1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng của chất lượng lao động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần dinh dưỡng việt tín

110 631 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 898 KB
File đính kèm Cty Việt Tín.rar (144 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2.1 Mục tiêu chung Đánh giá thực trạng chất lượng lao động tại Công ty Cổ phần dinh dưỡng Việt Tín; từ đó đề xuất một số giải pháp nâng chất lượng lao động tạo hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể (1) Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng lao động, ảnh hưởng của chất lượng lao động trong phát triển doanh nghiệp. (2) Đánh giá thực trạng chất lượng lao động tại Công ty Cổ phần dinh dưỡng Việt Tín. (3) Phân tích ảnh hưởng của chất lượng lao động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần dinh dưỡng Việt Tín. (4) Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng lao động nhằm tạo hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này

là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận vănnày đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn được trích

rõ nguồn gốc

Ngày 18 tháng 5 năm 2010

Sinh viên

Đỗ Thị Chiền

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này ngoài sự cố gắng nỗ lực của bảnthân còn có sự chỉ bảo tận tình của các Thầy- Cô giáo cũng như sự động viêngiúp đỡ của các tổ chức tập thể, gia đình và bạn bè

Qua đây tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo hướng dẫnTh.S.Quyền Đình Hà đã định hướng, chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt quátrình học tập và nghiên cứu đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Qúy Thầy- Cô giáo KhoaKinh tế và Phát triển nông thôn Đại học Nông Nghiệp Hà Nội đã tạo mọi điềukiện giúp đỡ tôi hoàn thành bài luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Quý Công ty Cổ phần dinh dưỡng Việt Tín

đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè đãđộng viên và giúp đỡ tôi hoàn thành khóa học

Ngày 18 tháng 5 năm 2010

Sinh viên

Đỗ Thị Chiền

Trang 3

TÓM TẮT KHOÁ LUẬN

Công ty Cổ phần dinh dưỡng Việt Tín là Công ty chuyên sản xuấtTACN phục vụ thị trường trong nước Công ty còn đang trong quá trình mởrộng phát triển gặp rất nhiều khó khăn Công ty có đội ngũ lao động đông đảonhưng chất lượng lao động chưa tương xứng với phương hướng SXKD Điềunày ảnh hưởng lớn đến kết quả SXKD Việc nghiên cứu “Ảnh hưởng của chấtlượng lao động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần dinhdưỡng Việt Tín” là rất cần thiết

Nhìn chung kết quả SXKD của Công ty trong những năm qua tăng khánhanh Doanh thu bình quân qua bốn năm tăng 264,4% tuy nhiên năm 2008Công ty bị lỗ một khoản hơn 1,8 tỷ đồng là do sau khi dự án nhà máy sản xuấtthức ăn chăn nuôi Việt Tín hoàn thành và đi vào sử dụng thì giá vốn hàng báncao, đặc biệt là chi phí lãi vay cao Thu nhập bình quân của người lao độngtăng với tốc độ bình quân là 141,21%

Nhìn chung về tình hình lao động Công ty biến động không nhiều quacác năm Đa số lao động trong Công ty là lao động trẻ chủ yếu tập trung trong

độ tuổi từ 20-34 và do đặc điểm sản xuất kinh doanh đa số là lao động trựctiếp đều là nam giới Xét về chất lượng lao động được đánh giá qua ba chỉtiêu: trình độ lao động, chất lượng tay nghề lao động và năng suất lao động.Trong các chỉ tiêu trên thì chỉ tiêu năng suất lao động được đánh giá là chỉtiêu quan trọng nhất Nhìn chung mặt bằng trình độ của Công ty cũng khácao Năm 2007 có 27,78% lao động đạt trình độ đại học, 16,67% cao đẳng,15,56% trung cấp, 5,56% sơ cấp và 34,41% lao động chưa qua đào tạo và chủyếu tập trung vào lao động sản xuất trực tiếp Sang năm 2009 tỷ lệ lao động

có trình độ cao tăng lên Lao động có trình độ đại học là 31,11%, Cao đẳng14,81%, trung cấp 10,37% sơ cấp 4,44% và lao động chưa qua đào tạo39,26% Xét về chất lượng tay nghề bậc thợ chỉ có tổ vận hành sản xuất mới

Trang 4

có lao động phân theo bậc thợ làm công việc trực tiếp vận hành máy móc.Trong tổng số 135 lao động năm 2009 có 71 lao động trực tiếp và tổ vận hànhchiếm 34 lao động và số lao động theo bậc thợ này có số bậc từ bậc hai đếnbậc năm trên tổng số bảy bậc Xét về năng suất lao động cứ một lao động tạo

ra 111,35 triệu/năm vào năm 2006, đến năm 2009 cứ một lao động tạo ra1005,29 triệu/năm Bên cạnh đó tiền lương bình quân, lợi nhuận trên một laođộng cũng tăng một cách đáng kể Qua việc đánh giá thực trạng chất lượnglao động khóa luận tiến hành phân tích ảnh hưởng của chất lượng lao độngđến hiệu quả sản xuất kinh doanh Trước tiên là việc nêu lên được các yếu tốảnh hưởng đến chất lượng lao động là: chính sách tuyển dụng; chính sách sửdụng lao động; chính sách đãi ngộ, chế độ tiền lương; cơ cấu tổ chức doanhnghiệp, văn hóa doanh nghiệp và kinh nghiệm làm việc của người lao động.Tiếp theo đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh tăng lên qua việc phân tíchcác chỉ tiêu DT/TV, LNTT/TV, GO/TV và việc nêu các giả thiết về các yếu tốảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh đã giúp đánh giá được ảnhhưởng của chất lượng lao động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh thông qua ýkiến đánh giá của chính những người lao động trong Công ty Kết quả chothấy chất lượng lao động ảnh hưởng khá nhiều đến hiệu quả sản xuât kinhdoanh của Công ty Chỉ tiêu quan trọng nhất của chất lượng lao động ảnhhưởng đến hiệu quả SXKD là năng suất lao động và yếu tố quan trọng làmtăng năng suất lao động là việc tạo ra động lực cho người lao động thông quacác chính sách đãi ngộ, tiền lương, tiền thưởng của Công ty Tiếp theo chúngtôi tiến hành phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của laođộng trong Công ty để từ đó thấy rõ hơn sự ảnh hưởng của chất lượng đếnhiệu quả sản xuất kinh doanh và đề ra một số giải pháp khắc phục điểm yếu

và phát huy tối đa những điểm mạnh

Sau khi đánh giá thực trạng chất lượng lao động và mức độ ảnh hưởngcủa chất lượng lao động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty chúng

Trang 5

tôi đã đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng lao động nhằm tạo hiệu quả sảnxuất kinh doanh Ngoài các giải pháp về chính sách tuyển dụng, chính sách sửdụng lao động, chúng tôi đặc biệt nhấn mạnh vào các chính sách đãi ngộ,chính sách tiền lương, thưởng nhằm tạo động lực cho người lao động vì đây làmột trong hai yếu tố tạo ra NSLĐ của người lao động.

NSLĐ = f(năng lực)(động lực)Nhìn chung sau khi đánh giá ảnh hưởng của chất lượng lao động đếnhiệu quả sản xuất kinh doanh chúng tôi cũng đề xuất những kiến nghị về phíanhà nước và phía doanh nghiệp nhằm thực hiện được giải pháp đã nêu vàkhông ngừng cải thiện nâng cao chất lượng lao động trong tương lai

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT KHOÁ LUẬN iii

MỤCLỤC vi

DANH MỤC BẢNG ix

DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ x

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xi PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 3

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4

1.4.1 Phạm vi nội dung 4

1.4.2 Phạm vi không gian 4

1.4.3 Phạm vi thời gian 4

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 5

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 5

2.1.1 Những khái niệm cơ bản 5

2.1.2Vai trò lao động trong phát triển doanh nghiệp 20

2.1.3Đặc điểm lao dộng của công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi 21

2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 21

2.2.1 Thực trạng chất lượng lao động ở Việt Nam và trên thế giới 21

2.2.2 Một số nhận xét thông qua tổng kết thực tiễn chất lượng lao động của Việt Nam và trên thế giới 28

Trang 7

PHẦN 3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG

PHÁP NGHIÊN CỨU 29

3.1ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 29

3.1.1Lịch sử hình thành công ty 29

3.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong thời gian vừa qua 31

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37

3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 37

3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 37

3.2.2.1 Thông tin thứ cấp 37

3.2.2.2 Thông tin sơ cấp 38

3.2.3 Phương pháp xử lý thông tin 38

3.2.4 Phương pháp phân tích thông tin 38

3.2.4.1 Phương pháp định lượng 39

3.2.4.2 Phương pháp định tính 40

3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong đề tài 43

PHẦN4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 44

4.1 THỰC TRẠNG LAO ĐỘNG VÀ CHẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DINH DƯỠNG VIỆT TÍN 44

4.1.1 Thực trạng lao động của Công ty Cổ phần dinh dưỡng Việt Tín 44

4.1.1.1 Tổ chức bộ máy lao động của Công ty 44

4.1.1.2 Thực trạng lao động của Công ty 47

4.1.2 Thực trạng chất lượng lao động của Công ty Cổ phần dinh dưỡng Việt Tín 51

4.1.2.1 Trình độ lao động của Công Ty Cổ phần dinh dưỡng Việt Tín 51

4.1.2.2 Chất lượng tay nghề lao động cuar Công ty Cổ phần dinh dưỡng Việt Tín 58

4.1.2.3 Năng suất lao động tại Công ty Cổ phần dinh dưỡng Việt Tín 58

4.2 ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH 62

Trang 8

4.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng lao động của Công ty Cổ

phần dinh dưỡng Việt Tín 62

4.2.1.1 Chính sách tuyển dụng 62

4.2.1.2 Chính sách sử dụng lao động 63

4.2.1.3 Chế độ tiền lương và đãi ngộ 66

4.2.1.4 Văn hóa doanh nghiệp 74

4.2.1.5 Kinh nghiệm làm việc của người lao động 75

4.2.2 Ảnh hưởng của chất lượng lao động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần dinh dưỡng Việt Tín 76

4.2.2.1 Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần dinh dưỡng Việt Tín 76

4.2.2.2 Ảnh hưởng của chất lượng lao động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần dinh dưỡng Việt Tín 78

4.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG NHẰM TẠO HIỆU QUẢ TRONG SẢN XUẤT KINH DOANH CHO DOANH NGHIỆP 88

4.3.1 Định hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới 88

4.3.2 Giải pháp về nâng cao chất lượng lao động nhằm tạo hiệu quả trong sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần dinh dưỡng Việt Tín 89

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93

5.1 KẾT LUẬN 93

5.2 KIẾN NGHỊ 95

5.2.1 Đối với nhà nước 95

5.2.2 Đối với Công ty 96

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Sơ đồ 3.1 qui trình sản xuất thức ăn chăn nuôi 34Bảng 3.1 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần dinh dưỡng Việt

Tín (2006 – 2009) 36Bảng 3.2 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong đề tài 43Bảng 4.1 Tình hình lao động của Công ty Cổ phẩn dinh dưỡng Việt Tín

(2006-2009) 48Bảng 4.2 Cơ cấu lao động theo trình độ văn hóa của Công ty Cổ phần dinh

dưỡng Việt Tín năm 2007 51Bảng 4.3 Cơ cấu lao động theo trình độ đào tạo của Công ty Cổ phần dinh

dưỡng Việt Tín năm 2007 53Bảng 4.4 Cơ cấu lao động theo trình độ văn hóa năm 2009 55Bảng 4.5 Cơ cấu lao động theo trình độ đào tạo của Công ty Cổ phần dinh

dưỡng Việt Tín năm 2009 56Bảng 4.6 Số lượng lao động theo trình độ đào tạo của Công ty Cổ phần dinh

dưỡng Việt Tín 57Biểu đồ 4.1 Cơ cấu lao động theo bậc thợ của tổ vận hành sửa chữa 58Bảng 4.7 Hiệu quả sử dụng lao động của Công ty Cổ phần dinh dưỡng Việt

sản xuất kinh doanh 79

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 3.1 qui trình sản xuất thức ăn chăn nuôi Error: Reference source notfound

Sơ đồ 4.1 Tổ chức bộ máy của Công ty Cổ phần dinh dưỡng Việt Tín Error:Reference source not found

Sơ đồ 4.2 Các bước tuyển dụng lao động trong Công ty Error: Referencesource not found

Biểu đồ 4.1 Cơ cấu lao động theo bậc thợ của tổ vận hành sửa chữa Error:Reference source not found

Trang 11

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 12

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Việt Nam gia nhập WTO vào 7/11/2006 điều này mang lại rất nhiều cơhội cho các doanh nghiệp Việt Nam Xét trên tổng thể WTO điều tiết môitrường kinh doanh mới làm cho nền kinh tế và môi trường của nước ta mạnhlên nhưng cũng sẽ dẫn đến tình hình khó khăn cục bộ đối với nhiều lĩnh vực,những ngành, những doanh nghiệp không đủ sức cạnh tranh Nước ta cónguồn lao động dồi dào với gần 47 triệu lao động Tuy nhiên có đến gần 80%người lao động trong độ tuổi từ 20 đến 24 khi tham gia thị trường lao độngchưa được đào tạo nghề, hoặc được đào tạo thì còn hạn chế về kỹ năng nghềnghiệp[19] Nhất là khi Việt Nam về cơ bản vẫn là nước nông nghiệp với 2/3dân số là lao động trong nông nghiệp đóng góp 21% vào tổng thu nhập quốcdân Như vậy cho thấy chất lượng nguồn lao động có ảnh hưởng rất lớn đếnkết quả hoạt động kinh tế

Quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế bao cấp sang kinh tế thị trường có

sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN đòi hỏi lao động của doanhnghiệp trong tất cả các ngành kinh tế quốc dân phải có những bước chuyểnđổi mạnh mẽ Đồng thời chất lượng lao động ngày càng được chú trọng và có

sự ảnh hưởng tương đối lớn đến kết quả sản xuất kinh doanh

Nguồn lực con người là một trong những nguồn lực quan trọng nhấtcủa mỗi quốc gia, kinh nghiệm và thực tiễn cho thấy sự tồn tại và phát triểncủa mỗi quốc gia hay mỗi doanh nghiệp đều phụ thuộc vào chính sách pháttriển nhân lực của quốc gia hay doanh nghệp đó Từ nhiều năm nay Đảng taluôn khẳng định nguồn nhân lực quan trọng nhất để CNH-HĐH đất nước làcon người Văn kiện đại hội VIII của Đảng nhấn mạnh rằng “Phát huy nguồn

Trang 13

lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững” Tuynhiên nhân lực trong một tổ chức phát huy được vai trò của của nó khôngphải ở ưu thế về số lượng mà ở chất lượng Khi nhân lực có quy mô lớnnhư chất lượng thấp, năng suất lao động thấp thì lại trở thành nhân tố hạnchế sự phát triển.

Doanh nghiệp sản xuất với những đặc điểm nổi bật về sự đa dạng củasản phẩm, mức độ đầu tư tài sản lớn và sự chặt chẽ của quy trình công nghệsản xuất là nơi cần những người lao động có trình độ chuyên môn, biết tư duytrong công việc, có tinh thần trách nhiệm và lòng nhiệt tình để đạt hiệu quảsản xuất kinh doanh cao nhất Công ty cổ phần dinh dưỡng Việt Tín là công tychuyên sản xuất thức ăn chăn nuôi phục vụ thị trường trong nước, công ty cònđang trong quá trình phát triển mở rộng gặp rất nhiều khó khăn trong việcphát triển sản xuất nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Một trong nhữngvấn đề nan giải là Công ty có đội ngũ lao động đông đảo nhưng chất lượnglao động còn chưa thực sự tương xứng với phương hướng kinh doanh ViệtTín là doanh nghiệp sản xuất tuy nhiên cơ cấu lao động còn sự mất cân đốikhá lớn giữa lao động trực tiếp và gián tiếp Sự phân quyền cấp trong bộ máyquản lý còn chưa thực sự hợp lý Môi trường làm việc chưa thực sự tốt đểngười lao động có thể phát huy tối đa năng lực làm việc của mình Bên cạnh

đó các chính sách về đãi ngộ, giữ chân người tài vẫn còn nhiều hạn chế.Chính những vấn đề trên đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến việc phát triển sảnxuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Chính vì vậy trong quá trình

thực tập tại công ty chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Ảnh hưởng của chất lượng lao động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần dinh dưỡng Việt Tín”.

Trang 14

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá thực trạng chất lượng lao động tại Công ty Cổ phần dinhdưỡng Việt Tín; từ đó đề xuất một số giải pháp nâng chất lượng lao động tạohiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp

1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Để giải quyết vấn đề nghiền cứu chúng tôi hướng đến những đối tượngnghiên cứu sau:

(1) Lao động trực tiếp trong Công ty gồm: Lao động trực tiếp tham gia hoạtđộng sản xuất trong doanh nghiệp, là những người trực tiếp làm việc tại phânxưởng bao gồm: tổ đầu vào, tổ sản xuất vận hành, tổ đóng gói đầu ra

(2) Lao động gián tiếp trong công ty gồm: Lao động quản lý, lao động làmviệc tại các phòng ban

(3) Tổ chức bộ máy quản lý

Trang 15

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Phạm vi nội dung

Đề tài chủ yếu tập trung đánh giá thực trạng chất lượng lao động củacông ty qua hai giai đoạn 2006-2007 và 2008-2009, phân tích sự ảnh hưởngcủa chất lượng lao động đến kết quả sản xuất kinh doanh thông qua việc sosánh chất lượng lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh qua hai giai đoạn

và dựa trên việc tổng hợp ý kiến đánh giá của lao động trong Công ty

1.4.2 Phạm vi không gian

Đề tài được thực hiện tại công ty cổ phần dinh dưỡng Việt Tín, tại xãTrung Giã - Hồng Kỳ, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội

1.4.3 Phạm vi thời gian

- Thời gian nghiên cứu đề tài: Đề tài được nghiên cứu qua 4 năm 2006-2009

- Thời gian thực hiện đề tài: từ tháng 1/2010 đến tháng 5/2010

Trang 16

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Những khái niệm cơ bản

2.1.1.1 Lao động và chất lượng lao động

a Lao động

Lao động là hoạt động có mục đích của con người nhằm tạo ra nhữngsản phẩm vật chất và tinh thần cho xã hội Trong quá trình lao động con ngườitiếp xúc với tự nhiên, có công cụ sản xuất và nắm được kỹ năng lao động, đãlàm thay đổi ngoại giới và đối tượng lao động cho phù hợp với nhu cầu củamình, nội dung trích (GT Kinh tế lao động,1998)

Pháp luật cũng quy định nghĩa vụ và quyền của người lao động Laođộng là hoạt động có mục đích của con người, hoạt động này nhằm mục đích

cụ thể để đem lại của cải vật chất và tinh thần phục vụ cho con người, hoạtđộng này được pháp luật quy định rất cụ thể Lao động tác động đối tượng laođộng để làm thay đổi hình thái của đối tượng lao động cho phù hợp với yêucầu của con người phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt cho chúng ta Lao độngtác động vào đối tượng lao động thông qua công cụ lao động, trong giai đoạnhiện nay thì các công cụ lao động rất hiện đại giúp cho con người làm việcnăng suất hơn, do đó đòi hỏi trình độ của người lao động cao hơn Qua quátrình phát triển của loài người thì lao động ngày càng phát triển và phát huytối đa sức lao động của lao động[10]

Tóm lại lao động là hoạt đông có mục đích của con người Con người

sử dụng công cụ lao động tác động vào đối tượng lao động nhằm tạo ra củacải vật chất và tinh thần phục vụ con người

Hiện nay có rất nhiều cách phân loại lao động, sau đây là một số cáchphân loại chủ yếu được trích theo [5],[10]:

 lao động trực tiếp và lao động gián tiếp

 Lao động giản đơn và lao động phức tạp:

Trang 17

- Lao động giản đơn: là lao động không qua đào tạo, huấn luyện chuyênmôn

- Lao động phức tạp: là lao động đã qua đào tạo, huấn luyện về chuyênmôn

 Lao động cụ thể và lao động trừu tượng:

- Lao động cụ thể: là lao động nhằm mục đích cụ thể, lao động tạo ra giá trị sửdụng

- Lao động trừu tượng: là lao động xã hội, tính chất xã hội biểu hiện ra quaquá trình trao đổi

 Lao động sống và lao động quá khứ:

- Lao động sống: là hoạt động của lao động, là sự hao phí về trí lực và thể lực

có mục đích của con người

- Lao động quá khứ: là lao động thể hiện trong tư liệu sản xuất và các sảnphẩm phục vụ cho con người

Khi nói đến lao động trong Công ty chúng ta thường cho rằng lao độngchính là nhân lực của công ty Tuy nhiên theo bộ luật lao động thì nhân lựcđồng nghĩa với nguồn lao động,theo nội dụng trích [10] ta có những quanđiểm sau:

- Theo từ điển thuật ngữ trong lĩnh vực lao động của Liên Xô (Matxcơva1997-bản tiếng Nga): Nguồn lao động là toàn bộ những người lao động dướidạng tích cực (đang tham gia lao động) và tiềm tàng ( có khả năng lao độngnhưng chưa tham gia lao động)

- Theo từ điển thuật ngữ lao động Pháp (1977-1985-bản tiếng Pháp): Nguồnlao động không gồm những người có khả năng lao động nhưng không có nhucầu làm việc Theo quan điểm này phạm vi dân số được tính vào nguồn laođộng theo nghĩa hẹp hơn so với quan điểm nêu trong từ điển thuật ngữ về laođộng của Liên Xô

Trang 18

- Theo giáo trình Kinh tế lao động của trường Đại học Kinh tế quốc dân HàNội: nguồn lao động là toàn bộ dân số trong độ tuổi lao động trừ đi nhữngngười trong độ tuổi này hoàn toàn mất khả năng lao động.

Với quan điểm này, nguồn lao động sẽ không bao gồm dân số ngoài tuổilao động đang thực tế làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân

Bên cạnh khái niệm lao động chúng ta cần hiểu thế nào là lực lượng lao động.

- Theo quan điểm của Tổ chức lao động quốc tế (ILO): lực lượng lao động là

một bộ phận dân trong độ tuổi theo quy định thực tế đang có việc làm vànhững người đang thất nghiệp ở Việt Nam

- Theo quy định của Tổng cục thống kê thì : lực lượng lao động là nhữngngười từ đủ 15 tuổi trở lên có việc làm và không có việc làm (biểu thị dân sốhoạt động kinh tế)

Các quan điểm nêu trên về lực lượng lao động mới chỉ làm rõ đượcphần nào về mặt định tính hoặc định lượng của chỉ tiêu lực lượng lao độngkhông thể dùng làm căn cứ để đánh giá thống kê quy mô lực lượng lao động,bởi vì trong đó còn một yếu tố không xác định

b.Chất lượng lao động

Chất lượng lao động của mỗi công ty, doanh nghiệp là trạng thái nhấtđịnh thể hiện mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành bản chất bên trong củalao động Chất lượng lao động không chỉ là chỉ tiêu phản ánh trình độ pháttriển của doanh nghiệp mà còn là chỉ tiêu vị thế của doanh nghiệp trên thươngtrường Bởi lẽ lao động chất lượng cao sẽ là nguồn động lực mạnh mẽ thúcđẩy sự đi lên của mỗi doanh nghiệp

Chất lượng lao động thể hiện ở trình độ lành nghề của người lao độngđược sử dụng vào quá trình lao động Trình độ lành nghề của lao động làtổng hợp sự hiểu biết về chuyên môn nghiệp vụ, của những kỹ năng, kỹ sảo

và kinh nghiệm tích lũy trong quá trình hoạt động lao động Do đó chất lượng

Trang 19

lao dộng được thể hiện ở trình độ giáo dục, đào tạo, các kỹ năng và kinhnghiệm của người lao động được sử dụng để thực hiện công việc.

c.Các thước đo chất lượng lao động

Hiện nay có nhiều thước đo chất lượng lao động tuy nhiên trong phạm

vi doanh nghiệp chúng tôi chỉ nghiên cứu những chỉ tiêu sau:

 Số lao động được đào tạo và lao động phổ thông

 Số người có bằng kỹ thuật và không có bằng

Trang 20

 Trình độ tay nghề theo bậc thợ

Trình độ chuyên môn kỹ thuật thường được kết hợp với nhau thông qua

số lao động được đào tạo và không được đào tạo trong tập thể nhân lực củadoanh nghiệp,nội dung trích [8]

*Trình độ tay nghề

Đối với người lao động trình độ kiến thức, kỹ năng nghề không phảichỉ căn cứ vào bằng cấp, chứng chỉ của các cơ sở đào tạo mà phải được xácđịnh thông qua tuyển lựa, kiểm tra, đánh giá của phía doanh nghiệp, quantrọng hơn nó phải được thể hiện trong năng lực làm việc thực sự của ngườilao động có đáp ứng được đòi hỏi của công nghệ sản xuất, độ phức tạp củacông việc mà họ đảm nhiệm không Trình độ này thể hiện rõ qua chỉ tiêu vềbậc thợ

*Năng suất lao động

Chỉ tiêu năng suất lao động là chỉ tiêu chủ yếu để đánh giá chất lượnglao động Năng suất lao động: là sức sản xuất của lao động cụ thể có mụcđích Năng suất lao động được tính bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trongmột đơn vị thời gian, hoặc là thời gian hao phí để sản xuất ra đơn vị sản phẩm

Năng suất lao động =

Tổng doanh thu Tổng công nhân viên

Hoặc được tính theo công thức:

Năng suất = Tổng khối lượng sản phẩm

Trang 21

lao động Tổng công nhân viênTrong bài này chúng tôi sử dụng chỉ tiêu sau:

Năng suất lao động =

Doanh thuTổng công nhân viênChỉ tiêu này cho biết cứ một công nhân viên thì làm ra bao nhiêu doanhthu của Công ty trong kỳ SXKD (thường là một năm)

Bên cạnh việc phân tích chỉ tiêu NSLĐ chúng tôi còn sử dụng một sốchỉ tiêu khác nhằm đưa ra đánh giá rõ hơn về NSLĐ của Công ty

- Tiền lương bình quân:

Tiền lương bình quân = Quỹ tiền lương

Tổng công nhân viên Chỉ tiêu này cho biết cứ một lao động thì chiếm bao nhiêu trong quỹ tiềnlương của Công ty trong một năm

- Hiệu quả một đồng tiền lương:

Hiệu quả một đồng tiền

Doanh thuQuỹ tiền lươngChỉ tiêu này cho biết cứ một đồng tiền lương thì tạo ra bao nhiêu đồngdoanh thu trong một năm

- Lợi nhuận trên một lao động:

Lợi nhuận trên một lao

Lợi nhuận Tổng số lao độngChỉ tiêu này cho biết cứ một lao động tạo ra bao nhiêu lợi nhuận trongmột năm cho Công ty

Để hiểu rõ hơn về năng suất lao động chúng ta tìm hiểu một số kháiniệm liên quan đến năng suất lao động,nội dung trích [10]

Trang 22

+ Cường độ lao động: là mức độ khẩn trương về lao động Cường độ lao độngthể hiện sự so sánh, trong cùng thời gian lao động thì mức độ hao phí về sứclực và trí lực càng lớn thì cường độ lao động càng cao.

Tăng cường độ lao động là tăng thêm chi phí lao động trong một đơn vị thờigian, nâng cao mức độ khẩn trương của lao động cho khối lượng công việc đểtạo ra sản phẩm vật chất trong một đơn vị thời gian

CácMác nói “cường độ lao động là khối lượng lao động bị ép vào trongmột thời gian nhất định” Trong thực trạng sử dụng lao động hiện nay các nhàquản lý thường dùng cách tăng cường độ lao động để tăng năng suất lao động.đặc biệt là các ngành sử dụng nhiều lao động như: dệt, may, giầy da

+ Thời gian lao động: là thời gian cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sảnphẩm, hay còn nói là hoàn thành công việc Trong các biện pháp nhằm nângcao năng suất lao động thì thực ra là nhằm giảm thời gian lao động, do đó màcác nhà quản lý tốt thường sử dụng lao động hợp lý, thời gian lao động hợp lý

sẽ tạo ra năng suất cao Đây là những vấn đề trọng yếu để quản lý tốt và tạo ranăng suất lao động ngày càng cao

Thời gian lao động là căn cứ để đánh giá đúng giá trị của hàng hoá, thờigian lao động xã hội mất đi để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm nào đó trongđiều kiện bình thường (trình độ kỹ thụât bình thường) Căn cứ vào đó mà khitính giá trị của hàng hoá người ta phải tính đến thời gian lao động xã hội

Trang 23

d Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng lao động

*Chính sách tuyển dụng

Để hiểu được chính sách tuyển dụng của Công ty trước hết chúng taphải hiểu được những thuật ngữ chuyên ngành liên quan, nội dung trích (giáotrình quản trị nhân lực,2007):

Tuyển mộ: là quá trình thu hút các ứng viên (người xin việc) về phía các

tổ chức để nhà tuyển dụng lựa chọn và sàng lọc những người đủ điều kiện vàolàm việc tại một vị trí nào đó trong tổ chức

Tuyển dụng là quá trình đánh giá người xin việc theo nhiều khía cạnhkhác nhau, dựa vào các yêu cầu của công việc, trong số những người đã thuhút qua tuyển mộ Cơ sở của tuyển chọn là dựa vào yêu cầu của công việc thểhiện trong các tài liệu như: Bản mô tả công việc; bàn yêu cầu đối với ngườithực hiện công việc

Chính sách tuyển dụng là để đưa ra các điều kiện tuyển dụng cụ thể vàphải phù hợp với chính sách của Công ty, đúng Luật Lao động hiện hành củaViệt Nam Tất cả nhân viên phải tuân thủ các điều kiện tuyển dụng Có cácthỏa thuận được làm bằng văn bản và nhân viên phải hoàn chỉnh, ký tên Cónhững thỏa thuận khác yêu cầu nhân viên phải đọc, thông qua và tuân thủ, nộidung trích [18]

*Chính sách sử dụng lao động

Chính sách sử dụng lao động được coi là những hoạt động sử dụng laođộng sau tuyển chọn Lao động được tuyển dụng sẽ được sử dụng như thế nào(thời gian thử việc, đánh giá ký hợp đồng, làm ở vị trí có đúng chuyên mônđào tạo không? Có phù hợp với năng lực của người lao động không) Bố trílao động là các hoạt động định hướng đối với người lao động thông quathuyên chuyển, đề bạt và xuống chức hay còn gọi là quá trình biên chế nội bộ

Trang 24

doanh nghiệp Tổ chức sẽ động viên được sự đóng góp của người lao động ởmức cao nhất, nếu quá trình bố trí lao động được thực hiện có chủ định vàhợp lý Mặt khác, các dạng của thôi việc như: giãn thợ, sa thải, tự thôi việccũng gây ra những tổn thất, khó khăn nhất định cho cả hai phía và do đó cũngđòi hỏi phải thực hiện một cách chủ động và có hiệu quả tới mức có thể nhất.

*Chế độ tiền lương và đãi ngộ

Trả lương và đãi ngộ lao động là một hoạt động quản lý lao động có ý nghĩa rất lớn trong việc giúp cho tổ chức đạt được hiệu suất cao cũng như tác động một cách tích cực tới đạo đức lao động của người lao động, theo giáo trình quản trị nhân lực (2007) ta có một số khái niệm về chế độ tiền lương và đãi ngộ được hiểu như sau:

Hiện nay hệ thống tiền lương của nhà nước bao gồm hai chế độ: Chế

độ tiền lương cấp bậc và chế độ tiền lương chức vụ

- Chế độ tiền lương cấp bậc được thết kế để trả công cho công nhân sản xuấtcăn cứ vào chất lượng lao động và điều kiện lao động khi họ thực hiện mộtcông việc nhất định Chế độ tiền lương cấp bậc có ba yếu tố: thang lương,mức lương và tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật

+ Thang lương: là bảng xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lương giữa những côngnhân trong cùng một nghề hoặc nghề giống nhau theo trình độ lành nghề của

họ Một thang lương gồm có một số bậc lương và hệ số phù hợp với các bậclương đó

Bậc lương: là bậc phân biệt về trình độ lành nghề của công nhân và được xếp

từ thấp đến cao (bậc cao nhất có thể là bậc 3, bậc 6, bậc 7… Chế độ tiềnlương cấp bậc hiện hành có bậc cao nhất là bậc 7)

Trang 25

Hệ số lương: là hệ số chỉ rõ lao động của công nhân ở một bậc nào đó được

trả lương cao hơn người lao động làm ở những công việc được xếp vào mứclương tối thiểu là bao nhiêu lần

+ Mức lương: là số tiền dùng để trả công lao động trong một đơn vị thời gianphù hợp với các bậc trong thang lương

+ Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật: là văn bản quy định về mức độ phức tạp củacông việc và trình độ lành nghề của công nhân ở một bậc nào đó phải có sựhiểu biết nhất định về mặt kiến thức lý thuyết và phải làm được những côngviệc nhất định trong thực hành Độ phức tạp của công việc được hiểu lànhững đặc tính vốn có của công việc đòi hỏi người lao động có sự hiểu biếtnhất định về chuyên môn nghiệp vụ, có kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm ởmức cần thiết để thực hiện hoàn thành công việc Trong bản tiêu chuẩn củabậc kỹ thuật thì cấp bậc công việc (do những yếu tố của công việc) và cấp bậccông nhân (do những yêu cầu về trình độ lành nghề đối với họ) có liên quanchặt chẽ với nhau

-Chế độ tiền lương chức vụ

Chế độ tiền chức vụ được thiết kế để trả lương cho người lao độngtrong các tổ chức quản lý nhà nước, các tổ chức kinh tế xã hội và các loại laođộng quản lý trong các doanh nghiệp tùy theo chức danh viên chức và thâmniên nghề nghiệp của người lao động Để áp dụng được các bảng lương, các

tổ chức phải xây dựng các tiêu chuẩn nghiệp vụ viên chức và thực hiện việctiêu chuẩn hóa cán bộ

-Chế độ đãi ngộ: được hiểu là phần thù lao gián tiếp được trả dưới dạng các

hỗ trợ về cuộc sống cho người lao động Chế độ đãi ngộ có ý nghĩa:

+Đãi ngộ đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo cuộc sống cho người laođộng như hỗ trợ tiền mua nhà, xe, tiền khám chữa bệnh…

Trang 26

+ Đãi ngộ làm tăng uy tín của doanh nghiệp trên thị trường, làm người laođộng thấy phấn chấn, từ đó giúp tuyển mộ và giữ một lực lượng lao động cótrình độ cao.

+ Góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người lao động sẽthúc đẩy và nâng cao năng suất lao động

+ Đặc biệt còn giúp giảm bớt gánh nặng của xã hội trong việc chăm lo chongười lao động như BHYT, BHXH

*Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp và văn hóa doanh nghiệp

- Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp

Cơ cấu tổ chức là việc xác định các công việc, được chính thức phâncông, tập hợp và phối hợp như thế nào Cơ cấu tổ chức thực chất là sự phâncông nhiệm vụ cho từng vị trí công việc Công việc chính là đơn vị nhỏ nhấtcủa cơ cấu tổ chức Thành lập cơ cấu tổ chức giúp cho người lao động và mốiquan hệ của họ với những người lao động khác trong tổ chức Từ đó có thểkhai thác mọi nguồn lực trong tổ chức Ngoài ra, cơ cấu tổ chức của doanhnghiệp còn quyết định nhiệm vụ của từng công việc đối với người thực hiện.Đây chính là áp lực buộc người lao động phải đáp ứng yêu cầu công việc.Một cơ cấu tổ chức tốt sẽ giúp bộ máy vận hành suôn sẻ giúp cho mỗi thànhviên của tổ chức hình dung một cách rõ nét các nhiệm vụ quyền hạn của mình

từ đó tạo động lực cho họ phấn đấu Như vậy cơ cấu tổ chức không chỉ pháthuy tính độc lập tự chủ trong công việc mà còn tạo động lực tự thân bên trongmỗi người lao động

- Văn hóa doanh nghiệp

Văn hóa doanh nghiệp là toàn bộ các giá trị văn hóa được gây dựng nêntrong suốt quá trình tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp, trở thành các

Trang 27

giá trị, các quan niệm và tập quán, truyền thống ăn sâu vào hoạt động củadoanh nghiệp ấy và chi phối tình cảm, nếp suy nghĩ và hành vi của mọi thànhviên của doanh nghiệp trong việc theo đuổi và thực hiện các mục đính Cũngnhư văn hóa nói chung, văn hó doanh nghiệp có những đặc trưng cụ thể riêngbiệt Trước hết, văn hóa doanh nghiệp là sản phẩm của những người cùng làmtrong một doanh nghiệp và đáp ứng nhu cầu giá trị bền vững Nó xác lập một

hệ thống các giá trị được mọi người làm trong doanh nghiệp chia sẻ, chấpnhận, đề cao và ứng xử theo các giá trị đó Văn hóa doanh nghiệp còn gópphần tạo nên sự khác biệt giữa các doanh nghiệp và được coi là truyền thốngriêng của mỗi doanh nghiệp

Tóm lại văn hóa doanh nghiệp là ứng xử thể hiện mối quan hệ giữa:Con người và lợi ích, nhân viên với doanh nghiệp, lãnh đạo với nhân viên,đồng nghiệp với đồng nghiệp, nhân viên với khách hàng,…

* Kinh nghiệm làm việc của người lao động

Kinh nghiệm làm việc là việc rút ra những bài học từ việc thực hiện cáccông việc Kinh nghiệm giúp người lao động có được những kỹ năng, kỹ sảotốt trong khi thực hiện một công việc nào đó Kinh nghiệm đa số là tỷ lệ thuậnvới số năm kinh nghiệm của người lao động tuy nhiên nó còn phụ thuộc vàchính bản chất về khả năng rút ra các bài học của người lao động

2.1.1.2 Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trong điều kiện kinh tế hiện nay, hiệu quả SXKD luôn là vấn đề đượcmọi doanh nghiệp cũng như toàn xã hội quan tâm Hiệu quả SXKD là mộtphạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của đơn vịcũng như của nền kinh tế để thực hiện các mục tiêu đặt ra

Hiểu một cách giản đơn, hiệu quả là lợi ích tối đa thu được trên chi phí tối thiểu Hiệu quả SXKD là kết quả đầu ra tối đa trên chi phí đầu vào tối thiểu.

Trang 28

Hiệu quả kinh doanh = Kết quả đầu ra

Chi phí đầu vàoChỉ tiêu này phản ánh, cứ một đồng chi phí đầu vào trong kỳ phân tíchthì thu được bao nhiêu kết quả đầu ra, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp càng lớn

Kết quả đầu ra được đo bằng các chỉ tiêu như: giá trị sản xuất, doanhthu, lợi nhuận… Trong bài này chúng tôi sử dụng kết quả đầu ra là doanh thu,lợi nhuận và đầu vào là tổng vốn

*Giá trị sản xuất của doanh nghiệp (GO)

Giá trị sản xuất của doanh nghiệp là toàn bộ giá trị của các sản phẩm vậtchất và dịch vụ được tạo ra trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm

Giá trị sản xuất bao gồm:

(1) Giá trị thành phẩm

(2) Giá trị công việc có tính chất công nghiệp làm cho bên ngoài đã hoàn thành.(3) Giá trị chênh lệch giữa cuối kỳ và đầu kỳ của bán thành phẩm

(4) Giá trị sản phẩm tự chế, tự dùng theo quy cách đặc biệt

(5) Giá trị phụ phẩm, thứ phẩm, phế phẩm, phế liệu thu hồi

(6) Doanh thu cho thuê máy móc, thiết bị

Nguồn thông tin: Dựa vào biểu thu nhập và phân phối, bảng tổng kết tàisản trong hệ thống biểu báo cáo quyết toán năm để tổng hợp

+ Mục doanh thu tiêu thụ sản phẩm lấy số phát sinh bên có tài khoản511– doanh thu bán hàng, các tiểu khoản 5111, 5112, 5113, …

+ Chênh lệch thành phẩm tồn kho lấy số dư nợ cuối kỳ và đầu kỳ của tài

Trang 29

khoản 155 – thành phẩm.

+ Chênh lệch sản phẩm dở dang, nửa thành phẩm, công cụ, mô hình tựchế căn cứ vào số dư nợ cuối kỳ và đầu kỳ của tài khoản 154 “Chi phí sảnxuất kinh doanh”

+ Chênh lệch trị giá hàng gửi bán chưa thu được tiền căn cứ vào số dư nợcuối kỳ và đầu kỳ của tài khoản 157 – hàng gửi bán

+ Doanh thu bán phụ phẩm, thứ phẩm, phế phẩm, phế liệu thu hồi trong

kỳ và doanh thu khác lấy số ở biểu doanh thu

Nguồn thông tin của số liệu các thành phần giá trị sản xuất được lấy từcác báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, bảng cân đối kế toán,bảng cân đối phát sinh trong kỳ của Công ty Cổ phần dinh dưỡng Việt Tínqua các năm từ 2006-2009

*Doanh thu từ hoạt động kinh doanh: là toàn bộ tiền bán sản phẩm, hàng hoá,cung ứng dịch vụ sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ (nếu có chứng từ hợplệ) và được khách hàng chấp nhận thanh toán (không phân biệt đã thu haychưa thu tiền)

*Lợi nhuận:

+ Lợi nhuận gộp = DT thuần – Giá vốn hàng bán

+ Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp + (DT hoạtđông tài chính – Chi phí tài chính) – (Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý)

*Tổng vốn : bao gồm vốn cố định và vốn lưu động Vốn cố định dùng để tàitrợ cho tài sản cố định Vốn lưu động dùng để tài trợ cho tài sản lưu động.Trong bài này chúng tôi sử dụng các chỉ tiêu tính hiệu quả sản xuất kinhdoanh sau:

Trang 30

- Doanh thu trên tổng vốn:

Hiệu quả kinh doanh = Doanh thu

Tổng vốnChỉ tiêu này thể hiện cứ một đồng vốn bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồngdoanh thu từ hoạt động kinh doanh

- Lợi nhuận trước thuế trên tổng vốn:

Hiệu quả kinh doanh = Lợi nhuận trước thuế

Tổng vốnChỉ tiêu này thể hiện cứ một đồng vốn bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng lợinhuận trước thuế

- Giá trị sản xuất (GO) trên tổng vốn:

Hiệu quả kinh doanh = Giá trị sản xuất (GO)

Tổng vốnChỉ tiêu này thể hiện cứ một đồng vốn bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng giátrị sản xuất

Như vậy, khi đề cập đến hiệu quả SXKD, không chỉ dừng lại ở việcđánh giá kết quả mà còn đánh giá chất lượng tạo ra kết quả đó Trong kết quảđầu ra của doanh nghiệp, quan trọng nhất là lợi nhuận Tuy nhiên, có rất nhiềuyếu tố tạo lên lợi nhuận trong doanh nghiệp bao gồm cả những yếu tố bênngoài( giá vốn, giá đầu vào, lạm phát,cạnh tranh, ) và những yếu tố nội tại trongdoanh nghiệp (vốn, công nghệ, lao động ) Chính vì vậy khi biết được mức độảnh hưởng của từng yếu tố đến hiệu quả sản xuât kinh doanh chúng ta sẽ cóđược những giải pháp cụ thể làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Côngty

2.1.2 Vai trò lao động trong phát triển doanh nghiệp

Trang 31

Lao động là nguồn lực con người, là một trong những nguồn lực quantrọng nhất của sự phát triển kinh tế xã hội Vai trò đó bắt nguồn từ vai trò củayếu tố con người Con người là động lực của sự phát triển, bất cứ một sự pháttriển nào cũng đều phải có một động lực thúc đẩy Sự phát triển kinh tế xã hộidựa trên nhiều nguồn lực: nhân lực, vật lực, tài lực, Song chỉ có nguồn lựccon người mới tạo ra động lực cho sự phát triển Những động lực khác muốnphát huy được tác dụng chỉ có thể thông qua nguồn lực con người Nguồn lựctài chính chỉ phát huy tác dụng khi có những con người biết sử dụng nó một cách

có hiệu quả, ngược lại nếu không biết cách sử dụng thì nguồn lực này sẽ bị lãngphí không mang lại hiệu quả kinh tế mong muốn Máy móc thiết bị hiện đại nếunhư không có sự điều khiển, kiểm tra của con người thì chúng chỉ là vật chất Chỉ

có tác động của con người mới tác động chúng và đưa chúng vào hoạt động.Trong phạm vi doanh nghiệp lao động đóng một vai trò quan trọng trong sự hìnhthành và phát triển của một doanh nghiệp Một doanh nghiệp dù có nguồn tàichính dồi dào, máy móc thiết bị hiện đại song nếu không phát huy được nhân tốcon người thì cũng không mang lại thành công

Lực lượng nòng cốt của đội ngũ lao động là những công nhân lànhnghề – những người trực tiếp sản xuất hàng hoá và cung ứng dịch vụ chongười tiêu dùng cả ở trong nước và nước ngoài Do đó, họ phải có một trình

độ trí tuệ nhất định để tiếp thu và làm chủ được công nghệ tiên tiến Hơn thếnữa, với những tri thức khoa học và những kinh nghiệm tích luỹ được trongquá trình sản xuất trực tiếp, người công nhân không những sử dụng các công

cụ lao động hiện có, mà còn có thể sáng chế ra những tư liệu lao động mới,hoàn thiện kỹ thuật và phương pháp sản xuất Lực lượng lao động dẫn đầu làđội ngũ trí thức Với cơ cấu đồng bộ trong các lĩnh vực khoa học – công nghệ,quản lý kinh tế – xã hội, văn hoá - văn nghệ, Họ phải thành thạo chuyênmôn, nghề nghiệp, có năng lực tiếp thu, chọn lọc và ứng dụng có hiệu quảnhững thành tựu của khoa học – công nghệ hiện đại Đội ngũ trí thức phải

Trang 32

thực hiện có hiệu quả các chức năng: nghiên cứu, thiết kế, tham mưu, sángtác;thực hiện, thi hành, ứng dụng, phát triển; giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng, huấnluyện; quản lý, chỉ huy, lãnh đạo, chỉ đạo

2.1.3 Đặc điểm lao dộng của công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi

Lao động sử dụng trong ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi có một sốđiểm khác biệt so với các ngành sản xuất hàng hóa, dịch vụ khác Bộ phận laođộng gián tiếp bao gồm nhân viên các phòng ban, thủ kho, quản đốc đặc biệt

là nhân viên kỹ thuật phụ trách khâu xác định hàm lượng dinh dưỡng thức ăntrong quy trình chế biến Thức ăn chăn nuôi có ảnh hưởng rất lớn đến sứckhỏe của con người Nếu gia súc, gia cầm cho ăn loại thức ăn chăn nuôikhông đúng tiêu chuẩn, có hàm lượng các chất có hại quá mức quy định thì sẽgây hại cho người sử dụng Vì vậy lao động trong công ty sản xuất TACNphải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình sản xuất đúng tiêu chuẩn để bảo đảm sứckhỏe cho mọi người và cho chính mình

Bộ phận lao động trực tiếp của công ty SX TACN thường phải làmnhững công việc nặng nhọc, đòi hỏi phải có sức khỏe tốt

2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN

2.2.1 Thực trạng chất lượng lao động ở Việt Nam và trên thế giới

2.2.1.1 Thực trạng chất lượng lao động ở trên thế giới và một số công ty nước ngoài tại Việt Nam

Theo báo cáo mới đây của Quỹ tiền tệ quốc tế IMF về tình hình laođộng toàn cầu, thị trường lao động thế giới đã tăng gấp 4 lần so với năm 1980

và theo dự kiến, đến năm 2050, thị trường này sẽ tăng gấp đôi so với hiệnnay Việc hòa nhập nền kinh tế thế giới của Trung Quốc, Ấn Độ và các nước

Trang 33

Đông Âu cùng với sự tăng trưởng dân số toàn cầu đã đóng góp đáng kể cholực lượng lao động tham gia vào thương mại quốc tế [Thái Thị Tuyết, 2009].

Theo IMF, sự phát triển của thị trường lao động quốc tế được thể hiệntrên ba kênh: xuất nhập khẩu các sản phẩm tinh chế, sản xuất theo hướng phitập trung của các doanh nghiệp và xuất khẩu lao động Xu hướng quốc tế hóathị trường lao động đang làm cho nhiều nước được hưởng lợi Các nước đôngdân và các nước đang phát triển giải quyết được vấn đề việc làm, cải thiệnthu nhập của người dân Trong khi đó, nhập khẩu lao động mang lại nguồn lợilớn cho các nước phát triển Vấn đề thiếu nhân công ở các nước Tây Âu, Mỹ

và Nhật Bản đang dần được giải quyết, Chỉ tính riêng ở Mỹ, dân nhập cư đãđáp ứng được 15% nhu cầu lao động trong nước, còn ở Tây Âu, con số nàytuy thấp hơn nhưng cũng đáp ứng được một phần nhu cầu lao động ở cácnước này Đa số các nước phát triển thì chất lượng lao động ngày càng đượcnâng cao Việc đòi hỏi lao động chất lượng cao từ các ngành, các doanhnghiệp đã đặt ra cho ngành đào tạo ngày càng được quan tâm khắt khe Đặcbiệt là các ngành công nghệ thông tin, các ngành nghiên cứu khoa học luôn cóđội ngũ lao động có nhiều khả năng tư duy sáng tạo trong công việc Đối vớicác nước khu vực Đông Nam Á vấn đề hiệu quả lao động ngày càng đượcquan tâm đúng mức Chính phủ các nước tăng cường đầu tư vào giáo dục đàotạo nhằm nâng cao chất lượng lao động

Công ty Cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam là một thành viên của tậpđoàn C.P Thái Lan (Charoen Pokphand) được cấp giấy phép đầu tư số 545A/

GP vào năm 1993 với hình thức 100% vốn đầu tư nước ngoài chuyên sản xuấtcác sản phẩm chế biến thực phẩm, nuôi trồng thủy sản, thức ăn chăn nuôi Chiến lược về lao động của Công ty rất rõ ràng và được chú trọng Việc tuyểnchọn đầu vào của CP cũng khá khắt khe chính vì vậy lao động của CP làmviệc rất hiệu quả Có thể nói CP là cái nôi đào tạo nhân lực cho các doanh nghiệp

Trang 34

khác cùng ngành Lao động trong Công ty có trình độ đào tạo và các kỹ năng làmviệc rất chuyên nghiệp Lao động văn phòng có khả năng tin học và tiếng anhthành thạo đáp ứng tốt nhu cầu làm việc mà Công ty đòi hỏi.

Công ty BP Petco là liên doanh giữa Tập đoàn dầu khí BP, một trongnhững tập đoàn dầu khí lớn nhất thế giới – với Tổng Công ty Xăng dầu ViệtNam (Petrolimex), Công ty hạ nguồn lớn nhất Việt Nam Công ty đã đầu tư

để xây dựng nhà máy pha chế dầu mỡ nhờn công suất lớn nhất Việt Nam vàhiện đại nhất khu vực Châu Á Thái Bình Dương tại thời điểm đầu tư xâydựng Nhà máy được hoạt động vào năm 1997 cùng với sự đầu tư về cácnguồn lực vốn, nhà máy, công nghệ thì lao động và chất lượng lao động làmột vấn đề luôn được quan tâm và đầu tư Công ty đã đào tạo đội ngũ laođộng làm việc chuyên nghiệp, hiệu quả cao Đồng thời các chính sách đãi ngộ

và văn hóa doanh nghiệp luôn được quan tâm xây dựng và giải quyết nhằmkhông ngừng nâng cao năng suất lao động

2.2.1.2 Thực trạng chất lượng lao động ở Việt Nam

Nước ta có nguồn lao động dồi dào, chiếm 54% dân số cả nước, với46,6 triệu lao động Tuy nhiên, có đến gần 80% người lao động trong độ tuổi

từ 20-24 khi tham gia thị trường lao động chưa được đào tạo nghề, hoặc đượcđào tạo thị còn hạn chế về kỹ năng nghề nghiệp Chất lượng lao động củanước ta tiếp tục thấp, cơ cấu lao động tiếp tục bất hợp lý ngay từ khi đào tạokhiến thị trường lao động tiếp tục phải tiếp nhận một nguồn lao động khôngđạt yêu cầu[19] Đây là thực tế đòi hỏi có giải pháp hữu hiệu để giải quyết.Chiến lược phát triển giáo dục quốc gia 2001-2010 đã khẳng định “ưu tiênnâng cao chất lượng đào tạo lao động, đặc biệt chú trọng lao động khoa họctrình độ cao, cán bộ quản lý, kinh doanh giỏi và công nhân lỹ thuật lành nghềtrực tiếp góp phần nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế ” Thế nhưng,đến nay chất lượng lao động của nước ta tiếp tục thấp, cơ cấu lao động tiếp

Trang 35

tục bất hợp lý ngay từ khi đào tạo do đó lực lượng lao động vẫn không đápứng được nhu cầu về lao động của thị trường.

Thực tế này làm giảm khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp, nhất

là những ngành công nghiệp kỹ thuật cao, như cơ khí, điện tử Ông TrầnQuang Hùng – Tổng thư ký Hiệp hội doanh nghiệp điện tử Việt Nam chorằng: “Chúng ta cần phải thay đổi toàn bộ hình thức đào tạo công nhân và kỹ

sư Hiện nay, chúng ta có nhiều thợ, nhiều kỹ sư, nhưng kỹ sư giỏi và thợ lànhnghề ít vì vậy mà chúng ta chỉ có thể gia công Kỹ sư của chúng ta mới quenlàm việc theo công nghệ, mẫu mã của nước ngoài Còn tự mình thiết kế sảnphẩm, hoặc sáng tạo ra mẫu mã mới còn rất ít Đây là thực tế đã kéo dài nhiềunăm nay nhưng chưa có giải pháp khắc phục”

Thực tế thiếu lao động chất lượng cao không chỉ là vấn đề của ngànhđiện tử, mà còn là tình trạng chung của nhiều ngành khác như theo thống kêcủa Hiệp hội Dệt may thành phố Hồ Chí Minh, nhu cầu của các doanh nghiệpdệt may hiện đang cần khoảng 40.000 lao động điều hành sản xuất ở các chưcdanh giám đốc, quản đốc, quản lý chất lượng, thiết kế nhưng không tìm đâu

ra Ở ngành tin học cũng trong tình trạng tương tự khi ngành cần ngay khoảng25.000 chuyên gia phần mềm và lập trình viên, nhưng hiện nay, hệ thống đạihọc chỉ có thể cung cấp 5.000 chuyên gia công nghệ thông tin mỗi năm vàolàm việc ngành phần mềm

Doanh nghiệp “tìm không ra” nhưng lao động từ các trường đại học lạithừa Theo Sở Lao động- Thương binh và xã hội thành phố Hồ Chí Minh, sốlao động tốt nghiệp đại học chưa xin được việc làm hiện tại vào khoảng8.000 đến 10.000 người, nhưng số sinh viên ra trường đáp ứng được việc làmcho các doanh nghiệp chỉ chiếm khoảng 25% số còn lại phải làm công việctrái ngành nghề đã học hoặc phải chờ việc

Trang 36

Chất lượng đào tạo chưa đạt yêu cầu, cơ cấu lao động tiếp tục bất hợp

lý chính là “điều kiện” khiến cho thị trường lao động luôn ở tình trạng thừamà thiếu Chính vì vậy, để góp phần khắc phục tình trạng này, một trongnhững yêu cầu cơ bản đặt ra là bên cạnh việc nâng cao chất lượng đào tạo ởkhu vực đại học, cũng cần có quy hoạch chi tiết và phát triển mạng lưới cáctrường dạy nghề, đảm bảo đồng bộ về quy mô, cơ cấu ngành nghề và cấptrình độ đào tạo với quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực, sản phẩm,doanh nghiệp Ông Nguyễn Tiến Dũng – Tổng cục trưởng cục dạy nghề chorằng: “Để thực hiện chỉ tiêu Chính Phủ đặt ra là nâng tổng số lao động quađào tạo đến hết năm 2010 là 50%, trong đó dạy nghề là 30% thì phải có cácgiải pháp hết sức căn bàn Đặc biệt quan tâm đến chất lượng, kiên quyếtchuyển đào tạo từ hướng cung sang hướng cầu; đẩy mạnh dạy nghề thườngxuyên, thực hiện triển khai dạy nghề thường xuyên và tăng cường công tácquản lý Nhà nước với đào tạo nghề tại doanh nghiệp và tại nơi làm việc

Hiện nay, thị trường lao động của nước ta phát triển tập trung chủ yếu ởcác tỉnh, thành phố lớn, nơi có các khu công nghiệp, khu chế xuất, và ở 3vùng kinh tế trọng điểm Nhiều địa phương khác thì thị trường lao động còn ởmức sơ khai, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành của các địa phương chưa

có sự gắn kết với kế hoạch sử dụng lao động Đặc biệt, quy hoạch các khucông nghiệp, khu đô thị của nhiều địa phương chưa gắn với tạo việc làm ổnđịnh cho người lao động Giải pháp khắc phục tình trạng này, theo ôngNguyễn Đại Đồng – Vụ trưởng Vụ lao động việc làm- Bộ lao động thươngbinh xã hội, các địa phương cần có sự hoàn thiện về chính sách liên quan đếnthị trường lao động Bộ Lao động thương binh và xã hội đang được Chính phủgiao nhiệm vụ chuẩn bị đề án về phát triển thị trường lao động để thị trườnglao động phát triển phù hợp với quy luật thị trường nói chung và thị trườnglao động nói riêng Bài toán chất lượng nhân lực, hay nói cách khác, nghịch lý

“cung thừa” “cầu thiếu”, đã được đề cập nhiều trong các diễn đàn Tuy nhiên,

Trang 37

cho đến nay vẫn chưa có giải pháp hữu hiệu Để nhân lực đáp ứng tốt hơn nhucầu của nền kinh tế, tránh tình trạng thiếu nhân lực có chất lượng, nhà trường

và doanh nghiệp cần có sự “bắt tay chặt chẽ” ngay từ khâu đào tạo nhân lực.Khi đó, nhà trường sẽ có kế hoạch đào tạo đúng với nhu cầu của thị trường.Còn doanh nghiệp chủ động hơn về nhân lực cho phát triển sản xuất, từ đónâng cao khả năng cạnh tranh

Ý kiến của phần lớn các chuyên gia lao động khi nói về chất lượng laođộng Việt Nam cho rằng: “Chất lượng lao động thấp và không được đào tạobài bản đã khiến cho người lao động phải chịu lép vế và phải chịu nhường lạicác vị trí có thu nhập cao cho người nước ngoài”, “khi Việt Nam hội nhập sâuhơn vào nền kinh tế thế giới thì chất lượng lao động thấp sẽ có tác động xấutới khả năng cạnh tranh của nền kinh tế”

Theo ông Lê Duy Đồng, Thứ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và

Xã hội, có một thực tế là nguồn lao động của ta rất dồi dào nhưng rất nhiềudoanh nghiệp lại kêu thiếu lao động Sự khan hiếm tập trung ở số lao có trình

độ, kỹ năng làm việc và có khả nắm giữ một số vị trí chủ chốt của doanhnghiệp Trong khi đó, số lượng lớn lao động giản đơn đặt gánh nặng giảiquyết việc làm lên các cơ quan chức năng Hơn nữa, việc cung lớn hơn cầuđối với lao động giản đơn đang đẩy tiền công có xu hướng ngày càng thấp vàlợi thế luôn thuộc về chủ sử dụng lao động

Ông Lê Duy Đồng lấy ví dụ, tại Nhà máy Nghi Sơn (Thanh Hóa), dokhông tìm được người bản sứ có khả năng đáp ứng được yêu cầu nên những

vị trí chủ chốt đều do người Nhật nắm giữ Tổng quỹ lương của 20 ngườiNhật làm việc trong Nhà máy này bằng tổng quỹ lương của gần 2.000 ngườiViệt Nam làm việc ở đây Còn ở một số dịch vụ khác như: ngân hàng, ytế,vv có tới 40% tổng số lao động có thu nhập từ 14.000 USB/năm trở lênthuộc người nước ngoài

Trang 38

Theo diễn đàn kinh tế thế giới, năm 2005, chất lượng lao động của ViệtNam xếp thứ 53 trong số 59 quốc gia được khảo sát Cơ cấu lao động tỉ lệ đại học(cử nhân, bác sĩ, kỹ sư)/ trung học chuyên nghiệp/ công nhân kỹ thuật trung bình ởnước ta (1:1,16:0,92); còn trung bình của thế giới 1:4:10), như vậy nước tanghiêng tỉ lệ thầy nhiều hơn thợ quá lớn, chưa đáp ứng chuẩn mực đào tạo.

Theo thống kê của Bộ giáo dục đào tạo, có 63% tổng số sinh viên tốtnghiệp ra trường không có việc làm Trong số 37% sinh viên có việc làm, thìcũng không đáp ứng được công việc,không ít công ty phải mất 1-2 năm đàotạo lại Bằng cấp đào tạo chưa được thị trường lao động quốc tế thừa nhận,tốt nghiệp đại học ở Việt Nam chưa hẳn ở nước ngoài đã được trả lương theovăn bằng Năm 2008 số sinh viên tốt nghiệp đại học là 161.411 Theo ướctính, mỗi tấm bằng đại học người dân bỏ ra 40 triệu đồng, còn Nhà nước đầu

tư khoảng 30 triệu đồng Như vậy, với tỷ lệ 63% sinh viên ra trường chưa cóviệc làm, có thể làm một phép tính để thấy kinh phí đã đầu tư rồi sinh viênvẫn thât nghiệp (161.411 SV*63%*70 triệu) Chỉ tính riêng năm 2009 ít nhất

là 7.117 tỷ đồng (trong đó 4.067 tỷ đồng của dân, còn là 3.050 tỷ đồng củaNhà nước) Cũng theo thống kê về thị trường lao động tại 3 thành phố ĐàNẵng, Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh có tới 64% lực lượng lao độngchưa được đào tạo và tới 78% thanh niên trong độ tuổi từ 20-24 không đạtđược các yêu cầu của thị trường lao động

Theo bảng xếp hạng các nước châu Á chất lượng nguồn nhân lực củaViệt Nam hiện nay mới chỉ đạt 3,79 điểm (thang điểm 10), xếp thứ 11 trong

số 12 nước châu Á tham gia xếp hạng, theo đánh giá mới của Ngân hàng thếgiới (WB) Một nghiên cứu khác cho thấy lao động Việt Nam chỉ đạt 32/100điểm Trong khi đó, những nền kinh tế có chất lượng lao động dưới 35 điểmđều có nguy cơ mất sức cạnh tranh trên thị trường toàn cầu Theo PGS.TSNguyễn Đại Thành, Nguyên Vụ trưởng vụ Giáo Chuyên nghiệp (Bộ GD-ĐT)khẳng định nguồn lao động của nước ta có năng suất lao động quá thấp, đứngthứ 77/125 nước và vùng lãnh thổ, sau cả Indonesia, Philippine và Thái Lan.Ngay tại Thủ đô, có chưa tới 15% lực lượng lao động biết tiếng Anh và sử

Trang 39

dụng thành thạo máy tính, TS Nguyễn Minh Phong, Trưởng phòng nghiêncứu Kinh tế, Viện nghiên cứu Phát triển Kinh tế- xã hội Hà Nội cho biết Theobảng số liệu do PGS.TS Đặng Quốc Bảo cung cấp thì tỉ lệ lao động không cóchuyên môn ở Hà Nội hiện là 41,4%, Hải Phòng 64%, Đà Nẵng 54,4%, TP HồChí Minh 55% và Bà Rịa Vũng Tàu là 62,9% Như vậy cho thấy chất lượng laođộng Việt Nam còn quá thấp so với yêu cầu của nền kinh tế [8]

2.2.2 Một số nhận xét thông qua tổng kết thực tiễn chất lượng lao động của Việt Nam và trên thế giới

Cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ đặt ra chocác ngành, lĩnh vực, các quốc gia phải có được lực lượng lao động đáp ứngđược yêu cầu của việc sử dụng công nghệ, máy móc thiết bị hiện đại cùng vớinhững yêu cầu về kỹ năng sáng tạo trong quá trình làm việc Ở các nước phát triển

đa số chất lượng lao động ngày càng được nâng cao và chất lượng đào tạo ngàycàng tốt hơn Việc mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế hợp tác đầu tư là cơ hội để cácnước đang phát triển có cơ hội được chuyển giao khoa học công nghệ và có cơ hộiđược đào tạo và cọ sát với yêu cầu của đòi hỏi về chất lượng lao động của cácCông ty này Điều này thể hiện rõ ở hai Công ty: Công ty Cổ phần TACN C.PViệt Nam và Công ty BP Petco đây là những Công ty liên doanh nước ngoài cóyêu cầu chất lượng lao động đầu vào khá cao và có chính sách đào tạo bài bảnnên đã mang lại hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh

Việt Nam tuy đã gia nhập các tổ chức kinh tế quốc tế và Chính phủcũng đã có sự quan tâm đầu tư đào tạo nhân lực nhưng vẫn còn nhiều bất hợp

lý trong vấn đề đào tạo Sinh viên tốt nghiệp ra trường không đáp ứng đượcyêu cầu công việc Có hiện tượng thừa thầy thiếu thợ, thị trường lao động thìnhiều lao động nhưng các doanh nghiệp đều kêu thiếu lao động một cách trầmtrọng Có điều này là do đa số lao động trên thị trường không đáp ứng được đòihỏi của các doanh nghiệp Chính vì vậy mà lao động Việt Nam thường bị nép vế

vì những vị trí lương cao đều do người nước ngoài nắm giữ và một số ít người laođộng nước ngoài này lại chiếm tỷ trọng cao trong tổng số lương của Công ty

Trang 40

PHẦN 3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

3.1.1 Lịch sử hình thành công ty

Công ty Cổ phần dinh dưỡng Việt Tín là một Công ty còn non trẻ trongngành sản xuất thức ăn chăn nuôi với những đặc điểm hình thành như sau

Tên công ty: Công ty cổ phần dinh dưỡng Việt Tín

Tên giao dịch: VietTin Nutrition joint stock company

Tên viết tắt: VIET TIN.JSC

Địa chỉ trụ sở chính: Số 54/395, tập thể Bưu điện Nghĩa Đô, đường LạcLong Quân, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, Thành phố Hà NộiĐịa điểm kinh doanh Công ty: xã Trung Giã - Hồng Kỳ, huyện SócSơn, thành phố Hà Nội

Công ty Cổ phần dinh dưỡng Việt Tín thành lập năm 2003 với số vốnban đầu chỉ với 500 triệu đồng, đến nay lên tới 16500.000.000 đồng với ba cổđông sáng lập,với cổ đông chiếm tỷ lệ góp vốn cao nhất là Giám đốc BùiĐức Huyên Là một doanh nghiệp sản xuất và chế biến thức ăn gia súc, côngnghệ và máy móc thô sơ, so với những tập đoàn lớn mạnh của nước ngoài nhưC.P Thái Lan (Charoen Pokphand), CARGIN, PROCONCO…có đầu tư 5-10triệu USD cho một nhà máy, khi đi vào hoạt động, Công ty CP dinh dưỡngViệt Tín thật sự đứng trước những khó khăn lớn để cạnh tranh

Giai đoạn từ tháng 12/2004 đến tháng 06/2005, Công ty sản xuất tạiThanh Trì- Hà Nội Tại đây do địa điểm nhỏ, kho bãi nhỏ, qui mô kinh doanhnhỏ nên công ty gặp rất nhiều khó khăn và gần như chưa được biết đến trongngành sản xuất thức ăn chăn nuôi Tuy nhiên, dưới sự nỗ lực của ban lãnh đạo

Ngày đăng: 07/08/2016, 14:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Kim Dung (2003). Quản trị nguồn nhân lực, nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nguồn nhân lực
Tác giả: Trần Kim Dung
Nhà XB: nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2003
2. Phạm Vân Đình- Đỗ Kim Chung (1997). Giáo trình kinh tế Nông nghiệp, nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế Nông nghiệp
Tác giả: Phạm Vân Đình- Đỗ Kim Chung
Nhà XB: nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1997
3. Trần Đình Đằng- Đỗ Văn Viện (2001). Quản trị doanh nghiệp, nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị doanh nghiệp
Tác giả: Trần Đình Đằng- Đỗ Văn Viện
Nhà XB: nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2001
4. Nguyễn Ngọc Quân- Nguyễn Văn Điềm (2004). Giáo trình quản trị nhân lực, nhà xuất bản Lao động- xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị nhân lực
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quân- Nguyễn Văn Điềm
Nhà XB: nhà xuất bản Lao động- xã hội
Năm: 2004
5. Phạm Đức Thành (1998). Giáo trình kinh tế lao động, nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế lao động
Tác giả: Phạm Đức Thành
Nhà XB: nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 1998
6. PTS Phạm Văn Dược- Đặng Kim Cương (2005). Giáo trình phân tích kinh doanh, nhà xuất bản tổng hợp TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích kinh doanh
Tác giả: PTS Phạm Văn Dược- Đặng Kim Cương
Nhà XB: nhà xuất bản tổng hợp TP.HCM
Năm: 2005

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 3.1 qui trình sản xuất thức ăn chăn nuôi - Ảnh hưởng của chất lượng lao động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần dinh dưỡng việt tín
Sơ đồ 3.1 qui trình sản xuất thức ăn chăn nuôi (Trang 43)
Bảng 3.1 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần dinh dưỡng Việt Tín (2006 – 2009) - Ảnh hưởng của chất lượng lao động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần dinh dưỡng việt tín
Bảng 3.1 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần dinh dưỡng Việt Tín (2006 – 2009) (Trang 45)
Sơ đồ 4.1 Tổ chức bộ máy của Công ty Cổ phần dinh dưỡng Việt Tín - Ảnh hưởng của chất lượng lao động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần dinh dưỡng việt tín
Sơ đồ 4.1 Tổ chức bộ máy của Công ty Cổ phần dinh dưỡng Việt Tín (Trang 55)
Bảng 4.1 Tình hình lao động của Công ty Cổ phẩn dinh dưỡng Việt Tín (2006-2009) - Ảnh hưởng của chất lượng lao động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần dinh dưỡng việt tín
Bảng 4.1 Tình hình lao động của Công ty Cổ phẩn dinh dưỡng Việt Tín (2006-2009) (Trang 57)
Bảng 4.2 Cơ cấu lao động theo trình độ văn hóa  của Công ty Cổ phần dinh dưỡng Việt Tín năm 2007 - Ảnh hưởng của chất lượng lao động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần dinh dưỡng việt tín
Bảng 4.2 Cơ cấu lao động theo trình độ văn hóa của Công ty Cổ phần dinh dưỡng Việt Tín năm 2007 (Trang 60)
Bảng 4.3 Cơ cấu lao động theo trình độ đào tạo của Công ty Cổ phần dinh dưỡng Việt Tín năm 2007 - Ảnh hưởng của chất lượng lao động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần dinh dưỡng việt tín
Bảng 4.3 Cơ cấu lao động theo trình độ đào tạo của Công ty Cổ phần dinh dưỡng Việt Tín năm 2007 (Trang 62)
Bảng 4.4 Cơ cấu lao động theo trình độ văn hóa năm 2009 - Ảnh hưởng của chất lượng lao động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần dinh dưỡng việt tín
Bảng 4.4 Cơ cấu lao động theo trình độ văn hóa năm 2009 (Trang 64)
Bảng 4.5 Cơ cấu lao động theo trình độ đào tạo của Công ty Cổ phần dinh dưỡng Việt Tín năm 2009 - Ảnh hưởng của chất lượng lao động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần dinh dưỡng việt tín
Bảng 4.5 Cơ cấu lao động theo trình độ đào tạo của Công ty Cổ phần dinh dưỡng Việt Tín năm 2009 (Trang 65)
Bảng 4.6 Số lượng  lao động theo trình độ đào tạo  của Công ty Cổ phần dinh dưỡng Việt Tín - Ảnh hưởng của chất lượng lao động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần dinh dưỡng việt tín
Bảng 4.6 Số lượng lao động theo trình độ đào tạo của Công ty Cổ phần dinh dưỡng Việt Tín (Trang 66)
Bảng 4.7 Hiệu quả sử dụng lao động của Công ty Cổ phần dinh dưỡng Việt Tín qua bốn năm 2006-2009 - Ảnh hưởng của chất lượng lao động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần dinh dưỡng việt tín
Bảng 4.7 Hiệu quả sử dụng lao động của Công ty Cổ phần dinh dưỡng Việt Tín qua bốn năm 2006-2009 (Trang 68)
Sơ đồ 4.2 Các bước tuyển dụng lao động trong Công ty - Ảnh hưởng của chất lượng lao động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần dinh dưỡng việt tín
Sơ đồ 4.2 Các bước tuyển dụng lao động trong Công ty (Trang 72)
Bảng 4.8: Mức độ thỏa mãn của lao động về các chính sách tiền lương - Ảnh hưởng của chất lượng lao động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần dinh dưỡng việt tín
Bảng 4.8 Mức độ thỏa mãn của lao động về các chính sách tiền lương (Trang 82)
Bảng 4.10 Đánh giá mức độ xếp hạng ảnh hưởng của các yếu tố - Ảnh hưởng của chất lượng lao động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần dinh dưỡng việt tín
Bảng 4.10 Đánh giá mức độ xếp hạng ảnh hưởng của các yếu tố (Trang 89)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w