1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư, Xây lắp và Vật liệu xây dựng Đông Anh

109 310 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Tính cấp thiết của đề tài Hội nhập quốc tế đã đang và sẽ tạo ra những cơ hội thuận lợi nhưng cũng đặt ra không ít thách thức, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải tự thân vận động mạnh mẽ để phát triển và vươn lên, đẩy lùi nguy cơ tụt hậu ngày càng xa. Việc các doanh nghiệp trong nước phải đối mặt với những thách thức cũng như nắm bắt những cơ hội có được từ xu hướng này ra sao là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của chính bản thân các doanh nghiệp. Bên cạnh đó, tác động của quá trình tự do hoá thương mại, mở cửa thị trường với sức ép ngày càng tăng khi triển khai thực thi các cam kết theo lộ trình hội nhập. Một lần nữa đặt các doanh nghiệp nói chung và CTCP Đầu tư, Xây dựng Vật liệu xây dựng Đông Anh nói riêng phải có sự đổi mới không ngừng để nâng cao hiệu quả kinh doanh không những để tồn tại mà còn nâng cao năng lực cạnh tranh, chủ động hội nhập quốc tế. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cũng còn khá nhiều bất cập như: hiệu quả kinh doanh chưa cao, tiềm ẩn những yếu tố không vững chắc trong chiếm lĩnh thị trường, cơ cấu nguồn vốn chưa hợp lý, chưa tạo được động lực mạnh mẽ để mở rộng hoạt động và nâng cao khả năng cạnh tranh, hiệu quả kinh doanh chưa cao và bền vững tương xứng với những tiềm năng vốn có của Công ty ... Là một nhân viên của Công ty với mong muốn được vận dụng phần nào những kiến thức của bản thân, qua thời gian học tập tại trường, cùng với sự hiểu biết ít nhiều thực tế về Công ty để phân tích và đưa ra một số đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho Công ty. Từ thực tiễn đó, tác giả lựa chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư, Xây lắp và Vật liệu xây dựng Đông Anh” làm đề tài luận văn Thạc sĩ kinh tế chuyên ngành Quản trị kinh doanh của mình. 2. Tình hình nghiên cứu đề tài Cho đến nay đã có một số đề tài luận văn, luận án nghiên cứu về hiệu quả và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau như: Đề tài luận văn “ Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu cảng Hải Phòng” của Trần Thị Hồng, bảo vệ năm 2011. Đề tài luận văn “ Các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại xí nghiệp xe buýt Liên Ninh” của Dương Văn Kiên, bảo vệ năm 2014. Đề tài luận văn “ Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh ở Công ty TNHH Dược phẩm Rồng Vàng” của Bùi Quang Tiến, bảo vệ năm 2013 Nhưng chưa có công trình nghiên cứu nào đề cập đến “Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư, xây lắp và vật liệu xây dựng Đông Anh”. Do đó đề tài mà tác giả lựa chọn là cấp thiết và có ý nghĩa lý luận và thực tiễn hiện nay. Đề tài luận văn không trùng lặp với các đề tài, luận văn đã được công bố trước đây. 3. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và phân tích thực trạng để tìm ra nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư, Xây lắp và Vật liệu xây dựng Đông Anh nhằm đề xuất những giải pháp phù hợp và khả thi để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong thời gian sắp tới.. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu Luận văn tập trung nghiên cứu về hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư, Xây lắp và Vật liệu xây dựng Đông Anh, qua đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư, Xây lắp và Vật liệu xây dựng Đông Anh giai đoạn sắp tới Phạm vi nghiên cứu: Không gian: Bài viết nghiên cứu cho Công ty Cổ phần Đầu tư, Xây lắp và Vật liệu xây dựng Đông Anh. Thời gian: Nghiên cứu số liệu năm 2010 – 2014. 5. Phương pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, khái quát hoá và các phương pháp lý thuyết hệ thống, thống kê, phân tích kinh tế. Ngoài ra luận văn còn sử dụng các phương pháp nghiên cứu dữ liệu thứ cấp thông qua các thu thập thông tin về lao động, chi phí, tài sản và vốn chủ sở hữu của Công ty. Phương pháp phân tích dữ liệu trong luận văn được thực hiện bằng việc sử dụng phương pháp so sánh giản đơn để phân tích biến động của các chỉ tiêu hiệu quả qua các năm. 6. Những đóng góp của luận văn Qua quá trình tìm hiểu và phân tích các chỉ số phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư, Xây lắp và Vật liệu xây dựng Đông Anh rút ra được kết luận như sau: Năm 2014, Công ty hoạt động tốt thông qua một vài chỉ số phản ánh như sau: + Chỉ số ROS năm 2014 là 0,0252 đạt mức tăng 3,28% so với năm 2013. + Chỉ số ROA năm 2014 là 0,0847 đạt mức tăng 2% so với năm 2013. + Chỉ số ROE năm 2014 là 0,3318 đạt mức tăng 4,92% so với năm 2013. + Hiệu quả sử dụng lao động đạt hiệu quả tốt. + Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn tốt nhưng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn không được tốt bởi hàng tồn kho trong năm nhiều và khoản phải thu ngắn hạn tăng cao. + Hiệu quả sử dụng chi phí không tốt, qua kết quả phân tích thấy năm 2014 Công ty chi tiêu lãng phí. Điều này góp phần làm giảm hiệu quả mong đợi của Công ty. 7. Kết cấu luận văn: Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư, Xây lắp và Vật liệu xây dựng Đông Anh. Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư, xây lắp và vật liệu xây dựng Đông Anh.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

-LUẬN VĂN THẠC SĨ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ, XÂY LẮP VÀ

VẬT LIỆU XÂY DỰNG ĐÔNG ANH

NGUYỄN HỮU VINH

HÀ NỘI - 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

-LUẬN VĂN THẠC SĨ

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ, XÂY LẮP VÀ

VẬT LIỆU XÂY DỰNG ĐÔNG ANH

NGUYỄN HỮU VINH

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Mã số: 60 34 01 02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

GS.TS NGƯT PHẠM QUANG PHAN

HÀ NỘI - 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu nêutrong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, các kết quả của luận văn là trung thực và chưađược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Hữu Vinh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới GS.TS.NGƯT Phạm Quang Phan

đã chỉ bảo, cung cấp tài liệu và hướng dẫn em tận tình trong suốt quá trình làm luậnvăn tốt nghiệp

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy, cô giáo trong Khoa sau đạihọc -Viện Đại Học Mở Hà Nội, đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình tìm hiểu,nghiên cứu thực hiện đề tài

Em cũng xin cảm ơn các cô chú, anh chị, các đồng nghiệp tại Công ty CPĐầu tư, Xây lắp và vật liệu xây dựng Đông Anh đã tạo điều kiện, giúp đỡ và cungcấp tài liệu cho em để có thể hoàn thành bản luận văn này một cách tốt nhất

Sau cùng, em xin cảm ơn các bạn bè và gia đình đã luôn quan tâm, chia sẻ vàđộng viên em trong suốt quá trình học tập và viết luận văn để em có được kết quảnhư ngày hôm nay

Do trình độ và hiểu biết của em vẫn còn nhiều hạn chế nên không tránh khỏinhững hạn chế trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn Em rất mong nhậnđược ý kiến góp ý từ phía thầy cô giáo và các bạn để em hoàn thiện luận văn này

Một lần nữa, xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 05 tháng 9 năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Hữu Vinh

Trang 5

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

Cho đến nay đã có một số đề tài luận văn, luận án nghiên cứu về hiệu quả và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau như:

Đề tài luận văn “ Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu cảng Hải Phòng” của Trần Thị Hồng, bảo vệ năm 2011

Đề tài luận văn “ Các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại xí nghiệp xe buýt Liên Ninh” của Dương Văn Kiên, bảo vệ năm 2014

Đề tài luận văn “ Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh ở Công ty TNHH Dược phẩm Rồng Vàng” của Bùi Quang Tiến, bảo vệ năm 2013

Nhưng chưa có công trình nghiên cứu nào đề cập đến “Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư, xây lắp và vật liệu xây dựng Đông Anh” Do đó đề tài mà tác giả lựa chọn là cấp thiết và có ý nghĩa lý luận và thực tiễn hiện nay Đề tài luận văn không trùng lặp với các đề tài, luận văn đã được công bố trước đây

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty

2.2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP ĐẦU TƯ, XÂY LẮP VÀ VLXD ĐÔNG ANH GIAI ĐOẠN 2012- 2014

2.2.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

3.1 MỤC TIÊU NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY

3.1.1 Dự báo về tình hình kinh tế xã hội Việt Nam

3.1.2 Cơ hội và thách thức đối với hoạt động kinh doanh của Công ty

Trang 6

3.1.3 Mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần

đầu tư, xây lắp và vật liệu xây dựng Đông Anh giai đoạn 2015 -2018

3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ, XÂY LẮP VÀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG ĐÔNG ANH 3.2.1 Giải pháp nâng cao năng lực quản trị điều hành

KẾT LUẬN

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CBCNV : Cán bộ công nhân viên

CTCPNN : Công ty cổ phần nhà nước

CTTNHH : Công ty trách nhiệm hữu hạn

CTTNHHNN : Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước

DNLD : Doanh nghiệp liên doanh

Trang 8

DANH MỤC BẢNG, HÌNHBẢNG

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cho đến nay đã có một số đề tài luận văn, luận án nghiên cứu về hiệu quả và

nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong nhiều

lĩnh vực, ngành nghề khác nhau như: Cho đến nay đã có một số đề tài luận văn, luận án nghiên cứu về hiệu quả và

nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong nhiều

lĩnh vực, ngành nghề khác nhau như:

Đề tài luận văn “ Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của xí nghiệp xếp

dỡ Hoàng Diệu cảng Hải Phòng” của Trần Thị Hồng, bảo vệ năm 2011

Đề tài luận văn “ Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của xí nghiệp xếp

dỡ Hoàng Diệu cảng Hải Phòng” của Trần Thị Hồng, bảo vệ năm 2011

Đề tài luận văn “ Các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại xí

nghiệp xe buýt Liên Ninh” của Dương Văn Kiên, bảo vệ năm 2014

Đề tài luận văn “ Các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại xí

nghiệp xe buýt Liên Ninh” của Dương Văn Kiên, bảo vệ năm 2014

Đề tài luận văn “ Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh ở Công ty TNHH

Dược phẩm Rồng Vàng” của Bùi Quang Tiến, bảo vệ năm 2013

Đề tài luận văn “ Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh ở Công ty TNHH

Dược phẩm Rồng Vàng” của Bùi Quang Tiến, bảo vệ năm 2013 Nhưng chưa có công trình nghiên cứu nào đề cập đến “Nâng cao hiệu quả

sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư, xây lắp và vật liệu xây

dựng Đông Anh” Do đó đề tài mà tác giả lựa chọn là cấp thiết và có ý nghĩa

lý luận và thực tiễn hiện nay Đề tài luận văn không trùng lặp với các đề tài,

luận văn đã được công bố trước đây Nhưng chưa có công trình nghiên cứu nào đề cập đến “Nâng cao hiệu quả

sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư, xây lắp và vật liệu xây

Trang 9

dựng Đông Anh” Do đó đề tài mà tác giả lựa chọn là cấp thiết và có ý nghĩa

lý luận và thực tiễn hiện nay Đề tài luận văn không trùng lặp với các đề tài,

luận văn đã được công bố trước đây

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT,

KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty

2.2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP ĐẦU TƯ, XÂY LẮP VÀ VLXD ĐÔNG ANH GIAI ĐOẠN 2012- 2014

2.2.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

3.1 MỤC TIÊU NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY

3.1.1 Dự báo về tình hình kinh tế xã hội Việt Nam

3.1.2 Cơ hội và thách thức đối với hoạt động kinh doanh của Công ty

3.1.3 Mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần đầu tư, xây lắp và vật liệu xây dựng Đông Anh giai đoạn 2015 -2018

3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ, XÂY LẮP VÀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG ĐÔNG ANH

3.2.1 Giải pháp nâng cao năng lực quản trị điều hành

KẾT LUẬN

HÌNH

Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Error: Reference source not found

Trang 10

Hình 2.2 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất tấm lợp AC Error: Reference

source not foundHình 2.3 Biểu đồ tỷ trọng nhân lực theo trình độ học vấn 2013 – 2014 Error:

Reference source not foundHình 2.4 Cơ cấu tài sản 2013-2014 Error: Reference source not foundHình 2.5 Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn năm 2012 – 2014 Error: Reference source

not foundHình 2.6 Biểu đồ tỉ lệ phần trăm cơ cấu doanh thu theo nhóm sản phẩm 2012 - 2014

Error: Reference source not foundHình 2.7 Biểu đồ biến đổi của doanh thu, lợi nhuận năm 2013 - 2014 Error:

Reference source not found

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hội nhập quốc tế đã đang và sẽ tạo ra những cơ hội thuận lợi nhưng cũng đặt

ra không ít thách thức, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải tự thân vận động mạnh mẽ đểphát triển và vươn lên, đẩy lùi nguy cơ tụt hậu ngày càng xa Việc các doanh nghiệptrong nước phải đối mặt với những thách thức cũng như nắm bắt những cơ hội cóđược từ xu hướng này ra sao là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển củachính bản thân các doanh nghiệp

Bên cạnh đó, tác động của quá trình tự do hoá thương mại, mở cửa thị trườngvới sức ép ngày càng tăng khi triển khai thực thi các cam kết theo lộ trình hội nhập.Một lần nữa đặt các doanh nghiệp nói chung và CTCP Đầu tư, Xây dựng & Vật liệuxây dựng Đông Anh nói riêng phải có sự đổi mới không ngừng để nâng cao hiệuquả kinh doanh không những để tồn tại mà còn nâng cao năng lực cạnh tranh, chủđộng hội nhập quốc tế

Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cũngcòn khá nhiều bất cập như: hiệu quả kinh doanh chưa cao, tiềm ẩn những yếu tốkhông vững chắc trong chiếm lĩnh thị trường, cơ cấu nguồn vốn chưa hợp lý, chưatạo được động lực mạnh mẽ để mở rộng hoạt động và nâng cao khả năng cạnhtranh, hiệu quả kinh doanh chưa cao và bền vững tương xứng với những tiềm năngvốn có của Công ty

Là một nhân viên của Công ty với mong muốn được vận dụng phần nàonhững kiến thức của bản thân, qua thời gian học tập tại trường, cùng với sự hiểubiết ít nhiều thực tế về Công ty để phân tích và đưa ra một số đề xuất nhằm nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho Công ty Từ thực tiễn đó, tác giả lựa chọn đề

tài “Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư, Xây lắp và Vật liệu xây dựng Đông Anh” làm đề tài luận văn Thạc sĩ kinh tế chuyên

ngành Quản trị kinh doanh của mình

Trang 12

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Cho đến nay đã có một số đề tài luận văn, luận án nghiên cứu về hiệu quả vànâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong nhiều lĩnh vực,ngành nghề khác nhau như:

Đề tài luận văn “ Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của xí nghiệp xếp dỡHoàng Diệu cảng Hải Phòng” của Trần Thị Hồng, bảo vệ năm 2011

Đề tài luận văn “ Các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại xínghiệp xe buýt Liên Ninh” của Dương Văn Kiên, bảo vệ năm 2014

Đề tài luận văn “ Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh ở Công ty TNHHDược phẩm Rồng Vàng” của Bùi Quang Tiến, bảo vệ năm 2013

Nhưng chưa có công trình nghiên cứu nào đề cập đến “Nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư, xây lắp và vật liệu xây dựng Đông Anh”

Do đó đề tài mà tác giả lựa chọn là cấp thiết và có ý nghĩa lý luận và thực tiễn hiện nay

Đề tài luận văn không trùng lặp với các đề tài, luận văn đã được công bố trước đây

3 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và phân tích thực trạng để tìm ra nguyên nhâncủa những tồn tại, hạn chế trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổphần Đầu tư, Xây lắp và Vật liệu xây dựng Đông Anh nhằm đề xuất những giảipháp phù hợp và khả thi để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công tytrong thời gian sắp tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu về hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty

Cổ phần Đầu tư, Xây lắp và Vật liệu xây dựng Đông Anh, qua đó đề xuất nhữnggiải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu

tư, Xây lắp và Vật liệu xây dựng Đông Anh giai đoạn sắp tới

Trang 13

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử,khái quát hoá và các phương pháp lý thuyết hệ thống, thống kê, phân tích kinh

tế Ngoài ra luận văn còn sử dụng các phương pháp nghiên cứu dữ liệu thứ cấpthông qua các thu thập thông tin về lao động, chi phí, tài sản và vốn chủ sở hữucủa Công ty Phương pháp phân tích dữ liệu trong luận văn được thực hiệnbằng việc sử dụng phương pháp so sánh giản đơn để phân tích biến động củacác chỉ tiêu hiệu quả qua các năm

6 Những đóng góp của luận văn

Qua quá trình tìm hiểu và phân tích các chỉ số phản ánh hiệu quả sản xuấtkinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư, Xây lắp và Vật liệu xây dựng ĐôngAnh rút ra được kết luận như sau: Năm 2014, Công ty hoạt động tốt thông quamột vài chỉ số phản ánh như sau:

+ Chỉ số ROS năm 2014 là 0,0252 đạt mức tăng 3,28% so với năm 2013.+ Chỉ số ROA năm 2014 là 0,0847 đạt mức tăng 2% so với năm 2013.+ Chỉ số ROE năm 2014 là 0,3318 đạt mức tăng 4,92% so với năm 2013.+ Hiệu quả sử dụng lao động đạt hiệu quả tốt

+ Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn tốt nhưng hiệu quả sử dụng tài sảnngắn hạn không được tốt bởi hàng tồn kho trong năm nhiều và khoản phải thungắn hạn tăng cao

+ Hiệu quả sử dụng chi phí không tốt, qua kết quả phân tích thấy năm

2014 Công ty chi tiêu lãng phí Điều này góp phần làm giảm hiệu quả mong đợicủa Công ty

7 Kết cấu luận văn:

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kếtcấu thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần

Đầu tư, Xây lắp và Vật liệu xây dựng Đông Anh

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ

phần đầu tư, xây lắp và vật liệu xây dựng Đông Anh

Trang 14

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT,

KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp

Có thể hiểu DN từ định nghĩa tổ chức Tổ chức là một nhóm có tối thiểu haingười, cùng hoạt động với nhau một cách qui củ theo những nguyên tắc, thể chế vàcác tiêu chuẩn (văn hoá) nhất định, nhằm đặt ra và thực hiện các mục tiêu chung.Một tổ chức có ba đặc trưng cơ bản là:

- Một nhóm người cùng hoạt động với nhau

- Có mục tiêu chung

- Được quản trị theo các thể chế, nguyên tắc nhất đinh Các nguyên tắc đượcquan niệm như là các chuẩn mực, tiêu chuẩn cần thiết để điều hành tổ chức mộtcách có trật tự nhằm đạt được các mục tiêu đã đặt ra

Từ đó có thể hiểu: DN là một tổ chức kinh tế hoạt động trong cơ chế thị

trường Hạn chế của khái niệm này là dựa trên cơ sở định nghĩa tổ chức là nhóm tối

thiểu hai người trong khi không nhất thiết DN cần điều kiện có tối thiểu hai người Cho đến nay ở nước ta người ta vẫn hay có thói quen chỉ định nghĩa DN theo

luật Trong Luật Doanh nghiệp có giải thích: ''DN là tổ chức kinh tế có tên riêng, có

tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động KD'' Khái niệm DN ở góc độ

luật sẽ mang ý nghĩa chi phối của luật pháp trong khi chúng ta nghiên cứu DN ởnhiều góc độ khác nhau

1.1.2 Các loại hình doanh nghiệp

Tính phổ biến của hoạt động kinh doanh và trên cơ sở đó là tính phổ biến củahoạt động quản trị trước hết phụ thuộc vào từng loại hình DN Mỗi loại hình DN cónhững đặc điểm hoạt động đặc trưng Trên giác độ nghiên cứu, luận văn xem xétcách phân loại và đặc điểm hoạt động của các loại doanh nghiệp theo một số tiêuthức sau:

Trang 15

* Căn cứ vào chức năng hoạt động

Căn cứ vào chức năng hoạt động có thể phân thành DN sản xuất, DN dịch vụ

và DN sản xuất và dịch vụ

- DN sản xuất: DN sản xuất thực hiện sự kết hợp các nguồn lực sản xuất để tạo

ra các sản phẩm cung cấp cho thị trường

- DN dịch vụ: DN dịch vụ là DN thực hiện sự kết lợp các nguồn lực để tạo ra

dịch vụ cung cấp cho khách hàng

- DN sản xuất và dịch vụ: Một số DN vừa thực hiện chức năng sản xuất, vừa thực

hiện chức năng cung cấp dịch vụ Trong xu hướng hiện nay một số DN lớn có thể pháttriển theo hướng đa dạng hoá cả các sản phẩm và dịch vụ

* Căn cứ vào ngành và ngành kinh tế- kĩ thuật

Nếu căn cứ vào tiêu thức ngành kinh tế có thề phân thành các DN côngnghiệp, nông nghiệp, giao thông, thương mại, ngân hàng, bảo hiểm, Sâu hơn, căn

cứ vào các ngành kinh tế - kĩ thuật có thể phân các DN chuyên môn hoá hẹp hơn Ví

dụ các DN công nghiệp lại được phân thành các doanh nghiệp cơ khí, luyện kim,hoá chất, dệt may, chế biến thực phẩm, Cũng hoàn toàn tương tự khi phân các DNngân hàng thành ngân hàng Công thương nông nghiệp, đầu tư,

Phân loại DN theo ngành và ngành kinh tế - kĩ thuật là để nghiên cứu tính đặcthù của hoạt động và các kĩ năng quản trị của từng loại

* Căn cứ vào hình thức pháp lí

DN không tồn tại chung chung mà luôn tồn tại dưới hình thức pháp lí cụthể Ở mỗi giai đoạn phát triển, mỗi nước đều xác định các hình thức pháp lí cụthể của DN Các hình thức pháp lý của DN nước ta hiện nay bao gồm hợp tác xã(HTX), doanh nghiệp nhà nước (DNNN), doanh nghiệp tư nhân (DNTN), công

ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần (CTCP), công ty hợp danh (CTHD),nhóm công ty, doanh nghiệp liên doanh (DNLD) và doanh nghiệp 100% vốnnước ngoài (DNFDI) Ngoài ra, theo cách hiểu DN hiện đại thì KD theo Nghịđịnh 66/HĐBT cũng là một hình thức pháp lý của DN Mỗi loại có những đặcđiểm hoạt động riêng

Trang 16

* Căn cứ vào hình thức sở hữu

Căn cứ vào hình thức sở hữu có:

- DN một chủ sở hữu và DN nhiều chủ sở hữu

- DNNN, DN dân doanh, DN sở hữu hỗn hợp và DN có vốn nước ngoài

* Căn cứ vào mục tiêu hoạt động chủ yếu

Mặc dù phải theo đuổi đồng thời nhiều mục tiêu hình thành hệ thống (hàm)mục tiêu song luôn xác định được một mục tiêu bao trùm, lâu dài cho mọi DN vàmục tiêu này thường ổn định Xét ở góc độ này, có hai loại: DNKD và DN công ích

- DN sản xuất kinh doanh: Mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận ròng chi phối hoạt

động của DN và từng bộ phận, cá nhân bên trong nó Hoạt động quản lý nhànước và QTKD đều phải hướng DNKD vào mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận ròngcủa DN

- DN công ích: Mục tiêu tối đa hoá lợi ích xã hội chi phối hoạt động của DN

công ích và từng bộ phận, cá nhân của nó Hoạt động quản lý nhà nước và QTKD đềuphải hướng DN công ích vào mục tiêu tối đa hóa lợi ích xã hội của loại DN này

* Căn cứ vào quy mô hoạt động

Căn cứ vào qui mô sẽ có DN qui mô lớn, qui mô vừa và qui mô nhỏ Có thể có

Trang 17

nhiều quan điểm về tiêu thức phân loại qui mô:

Quan điểm kỹ thuật phân loại qui mô dựa vào năng lực sản xuất phản ánh ở sốlượng sản phẩm, dịch vụ mà DN có thể đáp ứng như sản phẩm, giường bệnh, sốphòng phục vụ, số hành khách, Tuy nhiên, hầu như người ta không qui ước sốlượng bao nhiêu là lớn, vừa hay nhỏ

Nước ta hiện nay phân loại qui mô dựa trên các tiêu thức vốn và lao động Cầnchú ý là hai tiêu thức số lượng vốn và lao động có thể mâu thuẫn nhau: DN có vốnlớn có thể sử dụng ít lao động và ngược lại

Các DN có cùng qui mô thường mang các đặc tính giống nhau về hoạt động

và QTKD Vì vậy phân loại DN theo qui mô có ý nghĩa lớn cả đối với việc tổchức hoạt động và tồ chức QTDN cũng như quản lí nhà nước đối với hoạt độngcủa các DN

1.2 HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.2.1 Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh

Hiệu quả là khái niệm thể hiện trình độ sử dụng các nguồn lực đầu vào đểđạt được kết quả đầu ra mong muốn Khi so sánh hiệu quả của hai tổ chức vớinhau, hiệu quả hơn thể hiện khả năng đạt được kết quả cao với cùng nguồn lựcđầu vào hoặc là khả năng sử dụng ít nguồn lực đầu vào hơn để đạt cùng một kếtquả đầu ra

Nói một cách khác, hiệu quả thể hiện sự so sánh giữa kết quả đạt được vànguồn lực đầu vào phải bỏ ra để đạt kết quả đó Sự so sánh này có thể là so sánhtuyệt đối (hiệu số giữa kết quả đầu ra và nguồn lực đầu vào) hoặc là so sánhtương đối (tỷ số giữa kết quả đầu ra và nguồn lực đầu vào)

Khi các tổ chức sử dụng những nguồn lực đầu vào với quy mô lớn nhỏ rấtkhác nhau, thì việc lấy hiệu số giữa kết quả và nguồn lực đầu vào làm thước

đo hiệu quả tỏ ra không chính xác trong phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực của tổchức Do đó, các chuyên gia cho rằng cần phải lấy tỷ số mới thể hiện chính xác

bản chất của hiệu quả Vậy, hiệu quả có thể định nghĩa một cách đơn giản: Hiệu

quả là tỷ số giữa kết quả đầu ra và nguồn lực đầu vào.

Hiệu quả = Kết quả đầu ra

Trang 18

Nguồn lực đầu vàoHiệu quả là một dạng hiệu quả, thể hiện sự so sánh giữa kết quả và nguồnlực bỏ ra trong sản xuất kinh doanh.

- Kết quả sản xuất kinh doanh: số lượng sản phẩm sản xuất ra, chất lượng sảnphẩm, năng suất, lượng bán, doanh thu, thị phần, lợi nhuận……

- Nguồn lực bỏ ra trong sản xuất kinh doanh: nhân lực (con người, chấtxám ), vật lực (nguyên vật liệu, thiết bị, nhà xưởng ), tài lực ( tiền, chi phí, vốn )

1.2.2 Phân loại hiệu quả

Đứng trên các góc độ, các phương diện nhìn nhận khác nhau, người ta lại cócác cách hiểu khác nhau về hiệu quả Nhìn chung có 4 cách phân loại hiệu quả sau

 Hiệu quả của chi phí tổng hợp và hiệu quả của chi phí bộ phận

Hình thành cách phân loại này dựa trên cơ sở coi việc thực hiện một nhiệm

vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải sử dụng tổng hợp nhiều yếu tố chiphí Đó là chi phí nhân công, chi phí nguyên vật liệu, chi phí sản xuất chung, chi phíbán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Mỗi yếu tố chi phí đó đều là một bộ phậncấu thành nên chi phí tổng hợp Hiệu quả của chi phí tổng hợp là biểu hiện tươngquan giữa kết quả thu được và tổng chi phí bỏ ra để thực hiện kết quả đó

Hiệu quả của chi phí bộ phận thể hiện mối tương quan giữa kết quả thu được

và từng chi phí bộ phận cần thiết để thực hiện kết quả đó

Giữa hiệu quả chi phí tổng hợp và hiệu quả chi phí bộ phận có mối quan hệmật thiết với nhau Nếu như hiệu quả của chi phí tổng hợp thể hiện hiệu quả sảnxuất kinh doanh của tổng hợp tất cả các yếu tố trong hệ thống sản xuất kinh doanhthì hiệu quả của chi phí bộ phận thể hiện sự ảnh hưởng của từng yếu tố sản xuất đếnhiệu quả toàn bộ hệ thống sản xuất kinh doanh đó

Cách phân loại này cho các nhà quản lý có thể thấy rõ được hiệu quả tổng hợpcủa toàn bộ hệ thống và hiệu quả hoạt động của từng yếu tố chi phí Từ đó cho phépcác nhà quản lý có thể xác định được những khâu, những bộ phận còn yếu để kịpthời có biện pháp khắc phục, cũng như những khâu, những bộ phận mạnh đế tăngcường, nhằm nâng cao hiệu quả của từng yếu tố cũng như hiệu quả của tổng hợp cả

hệ thống

Trang 19

 Hiệu quả cá biệt và hiệu quả kinh tế quốc dân

Theo phạm vi đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, người ta chia làm hailoại: hiệu quả cá biệt và hiệu quả kinh tế quốc dân

Hiệu quả sản xuất kinh doanh cá biệt là hiệu quả thu được từ hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp mà biểu hiện tập trung nhất của nó là lợi nhuận.Hiệu quả kinh tế quốc dân là hiệu quả sản xuất kinh doanh của toàn bộ nềnkinh tế Về cơ bản, nó chính là sản phẩm thặng dư, thu nhập quốc dân hay tổng thunhập mà đất nước thu được trong mỗi kỳ kinh doanh so với lượng vốn sản xuất, laođộng xã hội và tài nguyên đã hao phí

Do đó phạm vi xét hiệu quả kinh tế quốc dân là rộng lớn hơn và bao trùm cảphạm vi xét hiệu quả kinh tế cá biệt Hiệu quả cá biệt là một bộ phận cấu thành nênhiệu quả kinh tế quốc dân là tổng hợp của hiệu quả sản xuất kinh doanh của tất cảcác doanh nghiệp trong nền kinh tế Cơ sở của cách phân loại này là coi doanhnghiệp là một tế bào, một bộ phận của nền kinh tế và tổng giá trị thặng dư của toàn

bộ nền kinh tế, là tổng hợp giá trị thặng dư của tất cả các doanh nghiệp trong nềnkinh tế Sự nỗ lực nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệptrong khuôn khổ pháp luật cũng đồng thời làm nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh của toàn bộ nền kinh tế

 Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh

Căn cứ vào phương pháp tính toán và việc áp dụng các chỉ tiêu hiệu quả,người ta chia hiệu quả sản xuất kinh doanh thành hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh.Hiệu quả tuyệt đối thể hiện mối tương quan giữa kết quả thu được với chi phí

bỏ ra để thực hiện kết quả đó Về mặt lượng, hiệu quả này thể hiện ở các chỉ tiêu:lợi nhuận, năng suất lao động, thời gian hoàn vốn

Hiệu quả so sánh được xác định bằng cách so sánh các chỉ tiêu hiệu quả tuyệtđối hoặc so sánh tương quan giữa các đại lượng thể hiện chi phí hay kết quả của cácphương án Chỉ tiêu hiệu quả so sánh dùng đế đánh giá mức độ hiệu quả của từngphương án từ đó chọn ra phương án có hiệu quả tối ưu nhất

Trang 20

 Hiệu quả kinh tế và hiệu quả chính trị - xã hội

Cách phân loại này căn cứ vào tính chất của kết quả sản xuất kinh doanh manglại Doanh nghiệp nào sản xuất kinh doanh mà mang lại lợi ích kinh tế lớn hơn chiphí bỏ ra thì doanh nghiệp này đạt được hiệu quả kinh tế Hiệu quả kinh tế là mụctiêu hàng đầu của hầu hết các doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh và nóđược thể hiện tập trung nhất trong chỉ tiêu lợi nhuận Bên cạnh hiệu quả kinh tế,trong quá trình sản xuất kinh doanh, khi mà doanh nghiệp mang lại lợi ích chongành, cho địa phương, cho toàn xã hội nhiều hơn những chi phí mà xã hội phảigánh chịu từ họ thì doanh nghiệp đó đạt được hiệu quả chính trị - xã hội Hiệu quảchính trị - xã hội thể hiện ở việc doanh nghiệp tạo ra nhiều công ăn việc làm, tạođiều kiện làm tăng thu nhập, nâng cao mức sống cho người lao động, thực hiện tốtcác nhiệm vụ kinh tế, chính trị mà Đảng và Nhà nước đã đề ra

Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, phần lớn các doanh nghiệp dochạy theo lợi nhuận đã coi nhẹ hiệu quả chính trị - xã hội Do đó để đảm bảo nềnkinh tế phát triển ổn định, bền vừng thì Nhà nước cũng như các doanh nghiệp phảicân đối vai trò của hai loại hiệu quả này Điều đó giải thích tại sao cần có sự tồn tạicủa các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp công ích

 Phân biệt chỉ tiêu hiệu quả và chỉ tiêu kết quả

- Chỉ tiêu kết quả: là số tuyệt đối trong bất cứ hoạt động nào của con người

cũng cho ta một kết quả nhất định Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp là những sản phẩm mang lại lợi ích tiêu dùng cho xã hội (sản phẩmvật chất hay phi vật chất) Những sản phẩm này phù hợp với lợi ích kinh tế và trình

độ văn minh tiêu dùng xã hội, được người tiêu dùng chấp nhận

Như vậy, kết quả là biểu hiện quy mô của chỉ tiêu hay thực lực của một đơn vịsản xuất trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh nào đó Tuy nhiên các kết quả hoạtđộng SXKD chỉ nói lên được bản chất bên trong của nó, chưa thể hiện được mốiquan hệ của nó với các chỉ tiêu khác Do đó dùng một chỉ tiêu kết quả để đánh giáchất lượng công tác quản lý sản xuất kinh doanh người ta so sánh các chỉ tiêu kếtquả với nhau để cho ta các chỉ tiêu hiệu quả SXKD

Trang 21

- Chỉ tiêu hiệu quả: khi so sánh các chỉ tiêu kết quả với nhau và các yếu tố đầu

vào thì cho ta một chỉ tiêu hiệu quả như sau: lợi nhuận/doanh thu, lợi nhuận/chi phí

Hệ thống chỉ tiêu tổng quát:

HQ tuyệt đối = Kết quả đầu ra - Chi phí đầu vào

+ Nếu chỉ tiêu này lớn hơn 1, hay kết quả đầu ra lớn hơn chi phí đầu vào thìcông ty làm ăn có hiệu quả và ngược lại

+ Nếu chỉ tiêu này bằng 0, hay kết quả đầu ra bằng chi phí đầu vào thì hoà vốn.Kết quả đầu ra đo được bằng các chỉ tiêu như giá trị tổng sản lượng, doanh thuthần và lợi nhuận thuần

Chi phí đầu vào bao gồm: Lao động, vật tư, tiền vốn

Ta thấy không có sự đồng nhất giữa hiệu quả kinh tế và kết quả kinh tế

+ Hiệu quả kinh tế là phạm trù so sánh thế hiện mối tương quan giữa cái bỏ ra

và cái thu được về

+ Kết quả chỉ là yếu tố cần thiết để tính toán và phân tích hiệu quả

 Phân biệt chỉ tiêu thời đoạn và chỉ tiêu thời điểm

- Chỉ tiêu thời đoạn: phản ánh mặt lượng của hiện tượng nghiên cứu trong một

thời kì Phụ thuộc vào thời gian nghiên cứu và có thể cộng lại với nhau để tính chỉtiêu trong thời kì dài hơn nếu là chỉ tiêu tuyệt đối VD: doanh thu…

- Chỉ tiêu thời điểm: không phụ thuộc vào độ dài thời gian nghiên cứu Thông

thường chỉ tiêu này phản ánh nguồn lực như lao động, vốn… không thể cộng vớinhau để tính chỉ tiêu trong thời kì

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.3.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá tổng quát hoạt động sản xuất kinh doanh

Nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của toàn bộ hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, được dùng để phản ánh chính xác hoạtđộng kinh doanh của mỗi doanh nghiệp và dùng để so sánh giữa các doanh nghiệpvới nhau và so sánh tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp qua các thời kỳ

để xem xét doanh nghiệp đó hoạt động hiệu quả hay không

Trang 22

- Sức sinh lời của doanh thu thuần (ROS)

Tỷ số này đo lường khả năng sinh lời của doanh thu thuần Phản ánh một đồngdoanh thu thuần mà doanh nghiệp thực hiện trong kỳ có mấy đồng lợi nhuận

L DT = (Lợi nhuận sau thế)/(Doanh thu thuần)

- Sức sinh lời của vốn kinh doanh (ROA)

Tỷ số này đo lường khả năng sinh lời so với tài sản, hay nói cách khác nó phảnánh một đồng giá trị tài sản mà doanh nghiệp huy động vào sản xuất kinh doanh tạo

ra mấy đồng lợi nhuận sau thuế Nó giúp cho người quản lý đưa ra quyết định để đạtđược khả năng sinh lời mong muốn

L TTS = (Lợi nhuận sau thuế)/(Tổng TS bình quân)

- Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)

Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận cho các chủ doanhnghiệp Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu đánh giá mức độ thực hiện củamục tiêu này

L VC = (Lợi nhuận sau thuế)/(Nguồn vốn CSH bình quân)

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn mà chủ sở hữu bỏ ra sản xuất kinh doanhmang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Tỷ suất này càng lớn biểu hiện xuhướng tích cực, nó đo lường lợi nhuận đạt được trên vốn góp của chủ sở hữu.Những nhà đầu tư thường quan tâm đến chỉ tiêu này vì họ quan tâm đến khả năngthu được lợi nhuận so với vốn mà họ bỏ ra

1.2.3.2 Nhóm chỉ tiêu thành phần

 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động

- Sức sinh lợi của một lao động

Sức sinh lợi của một lao động = (LN sau thuế)/(Số LĐbq)Chỉ tiêu này cho biết một lao động có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sauthuế trong kỳ nhất định

- Doanh thu bình quân của một lao động

Doanh thu BQ của 1 lao động = (Doanh thu thuần)/(Số LĐbq)

Trang 23

Chỉ tiêu này cho biết một lao động có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thutrong kỳ.

 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản

 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn

- Sức sản xuất của TSDH

Sức sản xuất của TSDH = (DT thuần)/(TSDH bình quân)

Chỉ tiêu này phản ánh cứ trung bình một đồng TSDH thì tạo ra được bao nhiêuđồng doanh thu Nó thể hiện trình độ sử dụng tài sản cố định, khả năng sinh lời củatài sản sản xuất kinh doanh Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSDHcủa công ty càng tốt và ngược lại

- Sức sinh lợi của TSDH

Sức sinh lợi của TSDH = (LN sau thuế)/(TSDH bình quân)

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSDH trong kỳ có thể tạo ra được bao nhiêuđồng lợi nhuận sau thuế

 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

Vốn điều lệ là vốn bằng tiền, các khoản phải thu, tạm ứng Đây là hình tháibiểu hiện của TSNH tại doanh nghiệp

Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng TSNH được bằng chỉ tiêu tốc độ luânchuyển TSNH Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ luân chuyển TSNH còn gọi là hiệu suấtluân chuyển TSNH

Để đánh giá hiệu quả sử dụng TSNH của doanh nghiệp ta dùng các chỉ tiêu sau:

- Sức sản xuất của TSNH

Sức sản xuất của TSNH = (DT thuần)/(TSNH bình quân)

Sức sản xuất của TSNH cho biết một đồng TSNH đưa vào sản xuất kinhdoanh tạo ra mấy đồng doanh thu thuần

- Sức sinh lợi của TSNH

Sức sinh lợi của TSNH = (LN sau thuế)/(TSNH bình quân)

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSNH đưa vào sản xuất kinh doanh tạo ramấy đồng lợi nhuận sau thuế

Trang 24

Ngoài những chỉ tiêu trên, để phân tích tốc độ luân chuyển của TSNH ta dùngcác chỉ tiêu sau:

- Số vòng quay của TSNH

Số vòng quay TSNH = (DT thuần)/(TSNH bình quân)

Chỉ tiêu này cho biết TSNH quay được mấy vòng trong kỳ, nếu số vòng quaytăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn tăng và ngược lại Chỉ tiêu này còn được gọi là

hệ số luân chuyển

- Thời gian của một vòng luân chuyển

Thời gian của một vòng luân chuyển = (Thời gian kỳ phân tích)/(Số vòng

quay TSNH trong kỳ)

Chỉ tiêu này thế hiện số ngày cần thiết cho TSNH quay được một vòng Thờigian của một vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển càng lớn và rútngắn chu kỳ sản xuất kinh doanh, vốn quay vòng hiệu quả hơn

- Hệ số đảm nhiệm TSNH

Hệ số đảm nhiệm TSNH = (TSNH bình quân)/(DT thuần)

Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao, số vốn tiết kiệmđược càng nhiều Qua chỉ tiêu trên, ta biết được để có một đồng doanh thu thì cầnmấy đồng TSNH

 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí

Chi phí là một chỉ tiêu bằng tiền của tất cả các chi phí trong doanh nghiệp bỏ

ra trong quá trình sản xuất kinh doanh Nếu giảm chi phí sẽ làm tốc độ TSNH quaynhanh hơn và là biện pháp quan trọng để hạ giá thành sản phẩm Để đánh giá hiệuquả sử dụng chi phí ta dùng các chỉ tiêu sau

- Hệ số chi phí

Hệ số chi phí = (Tổng DT)/ (Tổng CP)

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí cho hoạt động SXKD trong kỳ thuđược bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng cao càng tốt vì nó thể hiện mỗiđồng chi phí doanh nghiệp bỏ ra để SXKD đã mang lại hiệu quả tốt

- Tỷ suất lợi nhuận chi phí

Tỷ suất lợi nhuận chi phí = (Tổng LN)/(Tổng CP)

Trang 25

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí cho hoạt động SXKD trong kỳ thuđược bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.

1.2.4 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Nâng cao HQKD là điều kiện sống còn để DN tồn tại, phát triển và thực hiệnmục tiêu tối đa hoá lợi nhuận

Mục tiêu bao trùm, lâu dài của mọi DNKD là tối đa hoá lợi nhuận Để thựchiện mục tiêu này, DN phải sản xuất sản phẩm dịch vụ cung cấp cho thị trường; trên

cơ sở sử dụng các nguồn lực sản xuất xã hội nhất định DN càng tiết kiệm sử dụngcác nguồn lực này bao nhiêu sẽ càng có cơ hội để thu được nhiều lợi nhuận bấynhiêu Thông qua đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh mà biết hiệu quả

sử dụng từng nguồn lực và các nguồn lực ở mức độ nào Từ đó mới biết chiến lược

có còn đúng ở mức độ nào, phân bổ nguồn lực còn đúng ở mức độ nào, để điềuchỉnh chiến lược sản xuất kinh doanh Và việc, đánh giá và nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh là một yêu cầu tất yếu của hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

Điều tất yếu nêu trên thể hiện trên những khía cạnh chủ yếu sau:

- Nguồn lực khan hiếm: Các nguồn lực sản xuất xã hội là một phạm trù khan

hiếm, càng ngày người ta càng sử dụng nhiều các nguồn lực sản xuất vào các hoạtđộng sản xuất kinh doanh phục vụ các nhu cầu khác nhau của con người

- Nhu cầu tiêu dùng của con người ngày càng tăng và đa dạng Trong khi các

nguồn lực sản xuất xã hội ngày càng giảm thì nhu cầu của con người lại ngày càng

đa dạng và tăng không có giới hạn Điều này phản ánh qui luật khan hiếm Qui luậtkhan hiếm buộc mỗi DN phải lựa chọn và trả lời chính xác ba câu hởi: sản xuất kinhdoanh cái gì? Sản xuất kinh doanh như thế nào? Và sản xuất kinh doanh cho ai? Vìthị trường chỉ chấp nhận các DN nào quyết định sản xuất đúng loại sản phẩm với sốlượng và chất lượng phù hợp

Mỗi DN trả lời không đúng ba câu hỏi nêu trên sẽ sử dụng các nguồn lực sảnxuất xã hội để sản xuất sản phẩm dịch vụ không tiêu thụ được trên thị trường - tức

Trang 26

KD không có hiệu quả, lãng phí nguồn lực sản xuất xã hội - sẽ không có khả năngphát triển và tồn tại.

- Yêu cầu cạnh tranh ngày càng cao: Mặt khác, KD trong cơ chế kinh tế thị

trường, mở cửa và ngày càng hội nhập, DN phải chấp nhận và đứng vững trongcạnh tranh Muốn chiến thắng trong cạnh tranh DN phải luôn tạo ra và duy trì cáclợi thế cạnh tranh: chất lượng và sự khác biệt hoá, giá cả và tốc độ cung ứng sảnphẩm dịch vụ Để duy trì lợi thế về giá cả DN phải sử dụng tiết kiệm các nguồn lựcsản xuất hơn so với các DN khác Chỉ trên cơ sở sản xuất KD với hiệu quả cao, DNmới có khả năng đạt được điều này

HQKD là phạm trù phản ánh tính tương đối của việc sử dụng tiết kiệm cácnguồn lực sản xuất xã hội nên là điều kiện để thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dàicủa DN HQKD càng cao càng phản ánh việc sử dụng tiết kiệm các nguồn lực sảnxuất Vì vậy, nâng cao hiệu quả là đòi hỏi khách quan để DN thực hiện mục tiêubao trùm, lâu dài là tối đa hoá lợi nhuận

1.3 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.3.1 Quy trình phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh

Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh là công cụ cung cấp thông tin phục vụcho công tác điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của các nhà quản trị doanhnghiệp, những thông tin này thường không có trong báo cáo tài chính của doanhnghiệp mà phải thông qua quá trình phân tích Nội dung chủ yếu của phân tích là:

Bước 1: Xác định kỳ phân tích và hệ thống chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh

Khi phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, cần phải xác điṇh

rõ kỳ phân tích Kỳ phân tích có thể theo từng quý hoặc theo từng năm , một năm hay hainăm…

Có thể hiểu tiêu chuẩn hiệu quả là giới hạn, là mốc xác định ranh giới có hiệuquả hay không Nếu theo phương pháp so sánh toàn ngành có thể lấy giá trị bìnhquân đạt được của ngành làm tiêu chuẩn hiệu quả, hoặc có thể so sánh với chỉ tiêucủa năm trước Cũng có thể nói rằng, các doanh nghiệp có đạt được các chỉ tiêu này

Trang 27

mới có thể đạt được các chỉ tiêu về kinh tế.

Hê ̣thống chỉ tiêu hiêu quả sản xuất kinh doanh bao gồm các nhóm chỉ tiêu sau:+ Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động

+ Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí

+ Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản và vốn chủ sở hữu

Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả tổng quát:

+ Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu – ROS

+ Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản – ROA

+ Tỷ suất lợi nhuận trên VCSH – ROE

Ngoài ra, cần phân tích số liệu doanh thu tiêu thụ trong kỳ phân tích để thấyđược kết quả quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Bước 2: Thu thập dữ liệu và tính toán các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh

Để phân tích được các chỉ tiêu cần dựa vào các căn cứ sau

+ Bảng báo cáo tài chính tổng hợp

+ Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Trên cơ sở đó ta có thể đánh giá được mối quan hê ̣giữa các chỉ tiêu phản ánhquy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mặt khác, ta cũng sẽ nghiên cứu sựbiến động của các chỉ tiêu của kỳ vừa qua so sánh với kỳ trước lấy làm kỳ gốc củadoanh nghiệp Điều này giúp ta đánh giá được thực trạng và triển vọng của doanhnghiệp trong những năm tiếp theo

Bước 3: Phân tích xu thế biến động của các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh

Phân tích xu thế biến động của các chỉ tiêu hiệu qua sản xuất kinh doanh làphân tích các yếu tố :

+ Tính toán sự thay đổi của hiệu quả sử dụng lao động

+ Tính toán sự thay đổi của hiệu quả chi phí

+ Tính toán sự thay đổi của hiệu sử dụng tài sản

+ Tính toán sự thay đổi của hiệu sử dụng nguồn vốn

Trang 28

+ Phân tích ảnh hưởng của tử số mẫu số tới tỷ số hiệu quả

1.3.2 Các phương pháp phân hiệu quả

 Phương pháp so sánh giản đơn để phân tích kết quả tiêu thụ Trong quá

trình phân tích cần thực hiện đầy đủ 3 bước:

Bước 1: Lựa chọn các tiêu chuẩn để so sánh Trước hết chọn chỉ tiêu của một

kỳ làm căn cứ để so sánh (gọi là kỳ gốc) Tùy theo mục tiêu nghiên cứu mà lựachọn kỳ gốc so sánh cho thích hợp

Bước 2: Các chỉ tiêu được đem so sánh phải đảm bảo tính chất so sánh được

về không gian và thời gian

Bước 3: Lựa chọn kỹ thuật so sánh Có 2 kỹ thuật so sánh là so sánh tuyệt đối

 Phương pháp thay thế liên hoàn:

Theo phương pháp này nếu hàm kết quả có dạng C = f(X,Y) với X,Y là cácyếu tố ảnh hưởng lên hàm C

Để biết được mức độ ảnh hưởng của mỗi yếu tố X, Y lên hàm C người ta lầnlượt thay thế dần các số liệu X, Y gốc để so sánh ( kế hoạch, định mức…) bằng các

 Phương pháp hồi quy:

Hồi quy - nói theo cách đơn giản là đi ngược với quá khứ để nghiên cứunhững dữ liệu đã diễn ra theo thời gian (dữ liệu chuỗi thời gian) hoặc diễn ra tạicùng một thời điểm (dữ liệu thời điểm hoặc dữ liệu chéo) nhằm tìm một quy luật về

Trang 29

mối quan hệ giữa chúng Mối quan hệ đó được biểu diễn thành một phương trinh(hay mô hình) gọi là phương trình hồi quy mà dựa vào đó có thể giải thích bằng cáckết quả lượng hóa về bản chất, hỗ trợ củng cố các lý thuyết và dự báo tương lai.Theo thuật ngữ toán học, phân tích hồi quy là sự nghiên cứu mức độ ảnhhưởng của một hay nhiều biến số (biến giải thích hay biến độc lập), đến một biến số(biến kết quả hay biến phụ thuộc), nhằm dự báo kết quả dựa vào các giá trị đượcbiết trước của các biến giải thích

Trong phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như trong nhiều lĩnh vựckhác, hồi quy là công cụ phân tích không thể thay thế, là phương pháp thống kêdùng để ước lượng, dự báo những sự kiện xảy ra trong tương lai dựa vào quy luậtquá khứ Có 2 loại là hồi quy đơn và hồi quy đa biến:

* Phương pháp hồi quy đơn:

Còn gọi là hồi quy đơn biến, dùng xét mối quan hệ tuyến tính giữa một biếnkết quả và một biến giải thich hay là biến nguyên nhân (nếu giữa chúng có mốiquan hệ nhân quả) Trong phương trình hồi quy tuyến tính, một biến gọi là biến phụthuộc, một biến kia là tác nhân gây ra sự biến đổi, gọi là biến độc lập

Phương trình hồi quy đơn biến (đường thẳng) có dạng tổng quát :

* Phương pháp hồi quy bội:

Còn gọi là phương pháp hồi quy đa biến, dùng phân tích mối quan hệ giữanhiều biến số độc lập (tức biến giải thích hay biến nguyên nhân) ảnh hưởng đến mộtbiến phụ thuộc (tức biến phân tích hay biến kết quả)

Phương trình hồi quy đa biến dưới dạng tuyến tính:

Y= b 0 + b 1 X 1 + b 2 X 2 +……+b i X i + b n X n + e

Trang 30

Mục tiêu của phương pháp hồi quy đa biến là dựa vào dữ liệu lịch sử các biến

số Yi, Xi, dùng thuật toán để đi tìm các thông số b0 và b1 xây dựng phương trình hồiquy để dự báo cho ước lượng trung bình của biến Yi

1.4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

Yếu tố ảnh hưởng đến HQKD của DN có nhiều và trên nhiều khía cạnh khácnhau, song trong luận văn này chỉ tập trung nghiên cứu một số yếu tố chủ yếu ảnhhưởng trực tiếp đến HQKD của DN theo cách phân chia theo nhóm bên trong DNnghiệp và bên ngoài DN

1.4.1 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp

Thứ nhất, Lực lượng lao động

Dù trong điều kiện khoa học kỹ thuật công nghệ đã trở thành lực lượng laođộng trực tiếp Áp dụng kỹ thuật tiên tiến là điều kiện tiên quyết để tăng HQKD.Song yếu tố lao động là quan trọng hàng đầu, vì:

Một là, máy móc dù tối tân đến đâu cũng do con người chế tạo ra Và các

máy móc thiết bị hiện đại đó, chính là sản phẩm lao động sáng tạo của con người

Hai là, máy móc thiết bị dù có hiện đại đến đâu cũng phải phù hợp với trình

độ tổ chức, trình độ kỹ thuật, trình độ sử dụng máy móc của người lao động.Thực tế cho thấy nhiều DN nhập tràn lan thiết bị hiện đại của nước ngoài nhưng

do trình độ sử dụng yếu kém nên vừa không đem lại năng suất cao lại vừa tốnkém tiền của cho hoạt động sửa chữa, kết cục là HQKD rất thấp Cũng chính lựclượng lao động sáng tạo ra sản phẩm mới với kiểu dáng phù hợp với cầu của

Trang 31

người tiêu dùng, làm cho sản phẩm của DN có thể bán được tạo cơ sở để nângcao HQKD Lực lượng lao động tác động trực tiếp đến năng suất lao động, đếntrình độ sử dụng các nguồn lực khác (máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, ) nêntác động trực tiếp và quyết định HQKD.

Khi sự phát triển khoa học kỹ thuật đã thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tếtri thức Đặc trưng cơ bản của nền kinh tế tri thức là hàm lượng khoa học kết tinhtrong sản phẩm rất cao Đòi hỏi lực lượng lao động phải là lực lượng rất tinh nhuệ,

có trình độ khoa học kỹ thuật cao Điều này càng khẳng định vai trò quyết định củalực lượng lao động đối với việc nâng cao HQKD Nên, nhân tố lao động phải đượcyếu tố quan trọng hàng đầu

Thứ hai, Nguồn lực về tài chính (vốn) của doanh nghiệp

Nguồn lực tài chính (vốn) của một doanh nghiệp là nguồn lực tài chính của bảnthân doanh nghiệp, là khả năng tạo tiền, tổ chức lưu chuyển tiền hợp lý, đảm bảo khảnăng thanh toán thể hiện ở quy mô vốn, chất lượng tài sản và khả năng sinh lời, đủ đểđảm bảo và duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành bình thường

Để xem xét nguồn lực tài chính của một doanh nghiệp, ta có thể sử dụng cácnhóm chỉ tiêu như:

+ Khả năng huy động vốn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Hiệu quả sử dụng vốn

+ Khả năng sinh lợi nhuận

Trong nền kinh tế thị trường, DN có thể huy động, sử dụng nhiều nguồn vốnkhác nhau để đáp ứng nhu cầu vốn của mình Tuy nhiên, điều quan trọng là DN cầnphối hợp huy động và sử dụng vốn hiệu quả để tạo ra một cơ cấu vốn hợp lý nhằmđưa lại lợi ích tối đa cho DN

Trong điều kiện cạnh tranh ngày càng khốc liệt như hiện nay, khi mà những

cơ hội kinh doanh chỉ đến chớp nhoáng, DN muốn thành công thì đòi hỏi DN phảinhanh nhạy nắm bắt thời cơ Khi đã nắm bắt được thời cơ thì vấn đề còn lại là liệu

DN có huy động được đủ vốn để biến thời cơ thành hiện thực hay không Do đóviệc xây dựng được một cơ cấu vốn hợp lý là hết sức quan trọng, nhưng việc huyđộng được một lượng vốn đầy đủ, kịp thời nhằm đảm bảo cho hoạt động SXKD

Trang 32

được diễn ra liên tục, bình thường mới là yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả SXKD.Ngoài việc đảm bảo nhu cầu vốn thường xuyên, DN phải luôn chủ động, linh hoạt

để tìm được nguồn vốn sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu vốn bất thường phát sinhtrong quá trình SXKD Để làm được điều này thì uy tín của DN vô cùng quan trọng.Với những DN được khách hàng, đối tác tin tưởng thì việc huy động vốn trở nên dễdàng hơn, ưu tiên hơn những DN khác trong điều kiện nguồn vốn ngày càng trở nênkhó khăn, khan hiếm

Thứ ba, Công nghệ kỹ thuật và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật

Công nghệ quyết định năng suất lao động và chất lượng sản phẩm Máy mócthiết bị là công cụ mà con người sử dụng để tác động vào đối tượng lao động Sựhoàn thiện của máy móc, thiết bị, công cụ lao động gắn bó chặt chẽ với quá trìnhtăng năng suất lao động, tăng sản lượng, chất lượng sản phẩm và hạ giá thành Nhưvậy, tiếp đến công nghệ kỹ thuật là nhân tố hết sức quan trọng tạo ra năng suất, chấtlượng, tăng HQKD Chất lượng hoạt động của các DN chịu tác động mạnh mẽ củatrình độ công nghệ kỹ thuật, cơ cấu, tính đồng bộ của máy móc thiết bị, chất lượngcông tác bảo dưỡng, sửa chữa máy móc thiết bị, Tuy nhiên, công nghệ kỹ thuậtcũng đều do con người

Thực tế trong những năm chuyển đổi cơ chế kinh tể ở Việt Nam vừa qua cho thấy

DN nào được chuyển giao công nghệ sản xuất và hệ thống thiết bị hiện đại, làm chủđược yếu tố kỹ thuật thì phát triển được sản xuất KD, đạt được kết quả và HQKD cao,tạo được lợi thế cạnh tranh so với các DN cùng ngành và có khả năng phát triển

Một khi, công nghệ kỹ thuật phát triển nhanh chóng, chu kỳ sống của các sảnphẩm công nghệ ngày càng ngắn hơn, hiện đại hơn, đóng vai trò ngày càng to lớn,mang tính chất quyết định đối với việc nâng cao hiệu quả, chất lượng sản phẩm dịch

vụ Điều này đời hỏi DN phải tìm ra giải pháp đầu tư đúng đắn, chuyển giao côngnghệ phù hợp với trình độ công nghệ tiên tiến của thế giới, bồi dưỡng và đào tạo lựclượng lao động làm chủ được công nghệ kỹ thuật hiện đại để tiến tới ứng dụng kỹthuật ngày càng tiên tiến, sáng tạo công nghệ kỹ thuật mới, làm cơ sở cho việcnâng cao HQKD của mình

Trang 33

Thứ tư, Công tác quản trị doanh nghiệp

Khi sản xuất kinh doanh trong môi trường cạnh tranh ngày càng phát triển, nhân

tố QT đóng vái trò quan trọng đối với hoạt động sản xuất KD của DN QT tác độngđến việc xác định hướng đi đúng đắn cho DN trong môi trường KD ngày càng biếnđộng Chất lượng của chiến lược KD là nhân tố đầu tiên và quan trọng nhất quyếtđịnh sự thành công, HQKD cao hay thất bại, KD phi hiệu quả của một DN Địnhhướng đúng và luôn định hướng đúng là cơ sở để đảm bảo hiệu quả lâu dài của DN Muốn tồn tại và phát triển doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh.Các lợi thế về chất lượng và sự khác biệt hoá sản phẩm dịch vụ, giá cả và tốc độcung ứng đảm bảo cho DN chiến thắng trong cạnh tranh phụ thuộc chủ yếu vàonhãn quan và khả năng QT của các nhà QT Đến nay, người ta cũng khẳng địnhngay cả đối với việc đảm bảo và ngày càng nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụcủa một DN cũng chịu ảnh hưởng nhiều của nhân tố QT chứ không phải của nhân

tố kỹ thuật; QT định hướng chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000 chính là dựa trênnền tảng tư tưởng này

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, QTDN khai thác và thực hiện phân bổcác nguồn lực sản xuất Chất lượng của hoạt động này cũng là nhân tố quan trọngảnh hưởng đến HQKD của mỗi thời kỳ

Với phẩm chất và tài năng của mình, đội ngũ các nhà QT mà đặc biệt là cácnhà QT cao cấp có vai trò quan trọng bậc nhất, ảnh hướng có tính quyết định đến sựthành đạt của DN Kết quả và hiệu quả hoạt động của QTDN phụ thuộc rất lớn vàotrình độ chuyên môn của đội ngũ các nhà QT cũng như cơ cấu tổ chức bộ máy QT,việc xác định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận, cá nhân và thiếtlập các mối quan hệ giữa các bộ phận trong cơ cấu tổ chức đó

Thứ năm, Hệ thống trao đổi và xử lý thông tin

Khi sự phát triển như vũ bão của cách mạng khoa học - kỹ thuật đang làm thayđổi hằn nhiều lĩnh vực sản xuất, trong đó công nghệ tin học đóng vai trò đặc biệt

Trang 34

quan trọng Thông tin được coi là hàng hoá, là đối tượng KD và nền kinh tế thịtrường hiện nay là nền kinh tế thông tin hoá Để đạt được thành công khi KD trongđiều kiện cạnh tranh quốc tế ngày càng quyết liệt, các DN rất cần nhiều thông tinchính xác về cung cầu thị trường hàng hoá, về công nghệ kỹ thuật, về người mua,

về các đối thủ cạnh tranh, Ngoài ra, DN còn rất cần đến các thông tin về kinhnghiệm thành công hay thất bại của các DN khác ở trong nước và quốc tế, cần biếtcác thông tin về các thay đổi trong các chính sách kinh tế của Nhà nước và các nướckhác có liên quan,

Trong KD nếu biết mình, biết người và nhất là hiếu rõ được các đối thủ cạnhtranh thì mới có đối sách giành thắng lợi trong cạnh tranh, có chính sách phát triểnmối quan hệ hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau

Kinh nghiệm thành công của nhiều DN cho thấy nắm được các thông tin cẩnthiết và biết xử lí và sử dụng các thông tin đó kịp thời là một điều kiện rất quantrọng để ra các quyết đinh KD có hiệu quả cao, đem đại thắng lợi trong cạnh tranh Những thông tin chính xác được cung cấp kịp thời sẽ là cơ sở vững chắc để

DN xác định phương hướng KD, xây dựng chiến lược KD dài hạn cũng như hoạchđịnh các chương trình sản xuất ngắn hạn Nếu không được cung cấp thông tin mộtcách thường xuyên và liên tục, không có trong tay các thông tin cần thiết và xử lýmột cách kịp thời thì DN không có cơ sở để ban hành các quyết định KD dài vàngắn hạn và do đó dễ dẫn đến thất bại

Sự phát triển của khoa học kỹ thuật, đặc biệt là của công nghệ thông tin đãthúc đẩy và đòi hỏi mỗi nước bắt tay xây dựng nền kinh tế tri thức Một trong cácđòi hỏi của việc xây dựng nền kinh tế tri thức là các hoạt động KD phải dựa trên cơ

sở sự phát triển của công nghệ tin học Nhu cầu về thông tin của các DN đòi hỏiphải phát triển mạnh mẽ hệ thống thông tin dưới nhiều hình thức khác nhau trong

đó đặc biệt là hệ thống thông tin nối mạng trong nước và quốc tế

Tổ chức khoa học hệ thống thông tin nội bộ vừa đáp ứng nhu cầu thông tin KD lạivừa đảm bảo giảm thiểu CPKD cho quá trình thu thập, xử lí, lưu trữ và sử dụng thông

Trang 35

tin Do nhu cầu thông tin ngày càng lớn nên nhiệm vụ này cũng là nhiệm vụ rất quantrọng của công tác QTDN hiện nay Phù hợp với xu thế phát triển hệ thống thông tin nội

bộ phải là hệ thống thông tin nối mạng cục bộ, mạng trong nước và quốc tế

Thứ sáu, Nhân tố tính toán kinh tế

HQKD được xác định bởi tỉ số giữa kết quả đạt được và hao phí các nguồn lực

để đạt kết quả đó Cả hai đại lượng kết quả và hao phí nguồn lực của mỗi thời kỳ cụthể đều khó đánh giá một cách thật chính xác

Nếu xét trên phương diện giá trị và sử dụng lợi nhuận là kết quả, chi phí là cáiphải bỏ ra sẽ có: ∏ = TR - TC Kinh tế học đã khẳng định tốt nhất là sử dụng phạmtrù lợi nhuận kinh tế vì lợi nhuận kinh tế mới là lợi nhuận ''thực'', kết quả được đánhgiá bằng lợi nhuận kinh tế sẽ là kết quả ''thực'' Xong muốn xác định được lợi nhuậnkinh tế thì phải xác định được chi phí kinh tế

Phạm trù chi phí kinh tế phản ảnh chi phí ''thực'', chi phí sử dụng tài nguyên Đángtiếc là đến nay khoa học chưa tính toán được chi phí kinh tế và lợi nhuận kinh tế mà chỉ

sử dụng phạm trù chi phí tính toán và do đó chỉ xác định được lợi nhuận tính toán

Hiện nay, chi phí tính toán được sử dụng có thể là chi phí tài chính và CPKD.Tính chi phí tài chính phục vụ cho các đối tượng bên ngoài quá trình KD nên phảitrên cơ sở nguyên tắc thống nhất CPKD phục vụ cho bộ máy QT ra quyết định, tiếpcận dần đến chi phí ''thực'' nên sử dụng nó sẽ xác định được lợi nhuận thực hơn.Đây chính là lí do mà phạm trù hiệu quả được hiểu ở đây gắn với CPKD Chỉ khinào triển khai tính CPKD, khi đó DN mới có thể tính được HQKD tiếp cận tới độchính xác cần thiết

Thứ bảy, Môi trường văn hóa của DN

Văn hóa doanh nghiệp là kết quả của sự kết hợp văn hoá bên trong và bênngoài Cách tiếp cận văn hoá và hoà nhập văn hoá không thể thực hiện nếu thiếu đimột số điểm khái quát hoá Các yếu tố hình thành nên văn hoá doanh nghiệp được

đề cập đến bao gồm các yếu tố như:

Vai trò của người lãnh đạo trong nền văn hoá doanh nghiệp: một trong các yếu

tố quan trọng để hiểu được văn hoá doanh nghiệp là mức độ trong đó người lãnhđạo đóng vai trò trung tâm Hãy tự hỏi mình, người lãnh đạo của bạn đóng vai trò

Trang 36

trung tâm như thế nào đối với phong cách của doanh nghiệp bạn?

Nếu bạn là người lãnh đạo, văn hoá của doanh nghiệp bạn dường như phản ánh

cá tính của bạn, kể cả những thất thường nơi bạn Hành vi của nhà lãnh đạo và nhómquản lý sẽ hình thành nên kiểu văn hoá của doanh nghiệp đó Hành vi thái độ của cáccán bộ chủ chốt, phản ứng của họ khi có các vấn đề nghiêm trọng và những điều mà

họ thường nói đến, tất cả những điều đó hình thành nên phong cách của văn hoá Nếu một nền văn hoá đã thực sự được thiết lập chắc chắn thì khi một lãnh đạomới lên nắm quyền, đơn thuần là sự kế thừa các truyền thống đó và người đóthường giữ vai trò người bảo vệ truyền thống văn hóa cũ Bên cạnh đó, họ đưa vàocác tác nhân làm chuyển đổi nền văn hoá của doanh nghiệp

Văn hoá doanh nghiệp còn được đề cập trên khía cạnh ngôn ngữ Đó là công

cụ cơ bản nhất để hiểu biết lẫn nhau Trong bất cứ một bối cảnh giao tiếp nào, cảhai bên tham gia cần phải đạt được mức độ hiểu nhau cao nhất Điều này đòi hỏiphải có các yếu tố chung, thường được gọi là tính tương thích Trong đó, chúng ta

có thể đảm bảo rằng thông điệp đưa ra sẽ được người nhận hiểu và sử dụng theomột cách thức phù hợp như ý định của người gửi

Văn hóa doanh nghiệp còn thể hiện ở mức độ thống nhất, khả năng kết nốigiữa các bộ phận trong doanh nghiệp để tạo nên một cơ thể doanh nghiệp khỏemạnh, các bộ phận trong doanh nghiệp hỗ trợ nhau cùng hoàn thành sứ mệnh củadoanh nghiệp Do mỗi bộ phận trong một doanh nghiệp có những đặc trưng văn hóakhác biệt nên việc kết nối những bộ phận này với nhau đồng thời mang cả nhữngđặc điểm tương đồng với văn hóa toàn doanh nghiệp là vấn đề không phải đơn giản.Giá trị niềm tin của các cá nhân trong doanh nghiệp đối với doanh nghiệpcũng là yếu tố quan trọng của văn hóa doanh nghiệp Dựa trên giá trị niềm tin, cácthành viên của doanh nghiệp sẽ cố gắng đóng góp công sức của mình xây dựngdoanh nghiệp phát triển ngày càng bền vững

Giá trị của doanh nghiệp trong việc nuôi dưỡng sự đổi mới, sáng tạo trong từngthành viên doanh nghiệp cũng là yếu tố thuộc môi trường văn hóa doanh nghiệp.Trong điều kiện sản xuất kinh doanh ngày càng khó khăn, khốc liệt như hiện nay,sáng tạo, đổi mới có giá trị to lớn trong việc duy trì và tăng cường vị thế cạnh tranh

Trang 37

của doanh nghiệp Bên cạnh đó, sự sáng tạo không phải chỉ tập trung ở các cán bộlãnh đạo doanh nghiệp cũng như không phải chỉ là nhiệm vụ của bộ phận nghiên cứu

và phát triển trong doanh nghiệp mà là trách nhiệm của toàn thể cán bộ, công nhânviên trong doanh nghiệp Tất cả các ý tưởng đổi mới sáng tạo, cho dù xuất phát từđâu, phục vụ cho công đoạn nào cũng đều có ý nghĩa đối với họat động sản xuất kinhdoanh nghiệp

Văn hóa doanh nghiệp còn thể hiện thông qua uy tín của doanh nghiệp với các

tổ chức, đoàn thể bên ngoài doanh nghiệp…

Văn hoá doanh nghiệp ngày càng mang một ý nghĩa quan trọng, vì vậy, cácnhà lãnh đạo doanh nghiệp không được bỏ qua văn hoá doanh nghiệp Ngược lại, nócần được đưa vào sứ mệnh, tầm nhìn, tuyên bố mục tiêu của tổ chức và nhấn mạnhtrong các khoá đào tạo do doanh nghiệp tài trợ, và trong quá trình giao tiếp củadoanh nghiệp

1.4.2 Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài doanh nghiệp

Một là, Môi trường pháp lý

Môi trường pháp lí bao gồm luật, các văn bản dưới luật, Mọi qui định pháp luật

về sản xuất kinh doanh đều tác động trực tiếp đến kết quả và HQKD của các DN Vìmôi trường pháp lí tạo ra ''sân chơi'' để các DN cùng tham gia KD, vừa cạnh tranh lạivừa hợp tác với nhau nên việc tạo ra môi trường pháp lí lành mạnh là rất quan trọng Một môi trường pháp lí lành mạnh vừa tạo điều kiện cho các DN tiến hành thuậnlợi các hoạt động KD của mình lại vừa điều chỉnh các hoạt động kinh tế vi mô theohướng không chỉ chú ý đến kết quả và hiệu quả riêng mà còn phải chú ý đến lợi ích củacác thành viên khác trong xã hội

Môi trường pháp lí đảm bảo tính bình đẳng của mọi loại hình DN sẽ điều chỉnhcác DN hoạt động KD, cạnh tranh nhau một cách lành mạnh; mỗi DN buộc phải chú ýphát triển các nhân tố nội lực, ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật và khoa học

QT tiên tiến để tận dụng được các cơ hội bên ngoài nhằm phát triển KD của mình,tránh những đổ vỡ không cần thiết, có hại cho xã hội

DN có nghĩa vụ chấp hành nghiêm chỉnh mọi qui định của pháp luật; KD trênthị trường quốc tế DN phải nắm chắc luật pháp của nước sở tại và tiến hành các

Trang 38

hoạt động của mình trên cơ sở tôn trọng luật pháp của nước đó.

Tính nghiêm minh của luật pháp thề hiện trong môi trường KD thực tế ở mức

độ nào cũng tác động mạnh mẽ đến kết quả và HQKD của mỗi DN Sẽ chỉ có kếtquả và hiệu quả tích cực nếu môi trường KD mà mỗi thành viên đều tuân thủ phápluật Nếu ngược lại, nhiều DN sẽ lao vào con đường làm ăn bất chính, trốn lậu thuế,sản xuất hàng giả, hàng nhái cũng như gian lận thương mại, vi phạm pháp lệnh môitrường, làm cho môi trường KD không còn lành mạnh

Trong môi trường này, nhiều khi kết quả và HQKD không do các yếu tố nộilực từng DN quyết định dẫn đến những thiệt hại rất lớn về kinh tế và làm xói mònđạo đức xã hội

Hai là, Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế là nhân tố bên ngoài tác động rất lớn đến HQKD của từng

DN Trước hết, phải kể đến các chính sách đầu tư, chính sách phát triển kinh tế,chính sách cơ cấu, Các chính sách kinh tế vĩ mô này tạo ra sự ưu tiên hay kìmhãm sự phát triển của từng ngành, từng vùng kinh tế cụ thể do đó tác động trực tiếpđến kết quả và HQKD của các DN thuộc các ngành, vùng kinh tế nhất định

Việc tạo ra môi trường KD lành mạnh, các cơ quan quản lý Nhà nước làm tốtcông tác dự báo để điều tiết đúng đắn các hoạt động đầu tư, không để ngành hayvùng kinh tế nào phát triển theo xu hướng cung vượt cầu; việc thực hiện tốt sự hạnchế phát triển độc quyền, kiểm soát độc quyền, tạo ra môi trường cạnh tranh bìnhđẳng; việc quản lý tốt các DNNN, không tạo ra sự khác biệt đối xử giữa DNNN vàcác loại hình DN khác; việc xử lý tốt các mối quan hệ kinh tế đối ngoại, quan hệ tỉgiá hối đoái; việc đưa ra các chính sách thuế phù hợp với trình độ kinh tế và đảmbảo tính công bằng; đều là những vấn đề hết sức quan trọng, tác động rất mạnh

mẽ đến kết quả và HQKD của các DN có liên quan

Ba là, Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng

Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng như hệ thống đường giao thông, hệ thốngthông tin liên lạc, điện, nước, cũng như sự phát triển của giáo dục và đào tạo, đều là những nhân tố tác động mạnh mẽ đến HQKD của DN DN KD ở khu vực có

hệ thống giao thông thuận lợi, điện, nước đầy đủ, dân cư đông đúc và có trình độdân trí cao sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất, tăng tốc độ tiêu thụ

Trang 39

sản phẩm, tăng doanh thu, giảm CPKD, và do đó nâng cao HQKD của mình.Ngược lại, ở nhiều vùng nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo có cơ sở hạ tầngyếu kém, không thuận lợi cho mọi hoạt động như vận chuyển, mua bán hàng hoá, các DN hoạt động với HQKD không cao Thậm chí có nhiều vùng mặc dù sản phẩmlàm ra rất có giá trị nhưng không có hệ thống giao thông thuận lợi nên vẫn khôngthể tiêu thụ được và do đó HQKD vẫn thấp.

Trình độ dân trí tác động rất lớn đến chất lượng của lực lượng lao động xãhội nên tác động trực tiếp đến nguồn nhân lực của DN Chất lượng của đội ngũlao động lại là nhân tố bên trong ảnh hưởng quyết định đến HQKD của DN

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Chương 1 nêu lý thuyết cơ bản để làm cơ sở cho phân tích chương 2 Cơ

sở lý thuyết bao gồm: các khái niệm cơ bản về doanh nghiệp, hiệu quả sản xuấtkinh doanh và đặc biệt là hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động sảnxuất kinh doanh như:

+ Chỉ số ROS

+ Chỉ số ROA

+ Chỉ số ROE

+ Chỉ tiêu sử dụng hiệu quả lao động

+ Chỉ tiêu sử dụng hiệu quả tài sản

+ Chỉ tiêu sử dụng hiệu quả chi phí

Ngoài ra, chương 1 còn nêu rõ quy trình phân tích hiệu quả sản xuất kinhdoanh một cách cụ thể và logic cùng các loại dữ liệu, phương pháp sẽ được sửdụng phân tích trong chương 2

Cuối cùng, luận văn phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sảnxuất kinh doanh của Doanh nghiệp bao gồm nhân tố bên trong và bên ngoàidoanh nghiệp

Kết quả nghiên cứu ở chương 1, tạo ra các cơ sở lý luận để phân tích,đánh giá thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư,Xây lắp và Vật liệu xây dựng Đông Anh ở chương 2

Trang 40

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CTCP ĐẦU TƯ, XÂY LẮP VÀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG ĐÔNG ANH

2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ, XÂY LẮP VÀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG ĐÔNG ANH

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

- Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Đầu tư, Xây lắp và Vật liệu xây dựng Đông Anh

- Tổng giám đốc: Ông Lê Văn Nghĩa

- Địa chỉ: Tổ 8 – Thị trấn Đông Anh – Huyện Đông Anh – Thành phố Hà Nội

Quá trình hình thành và phát triển của Công ty có thể khái quát qua bốn giaiđoạn sau:

+ Từ năm 1980 đến 1987: Là thời kỳ bao cấp, Xí nghiệp hoạt động theo kếhoạch cấp trên giao với nhiệm vụ chủ yếu là cung ứng vật tư và vận chuyển trongnội bộ Liên hiệp các xí nghiệp thi công cơ giới nhằm đáp ứng với nhiệm vụ sảnxuất chung của ngành xây dựng trong cả nước

+ Từ năm 1988 đến 1998: Thời kỳ xoá bỏ chế độ bao cấp, đơn vị tự hạch toánsản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường, Xí nghiệp được đổi tên là Công ty Vật

tư và sản xuất VLXD Đông Anh từ 1/1/1996 Nhiệm vụ của Công ty đã chuyểnhướng sang sản xuất, kinh doanh đa ngành: Kinh doanh vận tải, bán vật tư, sản xuấttấm lợp và xây dựng cơ bản

Ngày đăng: 19/10/2016, 10:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. GS.TS Nguyễn Thành Độ và PGS.TS. Nguyễn Ngọc Huyền, (2007), “ Quản trị kinh doanh”, NXB ĐHKTQD, HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quảntrị kinh doanh
Tác giả: GS.TS Nguyễn Thành Độ và PGS.TS. Nguyễn Ngọc Huyền
Nhà XB: NXB ĐHKTQD
Năm: 2007
1. (Chinhphu.vn) - Toàn văn Báo cáo tình hình kinh tế xã hội năm 2014 và nhiệm vụ năm 2015 do Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng trình bày tại kỳ họp thứ 8 Quốc hội khóa XIII, ngày 20/10/2014 Khác
2. Các tài liệu do Công ty Cổ phần đầu tư xây lắp và vật liệu xây dựng Đông Anh cung cấp Khác
3. Điểm nhấn về tình hình kinh tế Việt Nam 6 tháng đầu năm 2015. Tạp chí Tài chính (www.tapchitaichinh.vn), ngày 15/7/2015 Khác
4. Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty Cổ phần đầu tư xây lắp và vật liệu xây dựng Đông Anh Khác
5. Góc nhìn mới về kinh tế năm 2015. Báo Đầu tư, ngày 21/15/2014 Khác
6. GS.PTS Nguyễn Đình Phan: Quản tri kinh doanh - những vấn đề lí luận và thực tiễn Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia 1996 Khác
8. GS.TS. Nguyễn Xuân Thắng Kinh tế thế giới và Việt Nam 2013-2014: Vượt qua trở ngại để phục hồi tăng trưởng. Nhà xuất bản Khoa học xã hội 2014 Khác
9. GS.TS. Nguyễn Xuân Thắng Kinh tế thế giới và Việt Nam 2014-2015: Nỗ lực phục hồi để chuyển sang quỹ đạo quỹ đạo tăng trưởng mới. Nhà xuất bản Khoa học xã hội Hà Nội. 2015 Khác
10. Luật doanh nghiệp 2014 số 68/2014QH13 - Áp dụng từ 2015 Khác
11. Luật đầu tư của QH nước CHXHCN Việt Nam Luật số 67/2014/QH13 - ngày 26/11/2014 Khác
12. Luật khuyến khích đầu tư trong nước (1998). Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia - Hà Nội Khác
13. Nguyễn Duy Gia (1996). Một số vấn đề về Nhà nước quản lý vĩ mô kinh tế thị trường Việt Nam. NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
14. Nguyễn Tấn Bình (2004). Phân tích hoạt động doanh nghiệp, NXB thống kê Khác
15. Nguyễn Tấn Thịnh, Giáo trình Quản lý Nhân lực trong doanh nghiệp, Nhà xuất bản Khoa học & Kỹ thuật, 2009 Khác
16. Nguyễn Tiến Dũng, Bài giảng quản trị marketing, 2003 Khác
17. Nguyễn Tiến Dũng, Tài liệu hướng dẫn Đồ án tốt nghiệp, Viện Kinh tế và Quản lý – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, 2011 Khác
18. Nguyễn Thanh Nguyệt - Trần Ái Kết. Tủ sách Đại Học Cần Thơ. Quản trị tài chính (1997) Khác
19. PGS.TS. Trương Đoàn Thể (2007): Giáo trình Quản trị sản xuất và tác nghiệp, NXB ĐHKTQD, HN Khác
20. Phạm Thị Gái, Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh, Nhà xuất bản Thống kê, 2004 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư, Xây lắp và Vật liệu xây dựng Đông Anh
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty (Trang 42)
Bảng 2.1. Nguồn nhân lực tính theo trình độ học vấn Chỉ tiêu - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư, Xây lắp và Vật liệu xây dựng Đông Anh
Bảng 2.1. Nguồn nhân lực tính theo trình độ học vấn Chỉ tiêu (Trang 50)
Bảng 2.2. Cơ cấu lao động trong doanh nghiệp theo giới tính - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư, Xây lắp và Vật liệu xây dựng Đông Anh
Bảng 2.2. Cơ cấu lao động trong doanh nghiệp theo giới tính (Trang 51)
Bảng 2.3. Hiệu quả sử dụng lao động - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư, Xây lắp và Vật liệu xây dựng Đông Anh
Bảng 2.3. Hiệu quả sử dụng lao động (Trang 52)
Bảng 2.5. Nhân tố ảnh hưởng tới doanh lợi của tổng lao động - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư, Xây lắp và Vật liệu xây dựng Đông Anh
Bảng 2.5. Nhân tố ảnh hưởng tới doanh lợi của tổng lao động (Trang 54)
Bảng 2.7. Tài sản kinh doanh năm 2013 – 2014 - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư, Xây lắp và Vật liệu xây dựng Đông Anh
Bảng 2.7. Tài sản kinh doanh năm 2013 – 2014 (Trang 56)
Bảng 2.8. Cơ cấu tài sản ngắn hạn - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư, Xây lắp và Vật liệu xây dựng Đông Anh
Bảng 2.8. Cơ cấu tài sản ngắn hạn (Trang 57)
Bảng 2.10: Nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả tài sản dài hạn - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư, Xây lắp và Vật liệu xây dựng Đông Anh
Bảng 2.10 Nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả tài sản dài hạn (Trang 58)
Bảng 2.12. Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư, Xây lắp và Vật liệu xây dựng Đông Anh
Bảng 2.12. Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn (Trang 60)
Bảng 2.15. Các chỉ tiêu thời gian của tài sản ngắn hạn - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư, Xây lắp và Vật liệu xây dựng Đông Anh
Bảng 2.15. Các chỉ tiêu thời gian của tài sản ngắn hạn (Trang 62)
Bảng 2.16. Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn qua các năm - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư, Xây lắp và Vật liệu xây dựng Đông Anh
Bảng 2.16. Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn qua các năm (Trang 64)
Bảng 2.17. Cơ cấu nguồn vốn qua các năm 2012 - 2014 - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư, Xây lắp và Vật liệu xây dựng Đông Anh
Bảng 2.17. Cơ cấu nguồn vốn qua các năm 2012 - 2014 (Trang 65)
Bảng 2.18. Hiệu quả sử dụng chi phí năm 2013 – 2014 - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư, Xây lắp và Vật liệu xây dựng Đông Anh
Bảng 2.18. Hiệu quả sử dụng chi phí năm 2013 – 2014 (Trang 67)
Bảng 2.20: Ảnh hưởng của nhân tố lợi nhuận sau thuế và tổng chi phí - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư, Xây lắp và Vật liệu xây dựng Đông Anh
Bảng 2.20 Ảnh hưởng của nhân tố lợi nhuận sau thuế và tổng chi phí (Trang 69)
Hình 2.6.  Biểu đồ tỉ lệ phần trăm cơ cấu doanh thu theo nhóm sản phẩm 2012 - 2014 - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư, Xây lắp và Vật liệu xây dựng Đông Anh
Hình 2.6. Biểu đồ tỉ lệ phần trăm cơ cấu doanh thu theo nhóm sản phẩm 2012 - 2014 (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w