1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần LILAMA 10

67 271 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.Tính cấp thiết của đề tài: Cơ hội cũng như thách thức luôn song hành với mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường kết hợp với hội nhập quốc tế như ngày nay.Các doanh nghiệp trong nước cạnh tranh với nhau vô cùng quyết liệt và thêm vào đó là sự cạnh tranh gay gắt không kém đến từ các doanh nghiệp nước ngoài.Các doanh nghiệp phải tìm ra được hướng phát triển cho riêng mình mới mong trụ vững được trong thời đại cạnh tranh khốc liệt như ngày nay. Thêm vào đó, Việt Nam đang dần hướng mình theo con đường “công nghiệp hóa, thiên về các ngành công nghiệp, xây dựng.Chính vì thế mà nhiều doanh nghiệp đi theo ngành nghề ấy, dẫn đến sự leo thang trong việc cạnh tranh. Vì vậy, sự sống còn của các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực này chính là nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Nhưng điều đáng buồn ở nước ta hiện nay chính là việc không có nhiều doanh nghiệp đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh. Qua các con số thực tế hàng năm, chúng ta có thể thấy hàng trăm, hàng ngàn doanh nghiệp lâm vào tình trạng thua lỗ và đi đến phá sản. Có nhiều vấn đề cần được mỗi doanh nghiệp quan tâm chú trọng đến nếu muốn nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.Doanh nghiệp cần phải quản lý tốt các nguồn lực mà mình đang có như vốn, máy móc, con người…thì mới mong tồn tại và thành công trên thương trường. Trong suốt quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần LILAMA 10, em quyết định lựa chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần LILAMA 10” làm đề tài nghiên cứu cho chuyên đề thực tập của mình. 2. Mục đích nghiên cứu: -Khảo sát thực trạng cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần LILAMA 10. -Thông qua việc phân tích thực trạng, đề tài đưa ra những tồn tại, nguyên nhân của sự tồn tại và đề xuất giải pháp làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần LILAMA 10. 3. Đối tượng nghiên cứu: Chuyên đề này nghiên cứu chủ yếu về thực trạng còn tồn tại của công ty Cổ phần LILAMA 10 trong khâu sản xuất kinh doanh, làm cho hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty còn chưa cao, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty. 4. Phạm vi nghiên cứu: -Không gian: Đề tài được xây dựng, nghiên cứu tại công ty Cổ phần LILAMA 10. -Thời gian: Số liệu được lấy từ năm 2011-2015. 5.Phương pháp nghiên cứu: -Phương pháp thống kê -Phương pháp so sánh -Phương pháp tỷ lệ 6. Kết cấu chuyên đề: Gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần LILAMA 10 giai đoạn 2011-2015 Chương 3: Kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần LILAMA 10. Chuyên đề này được hoàn thành dưới sự tận tình chỉ bảo và hướng dẫn của PGS.TSPhan Kim Chiến cũng như toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty Cổ phần LILAMA 10. Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 0

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA10 1

2.1.1 Giới thiệu chung về công ty Cổ phần LILAMA10 9

2.1.1.1 Thông tin chung 9

2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty Cổ phần LILAMA10 10

2.1.1.3: Cơ cấu tổ chức của công ty Cổ phần LILAMA 10 14

2.1.2 Sơ lược về quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 20

2.1.2.1 Lĩnh vực và ngành nghề kinh doanh 20

2.1.2.2 Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty: 23

2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần LILAMA 10: 25

2.1.3.1 Con người 25

2.1.3.2 Máy móc thiết bị 28

2.1.3.3 Các chính sách của Nhà nước 35

2.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần LILAMA 10 giai đoạn 2012-2015 35

2.1.4.1 Doanh thu: 36

2.1.4.2 Lợi nhuận: 37

2.1.4.3 Về tình hình chi phí và lợi nhuận 38

2.1.4.4 Về tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước 38

2.2 Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần LILAMA10 39

2.2.1 Thực trạng về hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực 39

2.2.2 Thực trạng về hiệu quả sử dụng nguồn vốn 41

2.2.2.1 Hiệu quả sử dụng tài sản cố định 41

Trang 2

2.2.2.2 Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động 44

2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tổng hợp hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần LILAMA 10 giai đoạn 2010-2013 46

2.3.1 Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế 46

2.3.2 Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu 47

2.3.3 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh 47

2.3.4 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu 48

2.4 Đánh giá chung về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần LILAMA 10 giai đoạn 2012-2015 49

2.4.1 Thành tựu 49

2.4.2 Tồn tại 50

2.4.3 Nguyên nhân của những tồn tại 51

2.4.3.1 Nguyên nhân chủ quan 51

2.4.3.2 Nguyên nhân khách quan 52

CHƯƠNG 3 53

GIẢI PHÁP KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 10 53

3.1 Mục tiêu và phương hướng phát triển của Công ty đến 2020 54

3.1.1 Định hướng phát triển 54

3.1.2 Mục tiêu và nhiệm vụ 55

3.1.2.1 Mục tiêu giai đoạn 2016-2020 55

3.1.2.2 Nhiệm vụ 56

3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần LILAMA 10 57

KẾT LUẬN 60

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Cơ hội cũng như thách thức luôn song hành với mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường kết hợp với hội nhập quốc tế như ngày nay.Các doanh nghiệp trong nước cạnh tranh với nhau vô cùng quyết liệt và thêm vào

đó là sự cạnh tranh gay gắt không kém đến từ các doanh nghiệp nước ngoài.Các doanh nghiệp phải tìm ra được hướng phát triển cho riêng mình mới mong trụ vững được trong thời đại cạnh tranh khốc liệt như ngày nay

Thêm vào đó, Việt Nam đang dần hướng mình theo con đường “công nghiệp hóa, thiên về các ngành công nghiệp, xây dựng.Chính vì thế mà nhiều doanh nghiệp đi theo ngành nghề ấy, dẫn đến sự leo thang trong việc cạnh tranh Vì vậy, sự sống còn của các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực này chính là nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Nhưng điều đáng buồn ở nước ta hiện nay chính là việc không có nhiều doanh nghiệp đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh Qua các con số thực tế hàng năm, chúng ta có thể thấy hàng trăm, hàng ngàn doanh nghiệp lâm vào tình trạng thua lỗ và đi đến phá sản

Có nhiều vấn đề cần được mỗi doanh nghiệp quan tâm chú trọng đến nếu muốn nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.Doanh nghiệp cần phải quản lý tốt các nguồn lực mà mình đang có như vốn, máy móc, con người…thì mới mong tồn tại và thành công trên thương trường

Trong suốt quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần LILAMA 10, em

quyết định lựa chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần LILAMA 10” làm đề tài nghiên cứu cho chuyên đề thực

3 Đối tƣợng nghiên cứu:

Chuyên đề này nghiên cứu chủ yếu về thực trạng còn tồn tại của công

ty Cổ phần LILAMA 10 trong khâu sản xuất kinh doanh, làm cho hiệu quả

Trang 4

sản xuất kinh doanh của công ty còn chưa cao, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiê ̣n hiê ̣u quả sản xuất kinh doanh của Công ty

4 Phạm vi nghiên cứu:

- Không gian: Đề tài được xây dựng, nghiên cứu tại công ty Cổ phần LILAMA 10

- Thời gian: Số liệu được lấy từ năm 2011-2015

5 Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp thống kê

- Phương pháp so sánh

- Phương pháp tỷ lệ

6 Kết cấu chuyên đề: Gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Cổ phần LILAMA 10 giai đoạn 2011-2015

Chương 3: Kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần LILAMA 10

Chuyên đề này được hoàn thành dưới sự tận tình chỉ bảo và hướng dẫn của PGS.TSPhan Kim Chiến cũng như toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty Cổ phần LILAMA 10 Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH

DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh:

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản:

Sản xuất là biến đổi các yếu tố đầu vào (nhân lực, máy móc thiết bị, tài

chính…) thành các yếu tố đầu ra (sản phẩm, dịch vụ) nhằm phục vụ nhu cầu, lợi ích cho người sử dụng, tiêu dùng các loại sản phẩm, dịch vụ đó

Kinh doanh là hoạt động của một cá nhân hay tổ chức nào đó nhằm thu

về lợi nhuận (sinh lời) thông qua các hành vi mua bán, trao đổi hàng hóa… trên thị trường

Hiệu quả là khái niệm thể hiện năng lực, trình độ sử dụng các nguồn

lực sao cho đạt được kết quả cao nhất với chi phí bỏ ra là thấp nhất

Tựu chung lại, hiệu quả sản xuất kinh doanh là việc biến đổi các yếu tố

đầu vào (nhân lực, máy móc thiết bị, tài chính…) thành các sản phẩm, dịch vụ (đầu ra) sao cho kết quả đạt được là cao nhất (lợi nhuận cực đại, năng suất lao động cao nhất…) với chi phí bỏ ra là thấp nhất

1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất:

A, Bên trong doanh nghiệp:

a, Người lao động:

Trong mọi hoạt động đặc biệt là hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, người lao động chiếm vai trò đặc biệt quan trọng.Với lực lượng đông đảo làm việc trong các phòng ban, các đơn vị, tổ đội…, người lao động

có thể tạo ra các nguồn lực khác nữa như máy móc, công nghệ, phương thức sản xuất,….đồng thời cũng chính là nhân tố vận hành những nguồn lực kể trên nhằm đem lại giá trị gia tăng cho doanh nghiệp thông quaquá trình sản xuất, kinh doanh Người lao động đóng góp phần không nhỏ trong hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và là nhân tố chủ chốt ảnh hưởng đến doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp

b, Máy móc thiết bị:

Máy móc thiết bị cũng đóng vai trò quan trọng đối với mọi công ty kể

cả từ các công ty sản xuất sản phẩm công nghiệp, thiết bị…cho đến các công

ty cung cấp các dịch vụ dù nhiều hay ít Máy móc thiết bị là các tư liệu sản

Trang 6

xuất không thể thiếu và đồng thời góp phần tạo nên chất lượng sản phẩm

c, Bộ máy quản lý trong doanh nghiệp:

Đối với các Doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường thì bộ máy quản lýđóngmột vai trò vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại cũng như định hướng phát triển của Doanh nghiệp.Bộ máy quản lýtrong mỗi một

Doanh nghiệp có những nhiệm vụ như là:

Đầu tiên, bộ máy quản lý cầnnghiên cứu, xây dựng cho Doanh nghiệp

chiến lược phát triển đối với Doanh nghiệp đó.Nếu chiến lược đó phù hợp với nền kinh tế, phù hợp với những gì mà Doanh nghiệp đang có, phù hợp khả năng kinh doanh của Doanh nghiệp thì hiệu quả sản xuất kinh doanh sẽ được cải thiện và phát triển

Tiếp theo, cầnđưa những kế hoạch trên giấy tờ vào thực tiễn: thực hiện

các kế hoạch, các phương án và các hoạt động sản xuất kinh doanh đã đề ra

Lãnh đạo người lao động, nhân viên làm theo đúng những gì đã hoạch

định là bước tiếp theo mà các nhà quản lý trong doanh nghiệp phải thực hiện Tạo động lực để tăng năng suất của người lao động, để không những hoàn thành những nhiệm vụ đề ra mà còn phải phấn đấu vượt kế hoạch…

Cuối cùng, bộ máy quản lý phảithực hiện bước kiểm soát, đánh giá và

điều chỉnh các sai phạm trong toàn bộ quá trình trên

Bộ máy quản lý doanh nghiệp có nhiều vai trò, trách nhiệm trong việc định hướng, phát triển doanh nghiệp và chất lượng của nhân tố này sẽ quyết định rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Nên hướng đến chất lượng hơn là số lượng trong thành phần của bộ máy quản lý Tránh tình trạng bộ máy quản lý cồng kềnh dẫn đến các phòng, ban chồng chéo lên nhau, phân công cũng như thực thi nhiệm vụ không rõ ràng, không hỗ trợ được cho nhau dẫn đến việc quản lý cũng như hoạch định đường lối phát triển cho công ty gặp nhiều khó khăn, phức tạp Lẽ tất nhiên, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì thế mà sẽ không có hiệu quả

Trang 7

d, Tình hình tài chính của Doanh nghiệp:

Nếu Doanh nghiệp có tiềm lực tài chính lớn thì ngoài vấn đề đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp diễn ra liên tục và ổn định mà còn giúp cho Doanh nghiệp giải quyết lương, thưởng, các chế độ cho người lao động một cách tốt nhất, tạo động lực cho người lao động làm việc hiệu quả, năng suất ngày một tăng lên Bên cạnh viê ̣c giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn, năng lực tài chính mạnh còn giúp cho Doanh nghiệp đầu tư nhiều vào khoa học công nghệ, cải tiến máy móc, dẫn đến năng suất tăng, sản xuất được nhiều sản phẩm mà giá thành lại rẻ hơn Nhưng nếu như tình hình tài chính của Doanh nghiệp yếu kém, gặp nhiều khó khăn thì không những Doanh nghiệp không đảm bảo được các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình diễn ra bình thường, đúng tiến độ mà còn bị hạn chế về khả năng đầu tư đổi mới công nghệ, áp dụng khoa học kĩ thuật tiên tiến vào sản xuất do đó không cải thiện được năng suất cũng như chất lượng sản phẩm, giá thành sản phẩm tăng lên Không những thế, chế độ đãi ngộ cho người lao động không được quan tâm một cách đúng mực dẫn đến không đảm bảo về mặt tinh thần cho người lao động, gây thêm khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh Sức khỏe tài chính của Doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp tới uy tín của Doanh nghiệp trên thị trường.Ngoài ra thì tiềm lực tài chính mạnh hay yếu còn ảnh hưởng tới khả năng chủ động trong sản xuất kinh

doanh, tới khả năng cạnh tranh của Doanh nghiệp, ảnh hưởng tới mục tiêu tối thiểu hoá chi phí của Doanh nghiệp Bởi vì lẽ đó mà tình hình tài chính của Doanh nghiệp có tác động rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của chính Doanh nghiệp đó

B, Bên ngoài doanh nghiệp:

a,Nhân tố môi trường ngành:

Đối với các Doanh nghiệp trong cùng ngành sản xuất, kinh doanh, mức

độ cạnh tranh giữa các Doanh nghiệp nàylà rất khốc liệt, ảnh hưởng trực tiếp tới lượng cung sản phẩm của cácDoanh nghiệp này, từ đó làm ảnh hưởng tới giá bán, tốc độ tiêu thụ sản phẩm…trên thị trường.Kết quả là sự cạnh tranh trên ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của từngDoanh nghiệp

Trang 8

Ngoài các Doanh nghiệp đã có chỗ đứng trong các ngành nghề kinh doanh thì còn một bộ phận lớn sẵn sàng “nhảy vào” nhằm kiếm được lợi nhuận Trong cơ chế thị trường hiện nay;đối với hầu hết các lĩnh vực, ngành nghề có mức lợi nhuận cao thì rất nhiều các Doanh nghiệp bên ngoài nhóm ngó và sẵn sàng tham gia vào ngành đó nếu như không có rào cản từ phía chính phủ cũng như từ ngành xây dựng nên Đối với các Doanh nghiệp có mức lợi nhuận cao trong ngành, để ngăn chặn sự xâm nhập ngành của các đối thủ tiềm tàng, bằng mọi giá họ phải dựng nên hàng rào cản trở sự gia nhập ngành thông qua lợi thế sẵn có của mình, bằng cách định giá phù hợp (mức ngăn chặn sự gia nhập, mức giá này có thể làm giảm mức doanh lợi) nhằm chiếm lĩnh thị phần, thị trường

b, Môi trường kinh tế:Các chính sách kinh tế do Nhà nước ban hành,

hay các chỉ số như GDP, GNI/người, tốc độ tăng trưởng GDP, tỉ lệ lạm

phát…là các yếu tố tác động trực tiếp tới lượng cung sản phẩm của từng Doanh nghiệp Nếu như tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế cao, các chỉ số như GDP, GNI/người tăng…sẽ tạo điều kiện cho các Doanh nghiệp nâng cao mức sản xuất Bên cạnh đó, ngày càng có nhiều Doanh nghiệp được Nhà nước khuyến khích mở rộng sản xuất, kinh doanh nhằm gia tăng thu nhập bình quân đầu người, giảm tỉ lệ thất nghiệp cho toàn xã hội, qua đó nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho các Doanh nghiệp Nếu các chỉ số trên thấp sẽ dẫn đến tình trạng ngược lại và hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ

lâm vào bế tắc

c, Môi trường văn hóa xã hội:

Tình trạng thất nghiệp, trình độ giáo dục, phong tục, tập quán, tâm lý

xã hội… đều tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi Doanh nghiệp.Hai yếu tố này có sự ảnh hưởng qua lại với nhau, có thể tích cực hoặc tiêu cực Nếu người lao động có nhiều cơ hội lựa chọn việc làm thì sẽ dẫn đến tình trạng chi phí sử dụng lao động của Doanh nghiệp tăng lênkéo theo đó làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh và ngược lại nếu tình trạng thất nghiệp là cao thì người lao động sẽ có ít sự lựa chọn

Trang 9

văn hoá ảnh hưởng không nhỏ tới việc đào tạo cũng như khả năng tiếp thu kiến thức được đào tạo của người lao động.Phong tục, tập quán, tâm lý xã hội… gây ra tác động tới nhu cầu về sản phẩm doDoanh nghiệp sản xuất ra và

từ đó gây ảnh hưởng lớn tới hoạt động sản xuất kinh doanh của các Doanh nghiệp

d, Môi trường chính trị, pháp luật:

Chính trị có ổn định thì mới thu hút được sự đầu tư của các Doanh nghiệp tư nhân, hay các cá nhân trong và ngoài nước Và các hoạt động đầu tư kéo theo đó lại có ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi Doanh nghiệp

Hệ thống pháp lý bao gồm luật, các văn bản hành chính pháp luật…tạo

ra hành lang pháp lý cho các doanh nghiệp hoạt động, hoạt động sản xuất cái

gì, bán cho ai, nguồn đầu vào từ đâu… đều phải dựa vào luật pháp được ban hành Doanh nghiệp, các tổ chức kinh doanh phải chấp hành đầy đủ mọi quy định của pháp luật, với xã hội, với người lao động (nộp thuế cho nhà nước, đảm bảo an toàn lao động cho công nhân hay có ý thức bảo vệ môi trường khi tham gia hoạt động sản xuất…) Luật pháp có thể là nhân tố kìm hãm, nhưng cũng đồng thời là nhân tố thúc đẩy sự phát triển của mỗi Doanh nghiệp, và đương nhiên cũng ảnh hưởng luôn tới các hoạt động sản xuất cũng như kinh doanh của Doanh nghiệp

e, Môi trường ngoài nước (môi trường quốc tế):

Tình hình chính trị của các nước trên thế giới, sự hội nhập quốc tế, các chính sách mở cửa, thuế suất nhập khẩu…của các nước trên thế giới ảnh hưởng tới độ phủ của Doanh nghiệp trong thị trường, hay việc lựa chọn cũng như sử dụng các yếu tố đầu vào (lựa chọn nhập khẩu từ nước nào, số lượng bao nhiêu, hay sử dụng đầu vào sản xuất trong nước…) Có thể coi sự kiện Việt Nam gia nhập Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương (TPP) gồm 12 nước thành viên trên toàn thế giới là một cơ hội đối với các Doanh nghiệp Việt Nam trong việc mở rộng thị trường ra bên ngoài nước, ảnh hưởng không nhỏ tới các quyết định sản xuất kinh doanh trong mỗi Doanh nghiệp

1.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất:

Trang 10

a, Chỉ tiêu hiệu quả (chi phí nhỏ nhất): Có hiệu quả khi đạt được kết quả với mức chi phí nhỏ nhất Chỉ số này càng cao càng tốt

b, Tỉ lệ lợi nhuận trên doanh thu: Đưa ra số lợi nhuận có được trên 1 đồng doanh thu thu về Cũng như chỉ tiêu hiệu quả, con số này càng lớn càng tốt

c, Tỉ lệ lợi nhuận trên vốn kinh doanh: Cho biết được với 1 đồng vốn

bỏ ra vào sản xuất kinh doanh sẽ thu về được bao nhiêu đồng là lợi nhuận Chỉ số này càng lớn càng tốt

d, Tỉ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu: Cho biết được với một đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra cho toàn bộ các hoạt động trong công ty, nó tác động như thế nào đến việc sản xuất kinh doanh và sẽ mang về bao nhiêu đồng lợi nhuận

từ hoạt động này Cũng như ba chỉ tiêu trên, chỉ tiêu này số càng lớn càng tốt, càng phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp

1.2 Một số bài nghiên cứu và đánh giá về hiệu quả sản xuất:

Cùng đề tài “Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh

nghiê ̣p” còn có mô ̣t số bài nghiên cứu sau:

- Đề tài “Mô ̣t số giải pháp nâng cao hiê ̣u quả sản xuất kinh doanh của công ty xây lắp bưu điê ̣n Hà Nô ̣i” được hoàn thiê ̣n bởi nghiên cứu sinh Đinh Tiến Vi ̣nh, hoàn thành tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông năm

2011

- Đề tài: “Mô ̣t số biê ̣n pháp nâng cao hiê ̣u quả sản xuất kinh doanh ta ̣i Công ty TNHH EVERWIN” của sinh viên Vũ Thi ̣ Tuyết Nhung, sinh viên trường ĐHDL Hải Phòng, được thực hiê ̣n vào năm 2009

Trang 11

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 10 GIAI ĐOẠN

2011-2015

2.1.TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA10:

2.1.1 Giới thiệu chung về công ty Cổ phần LILAMA10:

2.1.1.1 Thông tin chung:

Công ty cổ phần LILAMA 10 (viết tắt: LILAMA 10, JSC) là doanh nghiệp trực thuộc tổng công ty LILAMA Việt Nam Trong toàn bộ tổng công ty; LILAMA 10 JSC luôn là doanh nghiệptiên phong trong việc lắp đặt và xây dựng các công trình công nghiệp lớn, quan trọng của đất nước.Dưới đây là một số thông tin về LILAMA 10:

- Tên tiếng Việt: Công ty Cổ phần LILAMA 10

- Tên tiếng Anh: LILAMA 10 Join Stock Company

- Tên viết tắt: LILAMA 10,JSC

- Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phần

-Địa chỉ:Tòa nhà LILAMA 10, Phố Tố Hữu, Phường Trung Văn, Q Nam Từ Liêm (Lê Văn Lương kéo dài), Hà Nội

-Người đại diện:Tổng giám đốc Đặng Văn Long

-Vốn điều lệ :90.000.000.000 đồng (chín mươi tỉ đồng)

-Ngành nghề kinh doanh:Công nghiệp xây lắp

- Với hơn 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực chế tạo thiết bị/ kết cấu thép và lắp đặt thiết bị cho các dự án, công ty LILAMA 10 luôn chứng tỏ vì sao mình là doanh nghiệp đi đầu của tổng công ty Có thể kể đến các công trình, dự án như : Nhà máy thủy điện, nhà máy nhiệt điện, nhà máy hóa chất công nghiệp, nhà máy xi măng, nhà máy lọc dầu, thi công đường dây 500kV

Trang 12

Bắc Nam bao gồm các lưới truyền tải điện và các trạm phân phối.Đội ngũ cán

bộ của LILAMA10 có 2.738 người bao gồm 435 kỹ sư, nhân viên nghiệp vụ

và 2.303 công nhân kỹ thuật có kỹ năng tốt và giàu kinh nghiệm (cập nhật tới ngày 15/9/2015) Ngoài ra, hàng nghìn thiết bị thi công/ lắp đặt/ và chế tạo hiện đại đã được trang bị cho công ty

- Hằng năm, LILAMA 10 cung cấp các sản phẩm công nghiệp và dịch

vụ công nghiệp chất lượng cao với giá thành cạnh tranh, đồng thời các nhà đầu tư, các đối tác và các cổ đông trong lĩnh vực Công nghiệp, Năng lượng

và Dịch vụ luôn có nhiều cơ hội đầu tư vào LILAMA 10

( Nguồn: Hồ sơ năng lực công ty LILAMA 10)

1983 Xí nghiệp liên hợp lắp máy số 10 (thành lập năm 1983 tại

Thị xã Hòa Bình, Tỉnh Hòa Bình, Việt Nam Lĩnh vực hoạt động: Thiết kế, sản xuất và cung cấp kết cấu thép chất lượng cao & Cung cấp các dịch vụ lắp đặt chuyên nghiệp

1996 Tháng 01/1996: Đổi tên thành Công ty Lắp máy và xây

dựng số 10 Có trụ sở tại Thị xã Hòa Bình, Tỉnh Hòa Bình, Việt Nam

2007 Tháng 01/2007: Đổi tên thành Công ty Cổ phần

LILAMA10 Có trụ sở tại số 989 đường Giải Phóng- Quận Hoàng Mai- Hà Nội

2010 Tháng 10/ 2010: Chuyển văn phòng làm việc về tòa nhà

LILAMA10, Phố Tố Hữu, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội, Việt Nam

( Nguồn: Hồ sơ năng lực công ty LILAMA 10)

Trang 13

phong phú: Các công trình công nghiệp, thủy điện, các công trình gia công lắp máy, các công trình dân dụng và nhiều công trình khác: Chế tạo đường ống áp lực Dự án thuỷ điện Trung Sơn, chế tạo van cung Dự án thuỷ điện Trung Sơn, chế tạo van phẳng Dự án thuỷ điện Lai Châu, chế tạo băng tải Dự án thuỷ điện Lai Châu, chế tạo kết cấu thép và mái Trung tâm hội nghị Quốc gia, chế tạo khuỷu hút Dự án thuỷ điện Lai Châu

Trong toàn bộ quá trình xây dựng và phát triển, Công ty đã nhận được

19 huy chương vàng của Bộ xây dựng về “ Công trình sản phẩm chất lượng cao” và nhiều huân huy chương, bằng khen của thủ tướng chính phủ, Bộ xây dựng, UBND các tỉnh cũng như trên địa bàn đang thi công

Cho dù LILAMA10 đi theo hướng mở rộng, đa dạng hóa ngành nghề sản xuất kinh doanh nhưng công ty vẫn xác định mũi nhọn của mình là xây lắp

Công ty được đánh giá là một trong những nhà cung cấp lớn trong lĩnh vực chế tạo kết cấu thép và thiết bị phi tiêu chuẩn, xây lắp các công trình Công nghiệp hóa chất, Năng lượng, Xi măng, Lọc dầu, Công nghiệp thực phẩm và nhiều lĩnh vực khác

C Kinh nghiệm các dự án của công ty:

Bảng 2: Kinh nghiệm các dự án thuỷ điện của công ty

HĐ (tỷ đồng)

Dự án/Chủ đầu tư/Nhâ thầu

Thời gian thi công Bắt đầu Kết thúc

11/2012 5/2015

Trang 14

-Thầu phụ : LILAMA 10

Châu-NM, Thủy điện Sơn La-EVN -Nhà thầu chính : Liên danh TCT

01/2011 12/2017

Trang 15

10/2010 12/2015

Trang 16

5 Chủ đầu tư: Tập đoàn công nghiệp than khoáng sản Việt Nam

-Nhà thầu: TCT Sông Đà

-Thầu phụ : LILAMA10

4/2013 02/2016

-Thuỷ điện SeSan3, Công suất 2x130 MW

-Thuỷ điện Yaly, Công suất 4x180 MW

-Thuỷ điện Hoà Bình, Công suất 8x240 MW

- Thuỷ điện Bản Chát, Công suất 2x110 MW

- Thuỷ điện Chi Khê, Công suất 2x20.5 MW

- Thuỷ điện Hủa Na, Công suất 2x90 MW

- Thuỷ điện Bắc Hà , Công suất 2x45 MW

- Thuỷ điện Sông Giang 2, Công suất 1x37 MW

- Thuỷ điện Za Hung, Công suất 1x30 MW

- Thuỷ điện Nậm Công 3, Công suất 2x4 MW

( Nguồn: Hồ sơ năng lực công ty LILAMA 10)

2.1.1.3: Cơ cấu tổ chức của công ty Cổ phần LILAMA 10:

A Sơ đồ cơ cấu tổ chức:

Trang 17

Hình 1.Sơ đồ bộ máy tổ chức và điều hànhcông ty

Công ty Cổ phần LILAMA 10 tổ chức bộ máy điều hành theo mô hình hỗn hợp, có sự kết hợp của mô hình chức năng và mô hình theo sản phẩm

Trang 18

Bảng 3: Danh sách Ban điều hành Công ty

2 Đặng Văn Long Thành viên HĐQT – Tổng Giám đốc

3 Trịnh Ngọc Tuấn Hùng Thành viên HĐQT - Kế toán trưởng

4 Trương Thế Vinh Thành viên HĐQT - Trường phòng Tổ chức

Lao động

5 Vũ Duy Thêm Thành viên HĐQT - Phó Tổng Giám đốc

6 Lê Văn Đông Thành viên HĐQT - Phó Giám đốc TT tư vấn

thiết kế

10 Nguyễn Thị Thu Trang Trưởng Ban kiểm soát

11 Cao Tuấn Mai Thành viên Ban kiểm soát

12 Trần Văn Nghĩa Thành viên Ban kiểm soát

( Nguồn: Hồ sơ năng lực công ty LILAMA 10)

Trang 19

B.Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận:

- Đại hội đồng cổ đông:Bao gồm các cổ đông có quyền thành lập và

biểu quyết, là cơ quan có quyền lực cao nhất trong việc quyết định các vấn đề của công ty Quyền hạn:

 Thông qua sửa đổi, bổ sung Điều lệ;

 Thông qua báo cáo tài chính hàng năm;

 Quyết định số lượng thành viên của Hội đồng Quản trị;

 Bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng Quản trị và Ban kiểm soát;

 Các quyền khác được quy định tại Điều lệ

- Hội đồng Quản trị: Do Đại hội đồng cổ đông bầu ra và thay mặt cổ

đông để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty giữa hai kỳ đại hội Số thành viên Hội đồng Quản trị của Công ty bao gồm 5 thành viên Trừ những thẩm quyền thuộc Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng Quản trị có các quyền hạn sau:

 Quyết định cơ cấu tổ chức của Công ty;

 Quyết định kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh và ngân sách hàng năm;

 Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc điều hành hay cán bộ quản lý, người đại diện của Công ty khi Hội đồng quản trị cho rằng đó là vì lợi ích tối cao của Công ty;

 Đề xuất tái cơ cấu hoặc giải thể Công ty;

 Các quyền khác được quy định tại Điều lệ

- Ban Kiểm soát: Là cơ quan thay mặt cổ đông kiểm soát các hoạt

động quản lý điều hành và chấp hành pháp luật của công ty Ban kiểm soát chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông và pháp luật về những công việc thực hiện các nhiệm vụ được giao, bao gồm:

 Kiểm tra sổ sách kế toán và các báo cáo tài chính của Công ty, kiểm tra tính hợp lý hợp pháp của các hoạt động sản xuất kinh doanh và tài chính Công ty, kiểm tra việc thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng Quản trị;

 Trình Hội đồng Quản trị báo cáo thẩm tra các báo cáo tài chính của Công ty, đồng thời có quyền trình bày ý kiến độc lập của mình về kết quả

Trang 20

thẩm tra các vấn đề liên quan tới hoạt động kinh doanh, hoạt động của Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc;

 Yêu cầu Hội đồng Quản trị triệu tập Đại hội đồng Cổ đông bất thường trong trường hợp xét thấy cần thiết

- Tổng giám đốc: Do Hội đồng Quản trị bổ nhiệm, là người đại diện

theo pháp luật của Công ty,điều hành hoạt động SXKD hàng ngày của công

ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và pháp luật Nhiệm vụ cụ thể:

 Tổ chức điều hành, quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo nghị quyết, quyết định của Hội đồng Quản trị, nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Điều lệ Công ty và tuân thủ pháp luật;

 Xây dựng và trình Hội đồng Quản trị các quy chế quản lý điều hành nội bộ, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch tài chính hàng năm và dài hạn của Công ty;

 Đề nghị Hội đồng Quản trị quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng kỷ luật đối với Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng văn phòng đại diện; Cán bộ quản lý khác;

 Ký kết, thực hiện các hợp đồng kinh tế, hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật;

 Báo cáo Hội đồng Quản trị về tình hình hoạt động, kết quả sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm trước Hội đồng Quản trị, Đại hội đồng Cổ đông

và pháp luật về những sai phạm gây tổn thất cho Công ty;

 Thực hiện các nghị quyết của Hội đồng Quản trị và Đại hội đồng Cổ đông, kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của Công ty đã được Hội đồng Quản trị và Đại hội đồng Cổ đông thông qua;

 Các nhiệm vụ khác được quy định tại Điều lệ

- Các phó tổng Giám đốc: Là người giúp việc cho Tổng giám đốc và

chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về các quyết định thuộc lĩnh vực được giao

- Các phòng ban chức năng: Được tổ chức theo yêu cầu quản lý sản

xuất kinh doanh, chịu sự lãnh đạo trực tiếp trước Tổng giám đốc, đồng thời trợ giúp cho ban lãnh đạo công ty chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh của

Trang 21

bộ theo chỉ đạo trực tiếp của Hội đồng Quản trị, đưa ra các nội dung chi tiết giúp Hội đồng Quản trị thực hiện tốt công tác Quản trị doanh nghiệp

- Tiểu ban quản trị nhân sự: Nội chính, thanh tra, pháp chế, công tác Đảng, hành chính, đào tạo và xây dựng Công ty Thực hiện Tổ chức, phát triển nguồn nhân lực, xây dựng các quy chế, quy định, chính sách cho người

lao động; Hoạt động các chi nhánh…

- Tiểu ban tài chính: Thực hiện Bảo toàn và phát triển nguồn vốn công

ty: Quản trị tài chính doanh nghiệp

- Tiểu ban hoạch định chiến lược và đầu tư, Dự án trong và ngoài nước: Thực hiện nghiên cứu và hoạch định các dự án đầu tư và phát triển

công nghệ của Công ty

- Tiểu ban phụ trách lĩnh vực thi công: Chỉ đạo quản lý điều hành công tác thi công thuộc lĩnh vực dự án trong và ngoài nước gồm: Dầu khí, các công

trình điện (trạm điện, nhiệt điện, thủy điện), xi măng, mía đường

Phòng Tài chính – Kế toán: Có kế hoạch tham mưu cho ban giám

đốc về quản lý và chỉ đạo công tác tài chính kế toán, thống kê theo chế độ liên ngành của nhà nước Thực hiện quyền quản lý, sử dụng tài sản, tiền vốn, đất đai và tài nguyên khác do nhà nước giao, đảm bảo điều tiết vốn trong kinh doanh Tiến hành phân tích tài chính nhằm hoạch định chiến lược tài chính của công ty, đồng thời lựa chọn phương án tối ưu về tài chính

Ngoài ra, về lĩnh vực kế toán, phòng Tài chính – kế toán còn tổ chức thực hiện công tác kế toán thống kê thao tác đúng quy định của nhà nước Lập báo cáo tài chính, báo cáo quản trị theo quy định hiện hành và báo cáo với ban Giám đốc thường xuyên về tài chính hiện có của công ty

Phòng kỹ thuật: Phòng kỹ thuật tại công ty có nhiệm vụ tham mưu về

các lĩnh vực xây dựng và theo dõi kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty, quản lý kỹ thuật các công trình và theo dõi công các hợp đồng kinh tế

Phòng vật tư thiết bị: Chịu trách nhiệm trước ban Giám đốc về giao

nhận và quyết toán vật tư thiết bị, quản lý mua sắm vật liệu phụ tùng, phương tiện công cụ phục vụ cho công ty và sử dụng thi công các công trình

Phòng Hành chính- Y tế: Có nhiệm vụ tổ chức, phân công trách

nhiệm cho từng nhân viên thực hiện theo đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mỗi người trong từng lĩnh vực nhiệm vụ được giao, quản lý con dấu, văn thư lưu trữ, theo dõi chăm sóc sức khỏe CBCNV, mua BHYT, quản lý và

Trang 22

sử dụng các thiết bị văn phòng

Phòng tổ chức lao động: Là bộ phận tham mưu cho ban Giám đốc về

lĩnh vực nhân sự, nắm vững cơ cấu lao động trong công ty, quản lý chặt chẽ

số lượng lao động, điều động nhân sự Kết hợp với các phòng ban chức năng giải quyết các vấn đề lao động như tiền lương, bảo hiểm, chế độ an toàn lao động

Phòng đầu tư dự án: Là phòng tham mưu cho ban Giám đốc về việc

quyết định triển khai các hoạt động kinh doanh, tìm kiếm công việc nhằm mục đích sinh lời cho công ty, bên cạnh đó còn làm nhiệm vụ như: trực tiếp quan hệ, giao dịch, đàm phán với chủ đầu tư và các đơn vị có quan hệ, lên kế hoạch lập dự án định mức cho công trình

( Nguồn: Tài liệu công ty)

2.1.2 Sơ lƣợc về quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

2.1.2.1 Lĩnh vực và ngành nghề kinh doanh

Trong lĩnh vực chế tạo kết cấu thép và thiết bị phi tiêu chuẩn, Công ty LILAMA10 được đánh giá là một trong những nhà cung cấp lớn của cả nước Ngoài ra công ty còn đi đầu trong các lĩnh vực khác như: Xây lắp các công trình Công nghiệp hóa chất, Năng lượng, Xi măng, Lọc dầu, Công nghiệp thực phẩm và nhiều lĩnh vực khác

Hình 1: Lĩnh vực kinh doanh của công ty

Trang 23

Công ty là một doanh nghiệp kinh doanh đa lĩnh vực, hoạt động trong cả lĩnh vực sản xuất và thi công lắp đặt.Cụ thể, các lĩnh vực hoạt động bao gồm:

 Thiết kế, chế tạo thiết bị

 Lắp máy

 Xây dựng, lắp đặt đường dây, trạm biến áp

Bảng 4: Ngành nghề kinh doanh của công ty

Các loại bồn bể chứa xăng dầu, hóa chất, thực phẩm có dung tích lớn đến 60.000m3 được chế tạo đáp ứng khả năng chịu

áp lực cao, các thiết bị công nghiệp: cổng trục nâng hạ, cầu trục, lọc bụi, cấp nhiệt, cột vi ba hàng đầu tại Việt Nam LILAMA10 nhận cung ứng cho khách hàng các dịch vụ đồng bộ hoặc từng phần theo yêu cầu trong lĩnh vực thiết kế - chế tạo - lắp đặt hoặc hướng dẫn chuyển giao công nghệ

LILAMA10 có hai nhà máy chế tạo thiết bị kết cấu thép,

Trang 24

một được đặt tại Quốc lộ 21A-Xã Thanh Châu- Thị xã Phủ Lý -

Hà Nam, một tại Sông đà - thành phố Hòa bình - tỉnh Hòa Bình, được xây dựng trên tổng diện tích 20.000m2, với 7.000m2 nhà xưởng, được trang bị dây chuyền sản xuất kết cấu thép đạt chuẩn

về gia công kết cấu thép Đê đảm bảo khả năng hoàn thiện sản phẩm tốt nhất với giá thành cạnh tranh nhất, các công nghệ hàn cắt, chống biến dạng, làm sạch, sơn được tối ưu hóa LILAMA10 sẵn sàng thoả mãn nhanh nhất các yêu cầu của khách hàng với phương châm: "Chất lượng - Tiến độ - Đồng bộ và Dịch vụ tốt nhất" với việcđạt công suất 10.000 tấn/năm về sản phẩm kết cấu thép

Lắp máy Trong công tác lắp đặt thiết bị công nghệ, LILAMA 10 là

đơn vị có nhiều năm kinh nghiệm Các công trình công nghiệp lớn, quan trọng của đất nước đều mang đậm dấu ấn, tên tuổi của công ty

LILAMA10 cũngđã hoàn thànhxuất sắc nhiều dây chuyền công nghệ trong những nhà máy lớn thuộc các lĩnh vực về thủy điện, hóa chất, công nghiệp thực phẩm vật liệu xây dựng Trong

đó có một số công trình tiêu biểu: Nhà máy Thủy điện Hòa Bình, Vĩnh Sơn; Nhà máy Nhiệt điện Phải Lại I,II, Na Dương, Uông Bí; Nhà máy Xi măng: Hoàng Thạch, Bút Sơn, Nghi Sơn; Nhà máy nước ngọt Cocacola Ngọc Hồi, nhà máy đường Lam Sơn, nhà máy cán thép SSE Hải Phòng, các nhà máy Bia,…

Các sản phẩm do công ty lắp đặt luôn đạt chất lượng cao, đáp ứng các tiêu chuẩn lắp đặt của Việt Nam (TCVN) và các tiêu chuẩn Quốc tế như: JIS, ANSI, BS, DIN, ASME 1995, AS, IEC,

S, DIN, AS3000, ISO, SIS, SSPC…

Xây

dựng, lắp

Công ty đã lắp đặt các thiết bị điện một cách chính xác tuyệt đối, an toàn, đúng tiến độ cho các nhà máy thủy điện: Hòa

Trang 25

biến áp Ngoài ra, LILAMA10 còn thiết kế, xây dựng và lắp đặt các

công trình đường dây, trạm biến áp từ 110~500KV như: Trạm biến áp 500KV Hòa Bình, Hà Tĩnh, Thường Tín; trạm 220KV: Thái Bình, Vĩnh Yên; trạm 110 KV: Thái Bình, Hưng Hà, Núi Một, Phả Lại – Lai Khê Bên cạnh đó,công ty đã chế tạo và lắp dựng nhiều cột điện thép mạ kẽm cho đường dây 500KV Bắc –Nam

Đối với các công trình điện có tính chất công nghệ phức tạp, công ty luôn hoàn thành xuất sắc như: tuyến cáp dầu 220KV tại nhà máy thủy điện Hòa Bình, tuyến cáp dầu 500KV tại nhà máy thủy điện YALY, lắp đặt biến áp 500KV và 220KV với công nghệ sử dụng máy sấy khô không khí, đã lắp đặt trạm biến

áp 500KV Thường Tín - Hà Tây, đảm bảo đúng tiến độ, phục vụ kịp thời tải điện từ Miền Nam ra Miền Bắc cũng như đưa điện nhập khẩu từ Trung Quốc về Việt Nam, giải quyết thiếu điện vào mùa khô năm 2005

Công ty hiện có nhiều thiết bị, phương tiện kỹ thuật thi công hiện đại đáp ứng tiêu chuẩn lắp đặt thiết bị điện như: máy thử cao áp, máy bơm chân không, ép đầu cốt thủy lực,… có đủ khả năng lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh mọi thiết bị điện

( Nguồn: Tài liệu công ty)

2.1.2.2Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:

Trang 26

Trong giai đoạnphát triển của nền kinh tế thị trường như hiện nay, cộng thêm sự cạnh tranh khốc liệt do hội nhập gia tăng (Việt Nam tham gia vào các

tổ chức kinh tế thế giới), sự sống còn của các doanh nghiệp, trong đó có cả các Doanh nghiệp nhà nước bị đe doạ nghiêm trọng Cho nên, các Công ty, đặc biệt làCông ty Nhà nước đều muốntổ chức của mình hoạt động trong một hành lang an toàn nhất có thể Kinh doanh đa ngành, đa dạng hoá sản phẩmtrở nên phổ biến tại các doanh nghiệp hiện nay

LILAMA 10 là một trong những công ty hoạt động kinh doanh theoxu hướng trên bao gồm các lĩnh vực: Xây dựng; Xây lắp; Chế tạo thiết bị phi tiêu chuẩn và kết cấu thép Trong đó, thế mạnh và cũng là ngành nghề chủ chốt của công ty chính là xây lắp, được công ty định hướng phát triển thành ngành truyền thống Công ty nhậncác Công trình, hợp đồng sản xuất từ 2 nguồn: sự phân phối từ Tổng công ty, và khách hàng mới

Quy trình sản xuất kinh doanh của LILAMA 10 được chia thành 3 giai đoạn chính:

- Tiền thi công

- Thi công, sản xuất

- Hoàn thành và bàn giao

Hình 2: Sơ đồ quy trình sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần

LILAMA 10

Trang 27

( Nguồn: Tài liệu công ty)

2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh

của Công tyCổ phần LILAMA 10:

2.1.3.1 Con người:

Trong mọi hoạt động đặc biệt là hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nguồn nhân lực chiếm vai trò đặc biệt quan trọng Con người là trung tâm, và có thể tạo ra các nguồn lực khác nữa như máy móc, công nghệ, phương thức sản xuất,….đồng thời cũng chính là nhân tố vận hành những nguồn lực kể trên nhằm đem lại giá trị gia tăng cho doanh nghiệp thông quaquá trình sản xuất, kinh doanh Con người đóng góp phần không nhỏ trong hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bởi vì vậy mà ở các doanh nghiệp, nguồn nhân lực là nhân tố được quan tâm chú trọng hàng đầu Nhưng không phải công ty nào cũng có được công cụ cũng như cách thức để quản trị nhân lực của mình một cách hiệu quả Hiệu quả quản trị nguồn nhân lực của công ty được đánh giá bởi nhiều yếu tố và một trong số đó là hiệu quả sản xuất kinh doanh

Cấu thành nguồn nhân lực của Công ty Lilama 10: Tổng số là 2738 người, trong đó:

Trang 28

- Kỹ sư, nhân viên nghiệp vụ: 435 người

- Công nhân kỹ thuật: 2303 người

Trang 29

Hình 3: Năng lực cán bộ công nhân viên

Công ty có được một đội ngũ cán bộ quản lý, kỹ sư kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm trong các lĩnh vực chế tạo thiết bị, gia công kết cấu thép, lắp đặt thiết bị các nhà máy thủy điện, nhiệt điện, xây lắp các công trình đường dây và trạm điện đến cấp điện áp 500kV

Có một điểm đặc biệt trong nguồn nhân lực của Công ty chính là số lượng thợ lắp máy của công ty chiếm đa số Nguyên nhân là do lắp máy chính

là thế mạnh của Công ty, qua đó LILAMA10luôn muốn phát triển ngành lắp máy thông qua việc lấy nguồn nhân lực lắp máy là nhân sự chủ chốt của Công

ty

Nhân lực của Công ty được chú trọng thông qua các chính sách dành cho người lao động, những chương trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Nhưng nguồn nhân lực được quản lý hợp lý hay chưa thì còn phải xem lượng biến động lao động qua các năm cũng như năng suất lao động qua các giai đoạn Ưu điểm và nhược của việc quản trị nhân lực của Công ty, cũng như việc quản trị nhân lực ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của LILAMA10 như thế nào sẽ được đề cập và nghiên cứu cụ thể trong phầnsau.Còn trong phần này chúng ta cùng xem xéthai yếu tố đó là: Tổng số lao động qua các năm từ 2013 đến 2015 của Công ty và doanh thu thuần của Công ty qua các năm từ 2013 đến 2015 để có sự nhìn nhận một cách tổng thể

Trình độ trên đại học 3 Trình độ đại

học: 346

Trình độ cao đẳng, 56

Trình độ trung cấp, 55

CN có tay nghề cao, 815

CN kỹ thuật 2625

Trang 30

về tình hình lao động của Công ty

Bảng 6: Tình hình lao động và biến động doanh thu thuần của công ty cổ

(Nguồn: Phòng Hành chính nhân sự và phòng Kế toán)

Nhìn vào bảng 1.6 ta có thể thấy là từ năm 2013 đến 2015, doanh thu thuần tăng đều qua các năm (từ 857,6 tỷ đồng vào năm 2013 lên 932,7 tỷ đồng năm 2014 và 1.210 tỷ đồng vào năm 2015).Tuy nhiên, tổng số lao động lại có sự biến động không đều từ năm 2013 đến 2015 Số lượng lao động tăng

từ năm 2013 đến 2014 nhưng lại đột ngột giảm vào năm 2015, biến năm 2015 trở thành năm có số lượng lao động ít nhất trong 3 năm.Từ đó đem lại cho chúng ta những câu hỏi đó là:Sự biến đổi về tổng số lao động đã gây nên sự biến đổi về doanh thu? Yếu tố nhânlực của Công ty có ảnh hưởng như nào đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty? Những phần tiếp theo sẽ đưa cho chúng ta câu trả lời

2.1.3.2 Máy móc thiết bị:

Máy móc thiết bị cũng như nguồn nhân lựcđều đóng vai trò quan trọng đối với mộtcông ty hoạt động trong các lĩnh vực như sản xuất và thi công.Máy móc thiết bị là các tư liệu sản xuất không thể thiếu và đồng thời góp phần tạo nên chất lượng sản phẩm.Nhằm đảm bảo về chất lượng sản phẩm và năng lực thi công,máy móc thiết bị của doanh nghiệp cần đảm bảo

về số lượng và chất lượng Bảng dưới đây sẽ cho chúng ta thấy được năng lực máy móc thiết bị thi công của LILAMA 10:

Bảng 7: Năng lực thiết bị thi công của LILAMA 10

Trang 31

STT Mô tả Nhãn hiệu SL Tiêu chuẩn kỹ

thuật

I Chủng loại thiết bị

1 Cần trục 600T Demag CC 2800

Lattice Boom Crawler Crane

1 -Tải trọng nâng lớn nhất: 600T

-Chiều dài cần chính: 126m

2 Cần trục 250T KOBELCO MODEL

CK2500-II

1 -Tải trọng nâng lớn nhất 250T

-Chiều dài cần chính: 73m

-Chiều dài cần phụ:30m

3 Cần trục 180 T KOBELCO

CKE1800

1 - Tải trọng nâng lớn nhất: 180T

- Chiều dài cần chính: 73m

- Chiều dài cần phụ: 30m

4 Cần trục 150T KOBELCO 150T 1 - Tải trọng nâng lớn

nhất:150T

- Chiều dài cần chính: 73m

5 Cần trục 100T SUMITOMO

SC1000-2

1 - Tải trọng nâng lớn nhất: 100T

- Chiều dài cần chính: 70m

6 Cần trục 100T SUMITOMO

SC065-2

1 - Tải trọng nâng lớn nhất: 100T

- Chiều dài cần

Trang 32

chính: 70m

7 Cần trục 80T KATO 800E 1 - Tải trọng nâng lớn

nhất:80T

- Chiều dài cần chính: 58m

8 Cẩu bánh lốp, thủy

lực KATO 50T

nhất 50T Chiều dài cần:48m

9 Cẩu bánh lốp, thủy

lực 50T

XCMG QY50-II 2 Tải trọng nâng lớn

nhất: 50T Chiều dài cần chính: 57m

10 Cẩu tháp Zoomlion TC80-39 1 Tải trọng nâng 25T,

Chiều cao : 115m

11 Cổng trục KC50-42

KC50-36 KK20-32

4 Tải trọng nâng lớn nhất 50 T, Khẩu độ: 42m

12 Cầu trục đôi CT2D60T 1 Sức nâng 10 – 60T,

Khẩu độ 18m đến 28m

3 Sức nâng 6,8T–Tải trọng chở hàng 15T

15 Xe tải gắn cẩu tự

hành

MAZ642205-220 1 - Sức nâng: 9T

- Tải trọng chở hàng: 20T

Trang 33

14-20T

500kg-8000kg

3 Xe đầu kéo HD700 HYUNDAI 2 Tải trọng: 50T

III Thiết bị nâng

1 Kích thủy lực ENERPAC-USA 2 Sức nâng: 400T

Chiều dày đến 20

mm

cấp chính xác: 0,01mm

Chiều dày: 16mm

Ngày đăng: 07/11/2016, 12:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Giáo trình Quản trị doanh nghiệp, PGS.TS Ngô Kim Thanh, NXB Đa ̣i học Kinh tế Quốc dân, năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
3. Giáo trình Quản trị sản xuất và tác nghiệp, ThS Nguyễn Đình Trung, NXB Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị sản xuất và tác nghiệp
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
4. Giáo trình Tài chính doanh nghiệp,PGS.TS Lưu Thị Hương - PGS.TS Vũ Duy Hào, NXB Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
5. Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, TS. Lưu Thị Hương, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
6. Giáo trình Kinh tế thương mại, PGS.TS. Đặng Đình Đào, NXB Đa ̣i ho ̣c Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế thương mại
Nhà XB: NXB Đa ̣i ho ̣c Kinh tế quốc dân
7. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh – phòng Kế toàn tài chính công ty Cổ phần LILAMA 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
8. Hồ sơ năng lực công ty Cổ phần LILAMA 10 – Phòng Tổ chức lao đô ̣ng tiền lương Công ty Cổ phần LILAMA 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ sơ năng lực công ty Cổ phần LILAMA 10
9. Tờ trình phê duyệt đề án tái cấu trúc doanh nghiệp – Tài liệu Công ty Cổ phần LILAMA 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tờ trình phê duyệt đề án tái cấu trúc doanh nghiệp
10. Báo cáo thường niên từ năm 2011 đến năm 2015 – Tài liệu Công ty Cổ phần LILAMA 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên từ năm 2011 đến năm 2015
1. Giáo trình Quản lý học , PGS. TS. Nguyễn Thị Ngọc Huyền - PGS. TS. Đoàn Thị Thu Hà - TS. Đỗ Thị Hải Hà,NXB Đại học Kinh tế Quốc dân- Năm 2012 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Kinh nghiệm các dự án thuỷ điện của công ty - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần LILAMA 10
Bảng 2 Kinh nghiệm các dự án thuỷ điện của công ty (Trang 13)
Hình 1.Sơ đồ bộ máy tổ chức và điều hànhcông ty - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần LILAMA 10
Hình 1. Sơ đồ bộ máy tổ chức và điều hànhcông ty (Trang 17)
Bảng 3: Danh sách Ban điều hành Công ty - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần LILAMA 10
Bảng 3 Danh sách Ban điều hành Công ty (Trang 18)
Hình 3: Năng lực cán bộ công nhân viên - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần LILAMA 10
Hình 3 Năng lực cán bộ công nhân viên (Trang 29)
Bảng 8: Tình hình đầu tƣ máy móc thiết bị - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần LILAMA 10
Bảng 8 Tình hình đầu tƣ máy móc thiết bị (Trang 36)
Bảng 10: Doanh thu của Công ty Cổ phần LILAMA 10 giai đoạn - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần LILAMA 10
Bảng 10 Doanh thu của Công ty Cổ phần LILAMA 10 giai đoạn (Trang 39)
Bảng 12: Tình hình Chi phí và lợi nhuận của Công ty Cổ phần - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần LILAMA 10
Bảng 12 Tình hình Chi phí và lợi nhuận của Công ty Cổ phần (Trang 40)
Bảng 14: Tình hình biến động nhân sự - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần LILAMA 10
Bảng 14 Tình hình biến động nhân sự (Trang 41)
Bảng 15: Tình hình năng suất lao động - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần LILAMA 10
Bảng 15 Tình hình năng suất lao động (Trang 42)
Bảng 16: Phân tích cơ cấu tài sản cố định (đơn vị: tỷ đồng) - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần LILAMA 10
Bảng 16 Phân tích cơ cấu tài sản cố định (đơn vị: tỷ đồng) (Trang 44)
Bảng 17: Đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản cố định - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần LILAMA 10
Bảng 17 Đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản cố định (Trang 45)
Bảng 19: Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần LILAMA 10
Bảng 19 Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của (Trang 47)
Bảng 21: Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần LILAMA 10
Bảng 21 Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu (Trang 49)
Bảng 23: Hệ số tỷ suất lợi nhuận trên vốn CSH của Công ty - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần LILAMA 10
Bảng 23 Hệ số tỷ suất lợi nhuận trên vốn CSH của Công ty (Trang 51)
Bảng 24: Mục tiêu của Công ty Cổ phần LILAMA 10 giai đoạn - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần LILAMA 10
Bảng 24 Mục tiêu của Công ty Cổ phần LILAMA 10 giai đoạn (Trang 58)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w