1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty đường sông miền Bắc

29 175 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 362,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đất nước ta đang bước vào đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, doanh nghiệp đã và đang góp phần xây dựng nền kinh tế. Thực hiện công cuộc đổi mới trong những năm qua cho thấy chỉ có xây dựng được đội ngũ doanh nghiệp thật sự mạnh và vững mạnh mới đáp ứng được đòi hỏi bức thiết của sự nghiệp cách mạng. Trong đó doanh nghiệp nhà nước đã và đang chiếm vị trí quan trọng trong nhiều ngành kinh tế chủ chốt, đảm bảo chủ yếu cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng , cho các loại hình dịch vụ với chất lượng ngày càng tốt hơn, phục vụ những mặt hàng thiết yếu cho xã hội như: Điện , than, xi măng , dầu khí , thép và các mặt hàng tiêu dùng quan trọng khác. Việc thành lập các Tổng công ty theo quyết định 90,91 TTg của Thủ tướng Chính Phủ đã tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nhà nước thực hiện việc tập trung huy động vốn, đổi mới công nghệ và mở rộng các quan hệ liên doanh liên kết kinh tế, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm, phát huy năng lực sản xuất. Tổng công ty đường sông miền Bắc là một doanh nghiệp nhà nước thành lập theo QĐ90 TTg, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực vận tải, bốc xếp hàng hoá và công nghiệp sửa chữa, đóng mới phương tiện thuỷ. Sản phẩm của Tổng công ty là những tấn hàng vận chuyển, là tấn hàng hoá thông qua các cảng và tấn hàng bốc xếp đi qua cầu tầu , kho bãi , là kết quả sửa chữa các loại phương tiện và đóng mới tầu thuỷ nội địa. Để thích nghi với cơ chế mới , Tổng công ty đã quan tâm đến các công tác tổ chức quản lý, công tác tiếp thị đấu thầu , mở rộng liên doanh liên kết, đa dạng hoá ngành nghề, sản phẩm nhằm tạo nhiều việc làm và tăng thu nhập cho CBCNVC của đơn vị. Tổng công ty miền Bắc trong những năm qua hoạt động theo cơ chế thị trường, tuy gặp nhiều khó khăn về thời tiết, về hàng hoá, cạnh tranh gay gắt song với những nỗ lực của mình và hỗ trợ của các ban ngành , sản xuất kinh doanh ngày dần ổn định, thu nhập người lao động dần ổn định, nghĩa vụ nộp ngân sách đầy đủ, bảo toàn và phát triển vốn. Bên cạnh những ưu điểm, thành tích Tổng công ty đường sông miền Bắc còn bộc lộ nhiều thiếu sót. Công tác kế hoạch hoá chưa sát, chưa đồng bộ, công tác đầu tư phát triển chưa đáp ứng quản lý điều hành công ty, cảng, trung tâm… sản lượng còn thấp, doanh thu không cao… Là một sinh viên được thực tập tai Tổng công ty, sau một thời gian học tập tại trường QL&KD Hà Nội ( Khoa Quản Lý Doanh Nghiệp ), em chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty đường sông miền Bắc ” làm luận văn tốt nghiệp của mình. Vấn đề nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty đường sông miền Bắc là một đề tài rộng, bao quát các hoạt động của Tổng công ty mang tính cấp thiết trong giai đoạn hiện nay. Mục đích của đề tài là trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề chung của các doanh nghiệp, tìm hiểu tình hình hiện tại và nhiệm vụ sắp tới của Tổng công ty. Nội dung bài luận văn này ngoài lời mở đầu và kết luận, luận văn gồm 2 chương chính: Chương I. Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty đường sông miền Bắc. Chương II. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty.

Trang 1

Mở đầu

đất nớc ta đang bớc vào đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc,

doanh nghiệp đã và đang góp phần xây dựng nền kinh tế Thực hiện công cuộc

đổi mới trong những năm qua cho thấy chỉ có xây dựng đợc đội ngũ doanhnghiệp thật sự mạnh và vững mạnh mới đáp ứng đợc đòi hỏi bức thiết của sựnghiệp cách mạng Trong đó doanh nghiệp nhà nớc đã và đang chiếm vị trí quantrọng trong nhiều ngành kinh tế chủ chốt, đảm bảo chủ yếu cho việc xây dựng cơ

sở hạ tầng , cho các loại hình dịch vụ với chất lợng ngày càng tốt hơn, phục vụnhững mặt hàng thiết yếu cho xã hội nh: Điện , than, xi măng , dầu khí , thép vàcác mặt hàng tiêu dùng quan trọng khác

Việc thành lập các Tổng công ty theo quyết định 90,91 TTg của Thủ tớngChính Phủ đã tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nhà nớc thực hiệnviệc tập trung huy động vốn, đổi mới công nghệ và mở rộng các quan hệ liêndoanh liên kết kinh tế, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm, phát huy năng lực sản xuất Tổng công ty đờng sông miền Bắc là một doanh nghiệp nhà nớc thành lậptheo QĐ90 TTg, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực vận tải, bốc xếp hàng hoá vàcông nghiệp sửa chữa, đóng mới phơng tiện thuỷ Sản phẩm của Tổng công ty lànhững tấn hàng vận chuyển, là tấn hàng hoá thông qua các cảng và tấn hàng bốcxếp đi qua cầu tầu , kho bãi , là kết quả sửa chữa các loại phơng tiện và đóngmới tầu thuỷ nội địa Để thích nghi với cơ chế mới , Tổng công ty đã quan tâm đếncác công tác tổ chức quản lý, công tác tiếp thị đấu thầu , mở rộng liên doanh liên kết,

đa dạng hoá ngành nghề, sản phẩm nhằm tạo nhiều việc làm và tăng thu nhập choCBCNVC của đơn vị

Tổng công ty miền Bắc trong những năm qua hoạt động theo cơ chế thị ờng, tuy gặp nhiều khó khăn về thời tiết, về hàng hoá, cạnh tranh gay gắt songvới những nỗ lực của mình và hỗ trợ của các ban ngành , sản xuất kinh doanhngày dần ổn định, thu nhập ngời lao động dần ổn định, nghĩa vụ nộp ngân sách

tr-đầy đủ, bảo toàn và phát triển vốn

Bên cạnh những u điểm, thành tích Tổng công ty đờng sông miền Bắc cònbộc lộ nhiều thiếu sót Công tác kế hoạch hoá cha sát, cha đồng bộ, công tác đầu

t phát triển cha đáp ứng quản lý điều hành công ty, cảng, trung tâm… sản lợngcòn thấp, doanh thu không cao…

Là một sinh viên đợc thực tập tai Tổng công ty, sau một thời gian học tập tạitrờng QL&KD Hà Nội ( Khoa Quản Lý Doanh Nghiệp ), em chọn đề tài

“Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty đờng sông miền Bắc ”làm luận văn tốt nghiệp của mình

Trang 2

Vấn đề nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty đờng sôngmiền Bắc là một đề tài rộng, bao quát các hoạt động của Tổng công ty mang tínhcấp thiết trong giai đoạn hiện nay Mục đích của đề tài là trên cơ sở nghiên cứucác vấn đề chung của các doanh nghiệp, tìm hiểu tình hình hiện tại và nhiệm vụsắp tới của Tổng công ty.

Nội dung bài luận văn này ngoài lời mở đầu và kết luận, luận văn gồm 2

a Giới thiệu một số nét về tổng Công ty.

1 Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty

Tổng công ty đờng sông miền Bắc là một doanh nghiệp nhà nớc đợc thành lậptheo quyết định số 2125/ QĐ -TCCB - LĐ ngày 13/8/96 của Bộ trởng Bộ Giaothông vận tải và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/01/1997 Tổng Công ty đ-ờng sông miền Bắc hoạt động theo mô hình Tổng công ty nhà nớc thành lập theoquyết định số 90/QĐ _TTg ngày 7/3/94 của Thủ tớng Chính phủ với nhiệm vụ sản xuấtkinh doanh nh sau:

- Vận chuyển hàng hoá bằng đờng thuỷ trong nớc

- Xếp dỡ và kinh doanh kho bãi Cảng đờng sông

- Kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hoá bằng đờng sông và vận tải địa phơngkhác

- Sửa chữa đổi mới phơng tiện vận tải thuỷ

Trang 3

- Xuất nhập khẩu trực tiếp vật t, thiết bị, phụ tùng, phơng tiện vận tải chuyênngành.

- Vận tải hành khách bằng đờng thuỷ nội địa, dịch vụ vận chuyển hànhkhách du lịch trên sông, trên hồ, trên vịnh

- Vận chuyển hàng hoá bằng đờng bộ

- Xây dựng các công trình, giao thông, công nghiệp, dân dụng khác

Trong quá trình phát triển sản xuất kinh doanh theo hớng tập đoàn kinh tếvới phơng châm đa ngành nghề, đa sản phẩm nên Tổng công ty đã đề nghị và đ-

ợc Bộ GTVT bổ sung thêm ngành nghề kinh doanh nh sau:

- Đại lý các mặt hàng máy móc, vật t, thiết bị, phụ tùng

- Thiết kế sửa chữa phát triển vận tải thuỷ, phá dỡ tàu cũ

- Xuất khẩu lao động, may trang phục bảo hộ lao động cho CBCNV, thuyềnviên vận tải

- Sửa chữa phơng tiện vận tải đờng bộ Thiết kế phơng tiện vận tải thuỷ,thiết bị nâng hạ tầu, sửa chữa lắp đặt thiết bị thông tin liên lạc, điện tử

T vấn đầu t và xây dựng các công trình giao thông, thuỷ lợi, công nghiệpdân dụng, bu điện, trạm biến thế Kinh doanh nhà đất, khảo sát xây dựng

- Đào tạo mới, liên kết với các cơ sở đào tạo để đào tạo công nhân kỹ thuậtcao đẳng, đại học, đào tạo lại đội ngũ công nhân kỹ thuật, nhân viên kỹ thuật đểnâng ngạch, nâng bậc Đào tạo ngoại ngữ để phục vụ xuất khẩu lao động, t vấnviệc làm cho ngời lao động

Trang 4

2 Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty đờng sông miền Bắc.

a) Sơ đồ tổ chức của Tổng công ty.

b) Chức năng nhiệm vụ của Tổng giám đốcvà các Phó giám đốc.

Hội đồng Quản trị

Hội đồng Quản trị

Phó Tổng Giám

đốc Kỹ thuật

Tổng Giám đốc

Phòng

Tổ chức cán bộ lao động

Phòngkhoa học

Phòng Kế hoạch &

Đầu t

Ban Kiểm soát

Công

ty vận tải thuỷ 3

Công

ty vận tải thuỷ 4

Công

ty vận tải sông biển thái Bình

Công

ty vận tải sông biển Nam

Định

Công

ty vận tải và cơ khí

đ ờng thuỷ

Trang 5

+) Chức năng của ban giám đốc.

- Chỉ đạo, xây dựng các chiến lợc kế hoạch phơng án kinh doanh Quyết địnhlựa chọn các phơng án và huy động các nguồn lực để tổ chức thực hiện

- Điều chỉnh, thay đổi, bổ sung cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành cho phùhợp với yêu cầu kinh doanh của Tổng công ty

- Bổ nhiệm và chịu trách nhiệm về hoạt động quản lý các cán bộ do Chủ tịch Hội

đồng quản trị trực tiếp ký bổ nhiệm và đề nghị bổ nhiệm Bao gồm: Tổng Giám đốc,các phó tổng Giám Đốc của Tổng công ty

+) Chức năng của Tổng giám đốc và Phó giám đốc

- Đứng đầu Tổng công ty là Tổng giám đốc, Tổng giám đốc đa ra những chỉtiêu, chiến lợc hoạt động của toàn Tổng công ty và đa quyết định chính thức

- Phó tổng giám đốc kinh doanh trực tiếp chỉ đạo các phòng nh Phòng kinhdoanh, Phòng tài chính kế toán, Phòng tổ chức cán bộ lao động

- Phó Tổng Giám đốc kỹ thuật chỉ đạo Phòng khoa học kỹ thuật

- Phó Tổng Giám đốc đầu t trực tiếp chỉ đạo Phòng kế hoạch và đầu t

c) Chức năng nhiệm vụ của các phòng, ban trong Tổng công ty.

- Ban kiểm soát: Hoạt động theo chơng trình nhiệm vụ do HĐQT giao Ban

kiểm soát báo cáo HĐQT về kết quả giám sát kiểm tra theo yêu cầu của HĐQT

và đề xuất kiến nghị nhằm tăng cờng hoàn thiện quản lý các mặt hoạt động củaTCT theo điều lệ và pháp luật

- Các phòng chức năng: Có chức năng tham mu giúp việc Tổng giám đốc

trong quản lý điều hành công việc Các phòng này có quan hệ mật thiết với nhau

và phối hợp hoạt động nhằm giúp cho công việc điều hành quản lý của TCT đạt

đợc hiệu quả và chất lợng

+) Phòng tài chính kế toán là: Tổ chức thực hiện các công việc tài chính kế

toán của Tổng công ty nh theo dõi ghi chép chỉ tiêu, theo hệ thống tài khoảnchế độ kế toán của nhà nớc, theo dõi và sử dụng vốn, tài sản của Tổng công ty.Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, kịp thời phản ánh những thay đổi để lãnh

đạo có biện pháp xử lý Thực hiện chế độ báo cáo hàng kỳ về kết quả kinhdoanh với các cơ quan cấp trên, với Tổng công ty

+) Phòng tổ chức cán bộ lao động : Quản lý bộ máy tổ chức, ngời lao

động, giải quyết các hoạt động của văn phòng

Trang 6

+) Phòng khoa học kĩ thuật đợc sự quản lý trực tiếp của Phó tổng giám

đốc kĩ thuật Nhiệm vụ phòng này là đa ra những chỉ tiêu kĩ thuật đóng mới

và sửa chữa tầu thuỷ nội địa cho các xởng trong Tổng công ty

+) Phòng kế hoạch và đầu t đợc sự quản lý trực tiếp của Phó Tổng giám

đốc đầu t Nhiệm vụ phòng này là lập những kế hoạch đầu t cho các hoạt độngsản xuất kinh doanh trong Tổng công ty

- Các đơn vị thành viên: Bảo đảm các chỉ tiêu, mục tiêu, các cân đối vốn tài

chính, các định mức kinh tế kĩ thuật chủ yếu của doanh nghiệp cho phù hợp với kếhoạch chung của Tổng công ty Thực hiện việc bảo toàn và phát triển vốn Tổng công

ty giao, kết quả sản xuất kinh doanh đợc hạch toán tập trung về Tổng công ty

3) Tình hình chung của Tổng Công ty

a) Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Tổng công ty.

1 Cơ cấu tài sản.

Trong 3 năm gần đây, Tổng công ty đang sử dụng một cơ cấu tài sản là 478.8triệu đồng vào năm 2003 và nó tăng hơn 2002 nhng lợng tăng lên không đáng kể và

nó đợc thể hiện cụ thể qua bảng số liệu dới đây

Bảng1: Cơ cấu tài sản của tổng Công ty.

Chỉ tiêu

(Tăng,giảm) 02/01 (%)

Tỷ lệ (Tăng,giảm) 03/02 (%)

Số lợng (triệu)

Tỷ trọng (%)

Số lợng (triệu)

Tỷ trọng (%)

Số lợng (triệu)

Tỷ trọng (%)

Tài sản lu động 123.665 33,39 138.950 32,89 152.845 31,917 12,36 10,00 Tài sản có định 246.645 66,61 283.500 67,10 326.025 68,083 14,94 15,00 Tổng tài sản 370.310 100 422.450 100 478.870 100 14,08 13,36

(Báo cáo tài chính năm 2002 và 2003).

Trang 7

Là một doanh nghiệp nhà nớc chuyên tham gia vào các hoạt động vậnchuyển, đóng sửa tầu thủy nội địa và hải cảng nên tài sản cố định chiếm tỷ trọngtơng đối lớn Cụ thể vào năm 2001 tỷ trọng tài sản cố định chiếm 66,61% trongtổng tài sản và năm 2002 tỷ trọng tài sản cố định chiếm 67,10% trong tổng tài sản củaTổng công ty So sánh giữa hai năm 2003 và 2002 ta thấy tài sản cố định tăng 15,00%.Trong khi đó tài sản lu động chiếm tỷ lệ nhỏ hơn Tuy nhiên do hoạt động kinh doanhcủa Tổng công ty đạt hiệu quả tài sản cố định tăng 15% ( tỷ lệ tăng 2003/2002 ) tơngứng với số tiền là 42.525 triệu đồng (

(TSCĐ năm 2003) là 326.025 – (TSCĐ năm 2002) 283.500 = 42.525 )

2 Cơ cấu nguồn vốn của Tổng công ty.

Tổng công ty đờng sông miền Bắc là một doanh nghiệp nhà nớc nên khithành lập Tổng công ty đợc giao vốn hoạt động và có trách nhiệm bảo toàn vàphát triển nguồn vốn Trong quá trình sản xuất kinh doanh, do nhu cầu mở rộnghoạt động nên Tổng công ty phải vay vốn của các tổ chức khác để kinh doanh

nh (ngân hàng, các tổ chức tài chính …) Hàng năm Tổng công ty trích một phầnlợi nhuận để đa vào phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh nh mua sắm thiết bị,

tu sửa máy móc v.v… Một phần nguồn vốn tồn tại dới dạng nguyên liệu (vật t),phần còn lại dới hình thức tiền mặt để thanh toán lơng, khen thởng và để chi chocác khoản nợ tới hạn

Căn cứ vào số liệu phân tích trên bảng cân đối kế toán của 2 năm 2002 và

2003 ta có thể so sánh tổng nguồn vốn và tổng tài sản giữa các kỳ kinh doanhqua bản cơ cấu nguồn vốn

Bảnga 2: Cơ cấu nguồn vốn của tổng Công ty.

Chỉ tiêu

Tăng,giảm 02/01 (%)

Tỷ lệ Tăng,giảm 03/02 (%)

Số lợng (Triệu)

Tỷ trọng (%)

Số lợng (Triệu)

Tỷ trọng (%)

Số lợng (triệu)

Tỷ trọng (%)

Nguồn vốn CSH 350310 94,6 403.950 95,6 461.670 96,4 15,3 14,3

Nợ phải thu 20.000 5,41 18.500 3,38 17.200 3,59 - 0,81 - 7,56

Tổng nguồn vốn 370.310 100 422.450 100 478.870 100 14,08 13,36

Nợ phải trả 58.698 15,85 65.790 15,57 60.466 12,63 12,08 - 8,80

(Báo cáo tài chính năm 2002 và 2003).

Qua đây ta thấy rằng: Năm 2003 so với năm 2002 tổng nguồn vốn kinhdoanh tăng 13.36%, nợ phải trả giảm 8,80% Đặc biệt vốn chủ sở hữu cũng tănglên 14,3% điều này cho thấy rằng Tổng công ty đang dần tự chủ về vốn củamình Bên cạnh đó Tổng công ty có số nợ phải thu giảm xuống qua các nămchứng tỏ Tổng công ty có con số nợ ngày một giảm, qua chỉ tiêu trên ta thấyTổng công ty đang sử dụng cơ cấu nguồn vốn nợ thấp với tỷ số cơ cấu vốn đầu tlớn hơn và cụ thể số nợ vào năm 2003 giảm xuống còn 60.466 triệu đồng mànguồn vốn lại tăng lên qua các năm Điều này có tác dụng khi Tổng công ty làm

Trang 8

ăn có hiệu quả hơn mức hiệu quả của lãi suất vốn đi vay Thêm vào đó Tổngcông ty phải trả nợ thuế vốn cho nhà nớc với phần vốn thuộc nhà nớc cấp.

b) Nhân sự

Tổng công ty có 6.819 ngời ( năm 2003 )

Trong đó: Khối vận tải có 3.460 ngời chiếm 50,4% : Khối cảng có 910 ngờichiếm 13% :khối cơ khí có 2.185 ngời chiếm 32% Khối sản xuất khác và dịch

vụ có 284 ngời chiếm 19,85%

Đợc thể hiện trong bảng dới đây

Bảng 3: cơ cấu nhân sự của công ty

Đơn vị: Ngời.

Năm Chỉ tiêu

1000.39.95.57113.3

6.595256703754650875

1000.410.25.870.513.4

6.819347553904.750890

1000.5115.57013

36,548,315,2

2.3803.2309.85

36.349.214.5

2.4703.350999

36.249.514.3

(Báo cáo lao động năm 2001- 2003).

c Thu nhập của ngời lao động.

- So với nhiều doanh nghiệp nhà nớc khác, thu nhập bình quân của ngời lao

động trong Tổng công ty trong những năm qua đạt mức trung bình khá, dao độngtrong khoảng trên dới 1 triệu đồng/ngời/tháng Thu nhập bình quân của ngời lao

động của Tổng công ty trong giai đoạn 2001 đến 2003 đợc thể hiện trong bảngsau

Bảng3: thu nhập của ngời lao động trong tổng công ty.

Lao động gián tiếp đ/ng/tháng 1.000.000 1.226.000 1.370.000

Trang 9

Lao động trực tiếp đ/ng/tháng 750.000 900.000 1.100.000

(Báo cáo tiền lơng năm 2001 - 2003).

Để tăng thu nhập cho ngời lao động Tổng công ty đờng sông miền Bắc,

đang nỗ lực sắp xếp, tổ chức lại bộ máy kinh doanh, cho phù hợp với bối cảnhkinh tế (kinh tế thị trờng) nh hiện nay

Qua đây ta thấy không chỉ là lao động gián tiếp có thu nhập tăng lên qua cácnăm từ 2001 đến 2003 mà cụ thể là tăng bình quân qua các năm là 17,17% còn

lao động trực tiếp cũng tăng lên qua các năm từ 2001 – 2003 và tăng trung bình

là 21,10% Với mức lơng nh vậy toàn bộ công nhân viên trongTổng công ty có

thể nói là yên tâm làm việc hết mình cho Tổng công ty

d) Trang thiết bị công nghệ:

Đội tàu vận tải thuỷ nội địa của Tổng công ty hiện nay tuy có số lợng khálớn, đa dạng về chủng loại, tình trạng kỹ thuật có nhiều suy giảm hao mòn vôhình và hữu hình ở mức cao Đội phơng tiện đẩy, đóng mới từ những năm 1972-

1974 đến năm 1986-1989 chiếm tỷ trọng 72,6% về mã lực và 85,8% về tấn sàlan Tầu đẩy công suất nhỏ chủ yếu là loại 135CV ( mã lực) có kết cấu động lựckiểu dòng phun hiệu suất thấp, tốn hao công suất lớn, tiêu hao nhiên liệu cao, sàlan đẩy có nhiều chủng loại, trọng tải từ 200-600 tấn Phơng tiện kéo, thiết kế

đóng mới từ năm 1965-1980 sà lan có trọng tải từ 100- 300 tấn Tầu kéo côngsuất từ 135CV đến 218CV ( mã lực) đã cũ nát, tiêu hao nhiên liệu rất cao Trongnhững năm 1997-2000 Tổng công ty đã đóng mới thêm 10000T sà lan và1500CV( mã lực) tàu đẩy nhằm bổ sung cho nhu cầu phát triển song cũng cha

đáp ứng đợc nhu cầu của xã hội Trong nhng năm 1970-1980 ngành đờng sôngcũng có đội tàu khách loại 250CV ( mã lực) chở 180-250 hành khách hoạt độngtrên sông Hồng và sông Thái Bình, sông Đào Nam Định và khu vực Hải Phòng,Quảng Ninh nhng do yêu cầu đi lại bằng đờng thuỷ suy giảm nên từ năm 1990-

2000 hầu nh không đợc phát triển, số tàu khách mai một dần và số còn lại rất ítlàm nhiệm vụ du lịch ven sông Hồng, Hồ Tây và vịnh Hạ Long Do nhu cầu đòihỏi ngành đờng sông đã bắt đầu phát triển tầu khách chạy nhanh từ 70-90km/giờ ởcác tuyến sông nh tuyến Hải Phòng, Quảng Ninh Tổng công ty đờng sông miềnBắc trong những năm tới cũng sẽ đầu t phát triển tầu khách tốc độ nhanh chất lợngcao phục vụ đi lại và du lịch

Hiện nay Tổng công ty có:

- 222 chiếc tầu kéo đẩy công suất 32000CV(cv mã lực)

- 724 sà lan kéo đẩy, tổng trọng tải 170000 tấn

- 31 tầu tự hành các loại, tổng trọng tải 9000 tấn

Cảng xếp dỡ và sản xuất công nghiệp: Hệ thống các cảng sông và sản xuấtcông nghiệp là khâu đặc biệt khó khăn, từ khi xoá bỏ bao cấp sản lợng bốc xếp

Trang 10

hàng năm của các cảng giảm rất nhanh vì không có hàng về Phần lớn các thiết

bị xếp dỡ, cầu tầu bến bãi kho tàng ở cảng xuống cấp do thiếu kinh phí duy tubảo dỡng và đầu t mới Các máy móc thiết bị của khối sản xuất công nghiệp cũnát và lạc hậu so với trình độ chung hiện nay và do thiếu kinh phí nên cũngkhông đợc đầu t mới

Cơ sở vật chất hiện có gồm 68 cần cẩu, các loại có sức nâng từ 2-20 tấn, 20chiếc máy xúc ủi, 15 phao nổi có sức chở từ 400-600 tấn và sức nâng hạ đến 60tấn, 40 ôtô tải các loại, 25.000 m2 kho kín và 90.000m2 bãi chứa hàng, có8.000m đờng triền và nhiều thiết bị nhà xởng khác

Trớc kia Tổng công ty có 5 cảng sông lớn là cảng sông Hà Nội, Nam Định,

Hà Bắc, Hoà Bình, Việt Trì Về quy mô lao động cảng Hà Nội 900 ngời, cảngNam Định 600 ngời Trong thời gian bao cấp nhiều mặt hàng tập trung ở cáccảng nh lơng thực, thực phẩm, phân bón, xi măng

Nhng cho đến nay cảng Hà Nội chủ yếu tập trung xếp dỡ cát, cảng Nam Địnhhầu nh không có hàng về Cho đến nay còn 3 cảng trực thuộc Tổng công ty là cảng

Hà Nội còn 300 ngời, cảng Việt Trì 300 ngời, cảng Hà Bắc 150 ngời

Hai cảng Nam Định (còn 200 ngời), Hoà Bình ( còn 70 ngời) phải nhập vàocác Công ty khác trở thành đơn vị thành viên của Tổng công ty

Kho tàng bến bãi bị thu hẹp dần Có cảng nh Hoà Bình phải nhợng sở hữumột phần đầu t cho đơn vị khác

Nhìn chung cơ sở vật chất kỹ thuật của Tổng công ty đờng sông miền Bắccòn nghèo nàn và cũ kỹ lạc hậu, ít đợc chú ý đầu t bổ sung các thiết bị phơngtiện tiên tiến, hiện đại nên năng suất lao động không cao và hiệu quả thấp Qua 5năm hoạt động sản xuất kinh doanh theo mô hình Tổng công ty nhà nớc thì mứctăng trởng bình quân của toàn Tổng công ty đạt trên 10%/năm

Sàlan container

Sà lan đẩy thảng

Tầu khách du lịch

2003 10c=1739cv 2c=1.200T 38c=9.200T 1c=46 ghế

(Phòng kế hoạch đầu t).

Các dự án đang triển khai thực hiện:

-Đờng nối quốc lộ 6 vào cảng Sông Đà

-Nâng cao cảng Hà Nội, cảng Việt trì, Xí nghiệp Cơ khí thuỷ

Trang 11

- Cải tạo nâng cấp xởng sửa chữa tầu 71, cảng thợng lu hồ sông Đà, xâydựng mới cảng hàng nặng Bích Hạ

-Xây dựng xí nghiệp đóng mới và sửa chữa phơng tiện trên hồ sông Đà, cảitạo nâng cấp cảng Hà Bắc

Xây dựng mới cảng container Gia Lâm _Hà Nội

Trang 12

2 Thị trờng của Tổng công ty đờng sông miền Bắc.

Tổng công ty hoạt động rất đa ngành rộng khắp cả nớc về vận truyển hànghóa và đóng sửa tầu thuỷ nội địa

Tổng công ty đã ký hợp đồng vận chuyển than cho Tổng công ty than Việtnam, và vận chuyển cho các nhà máy Xi măng Hoàng Thạch, Chin phông HẩiPhòng…và đóng sửa tầu cho các doanh nghiệp t nhân và doanh nghiệp nhà nớc(Xởng đóng tầu 71)

3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty.

Trong những năm gần đây, Tổng công ty luôn làm ăn có hiệu quả, ngoài việc

tự hạch toán kinh doanh Tổng công ty còn phải thực hiện các nhiệm vụ màChính phủ giao cho Chính vì thế mà Tổng công ty luôn cố gắng nghiên cứu tìmhiểu thị trờng, xây dựng các kế hoạch kinh doanh khả thi, áp dụng các biện phápnhằm tiết kiệm chi phí, các biện pháp làm tăng doanh thu và lợi nhuận cho Tổngcông ty Đóng và sửa chữa tầu thuỷ, vận tải hàng hóa bằng đờng thuỷ

Trong cơ chế thị trờng có sự cạnh tranh gay gắt giữa các công ty, trong vàngoài nớc vì thế mà Tổng công ty gặp phải không ít những khó khăn trong việckinh doanh nhng bằng chính năng lực của mình Tổng công ty đã khắc phụcnhững khó khăn đó thông qua việc nghiên cứu nhu cầu và tình hình phát triểncủa thị trờng, cải tiến kỹ thuật, liên doanh, liên kết…nhờ vậy mà Tổng công ty đãvợt qua đợc những khó khăn thử thách, ngày càng vững mạnh và đã có đợc vị thếcủa mình ở thị trờng trong nớc cũng nh quốc tế

` Kết quả là quy mô kinh doanh của Tổng công ty không ngừng đợc mởrộng, nâng cao điều kiện làm việc, đời sống vật chất và tinh thần của toàn thểcán bộ, công nhân viên trong Tổng công ty Ngoài ra Tổng công ty đã phát huy

đợc những điểm mạnh, hạn chế đợc nhợc điểm, vợt qua nhiều khó khăn để hoànthành tốt các mục tiêu đã đề ra

Để đánh giá chính xác hơn về hoạt động kinh doanh của Tổng công ty taxem xét một vài chỉ tiêu cụ thể nh sau:

Bảng 5: một số chỉ tiêu hoạt động sản xuất kinh tổng công ty.

TT Các chỉ tiêu chủ yếu ĐVT

Tăng,giảm 02/01 (%)

Tỷ lệ Tăng, giảm 03/02 (%)

Số lợng Số lợng Số lợng

1 Doanh thu tiêu thụ Triệu 361.797 435.900 525.809 20,48 20,62

Trang 13

2 Tổng quỹ lơng Triệu 67.321 84.152 101122 25,00 20,16

3 Tổng số CNV Ngời 6.410 6.595 6.819 2,89 3,40 4

402.450 283.500 138.950

478.870 326.025 152.845

8,67 14,94 12,36

18,95 15,00 10,00

5 Lợi nhuận trớc thuế Triệu 3.552 4.332 4680 5,07 8,03

6 Lợi nhuận sau thuế Triệu 2.412 2.946 3.182 22,13 8,01

Qua bảng số liệu trên ta thấy:

Tất cả các chỉ tiêu nhìn chung là đều tăng chứng tỏ Tổng công ty đang cóchiều hớng phát triển tốt nhng không phải các chỉ tiêu nào tăng là cũng tốt và cụthể ta xem bảng số liệu trên đây để có sự so sánh, phân tích cụ thể hơn

Chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu (9), phản ánh một đồng doanhthu sẽ tạo ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận Nhìn vào bảng ta thấy tỷ suất này làbình thờng Lợi nhuận/vốn (10) kinh doanh mặc dù tăng nhng vẫn ở mức độ bìnhthờng Nhìn chung mức lơng bình quân của Tổng công ty của năm 2002 so với

2001 là tơng đối cao 21,49% nhng sang năm 2003 lại giảm xuống là 16,18%.Mặc dù mức lơng tăng trung bình qua các năm nhng tăng không đều Vì vậyTổng công ty nên có biện pháp để làm sao cho thu nhập của cán bộ công nhânviên ổn định để cho CBCNV yên tâm làm việc Lợi nhuận sau thuế và nộp ngânsách nhà nớc năm 2003 cũng tăng lên đáng kể so với cùng kỳ năm trớc là8,01%và 12,00% Năm 2001, cứ 1 đồng doanh thu bỏ ra Tổng công ty thu đợc0,01 đồng lợi nhuận và Năm 2002, cứ 1 đồng doanh thu bỏ ra công ty thu đợc0,01 đồng lợi nhuận, Năm 2003, cứ 1 đồng doanh thu bỏ ra công ty thu đợc0,008 đồng lợi nhuận

Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo chi phí là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinhdoanh thông qua 1 đồng chi phí sẽ thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận Đây là tỷ

số phản ánh khá chính xác về tình hình kinh doanh của Tổng công ty Xem xét tỷ

số này Tổng công ty đã đạt đợc kết quả đáng kể, hầu nh tỷ số này đều tăng quacác năm Năm 2002 so với năm 2001 thì không tăng mấy và dao động trongkhoảng 0,99 –1,00 Điều đó chứng tỏ năm2002 so với măm 2001tăng, nhngmăm 2003 so với năm 2002 lại giảm vì Tổng công ty phải mua thêm máy móc và

Trang 14

trang thiết bị phục vụ sản xuất nh nhà máy đóng tầu (Xởng đóng tầu 71), cảng và

đóng mới một số tầu thuỷ

Thông qua các chỉ tiêu ta nhận thấy chi phí năm 2003 tăng lên so với 2002 là20,75% mà lợi nhuận lại tăng thấp hơn với tốc độ là 8,01% Tổng công ty cần cốgắng hơn nữa trong quá trình vận chuyển hàng hóa, các cảng không có hàng về

Điều quan trọng nhất hiện nay là hạn chế sự gia tăng của chi phí, hạn chế tầuthuyền nhàn rỗi, hao mòn vô hình và hữu hình, hội họp…

Năm 2001 và 2002 khi bỏ ra 1 đồng vốn chi phí kinh doanh Tổng công ty chỉthu đợc đều 1,01 đồng doanh thu Năm 2003 khi bỏ ra 1 đồng vốn chi phí kinhdoanh thì Tổng công ty thu đợc 1,008 đồng doanh thu

Trong 3 năm gần đây thì tổng mức doanh thu thuần trên một đồng chi phívào năm 2001và 2002 là bằng nhau và cụ thể là 1,01 So với năm sau nh năm

2003 là 1,008 nguyên nhân là do Tổng công ty phải tập trung sang các hạng mục

nh đóng mới phơng tiện vận tải, sắm sửa và thây thế các máy móc, bến bãi củaTổng công ty làm tổng chi phí của năm 2003 tăng lên khá lớn Tổng công ty cần

có những biện pháp để giảm chi phí trong thời gian tới nhiều hơn nữa

4 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

Vốn kinh doanh của Tổng công ty đợc tổng hợp từ hai nguồn vốn cơ bản làvốn cố định và vốn lu động Trong những năm qua hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh nhìn một cách tổng thể là tăng lên rõ rệt Ta đi sâu vào phân tích tình hình

sử dụng vốn kinh doanh ở Tổng công ty nh sau:

Bảng 6 một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn.

Tỷ lệ Tăng,giảm 02/01 (%)

Tỷ lệ Tăng,giảm 03/02 (%)

Ngày đăng: 26/11/2015, 10:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: cơ cấu nhân sự của công ty - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty đường sông miền Bắc
Bảng 3 cơ cấu nhân sự của công ty (Trang 8)
Bảng 5: một số chỉ tiêu hoạt động sản xuất kinh  tổng công ty. - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty đường sông miền Bắc
Bảng 5 một số chỉ tiêu hoạt động sản xuất kinh tổng công ty (Trang 12)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w