Trang 36

Hiệu năng hoạt động của tổng tài sản: 1,tr301

¿Số vòng quay của tổng tài sản =Tổng số Doanhthuthuầntrong kỳ Tổng tài sản bìnhquân trong kỳ

¿Thời gian 1 vòng quay

tổng tài sản =Số vòng quay tổngtài sản trong kỳ Thời giankỳ nghiêncứu

- Hiệu năng hoạt động của tổng tài sản dài hạn:

¿Số vòng quay của tài sản dài hạn =TổngTS dàihạn bìnhquân trong kỳ Tổng số Doanhthu thuầntrong kỳ

¿Thời gian 1 vòng quay tài sảndàihạn =Số vòng quay tổngTS dàihạn trong kỳ Thời giankỳ nghiên cứu

- Hiệu năng hoạt động của tổng tài sản ngắn hạn:

¿Số vòng quay của

tài sản ngắn hạn =TổngTS ngắnhạn bình quântrong kỳ Tổng số Doanhthuthuầntrong kỳ

¿Thời gian 1 vòng quay tài sản ngắn hạn =Số vòng quay tổngTS ngắnhạn trong kỳ Thời gian kỳ nghiên cứu

Hiệu năng hoạt động của vốn chủ sở hữu:

¿Số vòng quay của

vốn chủ sở hữu =Vốnchủ sở hữu bìnhquân trong kỳ Tổng số Doanhthuthuần trong kỳ

¿Thời gian 1 vòng quay

vốn chủ sở hữu =Số vòng quay của vốn chủ sở hữu trong kỳ Thời gian kỳ nghiêncứu

+ Đánh giá chung hiệu năng hoạt động: Để đánh giá chung (đánh giá kháiquát) hiệu năng hoạt động, các nhà phân tích tiến hành tính ra các chỉ tiêu phản ánhhiệu năng hoạt động của từng đối tượng rồi sử dụng phương pháp so sánh: so sánhgiữa năm nay với năm trước, kỳ này với kỳ trước, thực hiện với kế hoạch… Căn cứvào kết quả so sánh và ý nghĩa của từng chỉ tiêu để nêu lên nhận xét, đánh giá kháiquát hiệu năng hoạt động giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc

+ Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của hiệu năng hoạt động:Căn cứ vào mối quan hệ giữa chỉ tiêu phản ánh hiệu năng hoạt động, các nhàphân tích xác định nhân tố ảnh hưởng rồi tiến hành phân tích nhân tố ảnh hưởng đến

sự biến động của hiệu năng hoạt động bằng phương pháp thích hợp (phương pháp

số chênh lệch, phương pháp thay thế liên hoàn,…)

Trang 37

1.3.2.4 Chỉ tiêu hiệu quả hoạt động

Do hiệu quả hoạt động của DN/HTX được thể hiện qua các chỉ tiêu phản ánhsức sinh lợi của các yếu tố đầu vào, sức sinh lợi của chi phí đầu vào và sức sinh lợicủa đầu ra phản ánh kết quả sản xuất nên để phân tích hiệu quả hoạt động, các nhàphân tích phải tính ra các chỉ tiêu sức sinh lợi (còn gọi là “Hệ số khả năng sinhlời”) Sức sinh lời càng lớn, hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại, sức sinh lờicàng nhỏ, hiệu quả kinh doanh càng thấp

Trình tự và phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp/HTXtiến hành như sau:

+ Đánh giá chung hiệu quả hoạt động: Để đánh giá chung (đánh giá khái quát)hiệu quả hoạt động, các nhà phân tích tiến hành tính ra các chỉ tiêu phản ánh hiệuquả hoạt động của từng đối tượng rồi sử dụng phương pháp so sánh: so sánh giữanăm nay với năm trước, kỳ này với kỳ trước, thực hiện với kế hoạch, so sánh với sốbình quân ngành, bình quân khu vực hay so với doanh nghiệp/HTX khác…

Chỉ tiêu hiệu quả hoạt động có thể được tính như sau:

Sức sinh lợicủa chi phí hoạt động tínhtheo

lợi nhuận sau thuế

= Lợi nhuận sauthuế trong kỳ Tổng chi phí kinh doanh trong kỳ

Sức sinh lợicủa chi phí hoạt động tínhtheo

lợinhuận trước thuế

= Lợi nhuậntrước thuế trong kỳ Tổng chi phí kinh doanh trong kỳ

Sức sinh lợicủa DTT kinh doanh tínhtheo

lợinhuận trước thuế

lợ i nhu ậ n sau thu ế

= Lợi nhuận sau thuế trong kỳ

T à i s ả n ng ắ nh ạ nb ì nh qu â n trong k ỳ

1.3.2.5 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản

Sức sinh lợi của tài sản (ROA – Return On Asset) cho biết: 1 đơn vị tài sảnbình quân đưa vào kinh doanh đem lại mấy đơn vị lợi nhuận sau thuế Sức sinh lợi

Trang 38

của tài sản càng lớn, hiệu quả hoạt động càng cao, do vậy hiệu quả kinh doanh càngcao và ngược lại [1,tr314]

Sức sinh lợi của tài sản❑= Lợi nhuận sauthuế trong kỳ

Tổngtài sản bìnhquân trong kỳ

Số vòng quay của tài sản cho biết: Trong kỳ kinh doanh, tài sản của DN/HTXquay được mấy vòng Số vòng quay càng lớn, hiệu ăng hoạt động của tài sản càngcao và ngược lại

Số vòng quay của tài sản

= Tổng Doanh thutrong kỳ Tổng tài sảnbình quân trong kỳ

Sức sinh lợi của tài sản dài hạn cho biết: 1 đơn vị tài sản dài hạn bình quânđưa vào sản xuất kinh doanh đem lại mấy dơn vị lợi nhuân sau thế Sức sinh lợi củatài sản dài hạn càng lớn, hiệu quả hoạt động càng cao, do vậy hiệu quả kinh doanhcàng cao và ngược lại

¿tài sảndài hạn Sức sinh lợicủa

¿Số vòn g quay của tài sản dàihạn

¿

= Tổng doanh thuthuầntrong kỳ Tổng tài sản dàihạn bq trong kỳ ¿

Sức sinh lợi của tài sản ngắn hạn cho biết: 1 đơn vị tài sản ngắn hạn bình quânđưa vào sản xuất kinh doanh đem lại mấy dơn vị lợi nhuân sau thế Sức sinh lợi củatài sản ngắn hạn càng lớn, hiệu quả hoạt động càng cao, do vậy hiệu quả kinh doanhcàng cao và ngược lại

¿tài sảnngắn hạn Sức sinh lợicủa

¿tài sản ngắn hạn Số vòng quay của

¿

= Tổng doanh thuthuầntrong kỳ Tổngtài sảnngấn hạn bq trong kỳ¿

Trang 39

1.3.2.6 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí:

Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí cũng được tiến hành tương tự như phântích hiệu quả sử dụng tài sản Do chi phí DN/HTX bao gồm nhiều loại như: Chi phísản xuất – kinh doanh, chi phí hoạt động, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chiphí quản lý DN,… nên tùy theo mục đích và dữ liệu thu thập được tiến hành phântích hiệu quả sử dụng của từng bộ phận chi phí cho phù hợp [1,tr325]

Qui trình phân tích hiệu quả sử dụng chi phí hoạt động và giá vốn hàng bántiến hành qua 3 bước cụ thể như sau:

- Đánh giá khái quát hiệu quả sử dụng chi phí hoạt động và giá vốn hàng bán:Trong bước này các nhà phân tích tiến hành tính ra các chỉ tiêu phản ánh hiệusuất sử dụng, hiệu năng hoạt động và hiệu quả hoạt động của chi phí hoạt động vàgiá vốn hàng bán rồi sử dụng phương pháp so sánh để đánh giá

Mức hao phí chi phí hoạt động so với lợi nhuận sau thuế:

Mức hao phí giá vốn hàng bán so với lợi nhuận sau thuế:

1.3.2.7 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu

Số vòng quay của vốn vốn chủ sở hữu cho biết: Trong kỳ kinh doanh, vốn chủ

Trang 40

sở hữu của DN/HTX quay được mấy vòng Số vòng quay càng lớn, hiệu năng hoạtđộng của vốn chủ sở hữu càng cao và ngược lại.

Số vòng quay củaVCSH

= Tổng Doanhthutrong kỳ Vốnchủ sở hữu bìnhquân trong kỳ

Mức hao phí của vốn chủ sở hữu so với lợi nhuận sau thuế:

Ngày đăng: 03/02/2015, 13:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Liên minh HTX thành phố Hà Nội (2013), Báo cáo Kết quả điều tra khảo sát HTX năm 2013, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Kết quả điều tra khảo sátHTX năm 2013
Tác giả: Liên minh HTX thành phố Hà Nội
Năm: 2013
1. Báo cáo Đại hội nhiệm kỳ IV (2009-2014) của HTX Dương Liễu Khác
2. Báo cáo thành tích đề nghị tặng thưởng huân chương lao động hạng nhì của HTX Dương Liễu từ 2007 đến 2012 Khác
3. Nguyễn Văn Công (chủ biên) (2009), Giáo trình phân tích kinh doanh, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Khác
4. ThS. Lê Thị Hằng (chủ biên) (2012), Giáo trình Quản trị tài chính doanh nghiệp- NXB Thông tin và tuyên truyền Khác
6. PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quân – ThS Nguyễn Tấn Thịnh (chủ biên) (2012), Quản lý nguồn nhân lực trong tổ chức Khác
7. GS.TS Đỗ Hoàng Toàn – TS. Đỗ Thị Hải Hà (chủ biên) (2013), Quản tị kinh doanh hiện đại Khác
8. PGS.TS. Trương Đoàn Thể (chủ biên) (2010), Giáo trình Quản trị sản xuất- NXB Lao động xã hội Khác
9. PGS.TS. Nghiêm Sĩ Thương (2012), Cơ sở quản lý tài chính Khác
10. Thời báo kinh tế Việt Nam ; Kinh tế 2012-2013 Việt Nam và Thế giới, tr79 1. Website Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của HTX - Luận văn thạc sỹ: Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp, kinh doanh thương mại, tổng hợp Dương Liễu ở Hà Nội
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của HTX (Trang 41)
Bảng 2.2:  Tổng hợp kết quả ngành trồng trọt - Luận văn thạc sỹ: Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp, kinh doanh thương mại, tổng hợp Dương Liễu ở Hà Nội
Bảng 2.2 Tổng hợp kết quả ngành trồng trọt (Trang 46)
Bảng 2.3: Tổng hợp kết quả chăn nuôi - Luận văn thạc sỹ: Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp, kinh doanh thương mại, tổng hợp Dương Liễu ở Hà Nội
Bảng 2.3 Tổng hợp kết quả chăn nuôi (Trang 47)
Bảng 2.5: Bảng tổng hợp sản xuất và tiêu thu sản phẩm khu chùa Linh Châu - Luận văn thạc sỹ: Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp, kinh doanh thương mại, tổng hợp Dương Liễu ở Hà Nội
Bảng 2.5 Bảng tổng hợp sản xuất và tiêu thu sản phẩm khu chùa Linh Châu (Trang 48)
Bảng 2.6: Bảng tổng hợp cung cấp vật tư nông nghiệp - Luận văn thạc sỹ: Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp, kinh doanh thương mại, tổng hợp Dương Liễu ở Hà Nội
Bảng 2.6 Bảng tổng hợp cung cấp vật tư nông nghiệp (Trang 49)
Bảng 2.8: Bảng kết quả hoạt động lĩnh vực sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thêu - Luận văn thạc sỹ: Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp, kinh doanh thương mại, tổng hợp Dương Liễu ở Hà Nội
Bảng 2.8 Bảng kết quả hoạt động lĩnh vực sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thêu (Trang 50)
Bảng 2.9: Bảng kết quả hoạt động lĩnh vực cung cấp dịch vụ khác - Luận văn thạc sỹ: Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp, kinh doanh thương mại, tổng hợp Dương Liễu ở Hà Nội
Bảng 2.9 Bảng kết quả hoạt động lĩnh vực cung cấp dịch vụ khác (Trang 51)
Bảng 2.10 : Bảng báo tài chính của HTX Dương Liễu năm 2011,2012,2013 - Luận văn thạc sỹ: Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp, kinh doanh thương mại, tổng hợp Dương Liễu ở Hà Nội
Bảng 2.10 Bảng báo tài chính của HTX Dương Liễu năm 2011,2012,2013 (Trang 52)
Bảng 2.11: Bảng cân đối kế toán của HTX Dương Liễu tính đến - Luận văn thạc sỹ: Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp, kinh doanh thương mại, tổng hợp Dương Liễu ở Hà Nội
Bảng 2.11 Bảng cân đối kế toán của HTX Dương Liễu tính đến (Trang 54)
Bảng số 2.12 - Luận văn thạc sỹ: Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp, kinh doanh thương mại, tổng hợp Dương Liễu ở Hà Nội
Bảng s ố 2.12 (Trang 55)
Bảng cân đối kế toán - Luận văn thạc sỹ: Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp, kinh doanh thương mại, tổng hợp Dương Liễu ở Hà Nội
Bảng c ân đối kế toán (Trang 55)
Đồ thị số 2.13 - Luận văn thạc sỹ: Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp, kinh doanh thương mại, tổng hợp Dương Liễu ở Hà Nội
th ị số 2.13 (Trang 57)
Bảng số 2.14: Sức sinh lời của chi phí hoạt động - Luận văn thạc sỹ: Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp, kinh doanh thương mại, tổng hợp Dương Liễu ở Hà Nội
Bảng s ố 2.14: Sức sinh lời của chi phí hoạt động (Trang 57)
Đồ thị 2.14 - Luận văn thạc sỹ: Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp, kinh doanh thương mại, tổng hợp Dương Liễu ở Hà Nội
th ị 2.14 (Trang 58)
Bảng 2.15: Hiệu suất sử dụng giá trị còn lại TSCĐ theo  Doanh thu thuần: - Luận văn thạc sỹ: Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp, kinh doanh thương mại, tổng hợp Dương Liễu ở Hà Nội
Bảng 2.15 Hiệu suất sử dụng giá trị còn lại TSCĐ theo Doanh thu thuần: (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w