1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ở Công ty cổ phần Sản xuất Dịch vụ Thương mại MêKông

72 162 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 535,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước là chủ trương đúng đắn nhằm giúp cho doanh nghiệp kinh doanh năng động hơn trong nền kinh tế thị trường. Dù vậy, sau gần 20 năm thực hiện cổ phần hóa, hoạt động trong lĩnh vực này vẫn còn tồn tại nhiều bất cập.Việc tìm ra những giải pháp để đẩy nhanh tiến trình hoạt động của các doanh nghiệp không chỉ là trách nhiệm của riêng Nhà nước mà còn là đòi hỏi của nhà quản trị doanh nghiệp. Kinh tế thị trường là việc tổ chức nền kinh tế xã hội dựa trên cơ sở một nền sản xuất hàng hoá. Thị trường luôn mở ra các cơ hội kinh doanh mới, nhưng đồng thời cũng chứa đựng những nguy cơ đe doạ cho các doanh nghiệp. Để có thể đứng vững trước qui luật cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp luôn phải vận động, tìm tòi một hướng đi cho phù hợp. Hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp. Đánh giá hiệu quả kinh doanh chính là quá trình so sánh giữa chi phí bỏ ra và kết quả thu được. Hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp thường phụ thuộc vào nhiều yếu tố chủ quan và khách quan như phương thức quản lý, chiến lược đầu tư phát triển sản xuất, thị trường.... Không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh không chỉ là mối quan tâm của bất kỳ ai, mà là mối quan tâm hàng đầu của bất kỳ xã hội nào, khi làm bất cứ điều gì. Đó cũng là vấn đề bao trùm và xuyên suốt thể hiện chất lượng và toàn bộ công tác quản lý kinh tế. Bởi suy cho cùng quản lý kinh tế là để đảm bảo tạo ra kết quả và hiệu quả cao nhất cho mọi quá trình, mọi giai đoạn của hoạt động sản xuất kinh doanh. Tất cả những cải tiến những đổi mới về nội dung phương pháp và biện pháp áp dụng trong quản lý chỉ thực sự mang lại ý nghĩa khi chúng làm tăng được hiệu quả kinh doanh. Hiệu quả kinh doanh không những là thước đo chất lượng, phản ánh trình độ tổ chức, quản lý kinh doanh mà còn là vấn đề sống còn của mỗi doanh nghiệp. Vì vậy hiệu quả kinh doanh là mục tiêu mà bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng muốn đạt tới, đặc biệt trong điều kiện nền kinh tế thị trường. Hầu như bất kỳ một nhà quản lý doanh nghiệp nào đều quan tâm đến vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp mình. Để có thể đưa ra những giải pháp kịp thời, chính xác nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp mình thì nhà quản trị đó phải nắm bắt được tình hình hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp mình như thế nào. Nâng cao hiệu quả kinh doanh sẻ giúp doanh nghiệp ngày càng khẳng định được vị thế của mình trên thị trường, qua đó nâng cao đời sống cho cán bộ nhân viên của công ty. Tuy nhiên việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đang là một bài toán khó đối với mỗi doanh nghiệp. Trong xu thế hội nhập nền kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, sự cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải từng bước đổi mới phương thức kinh doanh, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,đặc biệt là các doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa. Khi Việt Nam gia nhập WTO, sự mở cửa của ngành Da giầy đã tạo ra một sân chơi cho các doanh nghiệp Da giầy Việt Nam và các doanh nghiệp Da giày nước ngoài. Do vậy, để không muốn “bị thua ngay trên sân nhà” các doanh nghiệp Da giầy nói chung và Công ty cổ phần Sản xuất Dịch vụ Thương mại MêKông nói riêng phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh vì nó là điều kiện sống còn để doanh nghiệp tồn tại, phát triển và thực hiện mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận. Vì quy luật khan hiếm của nguồn lực buộc các doanh nghiệp phải tính toán cẩn thận, chính xác các nguồn lực đầu vào như vốn, lao động, kỹ thuật công nghệ…. và sử dụng các nguồn lực đó một cách có hiệu quả, tránh lãng phí. Việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh có ý nghĩa quyết định tới sự thành công của doanh nghiệp. Xuất phát từ tính cấp thiết và vai trò của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp, em chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ở Công ty cổ phần Sản xuất Dịch vụ Thương mại MêKông” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn Thạc sỹ của mình.

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan rằng : Bản luận văn này là nỗ lực cá nhân của emsau quá trình nghiên cứu, tìm tòi sáng tạo và được sự hướng dẫn nhiệt tìnhcủa TS.Trần Công Bảy Các kết quả phân tích, kết luận trong luận văn này(ngoài các phần được trích dẫn) đều là kết quả làm việc của cá nhân em

Em cũng xin cam kết thêm rằng : Nội dung của bản luận văn nàychưa được nộp cho bất kỳ một chương trình cấp bằng cao học nào cũng nhưbất kỳ một chương trình đào tạo cấp bằng nào khác

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 5

1.1 Quan niệm về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 5

1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp 5

1.1.2 Hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 6

1.1.3 Bản chất hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 12

1.1.4 Các phương pháp phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh 13

1.2 Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh cuả Công ty cổ phần Sản xuất-Dịch vụ Thương mại Mê-Kông 16

1.2.1 Yêu cầu đối với hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 16

1.2.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh 16

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 25

1.3.1 Nhân tố bên trong 25

1.3.2 Nhân tố bên ngoài 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT-DỊCH VỤ- THƯƠNG MẠI MÊ-KÔNG 30

2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần Sản xuất – Dịch vụ - Thương mại Mê-Kông 30

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 30

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty 32

2.1.3 Đặc điểm nguồn lực 32

2.2 Thực trạng hiệu quả kinh doanh ở công ty cổ phần sản xuất-dịch

Trang 3

vụ-thương mại Mê-Kông 36

2.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn 36

2.2.2 Hiệu quả sử dụng chi phí kinh doanh 43

2.2.3 Hiệu quả kinh tế - xã hội 45

2.3 Đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty trong thời gian qua 46

2.3.1 Những thành tựu đạt được 46

2.3.2 Những hạn chế trong hiệu quả kinh doanh 48

CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT-DỊCH VỤ-THƯƠNG MẠI MÊ-KÔNG 51

3.1 Định hướng phát triển và nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần Sản xuất-Dịch vụ-Thương mại Mê-Kông 51

3.1.1 Quan điểm phát triển 51

3.1.2 Định hướng phát triển của Công ty 51

3.1.3 Định hướng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty 52

3.2 Các giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần Sản xuất-Dịch vụ-Thương mại Mê-Kông 53

3.2.1 Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn 53

3.2.2 Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ tay nghề cán bộ công nhân viên Công ty 56

3.2.3 Đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ kỹ thuật nhằm cải tiến chất lượng sản phẩm, nâng cao tính cạnh tranh của Công ty 58

3.2.4 Đổi mới về cơ chế và phương pháp quản lý 60

3.2.5 Hoàn thiện đẩy mạnh các hoạt động Marketing 62

KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NHÀ NƯỚC 64

KẾT LUẬN 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Hệ thống các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 24

Bảng 2.1: Cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty giai đoạn 2011-2013 33

Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2011-2013 35

Bảng 2.3: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty giai đoạn 2011-2013 36

Bảng 2.4: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty giai đoạn 2011-2013 38

Bảng 2.5 : Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty giai đoạn 2011-2013 40

Bảng 2.6: Hiệu quả sử dụng chi phí kinh doanh của Công ty giai đoạn 2011-2013 43

Bảng 2.7: Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - xã hội của Công ty giai đoạn 2011-2013 45

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước là chủ trương đúng đắn nhằm giúpcho doanh nghiệp kinh doanh năng động hơn trong nền kinh tế thị trường Dùvậy, sau gần 20 năm thực hiện cổ phần hóa, hoạt động trong lĩnh vực này vẫncòn tồn tại nhiều bất cập.Việc tìm ra những giải pháp để đẩy nhanh tiến trìnhhoạt động của các doanh nghiệp không chỉ là trách nhiệm của riêng Nhà nước

mà còn là đòi hỏi của nhà quản trị doanh nghiệp Kinh tế thị trường là việc tổchức nền kinh tế xã hội dựa trên cơ sở một nền sản xuất hàng hoá Thị trườngluôn mở ra các cơ hội kinh doanh mới, nhưng đồng thời cũng chứa đựngnhững nguy cơ đe doạ cho các doanh nghiệp Để có thể đứng vững trước quiluật cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệpluôn phải vận động, tìm tòi một hướng đi cho phù hợp

Hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp Đánh giá hiệu quảkinh doanh chính là quá trình so sánh giữa chi phí bỏ ra và kết quả thu được.Hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp thường phụ thuộc vào nhiều yếu tốchủ quan và khách quan như phương thức quản lý, chiến lược đầu tư phát triểnsản xuất, thị trường

Không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh không chỉ là mốiquan tâm của bất kỳ ai, mà là mối quan tâm hàng đầu của bất kỳ xã hội nào,khi làm bất cứ điều gì Đó cũng là vấn đề bao trùm và xuyên suốt thể hiệnchất lượng và toàn bộ công tác quản lý kinh tế Bởi suy cho cùng quản lýkinh tế là để đảm bảo tạo ra kết quả và hiệu quả cao nhất cho mọi quá trình,mọi giai đoạn của hoạt động sản xuất kinh doanh Tất cả những cải tiếnnhững đổi mới về nội dung phương pháp và biện pháp áp dụng trong quản

lý chỉ thực sự mang lại ý nghĩa khi chúng làm tăng được hiệu quả kinhdoanh Hiệu quả kinh doanh không những là thước đo chất lượng, phản ánh

Trang 6

trình độ tổ chức, quản lý kinh doanh mà còn là vấn đề sống còn của mỗidoanh nghiệp.

Vì vậy hiệu quả kinh doanh là mục tiêu mà bất kỳ một doanh nghiệp nàocũng muốn đạt tới, đặc biệt trong điều kiện nền kinh tế thị trường Hầu nhưbất kỳ một nhà quản lý doanh nghiệp nào đều quan tâm đến vấn đề nâng caohiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp mình Để có thể đưa ra những giảipháp kịp thời, chính xác nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp mình thì nhà quản trị đó phải nắm bắt được tình hình hiệu quả sản xuấtcủa doanh nghiệp mình như thế nào

Nâng cao hiệu quả kinh doanh sẻ giúp doanh nghiệp ngày càng khẳngđịnh được vị thế của mình trên thị trường, qua đó nâng cao đời sống cho cán

bộ nhân viên của công ty Tuy nhiên việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đang

là một bài toán khó đối với mỗi doanh nghiệp

Trong xu thế hội nhập nền kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, sự cạnhtranh ngày càng trở nên gay gắt đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải từngbước đổi mới phương thức kinh doanh, nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp,đặc biệt là các doanh nghiệp nhà nước sau cổ phầnhóa Khi Việt Nam gia nhập WTO, sự mở cửa của ngành Da giầy đã tạo ramột sân chơi cho các doanh nghiệp Da giầy Việt Nam và các doanh nghiệp

Da giày nước ngoài Do vậy, để không muốn “bị thua ngay trên sân nhà” cácdoanh nghiệp Da giầy nói chung và Công ty cổ phần Sản xuất - Dịch vụ -Thương mại Mê-Kông nói riêng phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

vì nó là điều kiện sống còn để doanh nghiệp tồn tại, phát triển và thực hiệnmục tiêu tối đa hoá lợi nhuận Vì quy luật khan hiếm của nguồn lực buộc cácdoanh nghiệp phải tính toán cẩn thận, chính xác các nguồn lực đầu vào nhưvốn, lao động, kỹ thuật công nghệ… và sử dụng các nguồn lực đó một cách

có hiệu quả, tránh lãng phí Việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh có ýnghĩa quyết định tới sự thành công của doanh nghiệp

Trang 7

Xuất phát từ tính cấp thiết và vai trò của việc nâng cao hiệu quả sản xuất

kinh doanh trong doanh nghiệp, em chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ở Công ty cổ phần Sản xuất - Dịch vụ - Thương mại Mê- Kông” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn Thạc sỹ của mình

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

* Về mặt lý luận :

Nghiên cứu, góp phần hoàn thiện lý luận về hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp sau cổ phần hóa ,trong điều kiện nền kinh tế vận hành theo cơchế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

* Về mặt thực tiễn :

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của công ty

- Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian qua Qua đóxác định những nhân tố tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty

- Trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty, dựavào kết quả dự báo về môi trường kinh doanh va khả năng phát triển của công

ty đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công tytrong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu là hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

* Phạm vi nghiên cứu là hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần Sản Dịch vụ-Thương mại Mê-Kông trong khoảng thời gian nghiên cứu 2011-2013

xuất-4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Lênin Các phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh, thống kê kết hợp vớikhảo sát thực tế

Mác-5 Dự kiến những đóng góp mới của luận văn

* Về mặt lý luận :

Làm rõ bản chất hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở hệ

Trang 8

thống hóa các quan niệm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và xem xéttoàn diện các đặc điểm sản xuất kinh doanh ảnh hưởng đến hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp.

* Về mặt thực tiễn :

- Đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty

- Đề xuất những giải pháp chủ yếu mang tính hệ thống và khả thi nhằmnâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty trong thời gian tới

6 Bố cục luận văn

Nội dung chính của luận văn này được trình bày thành 3 chương :

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần Sản

xuất – Dịch vụ - Thương mại Mê-Kông

Chương 3: Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh

doanh của Công ty cổ phần Sản xuất - Dịch vụ - Thương mại Mê-Kông

Trang 9

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ

KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP1.1 Quan niệm về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Hiệu quả kinh doanh được sử dụng khá phổ biến trong đời sống xã hộikhi nói đến các doanh nghiệp Tuy nhiên, trên phương diện lý luận và thựctiễn vẫn còn nhiều quan niệm, ý kiến khác nhau về vấn đề này Để đánh giáđúng hiệu quả kinh doanh, trước hết cần hiểu về doanh nghiệp,hiệu quả vàphân loại hiệu quả

1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp

Trong nền kinh tế, mô hình tổ chức cơ bản để hoạt động sản xuất, kinhdoanh tiến hành thuận lợi là doanh nghiệp Con người có thể độc lập tổ chứcsản xuất kinh doanh dưới nhiều hình thức khác nhau, từ đơn giản đến phứctạp Cùng với quá trình phân công lao động trong xã hội, cùng với việc xã hộihóa cao và trình độ tiến bộ của lực lượng sản xuất, nhiều mô hình tổ chức đã

ra đời Lúc đầu là một hộ gia đình, tổ hợp tác, hợp tác xã sau dần phát triểnthành doanh nghiệp, liên hiệp doanh nghiệp, công ty, tổng công ty, tập đoànkinh tế

Doanh nghiệp hay đúng ra là doanh thương là một tổ chức kinh tế, có tênriêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quyđịnh của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh Doanhnghiệp còn có thể được định nghĩa dưới nhiều góc độ khác nhau, dưới góc độquản lý, doanh nghiệp là một đơn vị kinh tế độc lập tham gia kinh doanh trênthị trường với mục tiêu chủ yếu là làm tăng sự giàu có cho chủ sở hữu

Mỗi doanh nghiệp được đặc trưng bởi các yếu tố như tính chất và loạihình sở hữu, quy mô và cách thức tổ chức hoạt động kinh doanh, ngành nghề,lĩnh vực kinh doanh Tuy nhiên, các doanh nghiệp đều có đặc trưng chung là

Trang 10

do chủ sở hữu (hoặc các chủ sở hữu khác nhau) bỏ tiền ra đầu tư thành lập vàmục tiêu tài chính cuối cùng là đem lại lợi nhuận cho chủ sở hữu – người bỏvốn thành lập doanh nghiệp Mục tiêu này đạt được thông qua việc tiến hànhhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

1.1.2 Hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.2.1 Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Như trên đã đề cập, kinh doanh là hoạt động chủ yếu của doanh nghiệpnhằm đạt được mục tiêu cho chủ sở hữu Hoạt động kinh doanh cũng chính

là hoạt động xác định một tổ chức/đơn vị kinh tế có phải là doanh nghiệphay không

Theo Luật Doanh nghiệp 2006, “Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một,một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụsản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời”

Mỗi một doanh nghiệp đều bắt đầu quá trình kinh doanh với một lượngvốn nhất định dưới hình thức tiền hoặc các tài sản khác Doanh nghiệp sẽ thuhút đầu vào như nguyên vật liệu, hàng hóa phụ tùng đầu vào và các dịch vụđầu vào khác để tiến hành quá trình hoạt động của mình là sản xuất, chế biến.Tính chất các hoạt động này tạo nên các loại hình doanh nghiệp : sản xuất,chế biến, thương mại hay dịch vụ

Các doanh nghiệp sản xuất tiến hành quá trình làm thay đổi hình thứccủa nguyên vật liệu, sản phẩm đầu vào tạo thành sản phẩm đầu ra đáp ứngnhu cầu nhất định của thị trường Các doanh nghiệp thương mại không làmthay đổi hình thức tồn tại của đầu vào mà đơn giản chỉ chuyển hóa về mặtthời gian, địa điểm và cung cấp các dịch vụ gia tăng giá trị đối với các yếu

tố đầu vào Các doanh nghiệp dịch vụ thỏa mãn các nhu cầu nhất định củathị trường

Trang 11

Quá trình kinh doanh được thực hiện thông qua các quan hệ trao đổi Để

có các yếu tố đầu vào, doanh nghiệp cần phải bỏ ra một khoản chi phí nhấtđịnh Như vậy giữa doanh nghiệp và nhà cung cấp phát sinh dòng giá trị hayquan hệ tài chính Ngược lại, doanh nghiệp cung cấp sản phẩm sẽ làm phátsinh quan hệ tài chính với khách hàng Ngoài ra, doanh nghiệp còn có mốiquan hệ tài chính rất quan trọng với các nhà cung cấp tài chính trên thị trườngtài chính (chủ sở hữu và chủ nợ), quan hệ với nhà nước trong việc đáp ứngcác trách nhiệm tài chính với nhà nước

Chu trình kinh doanh của doanh nghiệp có thể được mô tả một cách đơngiản như sau :

Tiền (vốn đầu kỳ) Tài sản khác Tiền

Với sơ đồ này, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có thể mô tả làdoanh nghiệp bắt đầu kinh doanh với một lượng vốn nhất định, tiền này đượcchuyển hóa thành các dạng tài sản khác như máy móc, thiết bị, nhà xưởng,nguyên vật liệu và sau đó tiếp tục được chuyển hóa thành tiền

Dưới góc độ quản trị tài chính doanh nghiệp, hoạt động của doanh nghiệpbao gồm ba loại hoạt động chính : Hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư,hoạt động tài chính

Hoạt động kinh doanh : Là các hoạt động trực tiếp và liên quan đến việc

mua nguyên vật liệu, sử dụng lao động, sản xuất hàng hóa và bán hàng hóadịch vụ Hoạt động kinh doanh là mảng hoạt động chủ yếu, thường xuyên củadoanh nghiệp, trực tiếp mang lại hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp

Hoạt động đầu tư : Là các hoạt động mua sắm các tài sản dài hạn, phục

vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Ví dụ như mua sắm, xâydựng nhà máy, máy móc, phương tiện Đây là hoạt động đóng vai trò quantrọng đối với sự phát triển, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Hoạt động tài chính : Là các hoạt động huy động vốn để đảm bảo cho các

khoản đầu tư của doanh nghiệp được thực hiện Mặc dù không thường xuyên

Trang 12

và không trực tiếp tạo ra giá trị cho doanh nghiệp nhưng hoạt động tài chính

có tính quyết định trong việc đảm bảo tính khả thi các khoản đầu tư và tạo rađòn bảy tài chính nếu xem xét dưới góc độ chủ sở hữu doanh nghiệp

Các mô tả trên về quá trình kinh doanh của doanh nghiệp là cơ sở đểnghiên cứu, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.2.2 Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Theo đại từ điển Tiếng Việt thì “ Hiệu quả là kết quả đích thực ” Kháiniệm này đã đồng nhất phạm trù kết quả và hiệu quả Quan niệm thứ hai chorằng : “ Hiệu quả là một chỉ tiêu phản ánh mức độ thu lại kết quả nhằm đạtđược mục đích nào đó tương ứng với một đơn vị nguồn lực phải bỏ ra trongquá trình thực hiện một hoạt động nhất định ’’ Với cách tiếp cận này, người

ta đã gắn nó với một mục tiêu nhất định Các hoạt động được đánh giá có hiệuquả hay không phải tính đến một mục tiêu, để so sánh và đánh giá

Hiệu quả có thể được đánh giá ở các góc độ khác nhau, phạm vi và cácthời kỳ khác nhau Do đó, để hiểu rõ hơn bản chất của phạm trù hiệu quả kinhdoanh, cần phải đứng trên từng góc độ cụ thể để phân tích từng loại hiệu quả

*Các quan điểm về đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Để đánh giá đúng đắn về hiệu quả kinh doanh, trong quá trình đánh giáphải quán triệt một số quan điểm sau:

Một là: Đảm bảo cả hiệu quả kinh tế lẫn hiệu quả chính trị, xã hội Quan

điểm này cho rằng doanh nghiệp vừa đạt hiệu quả kinh tế nhưng vẫn thựchiện tốt nhiệm vụ chính trị, xã hội Nghĩa là bên cạnh việc phấn đấu nỗ lựcthu được nhiều lợi nhuận thì doanh nghiệp phải đảm bảo đầy đủ công ăn việclàm cho người lao động, nâng cao thu nhập cho họ, đồng thời phải thực hiệnđầy đủ nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước Hiệu quả kinh doanh đạt được mộtcách toàn diện khi nó không làm suy giảm hiệu quả chính trị, xã hội Vì hoạtđộng của doanh nghiệp phải nằm trong chiến lược phát triển kinh tế, xã hội

Trang 13

của Đảng và Nhà nước, và xu thế phát triển của doanh nghiệp phải phù hợpvới sự vận động phát triển chung của toàn bộ quốc gia.

Hai là: Đảm bảo tính toàn diện và tính bộ phận trong quá trình nâng cao

hiệu quả kinh doanh Theo quan điểm này việc nâng cao hiệu quả kinh doanhphải là sự kết hợp hài hòa giữa nâng cao hiệu quả của các bộ phận và sự tănglên của hiệu quả kinh doanh chung của toàn doanh nghiệp Việc nâng caohiệu nhờ sử dụng một cách hài hòa giữa các yếu tố đầu vào, đảm bảo việcnâng cao hiệu quả kinh doanh chung của toàn doanh nghiệp là nền tảng của

sự phát triển lâu dài, bền vững Quan điểm này cho ta thấy khi nâng cao hiệuquả kinh doanh phải thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp trong toàn bộ lĩnh vựcquản lý của doanh nghiệp để đạt được mục tiêu cuối cùng, mục tiêu lợi nhuận

Ba là: Đảm bảo hài hòa các lợi ích, lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể, lợi ích

xã hội, lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài Quan điểm này đòi hỏi việc nângcao hiệu quả kinh doanh phải thỏa mãn hài hòa lợi ích giữa các chủ thể trongmối quan hệ ràng buộc lẫn nhau Nghĩa là việc nâng cao hiệu quả kinh doanhđồng nghĩa với việc tăng lợi nhuận của doanh nghiệp thì thu nhập của ngườilao động cũng phải tăng, đồng thời mức nộp ngân sách nhà nước cũng tăng.Bởi vì thực hiện được các yêu cầu trên thì mới tạo được động lực cho cácthành phần có liên quan tham gia tích cực vào việc nâng cao hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp Ngoài ra, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh để đạtđược lợi ích trước mắt thì cũng phải chú trọng đến lợi ích lâu dài Hiện nay,một số doanh nghiệp vì mục tiêu lợi nhuận trước mắt đã khai thác tài nguyênmột cách bừa bãi sẽ dẫn đến cạn kiệt nguồn tài nguyên trong tương lai, gây ônhiễm môi trường chung Mặc dù hiện tại hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp là có hiệu quả nhưng trong tương lai đã phải là có hiệu quả hay không,điều này cần phải được xem xét

Bốn là: Đánh giá hiệu quả kinh doanh phải căn cứ cả về mặt hiện vật lẫn

mặt giá trị Quan điểm này đòi hỏi việc đánh giá hiệu quả kinh doanh phải

Trang 14

thực hiện trên cả hai mặt hiện vật và giá trị Bởi vì việc đánh giá hiệu quảkinh doanh trên cả hai mặt hiện vật và giá trị mới cho ta kết luận tăng, giảmhiệu quả kinh doanh một cách chính xác Ví dụ : trong thời kỳ lạm phát caothì đánh giá so sánh hiệu quả kinh doanh về mặt giá trị sẽ là không chính xác,còn đối với một doanh nghiệp có chủng loại hàng hóa phong phú, rất khó đưa

ra một sản phẩm chuẩn thì không thể thực hiện việc đánh giá hiệu quả kinhdoanh bằng hiện vật mà phải bằng giá trị Tuy nhiên, khi xem xét về mặt giátrị thì ta cần phải quan tâm đến sự biến động giá cả theo từng thời kỳ

* Phân loại hiệu quả kinh doanh

Phân loại hiệu quả kinh doanh là phương cách hữu ích để các doanh

nghiệp xem xét, đánh giá những kết quả mà mình đạt được và là cơ sở để đưa

ra các chính sách, chiến lược, kế hoạch hoạt động của doanh nghiệp Phạm trùhiệu quả kinh doanh được biểu hiện ở nhiều dạng khác nhau, mỗi dạng thểhiện những đặc trưng và ý nghĩa cụ thể của nó Việc phân loại hiệu quả kinhdoanh theo những tiêu chí khác nhau có tác dụng thiết thực trong việc điềuhành quản lý và hoạt động của doanh nghiệp

- Nếu căn cứ vào mục tiêu của mỗi chu kỳ sản xuất xã hội, hiệu quả được

chia thành hiệu quả kinh doanh và hiệu quả chính trị-xã hội

+ Hiệu quả kinh doanh : mô tả mối quan hệ lợi ích – chi phí mà đối

tượng hay chủ thể nhận được trên cơ sở những chi phí đã bỏ ra để có được lợiích kinh tế đó Đối với chủ thể là doanh nghiệp, lợi ích có thể là doanh thubán hàng, lợi nhuận và những chi phí gắn liền với việc tạo ra lợi ích đó nhưchi phí sản xuất, vốn

+ Hiệu quả chính trị - xã hội : hiệu quả mà chủ thể nhận được trong

việc thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội Điều này có thể là giải quyếtcông ăn việc làm, công bằng xã hội, cải thiện điều kiện làm việc và bảo vệmôi trường

Trang 15

- Căn cứ vào phạm vi nghiên cứu hay xét theo góc độ chủ thể nhận được

kết quả (lợi ích) và bỏ chi phí để có được kết quả đó, hiệu quả bao gồm hiệu

quả cá biệt hay hiệu quả kinh tế quốc dân

+ Hiệu quả cá biệt : hiệu quả thu được từ hoạt động của từng doanh

nghiệp – đơn vị cấu thành nền kinh tế Biểu hiện trực tiếp của hiệu quả này làlợi nhuận mà mỗi doanh nghiệp thu được và chất lượng thực hiện những yêucầu mà xã hội đặt ra cho nó

+ Hiệu quả kinh tế quốc dân : hiệu quả tổng hợp được xét trong phạm vi

toàn bộ nền kinh tế quốc dân, là hiệu quả của tổng thể các đơn vị cấu thành

- Căn cứ vào đối tượng chi phí, hiệu quả được chia thành hiệu quả của

chi phí bộ phận và hiệu quả chi phí tổng hợp

+ Hiệu quả chi phí bộ phận : thể hiện mối tương quan giữa hiệu quả thu

được với lượng chi phí của từng yếu tố cần thiết để thực hiện nhiệm vụ ấy(lao động, thiết bị, nguyên vật liệu )

+ Hiệu quả chi phí tổng hợp : thể hiện mối tương quan giữa hiệu quả thu

được với tổng chi phí bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ

* Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Trong cơ chế thị trường, doanh nghiệp thường xuyên phải đối mặt vớinhững biến động của thị trường, sự cạnh tranh khốc liệt của các đối thủ cạnhtranh Doanh nghiệp muốn tồn tại được trước hết phải sản xuất kinh doanh cóhiệu quả

Trên thực tế có nhiều ý kiến khác nhau về phạm trù hiệu quả kinh doanh(HQKD) của doanh nghiệp Có quan niệm cho rằng HQKD là mức độ tiếtkiệm chi phí và tăng kết quả kinh tế Ý kiến khác cho rằng HQKD là chỉ tiêuxác định bằng đại lượng so sánh giữa kết quả với chi phí

Tuy vậy sự so sánh này là chưa đủ vì nó chỉ phản ánh sự đo lườngHQKD mà chưa gắn liền với mục tiêu của quản lý Đồng thời, sự so sánh nàymới chỉ là một chỉ tiêu trạng thái tĩnh, chưa biểu hiện được tính chất của đại

Trang 16

lượng thường xuyên biến động nên tự thân nó chưa phản ánh được HQKD Vìvậy, có thể đưa ra khái niệm hiệu quả kinh doanh như sau :

“ Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai

thác sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp như vốn, lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật nhằm đạt được kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất trong một quá trình kinh doanh nhất định ’’

HQKD là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác sử dụng cácnguồn lực, phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Vì thế nó được dùng làm tiêu chuẩn đánh giá trình độ và chất lượngkinh doanh của các tổ chức kinh tế

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù có tính mục tiêu, hệ thống và tổngthể Hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp phải được xem xét một cáchtoàn diện cả về không gian và thời gian trong mối quan hệ với hiệu quả chungcủa toàn bộ nền kinh tế quốc dân Tuy nhiên, việc đánh giá chất lượng hoạtđộng kinh doanh bằng các chỉ tiêu hiệu quả phải xét đến việc thực hiện cácmục tiêu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu không đạt được các mụctiêu kinh doanh thì hiệu quả hay năng suất dù có cao cũng trở thành vô nghĩa

1.1.3 Bản chất hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là phạm trù phản ánh mặt chấtlượng của các hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ quản lý sử dụng cácnguồn lực (lao động, thiết bị, máy móc, nguyên vật liệu và vốn) để đạt đượckết quả tốt nhất trên cơ sở tối thiểu hóa chi phí Để hiểu rõ bản chất của hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp cần làm rõ sự khác nhau và mối quan hệgiữa hiệu quả kinh doanh và kết quả kinh doanh

Kết quả kinh doanh là những gì doanh nghiệp thu được sau một quátrình hoạt động kinh doanh nhất định Kết quả là mục tiêu của doanhnghiệp, có thể được biểu hiện bằng đơn vị hiện vật hoặc đơn vị giá trị Kếtquả cũng có thể phản ánh mặt chất lượng của sản xuất kinh doanh hoàn

Trang 17

toàn định tính như uy tín, danh tiếng của doanh nghiệp, chất lượng sảnphẩm Tự bản thân mình, kết quả kinh doanh chưa thể hiện nó được tạo ra

ở mức nào và với chi phí bao nhiêu

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù phản ánh trình độ khai thác sửdụng các nguồn lực sản xuất (tiền vốn, vật tư, lao động ), phản ánh kết quảsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tạo ra với mức chi phí nhất địnhgắn với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp Để xác định hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp, ngoài đại lượng kết quả kinh doanh còn phải xác định đượcđại lượng chi phí

Xác định chi phí của doanh nghiệp trong một thời kỳ là vấn đề khôngđơn giản Việc tính toán các chi phí như chi phí kế toán, chi phí kinh doanh phụ thuộc rất nhiều vào cơ chế hạch toán, trình độ quản lý kinh doanh Tómlại, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phản ánh mặt chất lượng của quátrình kinh doanh tương đối phức tạp và khó tính toán bởi chi phí và kết quảthường khó xác định một cách chính xác

1.1.4 Các phương pháp phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh

Để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, sau khi xác định chỉtiêu hiệu quả kinh doanh người ta thường dùng các phương pháp phân tích, sosánh để đánh giá hiệu quả, so sánh các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh kỳ phântích với kỳ trước hay với kế hoạch của doanh nghiệp; hoặc so sánh với các chỉtiêu của các doanh nghiệp khác trong ngành

Sau khi đã có những đánh giá chung về hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp, ta đi phân tích cụ thể từng yếu tố đầu vào ảnh hưởng tới quan hệ sảnxuất kinh doanh như lao động, nguyên vật liệu, tài sản cố định để từ đó tìm ranhững biện pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả trong doanh nghiệp

Trong toàn bộ quá trình phân tích hiệu quả kinh doanh, cần đảm bảothống nhất về nội dung kinh tế của các chỉ tiêu, các phương pháp tính các chỉtiêu cũng như thống nhất đơn vị tính toán cả về khối lượng, thời gian, giá trị

Trang 18

a/ Phương pháp so sánh

Phương pháp này được sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định xuhướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích

* Mục tiêu so sánh: Trong phân tích kinh doanh là xác định mức biến

động tuyệt đối hay tương đối cùng xu hướng biến động của chỉ tiêu phân tích.Mức độ biến động tuyệt đối được xác định trên cơ sở so sánh trị số tuyệtđối của chỉ tiêu trong hai kỳ: kỳ phân tích C1 và kỳ gốc C0

± ∆C = C1 – C0

Trong đó: ± ∆C là mức chênh lệch tuyệt đối giữa kỳ phân tích và kỳ gốc

C1 là số liệu kỳ phân tích (báo cáo)

C0 là số liệu kỳ gốcMức độ biến động tương đối là kết quả so sánh giữa số thực tế C1 với

số gốc C0 đã được điều chỉnh theo một hệ số của chỉ tiêu có liên quan theo hướng quy định quy mô của các chỉ tiêu phân tích.

%∆C

C1 – C0

=

C0 x100%

Trong đó: %∆C: Là mức chênh lệch tương đối giữa kỳ phân tích và kỳ gốc

C1: Là số liệu kỳ phân tích (báo cáo)

C0: Là số liệu kỳ gốc

b/ Phương pháp thay thế liên hoàn (Phương pháp loại trừ)

Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp xác định mức độ ảnhhưởng của từng nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu phân tích qua việc thaythế lần lượt và liên tiếp các nhân tố để xác định trị số của chỉ tiêu khi nhân tốthay đổi Sau đó lấy kết quả trừ đi chỉ tiêu khi chưa có biến đổi của nhân tốnghiên cứu sẽ xác định được mức độ ảnh hưởng của nhân tố này

* Trình tự thực hiện phương pháp thay thế liên hoàn:

Trang 19

- Lập mô hình toán học biểu hiện mối liên hệ giữa các chỉ tiêu nghiên

cứu và các nhân tố ảnh hưởng

- Theo thứ tự sắp xếp các nhân tố (từ số lượng đến chất lượng) ta đặt đốitượng phân tích trong điều kiện giả định khác Sau đó lần lượt thay thế các sốliệu kế hoạch bằng số liệu thực tế để tính ra mức độ ảnh hưởng của các nhân

tố đến đối tượng phân tích

- Mỗi nhân tố chỉ thay thế một lần, giữ nguyên số thực tế đã thay thế ởcác bước trước

- Khi kiểm tra sự chính xác của các số liệu phân tích, áp dụng công thức:

∑Xi = Sự biến động của toàn bộ đối tượng phân tích

Trong đó: xi: là mức độ ảnh hưởng của nhân tố I đến đối tượng phân tích

Để xác định sự ảnh hưởng của từng nhân tố, ta có thể lượng hóa cácyếu tố dưới dạng hàm số toán học f(x,y,z) và thực hiện tính toán theo côngthức sau:

± ∆C = ∆Cx + ∆Cy + ∆Cz

* Ưu điểm của phương pháp: Đơn giản, dễ hiểu, dễ tính toán hơn so với

các phương pháp khác dùng để xác định nhân tố ảnh hưởng

* Nhược điểm: Các mối quan hệ của các yếu tố phải được giả định là có

quan hệ theo mô hình tích số trong khi thực tế các nhân tố có thể có mối quan

hệ theo nhiều dạng khác nhau Hơn nữa, khi xác định nhân tố nào đó ta phảigiả định nhân tố khác không thay đổi nhưng trong thực tế điều này hoàn toànkhông xảy ra

Trang 20

Việc sắp xếp trình tự các nhân tố từ số lượng đến chất lượng trong nhiềutrường hợp rất dễ dẫn đến sai lầm, gây thiếu chính xác.

1.2 Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh cuả Công ty cổ phần Sản xuất-Dịch vụ Thương mại Mê-Kông

1.2.1 Yêu cầu đối với hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Những yêu cầu đặt ra cho hệ thống các chỉ tiêu đánh giá HQKD củadoanh nghiệp da giầy :

- Phục vụ cho mục tiêu phát triển của ngành da giầy

- Thể hiện được đặc điểm sản xuất kinh doanh mặt hàng da giầy

- Đảm bảo tính thống nhất trong phương pháp xác định và mối quan hệgiữa các chỉ tiêu

Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh phải được liên hệ so sánh được vớinhau, có phương pháp tính toán cụ thể, thống nhất, có phạm vi áp dụng nhấtđịnh phục vụ cho mục đích nhất định của công tác quản lý

- Đảm bảo tính chính xác, khoa học và tính thực tế

Xác định chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp da giầy, phảiđảm bảo tính đúng đắn, chính xác, dựa trên cơ sở các dữ liệu thông tin thực tếcủa kết quả đạt được và các chi phí bỏ ra

- Đảm bảo tính hệ thống

Các chỉ tiêu cấu thành phải thể hiện được tính hệ thống, trong hệ thốngphải có cả chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp và các chỉ tiêu hiệu quả bộ phận

1.2.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh

Dựa trên cơ sở lý luận cho rằng HQKD là một phạm trù kinh tế phảnánh trình độ khai thác sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp như vốn, laođộng, cơ sở vật chất kỹ thuật nhằm đạt được kết quả cao nhất với chi phíthấp nhất trong một quá trình kinh doanh nhất định Theo cách xác lập này,chỉ tiêu HQKD được xác định bằng tỷ lệ giữa kết quả thu được và chi phí để

Trang 21

đạt được kết quả đó.

K E C

Trong đó :

K – Kết quả đạt được theo hướng mục tiêu đo bằng các đơn vị khác nhau

C – Chi phí bỏ ra được đo bằng các đơn vị khác nhau

E – Hiệu quả kinh doanh

Công thức này phản ánh sức sản xuất hay mức sinh lời của các yếu tố đầuvào của quá trình sản xuất Hiệu quả kinh doanh cũng có thể xác lập ở dạngnghịch đảo :

C e K

Công thức này phản ánh suất hao phí của các yếu tố đầu vào, thể hiện cầnhao phí bao nhiêu đơn vị đầu vào để có được một đơn vị đầu ra

Để xác định mức độ ảnh hưởng của yếu tố đầu vào là chi phí đến đầu ra

là kết quả sản xuất kinh doanh, Em sử dụng mô hình hồi quy “hàm sản xuất’’.Hàm sản xuất thể hiện ở dạng tổng quát như sau :

Y = f(Xi) = f(X1, X2, …, Xn)Trong đó :

Y – Kết quả kinh tế đầu ra

Xi – Các yếu tố kinh tế đầu vào

Các yếu tố cấu thành hiệu quả kinh doanh được xác định như sau :

- Kết quả đầu ra : kết quả thu được sau một quá trình kinh doanh hay mộtkhoảng thời gian kinh doanh nào đó Để phản ánh kết quả đầu ra của quá trìnhkinh doanh, luận văn chủ yếu sử dụng các chỉ tiêu : Doanh thu, lợi nhuận từkinh doanh trong kỳ, khối lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ …

- Kết quả đầu vào: bao gồm chi phí nguồn lực (chi phí tạo ra nguồn lực

Trang 22

lao động, tư liệu lao động … ) và chi phớ kinh doanh (chi phớ sử dụngnguồn lực) Để phản ỏnh chi phớ đầu vào của quỏ trỡnh kinh doanh củadoanh nghiệp da giầy, luận văn chủ yếu sử dụng cỏc chỉ tiờu : Lao độngbỡnh quõn, chi phớ tiền lương, vốn lưu động bỡnh quõn, vốn cố định bỡnhquõn, vốn chủ sở hữu bỡnh quõn, vốn kinh doanh bỡnh quõn, chi phớ kinhdoanh trong kỳ kinh doanh.

a/ Cỏc chỉ tiờu hiệu quả sử dụng vốn

* Cỏc chỉ tiờu hiệu quả sử dụng vốn cố định : hiệu quả sử dụng vốn cố

định của doanh nghiệp da giầy được phản ỏnh thụng qua cỏc chỉ tiờu :

Vốn cố định bỡnh quõn trong kỳ được tớnh theo giỏ trị cũn lại của tài sản

cố định, bằng cỏch lấy nguyờn giỏ của tài sản cố định trừ đi phần hao mũntớch lũy đến thời kỳ tớnh toỏn

Chỉ tiờu này cho biết một đồng vốn cố định đợc dùng vào sản xuất kinhdoanh trong kỳ (thường là 1 năm) tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Hiệu suất

sử dụng vốn cố định càng cao chứng tỏ việc sử dụng vốn cố định của doanhnghiệp cú hiệu quả

- Suất hao phớ vốn cố định

Trang 23

Suất hao phớ vốn cố định được tớnh theo cụng thức sau :

VCD

VCD

V S

Chỉ tiờu này phản ỏnh để tạo ra một đồng doanh thu trong kỳ kinh doanhthỡ doanh nghiệp cần bao nhiờu đồng vốn cố định

- Tỷ suất lợi nhuận trờn vốn cố định

Để đỏnh giỏ khả năng sinh lời của vốn cố định, người ta sử dụng chỉ tiờu

tỷ suất lợi nhuận trờn vốn cố định

VCD

CD

LN LN

V

Trong đú :

LNVCD - Tỷ suất lợi nhuận trờn vốn cố định

LN – Lợi nhuận sau thuế

Lợi nhuận sau thuế hay cũn gọi là lợi nhuận rũng là lợi nhuận thuđược cuối cựng khi đó khấu trừ cỏc khoản chi phớ và thuế thu nhập doanhnghiệp Chỉ tiờu này cho biết một đồng vốn cố định sử dụng trong kỳ kinhdoanh mang lại cho doanh nghiệp bao nhiờu đồng lợi nhuận Chỉ tiờu nàycàng cao chứng tỏ việc sử dụng vốn cố định càng cú hiệu quả

* Cỏc chỉ tiờu hiệu quả sử dụng vốn lưu động :

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động ảnh hưởng trực tiếp đến tỡnh hỡnh tài sản,khả năng thanh toỏn, độ ổn định của doanh nghiệp trong điều kiện nền kinh tếthị trường

- Hiệu suất sử dụng vốn lưu động

Hiệu suất sử dụng vốn lưu động được tớnh theo cụng thức sau :

VLD

LD

D H

V

Trong đú :

Trang 24

D-Doanh thu

HVLD - Hiệu suất sử dụng vốn lưu động

VLD – Vốn lưu động bỡnh quõn trong kỳChỉ tiờu này phản ỏnh : Mỗi đồng vốn lưu động doanh nghiệp sử dụngvào sản xuất kinh doanh trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Về mặtbản chất, chỉ tiờu này xỏc định số vũng quay của vốn lưu động trong kỳ, chobiết vốn lưu động quay được mấy vũng trong kỳ Số vũng quay càng lớnchứng tỏ việc sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp cú hiệu quả Chỉ tiờunày cũn được gọi là “ Hệ số luõn chuyển ” vốn lưu động

- Suất hao phớ vốn lưu động

Suất hao phớ vốn lưu động được tớnh theo cụng thức sau :

VLD

VLD

V S

Chỉ tiờu này phản ỏnh để tạo ra một đồng doanh thu trong kỳ kinhdoanh thỡ doanh nghiệp cần bao nhiờu đồng vốn lưu động Hệ số này càngnhỏ, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao, vốn tiết kiệm càngđược nhiều

- Tỷ suất lợi nhuận trờn vốn lưu động

Để đỏnh giỏ khả năng sinh lời của vốn lưu động, người ta sử dụng chỉtiờu tỷ suất lợi nhuận trờn vốn lưu động

VLD

LD

LN LN

V

Trong đú :

LNVLD - Tỷ suất lợi nhuận trờn vốn lưu động

LN – Lợi nhuận sau thuế Chỉ tiờu này cho biết một đồng vốn lưu động sử dụng trong kỳ kinhdoanh mang lại cho doanh nghiệp bao nhiờu đồng lợi nhuận Chỉ tiờu nàycàng cao chứng tỏ việc sử dụng vốn lưu động càng cú hiệu quả

Trang 25

Ngoài cỏc chỉ tiờu trờn, để đỏnh giỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động, cũn

cú thể dựng chỉ tiờu thời gian luõn chuyển vốn lưu động Thời gian của một

vũng luõn chuyển vốn lưu động được xỏc định theo cụng thức :

K LC

VLD

T t

H

Trong đú :

tLC - Thời gian của một vũng luõn chuyển vốn lưu động (ngày)

TK – Thời gian của kỳ kinh doanh (ngày)Chỉ tiờu thời gian của một vũng luõn chuyển thể hiện số ngày cần thiếtcho vốn lưu động quay được một vũng Mặc dự chỉ tiờu này khụng phản ỏnhtrực tiếp hiệu suất sử dụng vốn lưu động nhưng từ thực tế cho thấy thời giancủa một vũng luõn chuyển càng nhỏ thỡ tốc độ luõn chuyển càng lớn dẫn đếnhiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao

* Cỏc chỉ tiờu hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh

Để đỏnh giỏ hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh của doanh nghiệp dagiầy, luận văn sử dụng cỏc chỉ tiờu : hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh, tỷ suấtlợi nhuận trờn vốn kinh doanh, tỷ suất lợi nhuận trờn vốn chủ sở hữu

- Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh

Chỉ tiờu hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh được tớnh theo cụng thức sau :

VKD

KD

D H

V

Trong đú :

HVKD - Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh

VKD – Tổng vốn kinh doanh bỡnh quõn trong kỳChỉ tiờu này phản ỏnh : Mỗi đồng vốn kinh doanh mà doanh nghiệp sửdụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu

- Tỷ suất lợi nhuận trờn vốn kinh doanh

Trang 26

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh được tính theo công thức sau :

VKD

KD

LN LN

V

Chỉ tiêu này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận và vốn sản xuất kinhdoanh, cho biết mức sinh lời của vốn sản xuất kinh doanh trong kỳ

- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

Để đánh giá khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, người ta sử dụng chỉtiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

VCSH

CSH

LN LN

b/ Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí kinh doanh

Để đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí kinh doanh, người ta sử dụng chỉtiêu hiệu suất sử dụng chi phí kinh doanh và tỷ suất lợi nhuận trên chi phíkinh doanh

- Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng chi phí kinh doanh được xác định theo công thức:

CKD

KD

D H

C

Trong đó :

HCKD - Hiệu suất sử dụng chi phí kinh doanh

CKD – Chi phí kinh doanhChỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí kinh doanh doanh nghiệp bỏ ratrong kỳ thu được bao nhiêu đồng doanh thu

- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên chi phí kinh doanh được xác định theo

Trang 27

công thức :

CKD

KD

LN LN

c/ Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế xã hội

Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế xã hội là một chỉ tiêu để đánh giá vai trò củadoanh nghiệp đối với nền kinh tế và xã hội Các chỉ tiêu này được thể hiệnqua mức lương bình quân/tháng của người lao động, tỷ lệ nộp ngân sách trêndoanh thu và tỷ lệ nộp ngân sách trên tổng nguồn vốn

- Chỉ tiêu lương bình quân/tháng của người lao động được xác định theocông thức :

LBQ = QL/TTrong đó :

QL - Tổng thu nhập

T - Số tháng trong kỳ (12 tháng)

LBQ – Lương bình quân/ tháng của người lao độngChỉ tiêu này phản ánh mức đãi ngộ của doanh nghiệp dành cho người laođộng, trung bình mỗi lao động được hưởng thu nhập bao nhiêu tiền trong tháng

- Chỉ tiêu tỷ lệ nộp ngân sách trên doanh thu được xác định theo công thức :

TLNSDT = NNS/DTrong đó :

TLNSDT – Tỷ lệ nộp ngân sách trên doanh thuNNS – Tiền nộp ngân sách

D - Doanh thu

Chỉ tiêu này phản ánh với 1 đồng doanh thu thì doanh nghiệp nộp cho

Trang 28

ngõn sỏch bao nhiờu đồng Chỉ tiờu này càng cao thỡ phản ỏnh mức độ đúnggúp của doanh nghiệp cho Nhà nước càng lớn.

- Chỉ tiờu tỷ lệ nộp ngõn sỏch trờn tổng vốn được xỏc định theo cụng thức:

Bảng 1.1: Hệ thống cỏc chỉ tiờu hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

TT Yếu tố nguồn lực và chi phí Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh Công thức tính

A

1 Vốn cố định

1 Hiệu suất sử dụng vốn cố định HVCD = D/VCD

2 Suất hao phí vốn cố định SVCD = VCD/D 3.Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố

2 Vốn lu động

4 Hiệu suất sử dụng vốn lu động HVLD = D/VLD

5 Suất hao phí vốn lu động SVLD = VLD/D 6.Tỷ suất lợi nhuận trên vốn lu

Trang 29

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tốkhác nhau Ta có thể chia các yếu tố này thành hai nhân tố là nhân tố bêntrong và nhân tố bên ngoài Nhân tố bên trong như đặc thù ngành nghề,trình độ lao động, năng lực quản lý, uy tín của doanh nghiệp và nhữngnhân tố bên ngoài như khuynh hướng phát triển của nền kinh tế, môitrường kinh tế vĩ mô

1.3.1 Nhân tố bên trong

Nhân tố bên trong là những nhân tố phát sinh và tác động đến hiệu quảkinh doanh phụ thuộc vào chính nỗ lực chủ quan của doanh nghiệp

1.3.1.1 Nhân tố con người

Trong nền kinh tế hiện nay thì nguồn lực quý giá nhất của doanh nghiệpchính là con người Bởi vì không có hoạt động của con người thì doanhnghiệp chỉ là các nhà xưởng, máy móc thiết bị vô tri vô giác, không đem lạilợi ích gì cho xã hội, cho bản thân con người được Một doanh nghiệp đượcđánh giá có tiềm lực mạnh về nguồn nhân lực ở khía cạnh số lượng và chấtlượng Những yếu tố của nguồn nhân lực ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp biểu hiện ở các mặt sau: tính năng động sáng tạo, tinh thầntrách nhiệm của bộ máy lãnh đạo, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm của độingũ cán bộ công nhân viên, mối quan hệ giữa các cá nhân với cá nhân, vớidoanh nghiệp, đặc biệt là việc sử dụng các biện pháp khuyến khích tạo độnglực cho nhân viên hoàn thành nhiệm vụ

1.3.1.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật và khả năng ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật

Trong hai thế kỷ vừa qua, chúng ta đã chứng kiến khoa học kỹ thuật đãlàm thay đổi cả thế giới như thế nào Chúng ta có thể khẳng định trình độ tiêntiến của cơ sở vật chất kỹ thuật là một trong những nhân tố quyết định đếnviệc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Dây chuyền máy móc

Trang 30

thiết bị hiện đại tiên tiến sẽ giúp cho doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm cóchất lượng cao, hình thức mẫu mã đẹp đáp ứng được nhu cầu thị trường.Đồng thời, cơ sở vật chất kỹ thuật tiên tiến sẽ tiết kiệm nguyên vật liệu, sửdụng ít lao động tạo điều kiện cho doanh nghiệp hạ giá thành sản phẩm, giảmgiá bán hàng hoá, nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm

1.3.1.3 Tiềm lực về vốn

Mọi quá trình kinh doanh đều bắt nguồn từ vốn Có vốn thì bất kỳ mộtchủ thể nào mới tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh được Đối với mỗimột doanh nghiệp thì tiềm lực về vốn là một vũ khí chiến thắng đối thủ cạnhtranh Khi có tiềm lực vốn lớn thì doanh nghiệp mới có khả năng đầu tư cácdây chuyền công nghệ hiện đại tiên tiến của thế giới, ngoài ra còn tổ chức cáchoạt động Marketing rộng khắp với mạng lưới kênh phân phối rộng lớn, thựchiện các chương trình quảng cáo Toàn bộ các hoạt động trên đòi hỏi doanhnghiệp phải có tiềm lực vốn hùng mạnh mới thực hiện được

1.3.1.4 Khả năng nắm nhu cầu thị trường và triển khai sản phẩm mới

Khả năng nắm nhu cầu thị trường là yếu tố quyết định khả năng nângcao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Trong môi trường kinh doanhhiện đại không phải doanh nghiệp sản xuất cái mà doanh nghiệp có khảnăng, mà phải sản xuất cái mà thị trường cần Do vậy, sản phẩm của doanhnghiệp sản xuất ra phải phù hợp với nhu cầu thị trường, được thị trườngchấp nhận

Khả năng nắm nhu cầu thị trường biểu hiện ở năng lực trình độ đội ngũMarketing, khả năng nghiên cứu và sản xuất sản phẩm mới Đối với nhữngdoanh nghiệp có truyền thống kinh doanh lâu đời, họ rất chú trọng đến hoạtđộng nghiên cứu chế tạo sản phẩm mới Bởi vì trong thời kỳ hiện nay, từ lúcphát hiện ra nhu cầu cho đến khi sản xuất ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu thịtrường là một khoảng cách khá xa

Trang 31

1.3.2 Nhân tố bên ngoài

Nhân tố bên ngoài là những nhân tố phát sinh, tác động đến hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp như một yếu tố khách quan, không phụ thuộc vàodoanh nghiệp

1.3.2.1 Môi trường quốc tế

* Xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế

Xu hướng này dẫn đến các hàng rào thuế quan đang dần dần được xóa

bỏ, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến giá sản phẩm hàng hóa, dịch vụ hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vừa tạo ra cơ hội vừa tạo rathách thức cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

* Xu hướng phát triển khoa học kỹ thuật công nghệ

Hiện nay, khoa học công nghệ trên thế giới phát triển như vũ bão vớimức độ ngày càng tiên tiến, hiện đại hơn Doanh nghiệp nào áp dụng đượctrình độ khoa học kỹ thuật tiên tiến hơn thì doanh nghiệp đó sẽ chiến thắngtrong cạnh tranh trên thương trường Doanh nghiệp nào có dây chuyền máymóc thiết bị hiện đại hơn sẽ sản xuất ra các sản phẩm có chất lượng cao vớichi phí thấp sẽ làm tăng tính cạnh tranh của sản phẩm với các đối thủ cạnhtranh khác Ngoài ra, sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật đã tạo racác sản phẩm thay thế có chất lượng tốt hơn, phù hợp với thị hiếu người tiêudùng hơn Do vậy trong thời đại ngày nay, các doanh nghiệp Việt Nam muốnnâng cao hiệu quả kinh doanh thì không còn con đường khác là phải bắt kịp

sự phát triển khoa học kỹ thuật của thế giới

1.3.2.2 Môi trường trong nước

* Môi trường pháp lý

Môi trường chính trị có ổn định hay không ổn định đều ảnh hưởng đếnhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Sự ổn định của môi trường chính trị

Trang 32

tạo ra điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp mở rộng phát triển hoạt động kinhdoanh, tạo điều kiện cho các chủ doanh nghiệp chủ động tiến hành đầu tư.Nếu môi trường chính trị bất ổn thì khả năng xảy ra rủi ro cao, dẫn đến việccác chủ doanh nghiệp thoái lui đầu tư, thu hẹp phạm vi kinh doanh.

Môi trường luật pháp tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp thông qua việc Chính phủ ban hành một hệ thống luật pháp chặt chẽ,đồng bộ, các chính sách kinh tế thuận lợi (thuế, lãi suất, hạn mức xuất nhậpkhẩu ) sẽ tạo ra một hành lang pháp lý an toàn và nâng cao hiệu quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

* Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế chính là nền kinh tế quốc dân với trạng thái phát triểncủa nền kinh tế, tỉ lệ lạm phát, tỉ giá hối đoái, lãi suất ngân hàng, các chínhsách kinh tế của Nhà nước Các chính sách kinh tế vĩ mô này tạo ra sự ưu tiênhay kìm hãm sự phát triển của từng ngành, từng vùng kinh tế, do đó tác độngđến việc sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc các ngành, vùngkinh tế nhất định

* Đối thủ cạnh tranh

Là những đối thủ cạnh tranh trực tiếp của doanh nghiệp Nếu doanhnghiệp có tiềm lực mạnh hơn hẳn so với các đối thủ cạnh tranh thì có lợi thếtrong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh, nhờ việc thực hiện giảm giá thành

do tận dụng lợi thế về quy mô, thực hiện các biện pháp Marketing mạnh mẽ,

mở rộng thị trường do có ưu thế về vốn Nhưng doanh nghiệp có thể gặp bấtlợi trong trường hợp ngược lại Ngoài ra số lượng các đối thủ cạnh tranh tạo

ra cường độ cạnh tranh cũng làm giảm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

- khi số lượng đối thủ cạnh tranh nhiều sẽ dẫn đến tỉ suất lợi nhuận trongngành và hiệu quả kinh doanh giảm

Trang 33

* Khách hàng

Là nhân tố tác động mạnh mẽ đến hoạt động đầu ra của doanh nghiệp.Bởi vì quy mô, đặc điểm tính chất của khách hàng sẽ quyết định công tác tiêuthụ của doanh nghiệp, do đó ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận của doanhnghiệp Trong giai đoạn kinh doanh hiện nay, khi thu nhập của dân cư có xuhướng tăng lên thì có nghĩa là thị trường của doanh nghiệp lại càng mở rộng.Nhưng để giữ được khách hàng, ngoài uy tín và chất lưọng sản phẩm thìdoanh nghiệp phải rất chú trọng đến khâu chăm sóc khách hàng

Trang 34

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT-DỊCH VỤ-

THƯƠNG MẠI MÊ-KÔNG

2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần Sản xuất – Dịch vụ - Thương mại Mê-Kông

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

2.1.1.1 Lịch sử hình thành

Tên công ty: Công ty CP sản xuất - Dịch vụ - Thương mại Mê-KôngTên giao dịch: Mekong Trading service joint stock company

Nhà máy đặt tại: P Phúc Thắng, TX Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

Trụ sở chính: 16B1 Đầm Trấu - Bạch Đằng – Hai Bà Trưng – Hà Nội

Xí nghiệp sản xuất thương mại và dịch vụ Da - giày thuộc Tổng Công ty

da giầy Việt Nam Xí nghiệp được thành lập theo quyết định số 910CNN –TCLĐ ngày 20/9/1993 của Bộ Công nghiệp nhẹ, với nhiệm vụ chủ yếu làdịch vụ Đến năm 1997 theo quyết định số 97/QĐ – HĐQT ngày 28/8/1997của Hội đồng quản trị - Tổng Cty da giầy Việt Nam về việc đổi tên Xí nghiệpdịch vụ da giầy thành công ty sản xuất thương mại và dịch vụ da giầy Trong

sự khẳng định của mình trên thương trường, cùng với sự đổi thay về nhiệm

vụ, mở rộng sản xuất thì đến năm 2003 theo quyết định số 21/QĐ – HĐQTngày 11/6/2004 công ty sản xuất thương mại và dịch vụ da giầy được đổi

thành Công ty Cổ phần Sản xuất - Dịch vụ - Thương mại Mê-Kông

Qua quá trình hoạt động kinh doanh, dưới sự chỉ đạo sáng suốt của banlãnh đạo, Công ty từng bước khẳng định mình trong cơ chế thị trường, sángtạo tìm ra những hướng đi đúng đắn nhất để có nhiều kinh nghiệm trong việcnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và tiêu chí đánh giáthành công của mỗi doanh nghiệp đó chính là lợi nhuận

Trang 35

2.1.1.2 Bộ máy tổ chức Quản lý của Cty cổ phần SX-DV-TM Mê-Kông

Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý trong công ty + Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Cty quy

định các vấn đề liên quan đến chiến lược dài hạn của Công ty Đại hội cổđông bầu ra Hội đồng quản trị và ban kiểm soát

+ Hội đồng quản trị: Chỉ đạo thực hiện các hoạt động kinh doanh và cáccông việc của Công ty trong phạm vi hoạt động của mình Hội đồng quản trị

là cơ quan có đầy đủ quyền hạn thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công tytrừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông

+ Ban kiểm soát: Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý, điểu hànhhoạt động kinh doanh, trong ghi chép sổ sách kế toán và báo cáo tài chínhCông ty

+ Ban giám đốc bao gồm Giám đốc và hai Phó giám đốc: Chịu trách

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC 1

PHÓ GIÁM ĐỐC 2

PHÒNG

KẾ HOẠCH

PHÒNG KINH DOANH

PHÒNG

KỸ THUẬT

PHÒNG KIỂM ĐỊNH

NHÀ KHO VÀ PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT

PHÒNG

TỔ

CHỨC

PHÒNG TÀI VỤ

Trang 36

nhiệm quản lý và chỉ đạochung.Giúp việc Giám đốc có các phòng chức năng:Phòng tổ chức hành chính,phòng tài vụ,phòng kế,phòng kinh doanh ,phòng kỹthuật,kho,phòng kiểm định (KCS),phân xưởng sản xuất (Nhà máy)

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty

Ngành sản xuất da giầy là một ngành công nghiệp nhẹ có một vài vai tròkhá quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Đây là lĩnh vực sử dụng nhiều laođộng, hằng năm kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này đạt khoảng vài tỷ USD.Công ty cổ phần Sản xuất-Dịch vụ-Thương mại Mê-Kông là một doanhnghiệp trong lĩnh vực da giầy Trên thực tế hiện nay, hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty tập trung vào ba lĩnh vực chủ yếu :

- Sản xuất giầy, dép các loại, kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư hàng hóa

và các nguyên liệu khác

- Kinh doanh cho thuê nhà

- Hoạt động xuất khẩu lao động

2.1.3 Đặc điểm nguồn lực

2.1.3.1 Nguồn vốn

Nguồn vốn là một trong những yếu tố sản xuất cho biết khả năng tàichính, quy mô kinh doanh của Công ty Với công ty Mê-Kông, nguồn vốn đãgóp phần vào quá trình sản xuất, giúp doanh nghiệp thực hiện được các hoạtđộng kinh tế của mình Cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty trong giai đoạn2011-2013 thể hiện trong bảng 2.3

Ngày đăng: 14/05/2015, 11:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Giáo trình kinh tế và quản lí công nghiệp - ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế và quản lí công nghiệp
11. PGS. TS LÊVĂN TÂM - Giáo trình quản trị doanh nghiệp-NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị doanh nghiệp
Nhà XB: NXBThống kê
12. NGUYỄN TRẦN QUẾ -Xác định hiệu quả sản xuất xã hội của đầu tư -NXB Khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định hiệu quả sản xuất xã hội củađầu tư
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
14. PHẠM NGỌC KIỂM -Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá HQSXKD của doanh nghiệp ở VIỆT NAM - NXB Khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giáHQSXKD của doanh nghiệp ở VIỆT NAM
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
15. D Lawr- A. Carlat - Kinh tế doanh nghiệp - NXB Khoa học kĩ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Khoa học kĩthuật
3. Tạp chí Kinh tế và Dự báo số 6/2012 Khác
4. Tạp chí nghiên cứu lí luận số 5/2012 Khác
5. Tạp chí nghiên cứu kinh tế số 2/2013 Khác
7. Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty CP Sản xuất - Dịch vụ - Thương mại Mê-Kông Khác
8. Kế hoạch kinh doanh năm 2006, 2011, 2012 của công ty CP Sản xuất - Dịch vụ - Thương mại Mê-Kông Khác
9. Báo cáo tổng kết năm 2011, 2012, 2013 của công ty CP Sản xuất - Dịch vụ - Thương mại Mê-Kông Khác
16. PGS.TS. HOÀNG MINH ĐƯỜNG, Giáo trình Quản trị doanh nghiệp thương mại I, II, NXB Lao động xã hội, Hà nội Khác
17. NGUYỄN VĂN ĐIỀM, Giáo trình Quản trị nhân lực, NXB Lao động xã hội, 2004 Khác
18. GS.TS.HOÀNG ĐỨC THÂN, GS.TS ĐẶNG ĐÌNH ĐÀO,Giáo trình Kinh tế thương mại Khác
19. PGS.TS.NGUYỄN THỪA LỘC, TS TRẦN VĂN BÃO,Giáo trình Chiến lựợc kinh doanh của doanh nghiệp Khác
20. Các Website: www.dantri.com.vn www.google.com.vn www.vi.wikipedia.org Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Hệ thống các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp TT Yếu tố nguồn lực - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ở Công ty cổ phần Sản xuất  Dịch vụ  Thương mại MêKông
Bảng 1.1 Hệ thống các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp TT Yếu tố nguồn lực (Trang 26)
Bảng 2.1: Cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty giai đoạn 2011-2013 - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ở Công ty cổ phần Sản xuất  Dịch vụ  Thương mại MêKông
Bảng 2.1 Cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty giai đoạn 2011-2013 (Trang 35)
Bảng 2.3: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty giai đoạn 2011-2013 - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ở Công ty cổ phần Sản xuất  Dịch vụ  Thương mại MêKông
Bảng 2.3 Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty giai đoạn 2011-2013 (Trang 38)
Bảng 2.4: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty giai đoạn 2011-2013 - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ở Công ty cổ phần Sản xuất  Dịch vụ  Thương mại MêKông
Bảng 2.4 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty giai đoạn 2011-2013 (Trang 40)
Bảng 2.5 : Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty giai đoạn 2011-2013 TT Các chỉ tiêu ĐVT 2011 2012 2013 2012/2011 2013/2012 - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ở Công ty cổ phần Sản xuất  Dịch vụ  Thương mại MêKông
Bảng 2.5 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty giai đoạn 2011-2013 TT Các chỉ tiêu ĐVT 2011 2012 2013 2012/2011 2013/2012 (Trang 42)
Bảng 2.6: Hiệu quả sử dụng chi phí kinh doanh của Công ty giai đoạn 2011-2013 - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ở Công ty cổ phần Sản xuất  Dịch vụ  Thương mại MêKông
Bảng 2.6 Hiệu quả sử dụng chi phí kinh doanh của Công ty giai đoạn 2011-2013 (Trang 45)
Bảng 2.7: Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - xã hội của Công ty giai đoạn 2011-2013 - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ở Công ty cổ phần Sản xuất  Dịch vụ  Thương mại MêKông
Bảng 2.7 Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - xã hội của Công ty giai đoạn 2011-2013 (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w