1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần mía đường đăk nông

47 667 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 652,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ những vấn đề quan trọng trên, trong quá trình học và thực tập tại Công ty Cổ Phần Mía Đường ĐăkNông, tôi quyết định chọn đề tài: “Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả sản xu

Trang 1

PHẦN THỨ NHẤT

MỞ ĐẦU 1.1.Tính cấp thiết của đề tài

Đất nước ta trong nền hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, đang từng bướcthực hiện quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước theo định hướng XHCN.Điều trước tiên, Đảng và Nhà nước ta đã có những chủ trương chính sách phát triểnkinh tế xã hội nói chung và khuyến khích các thành phần kinh tế khác làm giàu hợppháp

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, các doanhnghiệp thuộc các loại hình sở hữu khác nhau đều bình đẳng trước pháp luật Vì vậy, đểtồn tại và phát triển thích ứng với một nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp luônphải tìm cách đối phó với những cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp khác, nhất là ởgiai đoạn khi nền kinh tế Việt Nam đã bước vào hòa nhập với xu hướng kinh tế toàncầu Trong quá trình kinh tế, vấn đề đặt ra đối với mỗi doanh nghiệp là hiệu quả kinh

tế Khi doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả thì mới có thể đứng vững trên thị trường, cóđiều kiện để tích lũy và tăng quy mô sản xuất, đảm bảo cho đời sống người lao động vàthực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước

Đối với doanh nghiệp sản xuất, thì việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa sản xuất

ra đóng một vai trò quan trọng, chỉ có tiêu thụ hết sản phẩm hàng hóa sản xuất ra thìdoanh nghiệp mới thu hồi được vốn, chi phí đã bỏ ra, từ đó mới có thể tái sản xuấtđầu tư, quá trình sản xuất mới được duy trì và phát triển Thông qua tiêu thụ, doanhnghiệp đánh giá được kết quả sản xuất kinh doanh của mình, đây chính là điều kiệncần để doanh nghiệp tái sản xuất đồng thời tiến tới tái sản xuất mở rộng nhằm làmcho doanh nghiệp phát triển ngày càng vững chắc

Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là quá trình phátsinh thường xuyên và đa dạng các sự kiện kinh tế mà kế toán phải lựa chọn, thuthập và xử lý để cung cấp cho các đối tượng sử dụng có liên quan Vì thế, trong quátrình tiêu thụ, kế toán tiêu thụ đóng một vai trò quan trọng Công tác kế toán tiêuthụ có tốt thì việc thu thập số liệu mới chính xác, từ đó giúp cho ban lãnh đạo đánhgiá và lựa chọn phương án tiêu thụ tối ưu nhất nhằm đem lại kết quả kinh doanh caonhất

Trang 2

Hiện nay, tình hình tiêu thụ sản phẩm nói chung và sản phẩm đường nóiriêng còn gặp nhiều khó khăn, bởi tính cạnh tranh giữa các doanh nghiệp rất caonhất là với tình trạng Việt Nam đã bước vào hội nhập WTO… Sản phẩm Đườngkết tinh RS của chúng ta cũng không thoát khỏi tình trạng này, cả về mặt chất lượnglẫn số lượng ta đều cạnh tranh không lại các nước trên thế giới, điều này thể hiệntrình độ công nghệ và thiết bị chế biến ở Việt Nam chưa bắt kịp các nước khác Công ty Cổ phần Mía Đường ĐăkNông là một doanh nghiệp với nhiệm vụ làsản xuất và tiêu thụ Đường kính trắng RS Trong tình hình giá cả Đường luôn luônbiến động điều này đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động tiêu thụ của công ty,Công ty muốn tồn tại và phát triển thì phải hạch toán như thế nào để chi phí sảnxuất là nhỏ nhất và đưa ra chiến lược tiêu thụ cụ thể thì mới có thể khẳng định vị trícủa mình trên thị trường.

Xuất phát từ những vấn đề quan trọng trên, trong quá trình học và thực tập

tại Công ty Cổ Phần Mía Đường ĐăkNông, tôi quyết định chọn đề tài: “Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Mía Đường ĐăkNông” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Tìm hiểu về cơ sở lý luận của việc hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xácđịnh kết quả kinh doanh

- Thực trạng của việc hạch toán toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quảkinh doanh tại Công ty Cô Phần Mía Đường ĐăkNông

- Đề xuất các giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả của hạch toán tiêu thụthành phẩm Từ đó góp phần hoàn thiện công tác hạch toán tiêu thụ để làm tăngdoanh thu, tăng lợi nhuận để nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty

1.3 Phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Nội dung nghiên cứu

Công ty Cổ Phần Mía Đường ĐăkNông chỉ sản xuất và tiêu thụ sản phẩmchính là Đường kính trắng RS, có sản xuất sản phẩm phụ như nước tinh khiết vàphân vi sinh nhưng không đáng kể Nên với đề tài này, tôi chỉ đi sâu vào nghiên cứu

kế toán tiêu thụ đối với sản phẩm chính là Đường kính trắng RS và xác định kết quảsản xuất kinh doanh của công ty

Trang 3

1.3.2 Địa điểm nghiên cứu

- Báo cáo được nghiên cứu tại Công ty Cổ Phần Mía Đường ĐăkNông- Khu

công nghiệp Tâm Thắng -Huyện Cư jút- Tỉnh ĐăkNông

Trang 4

PHẦN THỨ HAI TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Khái niệm tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ

Tiêu thụ sản phẩm: Là giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất Đó là việc

cung cấp cho khách hàng sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ do doanh nghiệp sảnxuất ra

Về mặt kinh tế, bản chất của tiêu thụ sản phẩm chính là sự thay đổi hình tháihiện vật sang hình thái tiền tệ, lúc này doanh nghiệp kết thúc một chu kì kinh doanh,tức là vòng chuyển vốn của doanh nghiệp được hoàn thành

Xác định kết quả tiêu thụ: Kết quả tiêu thụ của doanh nghiệp được xác

định trên cơ sở tổng hợp tất cả các kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Bao gồm hoạt động sản xuất kinh doanh chính, hoạt động tài chính

và hoạt động khác

2.1.2.Vai trò, nhiệm vụ, yêu cầu của công tác tiêu thụ thành phẩm

Tổ chức theo dõi, ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu chính xác, đầy đủ, kịpthời và giám sát chặt chẽ về sự biến động của từng loại sản phẩm trên các mặt hiệnvật cũng như giá trị

Áp dụng các phương pháp, kỹ thuật hạch toán đúng quy định

Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, sử dụng hàng tồn kho, tính toán,xác định chính xác số lượng giá trị hàng tồn kho đã tiêu thụ và sử dụng trong quátrình sản xuất Tham gia kiểm kê, đánh giá lại hàng tồn kho theo đúng chế độ quyđịnh của Nhà nước

Theo dõi, phản ánh chặt chẽ quá trình tiêu thụ, ghi chép kịp thời, đầy đủ cáckhoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu bán hàng cũngnhư thu nhập và chi phí của các hoạt động khác

Tham gia công tác kiểm kê, đánh giá thành phẩm, hàng hóa và lập báo cáotình hình tiêu thụ các loại sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp

Xác định chính xác kết quả của từng loại hoạt động trong doanh nghiệp,phản ánh với giám đốc quá trình phân phối kết quả, đôn đốc thực hiện nghĩa vụ đối

Trang 5

2.1.3 Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh

2.1.3.1 Kế toán doanh thu tiêu thụ thành phẩm

* Khái niệm: Doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền

thu đượcvà sẽ thu được từ các hoạt động giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thunhư: Bán sản phẩm hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng, bao gồm tất cả cáckhoản phụ thu và thu phí thêm ngoài giá bán (nếu có)

* Nguyên tắc hạch toán

Đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT)theo phương thức khấu trừ thuế, khi viết hoá đơn bán hàng ghi rõ giá bán chưa thuếGTGT, các khoản trợ giá phụ thu theo quy định của Nhà nước để sử dụng chodoanh nghiệp, thuế GTGT phải nộp và tổng giá thanh toán Doanh thu bán hàngđược phản ảnh theo số tiền bán hàng chưa có thuế GTGT

Đối với hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịuthuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng được phản ảnh theotổng giá thanh toán (tức là giá đã có thuế)

Doanh thu bán hàng (kể cả doanh thu bán hàng nội bộ) được theo dõi chi tiếttheo từng loại sản phẩm, dịch vụ, lao vụ nhằm xác định đầy đủ, chính xác kết quảkinh doanh của những mặt hàng khác nhau Trong đó doanh thu bán hàng nội bộ làdoanh thu của những sản phẩm, lao vụ đã cung cấp lẫn nhau giữa các đơn vị trựcthuộc trong cùng một Công ty, tổng Công ty

Các khoản chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phảiđược hạch toán riêng

* Chứng từ và tài khoản sử dụng:

Chứng từ sử dụng: Thường là hoá đơn bán hàng, hoá đơn GTGT (áp dụngđối với các doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

Tài khoản sử dụng: TK 511 “Doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ”

Phản ánh toàn bộ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệptrong một kỳ kế toán Tài khoản này không có số dư cuối kỳ và được chi tiết thành

Trang 6

+ TK5114 “Doanh thu trợ cấp, trợ giá”

2.1.3.2 Kế toán giá vốn hàng bán

Tài khoản sử dụng: TK 632

Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm (hoặc gồm cả chi phímua hàng phân bổ cho hàng bán đã bán ra trong kỳ, đối với doanh nghiệp thương mại),hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ và cáckhoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ

TK 632 không có số dư cuối kỳ

2.1.3.3 Kế toán chi phí bán hàng

Tài khoản sử dụng: TK 641 “Chi phí bán hàng”

Chi phí bán hàng là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các chi phí về lao độngsống và lao động vật hoá, các chi phí cần thiết khác phát sinh có liên quan đến quátrình bảo quản, tiêu thụ và phục vụ trực tiếp cho quá trình tiêu thụ

TK 641 không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết cho từng TK cấp 2:

TK 6411 - Chi phí nhân viên bán hàng

TK 6412 - Chi phí vật liệu bao bì

2.1.3.4 Chi phí quản lý doanh nghiệp

Tài khoản sử dụng: TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”

Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt độngquản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung của toàn doanhnghiệp Bao gồm chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp, chi phí vật liệu, chi phí

đồ dùng văn phòng phẩm, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dự phòng

TK 642 không có số dư cuối kỳ và chi tiết cho từng TK cấp 2 sau:

TK 6421 – Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp

TK 6422 – Chi phí vật liệu quản lý

TK 6423 – Chi phí đồ dùng văn phòng

Trang 7

TK 6425 – Thuế, phí, lệ phí.

TK 6426 – Chi phí dự phòng

TK 6427 – Chi phí dịch vụ mua ngoài

TK 6428 – Chi phí khác bằng tiền

2.1.3.5 Hạch toán tiêu thụ thành phẩm(theo phương thức trực tiếp)

Sơ đồ 1:Trình tự hạch toán tiêu thụ TP theo phương thức trực tiếp

2.1.3.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm: Kết quả hoạt động kinhdoanh chính, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác

- Doanh thu hoạt động tài chính gồm: Tiền lãi, thu nhập từ cho thuê tài sản,

cổ tức lợi nhuận được chia, chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn

Kế toán sử dụng TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”

- Chi phí tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quanđến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí đi vay và đi vay vốn, lỗ chuyển nhượngchứng khoán ngắn hạn

Kế toán sử dụng TK 635 “Chi phí tài chính”

TK 154,

DT tiêu thụ hàng hoá

TK 111, 112, 131

TK 511, 512

(Theo P/T khấu trừ)

Kết chuyển các khoản giảm giá

TK 911

Xuất kho tiêu thụ trực tiếp

Trang 8

- Các khoản thu nhập và chi phí khác là những khoản thu nhập hay chi phí

mà doanh nghiệp không dự tính trước được hoặc có dự tính nhưng ít có khả năngthực hiện, hoặc đó là những khoản thu chi không mang tính chất thường xuyên Cáckhoản thu nhập và chi phí khác phát sinh có thể do nguyên nhân chủ quan củadoanh nghiệp hoặc khách quan mang lại

Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, các loại chiphí, doanh thu tài chính và doanh thu khác vào tài khoản 911 để xác định kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh

* Sơ đồ 2: Sơ đồ xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 9

2.2 Cơ sở thực tiển

Nước ta là một nước nông nghiệp, trước những năm 1998 tỷ trọng nôngnghiệp chiếm trên 80% nhưng sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu ra thị trường khuvực và thị trường quốc tế còn thấp vì sản phẩm từ nông nghiệp sản xuất ra với côngnghệ còn lạc hậu Chất lượng sản phẩm thấp, khó xuất khẩu vào thị trường EU vàNhật Bản chỉ xuất khẩu vào thị trường dể tính với giá rẻ

Tuy nhiên nghành sản xuất Đường vẫn còn gặp nhiều khó khăn: Thị trườngmía đường không ổn định, giá cả biến động lớn tăng giảm thất thường có lúc xuốngchỉ còn 5.200đ/kg có lúc lên 11.000 đ/kg Thị trường mía đường bất ổn là một điềurất khó khăn cho nhà đầu tư và thu hút vốn đầu tư

Những năm gần đây với định hướng đúng đắn của Đảng với sự phát triểntoàn diện: phát triển con người, phát triển khoa học kỹ thuật đào tạo ra những laođộng có chuyên môn cao, chất lượng tốt, mặt khác khi đã hội nhập thương mại quốc

tế nên mở rộng thị trường tiêu thụ, cải cách hành chính tạo môi trường đầu tư phùhợp thu hút nguồn vốn đầu tư trong nước và quốc tế Việt Nam đã có những bướcđột phá lớn trong việc xuất khẩu nông sản là một trong 10 nước đứng đầu thế giới

về xuất khẩu gạo, cà phê, cao su, hồ tiêu Đặc biệt năm 2001 nước ta đã vươn lênđứng đầu thế giới về xuất khẩu gạo

Đường là một phụ gia không thể thiếu được trong nhu cầu cuộc sống của conngười do vậy nó có mặt khắp mọi hành tinh Vì vậy việc hạch tóan xác định kết quảkinh doanh rất quan trọng đây là yếu tố quyết định sự sống còn của doanh nghiệp,làm sao kiểm soát và tiết kiệm chi phí bỏ ra, tìm kiếm để mở rộng thị trường tiêuthụ sản phẩm xuống các đại lý nhỏ lẻ Từ đó lựa chọn chiến lược kinh doanh để tối

đa hóa lợi nhuận ở doanh nghiệp

Trang 10

PHẦN THỨ BA ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1000 tấn mía cây/ngày ở huyện CưJút, Tỉnh ĐăkLăk từ năm 1995 theo Quyết Định

số 615/QĐ–UB của UBND tỉnh ĐăkLăk ngày 15/06/1995

Sau hơn 2 năm xây dựng, đến ngày 29/12/1997 nhà máy đã đưa vào sản xuấtthử với công suất 1000 tấn mía cây/ngày

Ngày 08/11/1998 nhà máy bắt đầu đi vào hoạt động chính thức, đến naycông suất nhà máy đã được nâng lên 1200 tấn mía cây/ngày

Công ty Mía Đường ĐắkLăk là một danh nghiệp Nhà nước, có trụ sở nằmtrong khu công nghiệp Tâm Thắng, thuộc xã Tâm Thắng, huyện CưJút, ĐăkLăk vớitổng diện tích mặt bằng 9.300 m2

Năm 2000 để tận dụng hết nguồn bã mía, công ty đã lắp đặt thêm một xưởngsản xuất phân bón vi sinh đa vi lượng với công suất 2000 tấn/năm do viện nghiêncứu công nghệ sau đường của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn chuyển giao,với tổng số vốn đầu tư là 1.200.000.000 đ

Ngoài việc sản xuất đường và phân vi sinh, Công ty đã xây dựng dây chuyềnsản xuất nước đóng chai tinh khiết Ana và đưa vào sản xuất tháng 02/2003

Ngày 01/01/2004, theo Quyết Định của Chính phủ về việc tách tỉnh, tỉnhĐăkLăk đã tách ra thành hai tỉnh ĐăkLăk và ĐăkNông, lấy ranh giới từ cầu 14,sông Sêrêpôk Sau khi tách tỉnh, Công ty Mía Đường thuộc địa bàn tỉnh ĐăkNôngnên ngày 03/02/2004 công ty đăng ký giấy phép lần 2 và đổi tên thành Công ty MíaĐường ĐăkNông

Thực hiện quyết định 28/2004/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ký ngày04/03/2004 về việc tổ chức lại sản xuất và thực hiện một số giải pháp xử lý khókhăn đối với các Nhà máy và Công ty Đường trong đó có Công ty Mía Đường

Trang 11

Sau khi thực hiện xử lý khó khăn về Tài chính Công ty Mía ĐườngĐăkNông tiến hành chuyển đổi sắp xếp lại doanh nghiệp bằng hình thức cổ phầnhóa.

Căn cứ Nghị định số 187/2004/NĐ-CP do Thủ tướng Chính phủ ký ngày16/12/2004 về việc chuyển Công ty Nhà nước thành Công ty cổ phần và thông tưhướng dẫn số 126/2004/TT-BCT do Bộ trưởng Bộ Tài chính ký ngày 24/12/2004 vềviệc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 187/2004/NĐ-CP do Thủ tướng Chính phủ

ký ngày 16/12/2004 về việc chuyển Công ty Nhà nước thành Công ty cổ phần

Công ty đã thực hiện lộ trình cổ phần hóa từ cuối năm 2005 Quá trình thựchiện cổ phần hóa gồm các bước

- Xác định giá trị doanh nghiệp

- Lập phương án cổ phần

- Lập phương án sắp xếp dôi dư lao động

- Thực hiện bán cổ phần

- Đại hội cổ đông

- Tiến hình đăng ký kinh doanh theo hình thức cổ phần hóa

Công ty Cổ phần Mía Đường ĐăkNông đi vào hoạt động từ ngày01/12/2006

Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG ĐẮK NÔNG

Tên tiếng Anh: DAK NONG CANE SUGAR JOINT STOCK COMPANY

Tên viết tắt: DACASUCO

Trụ sở chính: Km 14, quốc lộ 14, khu công nghiệp Tâm Thắng, huyện CưJut,tỉnh ĐăkNông

Trang 12

Ngành nghề kinh doanh: Trồng mía, dịch vụ hỗ trợ trồng trọt, dịch vụ cungứng giống cây trồng, dịch vụ hướng dẫn kỹ thuật trồng trọt, dịch vụ thu hoạch câytrồng, dịch vụ bảo vệ thực vật, các dịch vụ kỹ thuật trồng trọt khác Sản xuất đường,sản xuất bánh các loại (trừ bánh Sôcôla), sản xuất mì ăn liền, sản xuất cồn Etylic,sản xuất rượu mùi, sản xuất đồ uống có ga được lên men, sản xuất nước tinh khiết,nước uống đóng chai, sản xuất khí công nghiệp, sản xuất phân bón khác, sản xuấtkhung bằng thép (khung nhà, kho), sản xuất các sản phẩm trừ thép, xây dựng côngtrình dân dụng, xây dựng công trình công nghiệp,xây dựng công trình giao thông(cầu, đường, cống…), xây dựng công trình cấp thoát nước, lắp đặt thiết bị cho côngtrình xây dựng, hoàn thiện công trình xây dựng, mua bán nông sản nguyên liệu, muabán thực phẩm (R.B), vận chuyển hàng hóa bằng xe tải liên tỉnh, vận chuyển hànghóa bằng xe tải nội tỉnh, kinh doanh bất động sản với quyền sở hữu hoặc đi thuê.

3.1.2 Tổ chức bộ máy, tổ chức kế toán của công ty Cổ Phần Mía Đường ĐăkNông

Để thấy được cơ cấu tổ chức quản lý của công ty CP Mía Đường Đăk Nông,

ta có thể xem sơ đồ sau:

Trang 13

SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC C.TY C P MÍA ĐƯỜNG ĐẮK NÔNG

Tổng giám đốc

Giám đốc

Tài chính-KT

Giám đốc Trợ lý kỹ thuật

Giám đốc

Kế hoạch - KD

Giám đốc Trợ lý Nsự-HC

Hội đồng quản trị Ban kiểm soát

Đại hội cổ đông

Xưởng sản xuất đường

Trang 14

Ghi chú:

: Quan hệ chức năng

: Quan hệ trực tuyến

*Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận:

- Đại hội cổ đông: là cơ quan quyết định cao nhất của công ty

- HộI đồng quản trị (HĐQT): là cấp quản lý cao nhất của công ty giữa hai

kỳ đại hội cổ đông, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liênquan đến mục đích, quyền lợi của công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền củađại hội cổ đông

- Ban kiểm soát: là tổ chức thay mặt các cổ đông để kiểm soát mọi hoạt

động sản xuất kinh doanh, quản trị và điều hành công ty

- Tổng giám đốc: là người điều hành cao nhất mọi hoạt động hàng ngày của

công ty và chịu trách nhiệm trước pháp luật, cổ đông, HĐQT về việc thực hiện cácquyền và nhiệm vụ được giao Tổng giám đốc thay mặt công ty trong mọi hoạt độnggiao dịch với cơ quan Nhà nước và các đơn vị kinh tế khác

- Giám đốc trợ lý nhân sự - hành chính: tiếp nhận, quản lý nhân sự, đào

tạo cán bộ, quản lý theo dõi tiền lương, các khoản phải trả cho CNV, theo dõi tàisản, thiết bị văn phòng

- Giám đốc trợ lý kỹ thuật: kiểm tra quản lý hồ sơ kỹ thuật liên quan đến

thiết bị, máy móc trực tiếp theo dõi, quan sát việc thực hiện các chỉ tiêu, thông sốliên quan đến hoạt động sản xuất tại công ty đồng thời nghiên cứu cải tiến kỹ thuậtphục vụ cho sản xuất

- Giám đốc kế hoạch kinh doanh: tổng hợp toàn bộ hoạt động SXKD của

công ty ở trong kỳ kết hợp với nghiên cứu tìm kiếm thị trường, dự báo thị trường,đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ sản phẩm với giá cả hợp lý, đề xuất phương án, kế hoạchhoạt động cho chu kỳ tiếp theo, đồng thời đôn đốc việc thực hiện các chỉ tiêu, kếhoạch đã đề ra trong SXKD

Trang 15

- Giám đốc nguyên liệu: chỉ đạo trực tiếp các trạm nguyên liệu việc đầu tư,

thu mua nguyên liệu, báo cáo tình hình xây dựng, thực hiện kế hoạch đầu tư, thumua nguyên liệu của từng vụ, đáp ứng yêu cầu SXKD của công ty

- Giám đốc tài chính-kế toán: theo dõi, quản lý các hoạt động tài chính,

hạch toán các hoạt động SXKD của công ty, tham mưu cho tổng giám đốc về tìnhhình tài chính, báo cáo kết quả sử dụng, kết quả hoạt động từng kỳ, quý, năm, để cóphương án kinh doanh thích hợp

- Giám đốc nhà máy: trực tiếp chỉ đạo các xưởng sản xuất.

+ Phòng Hoá nghiệm: kiểm tra, đánh giá chất lượng của nguyên liệu đầu vào,vật việu dùng cho sản xuất, sản phẩm dở dang trong dây chuyền công nghệ quatừng giai đoạn

+ Xưởng sản xuất Đường: trực tiếp sản xuất cho ra sản phẩm, bắt đầu từkhâu ép mía nguyên liệu, làm sạch, bốc hơi và gia nhiệt cho đến nấu đường, trợtinh, ly tâm và ra đường thành phẩm

+ Xưởng Động Lực: trực tiếp sản xuất, cung cấp nước, hơi, điện cho quátrình hoạt động của nhà máy

+ Xưởng Cơ Điện: gia công chế tạo và sửa chữa một số chi tiết liên quan đếnmáy móc, thiết bị nhà xưởng của công ty

+ Xưởng sản xuất Phân vi sinh: trực tiếp bắt đầu từ làm luống, phối trộn,phun men, đảo, ủ qua nhiều lần, sàng ra sản phẩm Phân vi sinh đa lượng(HUDAVIL)

+ Xưởng sản xuất Nước Tinh Khiết: sản xuất nước tinh khiết đóng chai cácloại, nước lọc tiệt trùng, được tiêu thụ trên địa bàn của tỉnh

3.1.2.2 Tổ chức công tác kế toán

* Tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán tại Công ty được tổ chức theo hình thức tập trung Toàn bộcông việc từ khâu luân chuyển chứng từ ban đầu đến khi lập báo cáo tài chính đềuđược tập trung tiến hành tại phòng kế toán tài vụ Phòng kế toán tài vụ của công tygồm 7 người và được tổ chức theo sơ đồ sau:

Trang 16

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN

- Kế toán tổng hợp: Giúp cho kế toán trưởng tổng hợp các nghiệp vụ kinh tếphát sinh trong kì, các bộ phận để có số liệu lập báo cáo quyết toán kịp thời, đúngthời hạn quy định

- Kế toán ngân hàng: theo dõi công nợ qua TK của công ty tại ngân hàng

- Kế toán nguyên liệu mía: Theo dõi tình hình đầu tư, công nợ về nguyênliệu, thu hồi đầu tư, thanh toán tiền mua, vận chuyển mía và lượng mía nhập

Kế toántrưởng

Kế toán nguyênliệu

và đầu

tư trồngmía

Kế toánbánhàng,tiêu thụsảnphẩm

Kế toánvật tư,thuế

Trang 17

- Kế toán tiền mặt: Theo dõi thu chi tiền mặt và việc thanh toán tiền lương,các khoản trích theo lương trong kì của công ty.

- Kế toán bán hàng và tiêu thụ sản phẩm: Theo dõi tình hình nhập xuất khothành phẩm và tiêu thụ thành phẩm Đồng thời theo dõi các khoản phải thu củakhách hàng

- Kế toán vật tư: Theo dõi tình hình nhập xuất vật tư phục vụ sản xuất KD

- Kế toán thuế: Tổng hợp và lập báo cáo về thuế GTGT đầu vào và đầu ramột cách chính xác và đúng thời gian quy định theo pháp luật thuế Nhà nước đặt ra

- Thủ quỹ: Quản lý thu chi tiền mặt tại quỹ theo chứng từ

Trong đó, kế toán tiền mặt và kế toán ngân hàng do cùng một người đảmnhiệm; kế toán thuế và kế toán vật tư do cùng một người đảm nhiệm

* Hình thức sổ kế toán

Công ty sử dụng hình thức sổ kế toán: “Nhật ký chung.” Đây là hình thức

đơn giản để kiểm tra đối chiếu, phù hợp với tình hình thực tế tại công ty Bên cạnh

đó công ty đang sử dụng phần mền kế toán VN AC SORT rất linh hoạt, phản ánh sốliệu một cách trung thực và chính xác Từ hình thức này chứng từ được luân chuyểntheo sơ đồ sau:

SƠ ĐỒ HÌNH THỨC KẾ TOÁN

Chú thích:

Ghi hàng ngày Ghi hàng tháng hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

* Trình tự ghi số theo hình thức kế toán nhật ký chung:

Trang 18

- Hàng ngày căn cứ vào chứng từ đã kiểm tra làm căn cứ ghi sổ, trước hết kếtoán ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào Nhật ký chung theo trình tự thời gian.Trường hợp dùng sổ Nhật ký đặc biệt có liên quan thì định kỳ tổng hợp các nghiệp

vụ trên sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu tổng hợp ghi một lần vào sổ Cái

- Hàng tháng hoặc định kì lấy số liệu trên Nhật ký chung chuyển vào sổ cái.Cuối tháng cộng số liệu của sổ cái và lấy số liệu của sổ cái ghi vào bảng Cân đối kếtoán và số phát sinh của tài khoản tổng hợp

- Đối với các tài khoản mở các sổ hoặc thẻ chi tiết thì sau khi ghi sổ Nhật kýphải căn cứ vào chứng từ gốc ghi vào các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết có liên quan.Cuối tháng cộng sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết, căn cứ vào sổ, thẻ kế toán chi tiết lậpcác bảng tổng hợp chi tiết của từng tài khoản để đối chiếu với bảng cân đối số phátsinh, đồng thời căn cứ vào sổ cái để lập bảng Cân đối tài khoản

- Sau đó từ bảng tổng hợp chi tiết và bảng cân đối tài khoản lập Báo cáo kếtoán

- Tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trên bảng cân đối số phát sinhphải bằng tổng số bên nợ và bên có trên sổ nhật ký chung

* Vận dụng hệ thống tài khoản:

- Công ty áp dụng hệ thống tài khoản theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTCngày 20/03/2006 của bộ trưởng Bộ tài chính Trên cơ sở đó công ty mở thêm một sốtiết khoản để phù hợp với hiện trạng của công ty

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thườngxuyên

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho cuối kỳ: áp dụng phương pháp quân giaquyền

- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12

3.1.3 Tình hình sử dụng lao động của công ty CP Mía Đường ĐăkNông

Trang 19

Đơn vị tính:Người

1.Chia theo chức năng

- Lao động gián tiếp

- Lao động trực tiếp

65355

50297

452522.Chia theo trình độ

3025152140

25201221303.Chia theo giới tính

- Nam

- Nữ

32098

26780

21780

Qua bảng trên cho ta thấy khi chuyển đổi doanh nghiệp sang hình thức cổphần hoá thì công ty đã sắp xếp lại toàn bộ nhân sự cũng như bộ máy tổ chức gọnnhẹ hơn, những vị trí không cần thiết đã giảm bớt người nhưng vẫn đảm bảo đượctiến độ công việc kịp thời, chính xác cụ thể số lượng lao động công ty giảm từ 420người (2005) xuống còn 297 người (2007) trong đó lao động gián tiếp giảm 20người, lao động trực tiếp giảm 103 người Tuy nhiên với số lao động đã giảm nhiềunhưng không ảnh hưởng đến quá trình hoạt động sản xuất của công ty mà doanh thu

và lợi nhuận thu được cao hơn so với các năm trước

3.1.4 Tình hình cơ sở vật chất của công ty

Để đạt được kết quả tốt trong hoạt động sản xuất kinh doanh cần có một cơ

sở vật chất kỹ thuật đáp ứng với nhu cầu sản xuất kinh doanh đó Đối với công ty

CP Mía Đường ĐăkNông có một dây chuyền sản xuất khép kín với công suất 1.200tấn mía/ngày, để thấy được chi tiết tình hình phân bổ cơ sở vật chất kỹ thuật tạicông ty, ta có bảng sau:

Bảng 2: Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty

ĐVT :Triệu đồng

Trang 20

STT Chỉ tiêu Nguyên giá Giá trị còn lại

Nguồn:phòng kế toán tài vụ

Qua bảng trên ta thấy tổng nguồn vốn đầu tư về cơ sở vật chất kỹ thuật củacông ty trị giá 133.281triệu đồng trong quá trình sử dụng đã khấu hao hết và còn54.978 triệu đồngtập trung chủ yếu cho máy móc thiết bị và và nhà cửa vật kiến trúc

Với việc trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật đầy đủ như vậy đã đáp ứng đượctính chủ động trong công tác quản lý, cũng như điều hành công việc sản xuất kinhdoanh đối với toàn công ty Trong quá trình sử dụng đã khấu hao hết 78.303 triệuđồng, giá trị còn lại sau khấu hao là 54.978 triệu đồng

3.1.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Được thể hiện qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3năm gần đây (2005-2006-2007):

Bảng 3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Tổng chi phí 40.113 45.501 80.058 5.388 113.4 34.557 175.9

Nguồn:phòng kế toán tài vụ

Nhận xét: Qua bảng trên, ta thấy nhìn chung kết quả hoạt động kinh doanh

của Công ty qua ba năm 2005 – 2006 – 2007 có hiệu quả nhưng chưa cao cụ thể:

-Tổng doanh thu năm 2006 so với năm 2005 tăng 13,5% hay tăng 5.440 triệuđồng Ta thấy doanh thu năm 2006 có chiều hướng tăng do thực hiện chuyển đổicông ty nên hiệu quả sản xuất tốt hơn Năm 2007 so với năm 2006 tăng 78,7% hay

Trang 21

chuyển đổi công ty thành công ty cổ phần đã mang lạI hiệu quả sản xuất kinh doanhcao hơn

- Tổng chi phí sản xuất kinh doanh năm 2006 so với năm 2005 thì chi phí sảnxuất tăng 13,4% hay tăng 5.388 triệu đồng Năm 2007 so với năm 2006 chi phí sản xuất tăng 75,9% hay tăng 34.557 triệu đồng, nhưng tốc độ tăng của doanh thu nhanh hơn tốc độ tăng của chi phí Điều này chứng tỏ hiệu quả kinh doanh qua 3 năm ngày càng tăng, vì vậy trong kỳ sản xuất kinh doanh tới Công ty cần tổ chức tốt vấn đề thu mua mía nguyên liệu, đẩy mạnh sản xuất sản phẩm, tiếp tục phát huybiện pháp tiết kiệm chi phí

Tóm lại, qua kết quả phân tích trên ta thấy hiệu suất kinh doanh tăng chủ yếu

là do tiết kiệm được chi phí dẫn đến doanh nghiệp thu được lợi nhuận cao

phát triển mạnh hơn và thu được lợi nhuận cao hơn

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.2.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu

- Để thu thập số liệu phục vụ trong việc nghiên cứu tôi tiến hành bằngcách:Tập hợp, xử lý các thông tin, số liệu sổ sách chứng từ,các báo cáo tài chínhcủa công ty qua 3 năm từ năm 2005 đến 2007

3.2.2.2 Phương pháp xứ lý và phân tích số liệu

- Xử lý số liệu bằng cách làm tròn số với giá trị triệu VNĐ, loại bỏ các số lẻ

- So sánh thực tế của năm lấy làm gốc và giữa các năm với nhau

- So sánh bằng số tuyệt đối: So sánh này sẽ cho biết khối lượng, quy mô củadoanh nghiệp đạt được vượt (+) hay giảm (-) của các chỉ tiêu kinh tế của các nămvới nhau

- So sánh bằng số tương đối: Số tưiơng đối phản ánh kết cấu, mối quan hệtốc độ phát triển và mức độ phổ biến của các chỉ tiêu kinh tế

Trang 22

- So sánh số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trướcđể thấy rỏ xu hướngthay đổi về tài chính của doanh nghiệp, thấy được tình hình tài chính của doanhnghiệp được cải thiện hay xấu đi như thế nào để có biện pháp phát huy cũng nhưkhắc phục trong kỳ tới.

- Phương pháp phân tích tỷ lệ (phân tích hệ số hay chỉ số) là dựa trên các tỷ

lệ chuẩn mực của đại lượng tài chính trong quan hệ tài chính Qua đó xác định đượccác định mức, để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp trên cơ sở

so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các tỷ lệ tham chiếu

3.2.2.3 Phương pháp chuyên khảo

Nghiên cứu những kinh nghiệm của đơn vị để phát huy những ưu điểm vàkhắc phục những nhược điểm

3.3 Các chỉ tiêu đánh giá

3.3.1 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán

* Khả năng thanh toán hiện thời:

* Khả năng thanh toán nhanh:

3.3.2 Cơ cấu tài chính

Hệ số thanhtoán lãi vay =

Lãi vay + lợi nhuận trước thuế

Lãi vay

Tỷ số nợTổng số vốn =

Trang 23

* Doanh lợi doanh thu

* Tỷ lệ sinh lời của tài sản

Ngày đăng: 06/05/2015, 00:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

* Sơ đồ 2: Sơ đồ xác định kết quả hoạt động kinh doanh - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần mía đường đăk nông
Sơ đồ 2 Sơ đồ xác định kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 8)
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC C.TY C P MÍA ĐƯỜNG ĐẮK NÔNG - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần mía đường đăk nông
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC C.TY C P MÍA ĐƯỜNG ĐẮK NÔNG (Trang 13)
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần mía đường đăk nông
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN (Trang 16)
SƠ ĐỒ HÌNH THỨC KẾ TOÁN - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần mía đường đăk nông
SƠ ĐỒ HÌNH THỨC KẾ TOÁN (Trang 17)
Bảng 2: Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần mía đường đăk nông
Bảng 2 Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty (Trang 19)
Bảng 3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần mía đường đăk nông
Bảng 3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w