1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Đức Tiến

74 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Hiệu Quả Sản Xuất Kinh Doanh Của Công Ty TNHH Đức Tiến
Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Bích
Người hướng dẫn PGS.TS Vũ Tuyết Mai
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Phát Triển
Thể loại Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 521,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN MỞ ĐẦU

  • 1. Tính tất yếu của đề tài

  • 2. Tổng quan nghiên cứu

  • 3. Mục tiêu nghiên cứu

    • 3.1. Mục tiêu tổng quát:

    • 3.2. Mục tiêu cụ thể:

  • 4. Trọng tâm nghiên cứu, khách thể nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

    • 4.1. Trọng tâm nghiên cứu

    • 4.2. Khách thể nghiên cứu

    • 4.3. Phạm vi nghiên cứu

  • 5. Phương pháp nghiên cứu

    • 5.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

    • 5.2. Phương pháp tổng hợp, phân tích dữ liệu

  • 6. Kết cấu bài viết

  • CHƯƠNG 1

  • NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

  • 1.1. Khái niệm, bản chất và phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

    • 1.1.1. Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh

    • 1.1.2. Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh

    • 1.1.3. Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh

      • 1.1.3.1. Căn cứ theo phạm vi tính toán

      • 1.1.3.2. Căn cứ theo nội dung tính toán

      • 1.1.3.3. Căn cứ theo phạm vi tính

  • 1.2. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

    • 1.2.1. Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lợi

      • 1.2.1.1. Hệ số lợi nhuận ròng (ROS)

      • 1.2.1.2. Hệ số lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)

      • 1.2.1.3. Hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

    • 1.2.2. Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán

      • 1.2.2.1. Hệ số thanh toán tổng quát (H1)

      • 1.2.2.2. Hệ số thanh toán hiện hành (H2)

      • 1.2.2.3. Hệ số khả năng thanh toán nhanh (H3)

      • 1.2.2.4. Hệ số thanh toán nợ dài hạn (H4)

    • 1.2.3. Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu nguồn vốn

      • 1.2.3.1. Hệ số nợ

      • 1.2.3.2. Hệ số vốn chủ sở hữu

    • 1.2.4. Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng lao động

    • 1.2.5. Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng máy móc, thiết bị (MMTB)

  • 1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

    • 1.3.1. Nhân tố khách quan

      • 1.3.1.1. Môi trường pháp lý

      • 1.3.1.2. Môi trường văn hoá – xã hội

      • 1.3.1.3. Môi trường thông tin và công nghệ

      • 1.3.1.4. Đối thủ cạnh tranh

    • 1.3.2. Nhân tố chủ quan

      • 1.3.2.1. Nguồn nhân lực

      • 1.3.2.2. Trình độ quản lý doanh nghiệp

      • 1.3.2.3. Nhân tố đầu vào nguyên vật liệu

      • 1.3.2.4. Cơ sở vật chất

  • 1.4. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

  • THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH

  • CỦA CÔNG TY TNHH ĐỨC TIẾN

  • 2.1. Giới thiệu về Công ty TNHH Đức Tiến

    • 2.1.1. Một vài điểm chính về Công ty TNHH Đức Tiến

      • 2.1.1.1. Khái quát về Công ty TNHH Đức Tiến

      • 2.1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển

      • 2.1.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH Đức Tiến

      • 2.1.1.4. Chiến lược và kế hoạch phát triển của Công ty

    • 2.1.2. Cơ cấu tổ chức

      • 2.1.2.1. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

      • 2.1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của mỗi thành viên trong công ty

    • 2.1.3. Đối thủ cạnh tranh

    • 2.1.4. Nhà cung ứng

    • 2.1.5. Cơ cấu tài sản và nguồn vốn

  • 2.2. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Đức Tiến

    • 2.2.1. Thị trường

    • 2.2.2. Doanh thu

    • 2.2.3. Tình hình sử dụng lao động

    • 2.2.4. Tình hình trang bị tài sản

  • 2.3. Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Đức Tiến theo các chỉ tiêu

    • 2.3.1. Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lợi

    • 2.3.2. Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán

    • 2.3.3. Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu nguồn vốn

    • 2.3.4. Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng lao động

    • 2.3.5. Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng máy móc thiết bị

  • 2.4. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh

    • 2.4.1. Nhân tố khách quan:

      • 2.4.1.1. Môi trường pháp lý

      • 2.4.1.2. Môi trường văn hoá – xã hội

      • 2.4.1.3. Môi trường thông tin và công nghệ

      • 2.4.1.4. Đối thủ cạnh tranh

    • 2.4.2. Nhân tố chủ quan:

      • 2.4.2.1. Nguồn nhân lực

      • 2.4.2.2. Trình độ quản lý doanh nghiệp

      • 2.4.2.3. Nhân tố đầu vào nguyên vật liệu

      • 2.4.2.4. Cơ sở vật chất

  • 2.5. Đánh giá chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh

    • 2.5.1. Kết quả đạt được

    • 2.5.2. Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế

      • 2.5.2.1. Hạn chế

      • 2.5.2.2. Nguyên nhân của hạn chế

  • CHƯƠNG 3

  • ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ

  • SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH ĐỨC TIẾN

  • 3.1. Căn cứ nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

  • 3.2. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

  • PHẦN KẾT LUẬN

  • DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nội dung

PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính tất yếu của đề tài Trong lịch sử hình thành và phát triển của xã hội loài người, ngành nông nghiệp đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong cơ cấu nền kinh tế. Việt Nam là một nước xuất phát điểm từ nông nghiệp nên ngành nông nghiệp càng có vai trò quan trọng trong tổng GDP. Tuy nhiên, khi Việt Nam đang hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế thế giới cùng với sự cạnh tranh gay gắt, đứng trước nhu cầu ngày càng tăng nhanh của con người về cả số lượng và chất lượng thì việc chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế là điều cần thiết. Ngày nay, Việt Nam đang tiến hành công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, theo đó là quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ, đồng thời giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp. Việc gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO mở ra cơ hội lớn cho các doanh nghiệp Việt Nam. Các mối giao thương được mở rộng không chỉ trong nước mà còn ra các thị trường lớn trên thế giới; môi trường đầu tư kinh doanh của Việt Nam giờ đây cũng dần dần được cải thiện, tạo ra nhiều thuận lợi cho các đơn vị sản xuất kinh doanh (SXKD). Tuy nhiên, điều này cũng gắn liền với việc cạnh tranh càng gay gắt hơn trong nền kinh tế thị trường. Tuy nhiên, cạnh tranh cũng là một động lực lớn giúp thúc đẩy các đơn vị, các doanh nghiệp vươn lên và khẳng định chính mình. Do vậy, cá nhân mỗi doanh nghiệp phải tích cực hoạt động có hiệu quả để có thể duy trì và phát triển bễn vững, đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp trong và ngoài nước khác. Với cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước như hiện nay, mọi doanh nghiệp hoạt động SXKD tối đa hoá lợi nhuận là mục tiêu bao trùm lâu dài. Để đạt được mục tiêu cuối cùng này, mỗi một doanh nghiệp cần phải xây dựng một kế hoạch SXKD và chiến lược phát triển doanh nghiệp sao cho phù hợp, linh hoạt với sự biến động liên tục của thị trường. Ngoài ra, doanh nghiệp cần phải thực hiện xây dựng những kế hoạch, phương án kinh doanh, đồng thời tổ chức thực hiện có hiệu quả những mục tiêu đã đề ra. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp phải luôn kiểm tra, đánh giá tính hiệu quả của các hoạt động SXKD để có phương án kịp thời khi có tình huống bất ngờ xảy ra. Nâng cao hiệu quả SXKD cũng là vấn đề xuyên suốt mọi hoạt động SXKD của doanh nghiệp. Việc không ngừng nâng cao hiệu quả SXKD không chỉ là mối quan tâm hàng đầu của bất kỳ xã hội nào mà bất kỳ cá nhân, doanh nghiệp nào cũng cần đặc biệt chú trọng. Việc nâng cao hiệu quả SXKD góp phần đánh giá trình độ của doanh nghiệp, tạo cơ sở cho việc phát triển quá trình sản xuất, tăng khả năng cạnh tranh và thúc đẩy quá trình tăng trưởng và phát triển của doanh nghiệp. Công ty TNHH Đức Tiến là một trong những công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Mặt hàng sản xuất là những đồ nội thất làm bằng các loại nhôm, nhựa, thạch cao,… Đây là lĩnh vực có sức cạnh tranh ngày càng cao trong nền kinh tế. Do vậy, Công ty phải tiến hành hoạt động SXKD đạt chất lượng và hiệu quả cao. Chính vì vậy việc nâng cao hiệu quả SXKD của công ty luôn được xem là vấn đề được đặt lên hàng đầu. Việc đánh giá hiệu quả SXKD của doanh nghiệp không những cho biết trình độ của doanh nghiệp đến đâu mà còn giúp cho Công ty có thể đưa ra các giải pháp nhằm tăng doanh thu và hạn chế những chi phí không cần thiết, nâng cao hiệu quả SXKD. Ngoài ra, hiệu quả SXKD là một trong những vấn đề cốt lõi để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển. Do vậy, chính doanh nghiệp phải nắm rõ được những thực trạng hoạt động của doanh nghiệp, từ đó đi đánh giá thực trạng và đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả SXKD của mình. Đặc biệt trong tình hình cạnh tranh gay gắt như hiện nay, đây là điều thiết yếu đối với mỗi doanh nghiệp. Từ những nhận định trên, trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Đức Tiến, tôi đã quyết định lựa chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Đức Tiến” làm đề tài nghiên cứu. 2. Tổng quan nghiên cứu Trên thế giới cũng như tại Việt Nam đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về đánh giá hiệu quả SXKD của doanh nghiệp. Một số nghiên cứu phân tích các tiêu chí để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhưng cũng có những bài nghiên cứu đi xem xét, phân tích, đánh giá những tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả SXKD và khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Trong bài nghiên cứu “Observations on the merger phenomenon and review of the evidence”, Lev B (1983) đã chỉ ra rằng, sự thay đổi theo thời gian của nhân tố lợi nhuận bị tác động bởi tính chất của các loại sản phẩm, mức độ cạnh tranh, mức độ thâm dụng vốn và quy mô của doanh nghiệp. Sau đó, Burns (1985) đã khẳng định ngoài những yếu tố trên thì khả năng sinh lời còn bị chi phối bởi sức mạnh công đoàn, của các loại mặt hàng nhập khẩu, mức độ tập trung của ngành, tính ổn định của tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và sự tăng lên của tiền lương thực tế. Trong bài nghiên cứu “Debt, Liquidity, and Profitability Problems in Small Firms”, Wallace N. Davidson và cộng sự đã đi phân tích trên 86.000 công ty trong 343 ngành và lĩnh vực khác nhau. Ông nhận thấy rằng các công ty nhỏ thường có tỷ lệ nợ cao hơn các công ty lớn hơn và khi so sánh tỷ lệ thanh khoản và tỷ suất sinh lời giữa các công ty lớn và nhỏ đều cho các kết quả tương tự. Điều này cho thấy khả năng sinh lời của doanh nghiệp có thể bị ảnh hưởng bởi quy mô của doanh nghiệp.“Nghiên cứu sự ảnh hưởng của sự tăng trưởng và quy mô doanh nghiệp lên tình hình tài chính, Gupta (1969) đã xem xét sự biến động trong mức độ sử dụng tài sản, đòn bẩy tài chính, khả năng thanh toán và khả năng sinh lời giữa các doanh nghiệp chế tạo hoạt động ở các mức độ quy mô khác nhau và với các tỷ lệ tăng trưởng khác nhau. Các tỷ số khả năng thanh toán tăng khi có sự tăng lên trong quy mô của doanh nghiệp nhưng giảm cùng với tỷ lệ tăng trưởng của doanh nghiệp trong khi các tỷ số hiệu suất hoạt động và các tỷ số đòn bẩy tài chính giảm khi có sự tăng lên trong quy mô của doanh nghiệp nhưng tăng lên cùng với sự tăng trưởng của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp lớn thường có xu hướng có tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu cao hơn so với các doanh nghiệp nhỏ.” Camelia Burja (2011) đã đi phân tích 9 nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh tế của doanh nghiệp. Đó là: Chỉ số tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), Tỷ lệ tài sản cố định (FAR), Tỷ lệ nợ (DAR), Tỷ lệ đòn bẩy tài chính (FLR), Tỷ lệ doanh thu trên tài sản hiện tại (SCAR), Tỷ lệ doanh thu trên vốn chủ sở hữu (SER), Tỷ suất lợi nhuận gộp trên hàng tồn kho (GMROI), Tỷ lệ chi phí trên doanh thu (ERR) và cuối cùng là Thu nhập ròng (NI). Sau khi phân tích hồi quy, kết quả cho thấy hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi cách quản lý các nguồn lực sẵn có. Các yếu tố có ảnh hưởng tích cực đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp được chỉ ra ở đây là hiệu quả của hàng tồn kho, mức nợ, đòn bẩy tài chính và hiệu quả sử dụng vốn. Dựa vào những tác động tích cực của chúng ta có thể đưa ra một số cách hành động để cải thiện hiệu suất như việc tổ chức hợp lý các hoạt động điều hành cần hướng tới việc sử dụng hiệu quả tài sản lưu động, các nguồn tài trợ và tăng nợ đến một mức nhất định mà không ảnh hưởng đến quyền tự chủ tài chính của doanh nghiệp. Sử dụng đòn bẩy tài chính cũng giúp làm tăng ROA bằng cách đưa ra những chiến lược sử dụng các nguồn kết hợp để tài trợ cho các hoạt động và tăng cường các khoản nợ. Ngoài ra cũng có thể tăng lợi nhuận bằng cách tăng tốc độ luân chuyển vốn của riêng mình do sự giảm đi về các chi phí hoạt động, từ đó tỷ lệ doanh thu trên chi phí và tỷ suất sinh lời trên tài sản tăng lên đáng kể. Bên cạnh những yếu tố tác động tích cực kể trên thì tỷ lệ tài sản cố định lại là yếu tố tác động tiêu cực đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Điều này cho thấy các khoản đầu tư vào cơ sở hạ tầng kỹ thuật và sản xuất chưa thực sự có hiệu quả và có thể có tác động xấu đến khả năng sinh lời trong tương lai. Hiệu quả SXKD của doanh nghiệp là một tiêu chí quan trọng để đánh giá chất lượng hoạt động của doanh nghiệp, do đó trên thế giới cũng như tại Việt Nam đã có rất nhiều bài nghiên cứu, luận văn thạc sĩ đã lựa chọn đề tài này làm đề tài nghiên cứu. Phùng Thị Thu Huyền (2016) khi nghiên cứu “Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển năng lượng Vinaconex” được bảo vệ tại Đại học Thuỷ lợi – Hà Nội. Đề tài “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty TNHH MTV Thương mại – sản xuất Quang Minh Long năm 2014 – 2016” tại Trường Đại học Tài nguyên và môi trường TP. Hồ Chí Minh của tác giả Nguyễn Bảo Huy (2017). Tạ Văn Điệt (2019) với đề tài “Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Cảng Tân Vũ – Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng” thực hiện tại Đại học Hàng hải Việt Nam. Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu ở mức độ này thường chỉ tập trung đi sâu vào phân tích hoạt động SXKD của một doanh nghiệp cụ thể và đưa ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả SXKD cho từng doanh nghiệp đó chứ chưa đi phân tích và đưa ra những giải pháp chung nhằm nâng cao hiệu quả SXKD cho riêng ngành nghề SXKD nào hay cho toàn bộ nền kinh tế nói chung. Trong nghiên cứu “Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần cảng Hải Phòng – chi nhánh cảng Chùa Vẽ”, Bùi Thu Thủy (2017) đã sử dụng phương pháp phân tích định tính phân tích về hiệu quả SXKD và chỉ ra rằng, hiệu quả SXKD luôn là mục tiêu của mỗi doanh nghiệp trong quá trình hoạt động của mình. Tuy nhiên, điều này lại phụ thuộc rất nhiều vào sự nhanh nhạy và khả năng nắm bắt thị trường của doanh nghiệp đó. Do đó, việc tận dụng một cách hợp lý những điểm mạnh và hạn chế một cách tối đa những điểm yếu sẽ giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu cuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận và phát triển ổn định và bền vững trong nền kinh tế nhiều biến động và cạnh tranh gay gắt như hiện nay. Trần Thị Minh Ngọc (2020) khi nghiên cứu về “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuát kinh doanh tại Công ty cổ phần thi công cơ giới và dịch vụ hàng hải miền Bắc” đã đi phân tích, đánh giá dựa trên các chỉ tiêu đánh giá, sau đó đưa ra một vài giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả SXKD của Công ty. Nhìn chung hoạt động SXKD của Công ty diễn ra khá tốt, tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế về hiệu suất sử dụng TSCĐ, hiệu suất sử dụng lao động, chi phí quản lý doanh nghiệp và tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản. Tác giả đã đưa ra những chính sách cụ thể cho từng nhóm đối tượng khách hàng truyền thống và khách hàng tiềm năng của Công ty. Cùng với đó là những giải pháp gắn liền với việc quản lý tài sản và tài chính của Công ty. 3. Mục tiêu nghiên cứu 3.1. Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận và phân tích thực trạng hoạt động SXKD của Công ty TNHH Đức Tiến, bài nghiên cứu nhằm đánh giá hiệu quả trong SXKD của doanh nghiệp. Phân tích và tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Qua đó, ta tìm cách tận dụng những cơ hội hiện có, giải quyết những thách thức và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả SXKD của doanh nghiệp theo từng giai đoạn ngắn hạn và dài hạn. 3.2. Mục tiêu cụ thể: (1) Nghiên cứu hình thành khung lý thuyết về hiệu quả SXKD của doanh nghiệp. Đưa ra các chỉ tiêu đánh giá, các nhân tố ảnh hưởng và sự cần thiết nâng cao hiệu quả SXKD. (2) Đánh giá thực trạng hoạt động SXKD của doanh nghiệp trong thời gian qua, xem xét những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả SXKD của doanh nghiệp. (3) Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả SXKD của doanh nghiệp trong thời gian tới. 4. Trọng tâm nghiên cứu, khách thể nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 4.1. Trọng tâm nghiên cứu Bài nghiên cứu đi phân tích và đánh giá về hiệu quả SXKD của doanh nghiệp. Từ đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả SXKD của Công ty. 4.2. Khách thể nghiên cứu Bài nghiên cứu được tác giả thực hiện tại Công ty TNHH Đức Tiến. 4.3. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Đức Tiến trong giai đoạn 2015 – 2020 và tầm nhìn đến năm 2025. Phạm vi về không gian: Bài nghiên cứu tập trung nghiên cứu trong phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Đức Tiến và các doanh nghiệp khác cùng lĩnh vực trên cùng phạm vi hoạt động của Công ty TNHH Đức Tiến. Phạm vi về nội dung: Tác giả thực hiện phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả SXKD của Công ty TNHH Đức Tiến và đánh giá các nhân tố tác động đến hiệu quả SXKD đó. Qua việc phân tích và đánh giá hiệu quả SXKD nhằm rút ra điểm mạnh và điểm hạn chế, nguyên nhân của hạn chế để từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả SXKD của doanh nghiệp. 5. Phương pháp nghiên cứu Để hoàn thành tốt đề tài này, tác giả đã vận dụng phương pháp tiếp cận nghiên cứu là phân tích định lượng. Các bước tiến hành cụ thể như sau: 5.1. Phương pháp thu thập dữ liệu ❖Đối với tài liệu là các loại sách, báo, tạp chí:“tham khảo các giáo trình, sách tham khảo, tạp chí, website chính thống, các công trình nghiên cứu của thế giới và Việt Nam có chủ đề liên quan đến hiệu quả SXKD của doanh nghiệp.” ❖“Đối với những tài liệu về hoạt động SXKD của Công ty TNHH Đức Tiến: nghiên cứu các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động SXKD, các văn bản liên quan và các thông tin chính thống trên website Công ty.” ❖“Đối với dữ liệu hỗn hợp khác và dữ liệu từ nguồn Internet: tác giả nghiên cứu các luận án tiến sĩ, thạc sĩ của các nhà khoa học hoặc các tài liệu, công trình khoa học của các trường đại học. Ngoài ra, tác giả cũng khai thác thêm các dữ liệu có liên quan từ các kênh tìm kiếm trực tuyến.” 5.2. Phương pháp tổng hợp, phân tích dữ liệu ❖Phương pháp tổng hợp, phân tích:“Thực hiện tổng hợp và phân tích từ những tài liệu hiện có của Công ty TNHH Đức tiến, Xem xét những tác động của môi trường bên ngoài và bên trong của Công ty, từ đó xác định những điểm mạnh và điểm hạn chế, nguyên nhân của hạn chế, để làm căn cứ đề xuất các định hướng nhằm nâng cao hiệu quả SXKD của Công ty.” ❖Phương pháp thống kê, so sánh:“Thực hiện thống kê dữ liệu về hoạt động SXKD của Công ty TNHH Đức Tiến giai đoạn 2016-2020 từ đó đi so sánh kết quả hoạt động SXKD của Công ty qua các năm.” ❖Phương pháp suy luận logic:“Qua những phân tích về điểm mạnh và những hạn chế còn tồn tại trong hoạt động SXKD của Công ty, sử dụng phương pháp suy luận logic để đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả SXKD của Công ty.” 6. Kết cấu bài viết Ngoài mục lục, danh mục viết tắt, danh mục bảng, danh mục hình, lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, bài viết được trình bày trong 3 chương như sau: CHƯƠNG 1: Những vấn đề lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp CHƯƠNG 2: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Đức Tiến CHƯƠNG 3: Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Đức Tiến  

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH

Khái niệm, bản chất và phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh trong

1.1.1 Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh

Hiệu quả là khả năng đạt được kết quả mong muốn khi so sánh giữa đầu ra và chi phí đầu vào, bao gồm hai loại: hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế xã hội Hiệu quả tài chính thường được xem xét ở tầm vi mô, tập trung vào lợi ích của nhà đầu tư nhằm tối đa hoá lợi nhuận, trong khi hiệu quả kinh tế xã hội được phân tích ở tầm vĩ mô, nhằm tối đa hoá lợi ích cho toàn xã hội Trong bối cảnh phát triển bền vững hiện nay, việc chú trọng đến hiệu quả kinh tế xã hội trở nên quan trọng không kém so với lợi nhuận của nhà đầu tư Tùy thuộc vào lĩnh vực, khái niệm hiệu quả có thể khác nhau: trong sản xuất, hiệu quả liên quan đến năng suất; trong kinh doanh, nó thể hiện qua lãi suất và lợi nhuận; còn trong lao động, hiệu quả được đánh giá qua năng suất lao động.

Hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) nhằm mục tiêu sinh lời cho doanh nghiệp, với lợi nhuận là mục đích chính Phân tích SXKD giúp quản lý phát hiện tiềm năng và cải tiến cơ chế quản lý, từ đó đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả Phân tích này sử dụng các chỉ tiêu kinh tế để so sánh và làm rõ chất lượng kinh doanh Kết quả của hoạt động SXKD không chỉ bao gồm các chỉ số định lượng như doanh thu, lợi nhuận, thị phần, mà còn các yếu tố định tính như uy tín và chất lượng sản phẩm Do đó, kết quả hoạt động SXKD luôn là mục tiêu mà doanh nghiệp hướng tới.

Khác với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hiệu quả kinh tế của các hoạt động này là một khái niệm quan trọng phản ánh sự phát triển kinh tế theo chiều sâu Hiệu quả sản xuất kinh doanh là công cụ thiết yếu cho các nhà quản trị trong việc thực hiện chức năng quản lý, cho thấy khả năng tận dụng các nguồn lực đầu vào như lao động, máy móc, thiết bị, và vốn Nó thể hiện mối quan hệ giữa kết quả đạt được và chi phí đã bỏ ra, từ đó giúp doanh nghiệp đạt được các mục tiêu đã đề ra.

Hiệu quả SXKD = Kết quả đầu ra

Hiệu quả sản xuất kinh doanh (SXKD) được thể hiện qua sự tăng trưởng kinh tế, phản ánh qua nhịp độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế Khi các chỉ tiêu này tăng trưởng cao, hiệu quả SXKD cũng sẽ cao Một đơn vị sản xuất kinh doanh được coi là hiệu quả khi các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh tăng theo thời gian; ví dụ, nếu lợi nhuận của doanh nghiệp năm X so với năm X-1 tăng 1.2 lần, điều này cho thấy doanh nghiệp đó đã hoạt động hiệu quả.

1.1.2 Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh

Hiệu quả sản xuất kinh doanh (SXKD) của doanh nghiệp phản ánh chất lượng hoạt động và trình độ sử dụng nguồn lực đầu vào như lao động, thiết bị, nguyên liệu và vốn Mục tiêu cuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận, và hiệu quả SXKD được đánh giá qua mối quan hệ giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra.

Hiệu quả sản xuất kinh doanh (SXKD) phản ánh khả năng khai thác nguồn lực để đạt được mục tiêu của doanh nghiệp, và chỉ là một phần trong tổng thể hiệu quả kinh tế Trong khi hiệu quả kinh tế được xem xét từ góc độ xã hội, thì hiệu quả SXKD lại là mối quan tâm chính của doanh nghiệp và nhà đầu tư, được đánh giá từ quan điểm riêng của họ.

1.1.3 Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trong thực tiễn, hiệu quả sản xuất kinh doanh (SXKD) có thể được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau Dưới đây là một số phương pháp phân loại hiệu quả SXKD phổ biến.

1.1.3.1 Căn cứ theo phạm vi tính toán

Hiệu quả kinh tế là một khái niệm quan trọng trong lĩnh vực kinh tế, phản ánh mức độ tối ưu trong việc sử dụng các nguồn lực như nhân lực, vật lực và tiền vốn để đạt được các mục tiêu đã đề ra.

Hiệu quả xã hội là khái niệm thể hiện khả năng sử dụng nguồn lực để đạt được các mục tiêu như tạo việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp, nâng cao tay nghề, cải thiện đời sống và nâng cao mức sống cho người dân trong từng khu vực kinh tế.

Hiệu quả an ninh quốc phòng thể hiện khả năng tối ưu hóa nguồn lực trong sản xuất kinh doanh nhằm đạt lợi nhuận tối đa, đồng thời bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội cả trong nước và quốc tế.

Hiệu quả đầu tư là chỉ số thể hiện khả năng sử dụng hiệu quả các nguồn lực hiện có trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nhằm mang lại cho nhà đầu tư kết quả tương lai vượt trội hơn so với số vốn đã đầu tư.

Hiệu quả môi trường trong sản xuất kinh doanh không chỉ nhằm tối đa hóa lợi nhuận mà còn cần cân nhắc mối quan hệ giữa kết quả kinh tế với việc bảo vệ vệ sinh, môi trường và điều kiện làm việc của người lao động Việc khai thác và sử dụng nguồn lực phải đảm bảo sự hài hòa giữa lợi ích kinh tế và trách nhiệm với môi trường sống.

Trong quá trình sản xuất và kinh doanh, các doanh nghiệp cần nỗ lực để đạt được nhiều mục tiêu hiệu quả khác nhau Tuy nhiên, thực tế cho thấy việc đồng thời đạt được tất cả các mục tiêu này là một thách thức không nhỏ.

1.1.3.2 Căn cứ theo nội dung tính toán

Hiệu quả sản xuất kinh doanh, phân thành:

Hiệu quả sản xuất kinh doanh được đo lường thông qua chỉ tiêu tương đối, phản ánh mối quan hệ giữa chi phí đầu vào và kết quả đầu ra Chỉ tiêu này cho thấy số lượng đơn vị đầu ra tương ứng mà mỗi đơn vị đầu vào có thể tạo ra.

Hiệu quả dưới dạng nghịch thể hiện mối quan hệ so sánh giữa đầu ra và đầu vào, cho biết số lượng đơn vị chi phí đầu vào cần thiết để đạt được một đơn vị đầu ra.

1.1.3.3 Căn cứ theo phạm vi tính

- Hiệu quả toàn phần: tính chung cho toàn bộ kết quả và toàn bộ chi phí của từng yếu tố hoặc tính chung cho tổng nguồn lực

- Hiệu quả đầu tư tăng thêm: chỉ tính cho phần đầu tư tăng thêm và kết quả tăng thêm của thời kỳ tính toán.

Các tiêu chí đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1 Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lợi

1.2.1.1 Hệ số lợi nhuận ròng (ROS)

Hệ số lợi nhuận ròng (ROS) là một chỉ số tài chính quan trọng, giúp đánh giá khả năng sinh lợi của công ty cổ phần Nó thể hiện mối quan hệ giữa lợi nhuận ròng mà cổ đông nhận được và tổng doanh thu của công ty.

ROS = Lợi nhuận sau thuế x100%

Tỷ số ROS (Return on Sales) thể hiện tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu của công ty Khi ROS > 0, điều này cho thấy công ty đang hoạt động có lãi, và tỷ số càng cao thì lợi nhuận càng lớn Ngược lại, nếu ROS < 0, công ty đang gặp thua lỗ trong kinh doanh.

Tình hình sinh lợi của công ty phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng ngành, do đó, khi theo dõi, người ta so sánh tỷ số sinh lợi của công ty với tỷ số bình quân của toàn ngành Bên cạnh đó, tỷ số sinh lợi và số vòng quay tài sản thường có xu hướng ngược nhau Vì vậy, trong quá trình đánh giá tỷ số sinh lợi, các nhà phân tích tài chính thường xem xét nó kết hợp với số vòng quay tài sản để có cái nhìn toàn diện hơn.

1.2.1.2 Hệ số lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)

Hệ số lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) là một chỉ số tài chính quan trọng, được sử dụng để đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp dựa trên mỗi đồng tài sản mà họ sở hữu.

ROA = Lợi nhuận sau thuế x100%

- Tỷ số ROA cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập của doanh nghiệp.

+ ROA >0: nghĩa là doanh nghiệp làm ăn có lãi Tỷ số càng cao cho thấy doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả.

+ ROA 0: Công ty làm ăn có lãi

+ ROE 1: Chứng tỏ khả năng thanh toán của doanh nghiệp là tốt

+ H1

Ngày đăng: 07/07/2022, 17:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Thu Thuỷ (2017), “Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần cảng Hải Phòng – chi nhánh cảng Chùa Vẽ”, Đại học dân lập Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công tycổ phần cảng Hải Phòng – chi nhánh cảng Chùa Vẽ
Tác giả: Bùi Thu Thuỷ
Năm: 2017
2. Camelia Burja (2011), “Factors influencing the companies’ profitability”, Annales Universitatis Apulensis Series Oeconomica Sách, tạp chí
Tiêu đề: Factors influencing the companies’ profitability
Tác giả: Camelia Burja
Năm: 2011
3. Đặng Kiều Anh (2016), “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả SXKD tại Công ty CP Cảng Dịch vụ Dầu khí Đình Vũ”, Đại học Hàng hải Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả SXKD tạiCông ty CP Cảng Dịch vụ Dầu khí Đình Vũ
Tác giả: Đặng Kiều Anh
Năm: 2016
4. Davidson III W. N. and D. Dutia (1991), “Debt, Liquidity and Profitability Problems in Small Firms”, Entrepreneurship Theory and Practice Sách, tạp chí
Tiêu đề: Debt, Liquidity and ProfitabilityProblems in Small Firms
Tác giả: Davidson III W. N. and D. Dutia
Năm: 1991
5. Dương Văn Chung (2003), “Nghiên cứu về hiệu quả sản xuất kinh doanh và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhà nước xây dựng giao thông”, Đại học Nông nghiệp I Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu về hiệu quả sản xuất kinh doanhvà một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Nhà nước xây dựng giao thông
Tác giả: Dương Văn Chung
Năm: 2003
6. Hoàng Thu Huyền (2020), “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Chi nhánh bưu chính Viettel Hải Phòng – Tổng Công ty CP bưu chính Viettel”, Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh tại Chi nhánh bưu chính Viettel Hải Phòng – Tổng Công ty CPbưu chính Viettel
Tác giả: Hoàng Thu Huyền
Năm: 2020
7. Lê Thị Lĩnh (2014), “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh Cảng Bến Nghé”, Đại học Hàng Hải Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanhCảng Bến Nghé
Tác giả: Lê Thị Lĩnh
Năm: 2014
8. LEV B. (1983), “Observations on the merger phenomenon and review of the evidence”, Midland Corporate Finance Journal 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Observations on the merger phenomenon and review ofthe evidence
Tác giả: LEV B
Năm: 1983
9. Manak C. Gupta (1969), “The Effect of Size, Growth, and Industry on the Financial Structure of Manufacturing Companies”, Journal of Finance Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Effect of Size, Growth, and Industry on theFinancial Structure of Manufacturing Companies
Tác giả: Manak C. Gupta
Năm: 1969
10. Nguyễn Bảo Huy (2017), “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty TNHH MTV Thương mại – sản xuất Quang Minh Long năm 2014 – 2016”, Trường Đại học Tài nguyên và môi trường TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Côngty TNHH MTV Thương mại – sản xuất Quang Minh Long năm 2014 –2016
Tác giả: Nguyễn Bảo Huy
Năm: 2017
11. Nguyễn Kiên Hải (2008), “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tập đoàn Tân Á Đại Thành trong giai đoạn hiện nay”, 123.doc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của Tập đoàn Tân Á Đại Thành trong giai đoạn hiệnnay
Tác giả: Nguyễn Kiên Hải
Năm: 2008
12. Nguyễn Tuyết Anh (2020), “Khái niệm hiệu quả kinh tế, phân biệt hiệu quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả kinh tế”, luanvan1080 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái niệm hiệu quả kinh tế, phân biệt hiệuquả sản xuất kinh doanh và hiệu quả kinh tế
Tác giả: Nguyễn Tuyết Anh
Năm: 2020
13. Nguyễn Văn Phúc (2016), “Giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả kinh doanh cho các doanh nghiệp xây dựng thuộc Tổng công ty Sông Đà”, Học viện Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả kinhdoanh cho các doanh nghiệp xây dựng thuộc Tổng công ty Sông Đà
Tác giả: Nguyễn Văn Phúc
Năm: 2016
14. Phùng Thị Thu Huyền (2019), “Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển năng lượng Vinaconex”, Đại học Thuỷ lợi – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển năng lượng Vinaconex
Tác giả: Phùng Thị Thu Huyền
Năm: 2019
15. Steven A.M. Burns (1985), “Doing Business with the Gods”, Canadian Journal of Philosophy Sách, tạp chí
Tiêu đề: Doing Business with the Gods
Tác giả: Steven A.M. Burns
Năm: 1985
16. Tạ Văn Điệt (2015), “Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Cảng Tân Vũ – Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng”, Đại học Hàng hải Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanhcủa Cảng Tân Vũ – Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng
Tác giả: Tạ Văn Điệt
Năm: 2015
17. Trần Thị Minh Ngọc (2020), “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần thi công cơ giới và dịch vụ hàng hải miền Bắc”, Đại học dân lập Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần thi công cơ giới và dịch vụhàng hải miền Bắc
Tác giả: Trần Thị Minh Ngọc
Năm: 2020
18. Trịnh Thu Huyền (2020), “Biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam”, Đại học dân lập Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh tại Công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam
Tác giả: Trịnh Thu Huyền
Năm: 2020

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.6: Bàn xoay định vị chính xác vít - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Đức Tiến
Hình 2.6 Bàn xoay định vị chính xác vít (Trang 30)
Bảng 2.1. Bảng SWOT của Công ty TNHH Đức Tiến - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Đức Tiến
Bảng 2.1. Bảng SWOT của Công ty TNHH Đức Tiến (Trang 31)
Hình 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Đức Tiến
Hình 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty (Trang 33)
Bảng 2.2. Bảng tài sản và nguồn vốn kinh doanh giai đoạn 2016-2020 - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Đức Tiến
Bảng 2.2. Bảng tài sản và nguồn vốn kinh doanh giai đoạn 2016-2020 (Trang 39)
Nguồn: Bảng cân đối kế toán giai đoạn 2016-2020 - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Đức Tiến
gu ồn: Bảng cân đối kế toán giai đoạn 2016-2020 (Trang 40)
2.2. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Đức Tiến - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Đức Tiến
2.2. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Đức Tiến (Trang 41)
Bảng 2.3. Bảng kết quả kinh doanh Công ty giai đoạn 2016 – 2020 - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Đức Tiến
Bảng 2.3. Bảng kết quả kinh doanh Công ty giai đoạn 2016 – 2020 (Trang 43)
Qua bảng 2.3 ta thấy trong giai đoạn 2016 – 2020 Công ty TNHH Đức Tiến hoạt động rất tốt, mặc dù tình hình kinh thế giới có phần khó khăn nhưng Công ty vẫn phát triển, doanh thu tăng liên tục và tăng mạnh qua các năm - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Đức Tiến
ua bảng 2.3 ta thấy trong giai đoạn 2016 – 2020 Công ty TNHH Đức Tiến hoạt động rất tốt, mặc dù tình hình kinh thế giới có phần khó khăn nhưng Công ty vẫn phát triển, doanh thu tăng liên tục và tăng mạnh qua các năm (Trang 44)
Dựa vào bảng 2.4 ta có thể thấy số lao động trực tiếp và lao động gián tiếp của Công ty khá ổn định, trong giai đoạn 2016-2020 tăng khoảng hơn 30% trong đó lao động trực tiếp tăng 11 người và lao động gián tiếp chỉ tăng 3 người - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Đức Tiến
a vào bảng 2.4 ta có thể thấy số lao động trực tiếp và lao động gián tiếp của Công ty khá ổn định, trong giai đoạn 2016-2020 tăng khoảng hơn 30% trong đó lao động trực tiếp tăng 11 người và lao động gián tiếp chỉ tăng 3 người (Trang 45)
Bảng 2.5. Thống kê tài sản cố định năm 2019-2020 - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Đức Tiến
Bảng 2.5. Thống kê tài sản cố định năm 2019-2020 (Trang 46)
Từ bảng tính toán chỉ tiêu về khả năng sinh lợi của Công ty TNHH Đức Tiến ở trên, ta có thể dễ dàng nhận thấy Công ty đang làm ăn khá tốt - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Đức Tiến
b ảng tính toán chỉ tiêu về khả năng sinh lợi của Công ty TNHH Đức Tiến ở trên, ta có thể dễ dàng nhận thấy Công ty đang làm ăn khá tốt (Trang 48)
Bảng 2. 7. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Đức Tiến
Bảng 2. 7. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán (Trang 49)
Nhìn vào bảng trên ta thấy hệ số ROE của Công ty khá cao, trung bình hơn 45%. Đây là con số rất ấn tượng so với các doanh nghiệp khác trên thị trường - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Đức Tiến
h ìn vào bảng trên ta thấy hệ số ROE của Công ty khá cao, trung bình hơn 45%. Đây là con số rất ấn tượng so với các doanh nghiệp khác trên thị trường (Trang 49)
Bảng 2. 8. Chỉ tiêu về cơ cấu nguồn vốn - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Đức Tiến
Bảng 2. 8. Chỉ tiêu về cơ cấu nguồn vốn (Trang 51)
2.3.3. Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu nguồn vốn - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Đức Tiến
2.3.3. Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu nguồn vốn (Trang 51)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w