1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần dược phẩm kim bảng

55 442 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần dược phẩm kim bảng
Người hướng dẫn Thầy Giáo Phạm Văn Dũng
Trường học Viện Đại học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Chuyên đề thực tập
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 310,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

dĩ nhiên chỉ trong khuôn khổ pháp Chính vìvậy, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh luôn là chiến lợc hàng đầu của cácdoanh nghiệp nói chung và các Công ty Cổ phần Dợc phẩm Kim Bảng nói

Trang 1

Lời mở đầu

Trong môi trờng cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trờng ngày nay, mọidoanh nghiệp đều gặp phải những khó khăn thuận lợi nhất định Vì vậy, bất kỳmột doanh nghiệp nào cũng đều phải xây dựng cho mình mục tiêu hoạt động sảnxuất kinh doanh Đó là mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và ngày càng nâng cao hơnnữa hiệu quả sản xuất kinh doanh Để đạt đợc mục tiêu này họ phải vận dụng,khai thác đạt đợc mục tiêu này họ phải vận dụng, khai thác triệt để các cáchthức, các phơng pháp sản xuất kinh doanh… dĩ nhiên chỉ trong khuôn khổ pháp dĩ nhiên chỉ trong khuôn khổ phápluật cho phép Có thể nói việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh không chỉ

có ý nghĩa đối với bản thân doanh nghiệp mà còn đối với cả xã hội

Với vai trò vô cùng nh vậy của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh, trong thực tế vấn đề này là một lĩnh vực khó khăn và phức tạp, nó liênquan đến nhiều vấn đề nh: nhân sự, cơ sở vật chất, khoa học kỹ thuật… dĩ nhiên chỉ trong khuôn khổ pháp Chính vìvậy, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh luôn là chiến lợc hàng đầu của cácdoanh nghiệp nói chung và các Công ty Cổ phần Dợc phẩm Kim Bảng nói riêng

Công ty Cổ phần Dợc phẩm Kim Bảng không chỉ là một doanh nghiệpmua bán hàng hóa đơn thuần mà kiêm cả hai nhiệm vụ sản xuất và kinh doanh

Do đó, công ty cũng nh các đơn vị kinh doanh khâu là phải cạnh tranh để tồn tại.Tuy nhiên hàng hóa của Công ty là một loại hàng hóa đặc biệt liên quan đến sứckhỏe và tính mạng con ngời, trong toàn xã hội Nên công ty luôn đặt mục tiêunâng cao, đảm bảo chất lợng sản phẩm lên hàng đầu

Là một sinh viên chuyên ngành quản trị kinh doanh đợc học tập tu dỡngtại Viện Đại học Mở Hà Nội, với mong muốn sử dụng những kiến thức đã họctrong nhà trờng để phân tích, đánh giá và đề xuất những giải pháp trong hoạt

động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp

Trong thời gian thực tập vừa qua, em đã đợc tiếp cận thực tiễn công việcsản xuất kinh doanh trong Công ty Cổ phần Dợc phẩm Kim Bảng, nên em đãchọn đề tài “hiệu quả sản xuất kinh doanh ở Công ty Cổ phần Dợc phẩm KimBảng” làm chuyên đề thực tập của mình

Đề tài gồm 3 phần:

Chơng 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh

Chơng 2: Tình hình sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dợc phẩmKim Bảng

Chơng 3: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanhtại Công ty Cổ phần Dợc phẩm Kim Bảng

Trang 2

Do thời gian nghiên cứu và hiều biết thực tế có hạn cho nên chuyên đề tốtnghiệp không tránh khỏi những sai sót Vì vậy em mong đợc sự góp ý của cácthầy cô giáo và các bạn cho chuyên đề này đợc hoàn chỉnh hơn.

Qua chuyên đề này em xin cảm ơn thầy giáo Phạm Văn Dũng cùng các côchú trong Công ty Cổ phần Dợc phẩm Kim Bảng đã nhiệt tình giúp đỡ em hoànthành chuyên đề tốt nghiệp này

Trang 3

Chơng 1:

Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.1 Hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.1.1 Khái niệm hiệu qủa sản xuất kinh doanh

Xu hớng toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới và việc hội nhập vào các tổchức tự do hóa mậu dịch đã đa hoạt động sản xuất kinh doanh của nớc ta sangmột giai đoạn mới có nhiều thuận lợi nhng cũng gặp không ít những khó khănthử thách Do đó, các doanh nghiệp luôn luôn phải đa ra những chiến lợc kinhdoanh hợp lý nhất nhằm mang lại hiệu quả sản xuất kinh doanh cao nhất có thể

Trong nền kinh tế thị trờng, hiệu quả sản xuất kinh doanh là một vấn đề

đặt ra cho mọi quốc gia, mọi doanh nghiệp các doanh nghiệp trớc khi quyết định

bỏ vốn đầu t vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh hoặc dịch vụ nào đó ngoài việc trảlời câu hỏi: sản xuất cái gì? sản xuất nh thế nào? sản xuất cho ai? Cũng cần phảibiết mình sẽ có đợc bao nhiêu lợi ích từ hoạt động đầu t đó Dĩ nhiên những lợiích đó dù tồn tại dới hình thức nào cũng phải có giá trị lớn hơn giá trị chi phí đã

bỏ ra Hay nói cách khác, các doanh nghiệp bao giờ cũng mong muốn chi phí bỏ

ra thấp nhất có thể và có đợc lợi nhuận tối đa Có thêr nói lợi nhuận vừa là độnglực vừa là mục tiêu để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển, đặc biệt trongnền kinh tế thị trờng có sự cạnh tranh gay gắt và tiềm ẩn mọi rủi ro có thể xảy rabất cứ lúc nào

Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh phần lớn chỉ mối liên hệ giữa chiphí đầu vào với kết quả đạt đợc ở những khía cạnh khác nhau Tuy nhiên, ta cóthể hiểu khái quát hiệu quả sản xuất kinh doanh là: “Hiệu quả sản xuất kinhdoanh là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực nh lao

động, vốn, cơ sở vật chất khoa học kỹ thuật, nguyên vật liệu… dĩ nhiên chỉ trong khuôn khổ pháp để đạt đợc cácmục tiêu kinh doanh mà doanh nghiệp đã xác định”

Trang 4

1.1.2 Bản chất hiệu quả sản xuất kinh doanh

Hiệu quả sản xuất kinh doanh chính là hiệu quả của lao động xã hội, nó

ợc xác định thông qua mối tơng quan giữa lợng kết quả hữu ích cuối cùng thu

đ-ợc và lợng hao phí lao động xã hội

Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cần phải đợc xem xét mộtcách toàn diện cả về mặt không gian, thời gian, trong mối quan hệ với hiệu quảchung của toàn bộ nền kinh tế quốc dân Hiệu quả đó cần phải đợc đảm bảo cả

về mặt kinh tế và mặt xã hội

Xét về mặt thời gian, hiệu quả sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp đạt

đợc trong từng giai đoạn, từng thời kỳ, từng chu kỳ sản xuất kinh doanh Để đạt

đợc điều đó, đòi hỏi bản thân các doanh nghiệp không vì lợi nhuận trớc mắt màkhông hớng tới những lợi nhuận lâu dài trong tơng lai Trong thực tế, có nhiềudoanh nghiệp đã đạt đợc hiệu quả sản xuất kinh doanh cao khi khai thác, sử dụngtài nguyên thiên nhiên, môi trờng, ngời lao động trong hoạt động kinh doanh.Tuy nhiên các doanh nghiệp này đã vi phạm pháp luật nh: trốn thuế, không cóchính sách thích đáng với ngời lao động, sản xuất kinh doanh các mặt hàng nhànớc không cho phép… dĩ nhiên chỉ trong khuôn khổ pháp làm ảnh hởng đến lợi ích lâu dài của xã hội

Trong điều kiện hiện nay, một doanh nghiệp muốn tồn tại, phát triển, thìdoanh nghiệp đó không thể coi việc tăng thu giảm chi là một việc làm có hiệuquả, mang lại lợi ích cho doanh nghiệp nếu doanh nghiệp đó cắt giảm chi tiêumột cách tùy tiện, thiếu cân nhắc tính toán trong việc cải thiện điều kiện làmviệc đổi mới khoa học kỹ thuật, nâng cao trình độ ngời lao động

Có thể nói hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt đợc mộtcách toàn diện khi tất cả các hoạt động của các bộ phận mang lại, hiệu quả caonhất nhng không làm ảnh hởng đến hiệu quả chung của toàn doanh nghiệp, xãhội Nói cách khác xét trên góc độ nền kinh tế quốc dân, hiệu quả cao mà doanhnghiệp đã đạt đợc sẽ là cha đủ, mà hiệu quả dó cần phải tác động đến xã hộimang lại lợi ích đúng đắn cho toàn xã hội

Trang 5

1.1.3 Các quan điểm về hiệu quả sản xuất kinh doanh

Ngày nay, có rất nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả sản xuất kinhdoanh Có thể nói rằng mặc dù có sự thống nhất quan điểm cho rằng phạm trùhiệu quả sản xuất kinh doanh phản ánh mặt chất lợng của hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp song lại khó tìm thấy sự thống nhất vì quan niệmhiệu quả sản xuất kinh doanh, bời vì họ đứng trên những khía cạnh, những góc

độ khác nhau để đa ra các quan điểm về hiệu quả sản xuất kinh doanh Vì vậychúng ta đi xem ét các quan điểm khác nhau về hiệu quả sản xuất kinh doanh

Có quan điểm kinh tế cho rằng: “Hiệu quả lớn nhất diễn ra khi xã hộikhông thể tăng sản lợng một loại hàng hóa mà không cắt giảm sản lợng của mộtloại hàng hóa khác Một nền kinh tế hiệu quả nằm trên giới hạn khả năng sảnxuất của nó” Thực chất quan điểm này là đề cập đến khía cạnh phân bố có hiệuquả các nguồn lực của nền sản xuất xã hội ứng với mỗi điểm nằm trên giới hạnkhả năng sản xuất ta sẽ có một kết hợp sản xuất tối u, khi tăng lợng sản phẩmhàng hóa này, thì lợng hàng hóa kia sẽ giảm đi do năng lực sản xuất có giới hạn,tài nguyên có hạn Xét về mặt lý thuyết, để đạt đợc hiệu quả sản xuất kinh doanhthì điểm kết hợp đó phải nằm trên đờng giới hạn khả năng sản xuất

Nhiều nhà quản trị học, đã quan niệm: “Hiệu quả sản xuất kinh doanh đợcxác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt đợc và chi phí bỏ ra để đạt đợc kết quả đó”.Margred Kuhu cho rằng: “Tính hiệu quả đợc xác định bằng cách lấy kết quả tínhtheo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh”

Từ quan điểm trên ta có thể hiện một cách khải quát hiệu quả sản xuấtkinh doanh là một phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực (nhân lực,tài liệu, vật liệu, tiền vốn… dĩ nhiên chỉ trong khuôn khổ pháp) để đạt đợc mục tiêu xác định Trình độ lợi dụng chỉ

có thể đánh giá đợc trong mối quan hệ giữa kết quả tạo ra với mỗi sự hao phínguồn lực xác định có thể tạo ra kết quả ở mức độ nào?

Cũng có quan điểm cho rằn: “Hiệu quả là mối quan hệ tỉ lệ giữa chi phíkinh doanh chi ra trong điều kiện thuận lợi nhất và chi phí thực tế phát sinh”

Chúng ta có thê mô tả hiệu quả sản xuất kinh doanh bằng công thức chungnhất:

Trang 6

Nh vậy, hiệu quả sản xuất kinh doanh phản ánh chất lợng của hoạt độngsản xuất kinh doanh, trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất trong quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp trong sự vận động không ngừng của các quátrình sản xuất kinh doanh Trình độ lợi dụng đó chỉ đợc đánh giá trong mối quan

hệ với kết quả tạo ra xem với mỗi sự hao phí có thể tạo ra kết quả ở mức độ nào

1.1.4 Phân loại hiệu quả

1.1.4.1 Hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt đợc cácmục tiêu kinh tế của một thời gian nào đó Hiệu quả kinh tế thờng đợc nghiêncứu ở góc độ quản lý vĩ mô kết quả thu về của hiệu quả kinh tế khi sử dụng cácnguồn lực có thể là: doanh thu, lợi nhuận, giá trị sản lợng công nghiệp Chỉ tiêuhiệu quả kinh tế phản ánh về mặt định lợng và định tính trong sự phát triển kinh

tế Hiệu quả kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt đợc mụctiêu kinh tế, nó là một chỉ tiêu chất lợng tổng hợp và gắn với nền sản xuất hànghóa, sản xuất hàng hóa có phát triển hay không là nhờ hiệu quả cao hay thấp

Nếu xem xét hiệu quả trong phạm vi doanh nghiệp thì nó là hiệu quả kinhdoanh của một doanh nghiệp Song cần chú ý rằng không phải bao giờ hiệu quảkinh tế và hiệu quả kinh doanh cũng vận động cùng chiều Có thể từng doanhnghiệp đạt đợc hiệu quả kinh doanh nhng cha chắc nền kinh tế đạt đợc hiệu quảkinh tế cao bởi lẽ tất quả của một nền kinh tế đạt đợc không phải lúc nào cũng làtổng đơn thuần của các kết quả của từng doanh nghiệp

Trang 7

1.1.4.2 Hiệu quả xã hội

Hiệu quả xã hội là một phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lựcsản xuất xã hội nhằm đạt đợc các mục tiêu xã hội nh: giải quyết công ăn việclàm, xây dựng cơ sở hạ tầng, nâng cao phúc lợi xã hội, nâng cao mức sống và đờisống văn hóa, tinh thần cho ngời lao động, đảm bảo nâng cao sức khỏe cho ngờilao động, cải thiện điều kiện lao động, bảo đảm vệ sinh môi trờng… dĩ nhiên chỉ trong khuôn khổ pháp

Hiệu quả xã hội thờng đợc gắn với các mô hình kinh tế hỗn hợp và trớchết thờng đợc đánh giá, giải quyết ở gốc độ vĩ mô

1.1.4.3 Hiệu quả kinh tế – xã hội xã hội

Hiệu quả kinh tế – xã hội xã hội phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sảnxuất xã hội để đạt đợc các mục tiêu kinh tế – xã hội xã hội nhất định, nó cũng đợcxem xét ở góc độ quản lý vĩ mô

1.1.4.4 Hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng cácnguồn lực sản xuất nhằm đạt đợc mục tiêu doanh nghiệp đã đề ra

Nếu nh hiệu quả kinh tế đợc xem xét ở góc độ vĩ mô thì hiệu quả kinhdoanh đợc xem xét ở góc độ vĩ mô (doanh nghiệp) Vì vậy chúng là hai phạm trùkhác nhau, đợc giải quyết, xem xét ở hai góc độ khác Song giữa hai phạm trùnày lại có mối quan hệ biện chứng với nhau

Hiệu quả kinh tế xã hội đạt đợc mức tối đa là mức hiệu quả thỏa mãn tiêuchuẩn pareto, lúc đó cả xã hội và doanh nghiệp đều đạt đợc hiệu quả Nhng trongthực tế, nhiều doanh nghiệp do cố gắng giảm mức chi phí biên xuống dới mứcchi phí biên của xã hội, do đó đạt hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nhnglại không đạt hiệu quả xã hội Vì trong quá trình cố gắng để giảm chi phí biên,doanh nghiệp có thể cắt giảm những khoản chi phí dành cho xã hội, gây ranhững hậu quả cho xã hội: ô nhiễm môi trờng… dĩ nhiên chỉ trong khuôn khổ pháp Vì vậy cần phải có sự can thiệp

đúng đắn của nhà nớc đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Doanh nghiệp với t cách nh một tế bào của xã hội, doanh nghiệp có tráchnhiệm góp phần vào việc thực hiện các mục tiêu xã hội Mức độ đóng góp củadoanh nghiệp do Nhà nớc quy định cho từng loại hình doanh nghiệp, từng loạihình ngành nghề kinh doanh mà doanh nghiệp đảm nhận Mặt khác, xã hội càngphát triển thì nhu cầu của con ngời cũng ngày càng phát triển, nhu cầu của ngờitiêu dùng không chỉ dừng lại ở công dụng của sản phẩm, dịch vụ mà còn ở cảcác điều kiện khác nh chống ô nhiễm môi trờng… dĩ nhiên chỉ trong khuôn khổ pháp vì vậy để đạt đợc hiệu quảkinh doanh, để đạt đợc các mục tiêu đã đề ra, các doanh nghiệp ngày càng tựgiác nhận thức vai trò cũng nh nghĩa vụ của mình đối với việc thực hiện các mụctiêu xã hội, cũng chính vì vậy các bộ tiêu chuẩn ISO09000, ISO014000 đã ra đời

Trang 8

Nó thê hiện các doanh nghiệp không chỉ đáp ứng các nhu cầu của ngời tiêu dùng

mà còn đáp ứng nhu cầu của xã hội vì một môi trờng “xanh, sạch đẹp” Cũngchính bởi sự nhận thức ngày càng đợc nâng cao của các doanh nghiệp đã gópphần nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thơng trờng cũng nh đối với ngờitiêu dùng, từ đó tác động tích cực đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Chính vì vậy, càng ngày các doanh nghiệp càng quan tâm đến hiệu quả xãhội bên cạnh mối quan tâm chính là hiệu quả kinh doanh Việc đánh giá hiệuquả kinh doanh không chỉ dựa trên các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh mà còn đềcập đến các chỉ tiêu xã hội khác

1.1.4.5 Hiệu quả kinh doanh tổng hợp

Hiệu quả kinh doanh tổng hợp phản ánh khái quát và cho phép kết luận vềhiệu quả kinh doanh của toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệptrong một thời kỳ nhất định

1.1.4.6 Hiệu quả kinh doanh bộ phận:

Hiệu quả kinh doanh bộ phận là hiệu quả kinh doanh chỉ xét đên sở từnlĩnh vực hoạt động: sử dụng vốn, lao động, máy móc, thiết bị… dĩ nhiên chỉ trong khuôn khổ pháp cụ thể của doanhnghiệp

Giữa hiệu quả kinh doanh bộ phận và hiệu quả kinh doanh tổng hợp cómối quan hệ biện chứng với nhau Tuy nhiên trong nhiều trờng hợp có thể xuấthiện mâu thuẫn giữa hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh bộphận, khi đó các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp là phản ánh hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp, các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh bộ phận chỉ phản

ánh hiệu quả ở từng lĩnh vực hoạt động, từng bộ phận của doanh nghiệp

1.1.4.7 Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn

Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn là hiệu quả kinh doanh xem xét đánh giá ởtrong một thời kỳ ngắn Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn chỉ đề cập đến mộtkhoảng thời gian ngắn nh: một tuần, một tháng, quý, năm, vài năm… dĩ nhiên chỉ trong khuôn khổ pháp

1.1.4.8 Hiệu quả kinh doanh dài hạn

Hiệu quả kinh doanh dài hạn là hiệu quả kinh doanh đợc xem xét trongkhoảng thời gian dài gắn với các chiến lợc, các kế hoạch dài hạn hoặc thậm chí,nói đến hiệu quả kinh doanh dài hạn là ngời ta hay nhắc đến hiệu quả lâu dài,gắn với quãng đờng tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Giữa hiệu quả kinh doanh dài hạn và hiệu quả kinh doanh ngắn hạn cómối quan hệ biện chứng với nhau nhng trong nhiều trờng hợp có thể mâu thuẫnvới nhau Về nguyên tắc, chỉ xem xét, đánh giá hiệu quả kinh doanh ngắn hạn

Trang 9

1.2 Các phơng pháp và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

1.2.1 Các phơng pháp xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.2.1.1 Phơng pháp so sánh

Đây là phơng pháp đợc sử dụng phổ biến nhất trong phân tích hiệu quảsản xuất kinh doanh, nhằm mục đích đánh giá kết quả, xác định xu hớng biến

động, vị trí của chỉ tiêu phân tích

Để sử dụng phơng pháp so sánh phải thỏa mãn hai điều kiện

Phải có ít nhất hai chỉ tiêu dùng so sánh

Hai chỉ tiêu khi so sánh với nhau phải có cùng một nội dung kinh tế và cócùng một tiêu chuẩn biểu hiện

Trang 10

1.2.1.2 Phơng pháp chi tiết

Phơng pháp này dùng để đánh giá chính xác kết quả đạt đợc và cần đợcphân tích chi tiết theo các hớng khác nhau

- Chi tiết theo bộ phận cấu thành:

Mỗi chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều

có nội dung kinh tế đợc cấu thành gồm một số bộ phân: tổng giá trị sản xuất đợccấu thành gồm 2 bộ phận chủ yếu: tổng giá trị sản phẩm vật chất và giá trị sảnphẩm dịch vụ, trong đó mỗi bộ phận chủ yếu là bao gồm một số bộ phận chi tiếthơn Phana tích theo phơng pháp này giúp đánh giá chính xác hiệu quả của từng

bộ phận trong lĩnh vực thành hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Chi tiết theo thời gian

Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thờng đợc xác định theomột quá trình, trong đó gồm kết quả của nhiều khoảng thời gian tổng hợp lại

- Chi tiết theo không gian

Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp còn đợc phân bố theokhông gian

1.2.1.3 Phơng pháp loại trừ

Đây là phơng pháp có sự kết hợp của hai phơng pháp thay thế liên hoàn và

số chênh lệch

Phơng pháp này đợc sử dụng nhằm đánh giá, tính toán, xác định mức độ

ảnh hởng của các nhân tố đến hiệu quả sản xuất kinh doanh

Điều kiện để sử dụng phơng pháp này:

Các chỉ tiêu đó phải phản ánh một cách toàn diện về hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Trong hệ thống chỉ tiêu đánh giá phải có hệ thốngchỉ tiêu tổng hợp, hệ thống chỉ tiêu bộ phận

Hệ thống chỉ tiêu phải đảm bảo tính hệ thống và toàn diện

Trang 11

Hệ thống chỉ tiêu phải phản ánh đợc trình độ sử dụng lao động sống, lao

động vật hóa thông qua so sánh giữa kết quả và chi phí

Các chỉ tiêu hiệu quả phải có sự liên hệ, so sánh với nhau, có phơng pháptính cụ thể, có phạm vi áp dụng nhất định Thớc đo của hiệu quả là thớc đo giátrị chứ không phải là thớc đo hiện vật

Có đảm bảo đợc các yêu cầu trên thì hệ thống chỉ tiêu hiệu quả sản xuấtkinh doanh mới đánh giá chính xác, khách quan tình hình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp

a Nhóm chỉ tiêu doanh lợi:

Các chỉ tiêu doanh lợi thờng đợc các nhà quản trị, các nhà tài trợ… dĩ nhiên chỉ trong khuôn khổ pháp quantâm xem xét đó thờng là các chỉ tiêu cụ thể sau:

Doanh lợi vốn kinh doanh (DVKD)

TVKD

Trong đó: LNDN: lợi nhuận DN thu đợc trong kỳ

TVKT: Tổng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Doanh lợi vốn tự có (DVTC)

TVTC

Trong đó: LTDN: lợi nhuận doanh nghiệp thu đợc trong kỳ

TVTC: tổng vốn kinh doanh tự có của doanh nghiệpDoanh lợi doanh thu (DTR)

Trong đó:

LNDN: lợi nhuận DN thu đợc trong kỳDTT: doanh thu thuần doanh nghiệp có đợc trong kỳ

b Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh bộ phận

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh: Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh, ngời ta sử dụng các chỉ tiêu sau:

Số vòng quay vốn kinh doanh (SVVKD)

SVVKD = TVDTT

KD

Trong đó: DTT: doanh thu thuần của doanh nghiệp kỳ tính toán

Trang 12

TVKD: tổng vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ tính toán

Hiệu quả sử dụng vốn cố định

DTT: doanh thu thuần của doanh nghiệp kỳ tính toán

VCĐ: vốn cố định của doanh nghiệp Hiệu quả sử dụng vốn lu động

Sức sinh lời vốn lu động (HVLĐ)

TVĐG

Trong đó:

LNDN: lợi nhuận của doanh nghiệp kỳ tính toán

VLĐG: nguyên giá bình quân tài sản lu động

Số vòng quay của vốn lu động (SVLĐ)

Trong đó:

DTT: doanh thu thuần của doanh nghiệp kỳ tính toán

VLĐ: vốn lu động của doanh nghiệp kỳ tính toánNhóm chỉ tiêu hiệu quả lao động:

Lao động là nhân tố sáng tạo trong sản xuất kinh doanh, số lợng và chất ợng lao động là nhân tố quan trọng nhất tác động đến hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Hiệu quả sử dụng lao động đợc thể hiện ở các chỉ tiêusau:

l-Năng suất lao động bình quân (AL )

L

Trong đó:

Trang 13

L: số lao động bình quân của doanh nghiệp Mức sinh sôi bình quân của một lao động (HL)

LTrong đó:

LNDN: lợi nhuận của doanh nghiệpL: số lao động của doanh nghiệp Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp:

Hệ số thanh toán tức thời = Tổng số vốn bằng tiềnTổng số nợ đến hạn

Hệ số thanh toán ngắn hạn = Tổng nợ ngắn hạnTổng TSLĐ

Hệ số thanh toán nhanh = Vốn bằng tiền + các khoản phải thuNợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán của vốn LĐ = Tổng số vốn bằng tiềnTổng tài sản lu động

1.3 Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, lực lợng lao động của doanh nghiệp

có thể sáng tạo ra những công nghệ, kỹ thuật mới phù hợp với khả năng của công

ty, phù hợp với điều kiện sản xuất hiện đại Do đó mà hiệu quả sản xuất kinhdoanh của Công ty đợc nâng cao Cũng chính ngời lao động có thể sáng tạo ra

Trang 14

những sản phẩm, dịch vụ với tính năng, công dụng, với nhu cầu của thị trờng, từ

đó có thể mở rộng thị trờng sản phẩm của doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Ngày nay, với sự phát triển nh vũ bão của khoa học kỹ thuật, nền kinh tếtri thức cũng phát triển không ngừng, đòi hỏi lực lợng lao động ngày càng phảinâng cao, hoàn thiện hơn nữa những kiến thức của mình, luôn luôn trao đổi, họchỏi để thích hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh hiện tại

Chính điều đó, có thể nói rằng vai trò của con ngời trong hoạt động sảnxuất kinh doanh là vô cùng quan trọng nó là nhân tố góp phần nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nếu doanh nghiệp biết tận dụng và sửdụng hợp lý nguồn lực đó

1.3.1.2 Nhân tố vốn:

Vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phản ánh qui mô của doanhnghiệp Trong thực tế, không phải cứ doanh nghiệp có qui mô lớn mới có hiệuquả sản xuất kinh doanh cao mà nó còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nh: vịtrí địa lý, ngành nghề sản xuất kinh doanh, lao động trong doanh nghiệp… dĩ nhiên chỉ trong khuôn khổ pháp Mỗidoanh nghiệp phải lựa chọn cho mình một quy mô vốn phù hợp để có thể manglại hiệu quả sản xuất kinh doanh cao nhất Hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp thể hiện ở khả năng huy động vốn vào sản xuất kinh doanh, khả năngphân phối, đầu t có hiệu quả các nguồn vốn, khả năng quản lý hợp các nguồnvốn kinh doanh Việc quản lý sử dụng vốn có hiệu quả sẽ góp phần không nhỏvào việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Khi doanh nghiệp có vốn để đầu t sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp sẽ

đầu t xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại Điều đó sẽ giúp doanhnghiệp đẩy nhanh đợc tiến độ sản xuất, giảm cờng lực làm việc của ngời lao

động, hạn chế đợc việc khai thác các chất độc hại, tạo môi trờng trong sạch chongời lao động, giảm sức lao động chân tay, tạo đời sống ổn định, tốt đẹp cho ng-

ời lao động

1.3.1.3 Nhân tố quản trị trong doanh nghiệp

Nh ta đã biết, hiệu quả là một trong những công cụ để cho các nhà quảntrị, quản lý doanh nghiệp Nhng đồng thời quản trị doanh nghiệp lại có tác độngkhông nhỏ tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hiệu quả sảnxuất kinh doanh cao, hay thấp còn tùy thuộc vào phơng thức, chất lợng của hoạt

động quản trị doanh nghiệp

Trang 15

Nhân tố quản trị ngày càng đóng vai trò quan trọng đối với mọi hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Quản trị doanh nghiệp chú trọng xác

định hớng đi đúng đắn cho doanh nghiệp trong môi trờng sản xuất kinh doanh

đầy khắc nghiệt ngày nay Chất lợng của chiến lợc kinh doanh là nhân tố đầutiên và quan trọng nhất quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh Khi chiếnlợc kinh doanh đó là thực tế, đúng đắn hoàn hảo sẽ mang lại cho doanh nghiệpmột hiệu quả sản xuất kinh doanh cao và ngợc lại Định hớng quản trị dùng là cơ

sở để thực hiện hiệu quả lâu dài của doanh nghiệp

Trong nhân tố quản trị thì đội ngũ các nhà quản trị cao cấp lãnh đạo doanhnghiệp bằng phẩm chất và năng lực của mình có vai trò quan trọng nhất, ảnh h-ởng có tính chất quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp Kết quả, hiệuquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào trình độ chuyênmôn của các cán bộ quản lý, cần tổ chức bộ máy quản trị sao cho phù hợp vớiyêu cầu của doanh nghiệp

Trong thực tế, đội ngũ cán bộ lãnh đạo cấp cao trong doanh nghiệp có trình

độ tốt sẽ biết phát huy những mặt tích cự của ngời lao động, sắp xếp tổ chức ngời lao

động vào từng vị trí của họ một cách phù hợp nhất Bên cạnh đó để có sự gắn bó chặtchẽ của ngời lao động với doanh nghiệp, đội ngũ cán bộ cũng cần phải tạo ra điềukiện làm việc tốt, quan tâm đến đời sống của ngời lao động

1.3.1.4 Nhân tố cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng trình độ khoa học, kỹ thuật.

Sự phát triển của cơ sở vật chất, khoa học kỹ thuật, máy móc thiết bị sẽ tạo

điều kiện thuận lợi cho sự tăng năng suất lao động, tăng sản lợng, tăng chất lợng

và hạ giá thành sản phẩm Nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm từ đó tăng hiệuquả sản xuất kinh doanh Nếu trình độ công nghệ thấp, cơ sở vật chất thiếu sẽlàm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp về chất lợng, giá thành mầu

mỡ… dĩ nhiên chỉ trong khuôn khổ pháp của sản phẩm, kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp Do đó làm chohiệu quả sản xuất kinh doanh thấp

Ngày nay, khoa học kỹ thuật công nghệ phát triển nhanh chóng, vong đờicông nghệ rút ngắn lại, công nghệ ngày càng hiện đại, hoàn thiện hơn Do đócông nghệ ngày càng đóng vai trò to lớn trong việc nâng cao hiệu quả hoạt độngsản xuất kinh doanh, nâng cao năng suất, chất lợng của sản phẩm Để có đợc

điều này đòi hỏi mọi doanh nghiệp phải lựa chọn đầu t công nghệ đúng đắn,chuyển giao công nghệ một cách hợp lý, bồi dỡng và đào tạo nguồn nhân lực saocho họ có thể làm chủ đợc khoa học kỹ thuật hiện đại, từ đó có thể dễ dàng ứngdụng thành công những công nghệ tiên tiến góp phần nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh

Trang 16

1.3.1.5 Hệ thống trao đổi xử lý thông tin

Khoa học công nghệ ngày càng tpt đã làm thay đổi hẳn nhiều lĩnh vực sảnxuất trong đó có công nghệ thông tin Nếu kinh tế ngày nay đã đợc thông tinhóa, thông tin đợc coi là hàng hóa là đối tợng kinh doanh Trong điều kiện cạnhtranh diễn ra gay gắt, khốc liệt để đạt đợc thành công, mỗi doanh nghiệp cầnphải có những thông tin chính xác về nhu cầu của thị trờng, về hàng hóa, về đốithủ cạnh tranh, về khách hàng… dĩ nhiên chỉ trong khuôn khổ pháp cũng nh những thông tin về thành công hay thấtbại của các doanh nghiệp khác, các chính sách pháp luật của nhà nớc để có thểthâu tóm đợc các cơ hội, tránh đợc các rủi ro có thể xảy ra cho doanh nghiệp

Kinh nghiệm thành công của các doanh nghiệp đi trớc cho thấy, muốngiành đợc thắng lợi trong cạnh tranh thì doanh nghiệp phải hiểu rõ mình, hiểu rõ

đối thủ cạnh tranh phải nắm bắt kịp thời các thông tin cũng nh cần biết cách xử

lý, sử dụng các thông tin đó một cách chính xác, nhanh chóng, có hiệu quả.Những thông tin này cũng là cơ sở cho việc định hớng kinh doanh, xây dựngchiến lợc kinh doanh cho doanh nghiệp

Chính vì vậy mà mỗi doanh nghiệp cần phải tổ chức cho mình một hệthống thông tin hợp lý dới nhiều hình thức khác nhau nh: mạng lới thông tin nội

bộ, mạng lới thông tin liên lạc với các đơn vị trong nớc và quốc tế

1.3.2 Nhóm nhân tố khách quan.

1.3.2.1 Nhóm các nhân tố ảnh hởng thuộc môi trờng kinh doanh

Các yếu tố thuộc môi trờng kinh doanh là các yếu tố khách quan mà cácdoanh nghiệp không thể kiểm soát đợc Nhana tố môi trờng kinh doanh baogồm: đối thủ cạnh tranh, thị trờng cơ cấu ngành, tập quán, mức thu nhập bìnhquân… dĩ nhiên chỉ trong khuôn khổ pháp

a Đối thủ cạnh tranh

Bao gồm các đối thủ cạnh tranh trong hiện tại và các đối thủ cạnh tranhtrong tơng lai Các đối thủ cạnh tranh này sẽ ảnh hởng đến hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Cụ thể là nếu các đối thủ cạnh tranh mạnh hơn thìhiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ thấp Vấn đề nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh là vấn đề cấp thiết nhng vô cùng khó khăn cho doanhnghiệp Bởi vì, doanh nghiệp muốn nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh củamình thì chỉ có thể bằng cách nâng cao chất lợng sản phẩm, giảm giá thành sảnphẩm, đa dạng mẫu mã, chủng loại… dĩ nhiên chỉ trong khuôn khổ pháp để đẩy mạnh, tiêu thụ tăng doanh thu, tăngvòng quay vốn nhng phải cạnh tranh với một đối thủ mạnh hơn mình thì việcnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh gặp vô cùng khó khăn

Trang 17

Nh vậy, có thể thấy đối thủ cạnh tranh có ảnh hởng rất lớn đến hiệu quảhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời tạo ra sự tiến bộtrong kinh doanh, tạo ra động lực thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp.

Trang 18

b Thị trờng

Bao gồm thị trờng đầu vào và thị trờng đầu ra của doanh nghiệp thị trờng

đầu vào nó quyết định đến quá trình tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp Đốivới thị trờng đầu vào, nó cung cấp các yếu tố cho quá trình sản xuất kinh doanh

nh nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị nhân lực… dĩ nhiên chỉ trong khuôn khổ pháp Vì vậy nó tác động trực tiếp

đến giá thành, chất lợng sản phẩm và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

Thị trờng đầu ra, nó quy định tốc độ tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

từ đó ảnh hởng đến doanh thu, tốc độ chu chuyển vốn kinh doanh và hiệu quảsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

c Tập quán dân c và mức độ thu nhập bình quân dân c.

Đây là yếu tố tác động gián tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Tập quán dân c và thu nhập bình quân dân c sẽ tác động đến quátrình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp từ đó ảnh hởng đến hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp

Doanh nghiệp cần sản xuất kinh doanh phù hợp với các phong tục tậpquán và thu nhập của dân c để tăng tốc độ tiêu thụ hàng hóa của mình, nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh

d Mối quan hệ và uy tín của doanh nghiệp trên thị trờng:

Đây là những tiềm lực vô hình mang lại lợi thế cạnh tranh cho doanhnghiệp, nó tạo ra sức mạnh cho doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinhdoanh, nó tác động rất lớn đến sự thành bại của doanh nghiệp, đến hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Sự tác động này là sự tác động không thể l-ợng hóa bởi vì chúng ta không thể tính toán, định lợng dợc Một hình ảnh tốt,một uy tín tốt về doanh nghiệp liên quan đến hàng hóa, dịch vụ, chất lợng hànghóa, giá cả hàng hóa, mẫu mã hàng hóa… dĩ nhiên chỉ trong khuôn khổ pháp là cơ sở tạo ra sự quan tâm của kháchhàng đến sản phẩm của doanh nghiệp Mặt khác uy tín đó cũng tạo ra cho doanhnghiệp trong việc tạo nguồn vốn, quan hệ với bạn hàng… dĩ nhiên chỉ trong khuôn khổ pháp với uy tín đó, hiệu quảsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ đợc nâng cao

Các nhân tố thuộc môi trờng kinh doanh có rất nhiều, chúng tạo ra nhữngcơ hội thuận lợi cũng nh những thách thức, đe dọa cho doanh nghiệp Có tác

động lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy để nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần lợi dụng đợc những cơhội thuận lợi, đồng thời phải hạn chế đến mức tối thiểu những nguy cơ rủi ro chodoanh nghiệp

1.3.2.2 Nhân tố môi trờng tự nhiên

Trang 19

Sự tác động của môi trờng tự nhiên trong đó phải kể đến sự tác động củanhân tố vị trí địa lý và nhân tố tài nguyên thiên nhiên, thời tiết, khí hậu… dĩ nhiên chỉ trong khuôn khổ pháp

a Nhân tố tài nguyên thiên nhiên: nhân tố này chủ yếu ảnh hởng mạnh tớicác doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, khai thác tài nguyên thiênnhiên

b Nhân tố vị trí địa lý

Một vị trí địa lý thuận lợi sẽ làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Sự phân bố của các doanh nghiệp trên những vùng địa lý khácnhau sẽ tác động đến chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó nó

ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.2.3 Môi trờng pháp lý

Môi trờng pháp lý bao gồm: luật, các văn bản dới luật, các chính sách củanhà nớc… dĩ nhiên chỉ trong khuôn khổ pháp ảnh hởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Môitrờng pháp lý tạo ra hành lang pháp lý để các doanh nghiệp hoạt động Một hànhlang pháp lý thông thoáng, hợp lý, thuận lợi sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho cácdoanh nghiệp thu hút đầu t, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh Môi trờng pháp lý chặt chẽ sẽ ngăn chặn đợc những doanhnghiệp làm ăn bất chính, buôn lậu, trốn thuế, làm hàng giả… dĩ nhiên chỉ trong khuôn khổ pháp và tạo ra một môitrờng cạnh tranh lành mạnh

1.3.2.4 Môi trờng kinh tế

Môi trờng kinh tế là nhân tố bên ngoài tác động rất lớn đến hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó bao gồm các chính sách đấu t, chính sáchphát triển kinh tế, chính sách kinh tế vĩ mô… dĩ nhiên chỉ trong khuôn khổ pháp tác động tích cực hay tiêu cực đến

sự phát triển của từng ngành, từng lĩnh ực do đó nó tác động đến các doanhnghiệp thuộc ngành, lĩnh vực đó

Do tính chất tác động của môi trờng kinh tế mà Nhà nớc phải điều tiếthoạt động đầu t, chính sách phát triển kinh tế vĩ mô phải đợc xây dựng thốngnhất và phù hợp với môi trờng hiện tại, tránh phát triển theo chiều hớng vợt cầu,hạn chế độc quyền tạo ra môi trờng cạnh tranh bình đẳng, tránh sự phân biệt đối

sử giữa các doanh nghiệp, tạo mối quan hệ, tỉ giá hối đoái phù hợp qua đó nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.2.5 Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng.

Các yếu tố thuộc co hạ tầng nh: hệ thống giao thông, hệ thống thông tinliên lạc, điện, nớc… dĩ nhiên chỉ trong khuôn khổ pháp cũng nh sự phát triển của giáo dục đào tạo đều là nhữngnhân tố có tác động mạnh mẽ đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

Trang 20

Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ở vùng có hệ thống giao thông, hệthống thông tin, điện, nớc thuận lợi, dân c đông đúc, trình độ dân tí cao sẽ có

điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất, tăng tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tăngdoanh thu, giảm chi phí sản xuất kinh doanh… dĩ nhiên chỉ trong khuôn khổ pháp do đó sẽ nâng cao đợc hiệu quảsản xuất kinh doanh Ngợc lại nếu doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ở một nơi

xa xôi, hẻo lánh, giao thông, liên lạc, điện nớc không thuậ lợi thì doanh nghiệp

sẽ không thể có đợc hiệu quả sản xuất kinh doanh cao

1.4 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh từ kinh nghiệm một số doanh nghiệp.

Qua phân tích, nghiên cứu ta thấy, hieuej quả sản xuất kinh doanh chịu tác

động của rất nhiều yếu tố, các yếu tố bên trong lẫn các yếu tố bên ngoài Vì vậy

để đạt đợc hiệu quả sản xuất kinh doanh không những doanh nghiệp phải có biệnpháp sử dụng hợp lý các nguồn lực bên trong mà còn phải nắm bắt lấy nhữngthay đổi của môi trờng kinh doanh, từ đó đa ra những giải pháp đối phó kịp thời

Để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, qua kinh nghiệm của một số doanhnghiệp chúng ta có thể rút ra một số giải pháp kinh nghiệm quan trong nh: giảiquyết tất các vấn đề về vốn, kỹ thuật công nghệ, thị trờng, công tác quản trị,quản trị chiến lợc

Đổi mới trang thiết bị công nghệ đi đôi với nâng cao trình độ cho cán bộcông nhân viên

Đổi mới công nghệ là đòi hỏi khách quan của mỗi doanh nghiệp, côngnghệ có đổi mới, có cải tiến thì chất lợng sản phẩm mới đợc nâng cao, năng suất

đợc nâng cao, chi phí sản xuất giảm xuống, giá thành giảm và giải quyết đợc khókhăn trong việc tạo ra sản phẩm mới Tất cả những điều đó sẽ tạo ra lợi thế cạnhtranh cho doanh nghiệp

Giải quyết tốt các vấn đề về vốn

Sau khi có đợc một số công nghệ phù hợp thì việc huy động tạo vốn và sửdụng vốn là hết sức quan trọng Tùy từng điều kiện của mỗi doanh nghiệp màcần phải có những phơng pháp thích hợp

Nâng cao chất lợng và quan trị chất lợng:

Chuyển sang cơ chế thị trờng, trớc sự đòi hỏi khắt khe của nó buộc cácdoanh nghiệp phải nâng cao chất lợng sản phẩm của mình Điều này càng trởnên cấp bách khi Việt Nam gia nhập APEC, WTO Khi gia nhập các tổ chức này,các doanh nghiệp phải đạt đợc tiêu chuẩn chất lợng, phải quản lý chất lợng theoquan điểm hiện đại (quản lý chất lợng toàn bộ TQM và thực hiện ISO 9000)

Trang 21

Đảm bảo đời sống vật chất và tinh thần cho ngời lao động Tạo điều kiện

để họ phát huy hết khả năng của mình đóng góp cho doanh nghiệp Thực hiệncác chính sách đối với ngời lao động để họ gắn bó hơn nữa với Công ty

Trang 22

Chơng 2:

Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty

cổ phần dợc phẩm kinh bảng trong những năm qua 2.1 Đặc điểm của Công ty Cổ phần Dợc phẩm Kim Bảng.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Công ty Cổ phần Dợc phẩm Kim Bảng có trụ sở tại thị trấn Quế huyệnKim Bảng – xã hội Tỉnh Hà Nam

Tiền thân của Công ty là cửa hàng Dợc phẩm Kim Bảng thuộc Công ty

d-ợc Nam Hà

Trong những năm chiến tranh, cửa hàng chủ yếu kinh doanh một số mặthàng thuốc thiết yếu phục vụ cho nhân dân trong địa phơng với qui mô nhỏ bé,thị trờng eo hẹp

Sau khi hòa bình thống nhất đất nớc (1975) và Đại hội Đảng toàn quốc lần

IV (tháng 12/1976) hai tỉnh Hà Nam và Ninh Bình đã sát nhập thành tỉnh HàNam Ninh Khi đó cửa hàng Dợc phẩm Kim Bảng trực thuộc hiệu thuốc KimThanh

Đến năm 1983, hiệu thuốc Kim Thanh đợc tách ra và mang tên: Cửa hàngDợc phẩm Kim Bảng, trực thuộc liên hợp Dợc Hà Nam Ninh

Năm 1992, tỉnh Hà Nam Ninh đợc tách thành 2 tỉnh Hà Nam và NinhBình, cùng với luật doanh nghiệp mới đợc ban hành, cùng với luật doanh nghiệpmới đợc bàn hành, cửa hàng Dợc phẩm Kim Bảng phát triển thành công ty Dợcphẩm Kim Bảng, trực thuộc xí nghiệp dợc phẩm Nam Hà, có trụ sở tại thị trấnQuế – xã hội Kim Bảng – xã hội Hà Nam theo Quyết định số 285/QĐ-UB ngày 02 tháng 04năm 1993 của UBND tỉnh Hà Nam

Từ năm 1993 đến năm 2001 Công ty Cổ phần Dợc phẩm Kim Bảng đãkhông ngừng phát triển lớn mạnh cả về chiều rộng lẫn chiều sâu Công ty đãtừng bớc đầu t, đổi mới trang thiết bị phục vụ sản xuất đồng thời Đội ngũ cán bộcông nhân viên của Công ty không ngừng nâng cao trình độ đáp ứng nhu cầu sảnxuất kinh doanh của Công ty trong thời kỳ mới

Thực hiện chủ trơng đổi mới quản lý doanh nghiệp của Nhà nớc, tháng 1năm 2001, Công ty Dợc phẩm Kim Bảng đợc cổ phần hóa và mang tên mới là:Công ty Cổ phần Dợc phẩm Kim Bảng

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Dợc phẩm Kim Bảng.

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức

Trang 23

Công ty có Hội đồng quản trị, Ban giám đốc gồm 1 giám đốc và 2 phógiám đốc giúp việc Ban kiểm soát, cùng các phòng ban.

Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty đợc tổ chức theo mô hìnhtrực tuyến chức năng Hệ thống bộ máy đảm bảo công tác quản lý điều hànhcông ty hiệu quả cao, phù hợp với điều lệ của Công ty và giấy phép kinh doanhcủa sở kế hoạch đầu t Hà Nam cấp ngày 04 tháng 01 năm 2001

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

Trang 24

Hội đồng quản trị

kinh doanh nghiệp vụ Khối

Trang 25

2.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý của Công ty, có toàn quyền nhândanh Công ty, quyết định mọi vấn đề hoạt động của Công ty Hội đồng quản trị

có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức giám đốc và cán bộ quản lý kháctrong Công ty

Ban kiểm soát: là cơ quan kiểm soát tính hợp lý, hợp pháp mọi hoạt độngsản xuất kinh doanh trong toàn Công ty

Giám đốc là ngời trực tiếp điều hành mọi hoạt động hàng ngày của Công

ty, chịu trách nhiệm trớc Hội đồng quản trị về những nhiệm vụ và quyền hạn đợcgiao

Phó Giám đốc là ngời giúp việc cho Giám đốc trong việc quản lý Công ty,thay mặt giám đốc khi giám đốc đi vắng Công ty có hai Phó giám đốc: Phógiám đốc kỹ thuật và Phó giám đốc kinh doanh

Phòng nghiên cứu triển khai: có nhiệm vụ nghiên cứu các mặt hàng xínghiệp đang và sẽ sản xuất, theo dõi việc tiêu thụ các mặt hàng, đồng thời cùngphòng thị trờng nghiên cứu các sản phẩm mới

Phòng KCS có nhiệm vụ kiểm tra chất lợng nguyên vật liệu đầu vào, đồngthời kiểm tra chất lợng thành phẩm và bán thành phẩm

Phòng đảm bảo chất lợng: luôn đảm bảo chất lợng nguyên liệu, thànhphẩm, bán thành phẩm Kết hợp với phòng nghiên cứu triển khai, phòng KCS để

đào tạo bồi dỡng cán bộ, công nhân viên đủ kiến thức về dợc

Phòng tổ chức lao động: có nhiệm vụ tổ chức, sắp xếp nhân sự, thực hiện

đầy đủ các chính sách đối với ngời lao động, đồng thời luôn phải thờng xuyên

đổi mới, cải tiến cơ cấu lao động phù hợp nhất cho Công ty và đảm bảo quá trìnhsản xuất kinh doanh của Công ty

Phòng tài chính kế toán: Thực hiện đúng đủ các chế độ về tài chính kếtoán theo đúng pháp luật, thờng xuyên báo cáo với giám ddocos về tình hình tàichính của Công ty

Phòng kế hoạch cung ứng: lập kế hoạch và thực hiện việc thu mua, cungứng đảm bảo đầy đủ, kịp thời nguyên vật liệu đầu vào quá trình sản xuất kinhdoanh của Công ty

Phòng thị trờng: nắm bắt tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty, xâydựng, thực hiện các chính sách marketing để thúc đẩy nhanh quá trình tiêu thụsản phẩm của Công ty

Phòng hoàn chỉnh quản trị: là nơi giao dịch với khách hàng chuyên soạnthảo, lu giữ những giấy tờ cần thiết

Trang 26

Phòng đầu t: thờng xuyên sửa chữa những h hỏng nhỏ và thực hiện quyhoạch đầu t trong tơng lai.

Phòng bảo vệ: bảo vệ toàn bộ tài sản của Công ty

Trong Công ty có sự phối hợp phân công nhiệm vụ và chức năng bằng hệthống văn bản chặt chẽ, đảm bảo sự thống nhất, nhịp nhàng giữa các phòng bantrong Công ty

2.1.3 Đặc điểm về sản phẩm và dây truyền công nghệ của Công ty Cổ phần Dợc phẩm Kim Bảng.

số Công ty dợc có uy tín khác Các loại thuốc độc, thuốc gây nghiện, thuốc tâmthuần một phần Công ty tự sản xuất, một phần nhập từ Công ty Cổ phần Dợcphẩm Nam Hà

Hiện nay Công ty đang tập trung sản xuất kinh doanh các mặt hàng thuốctrọng yếu: thuốc đặt trị cảm xúc, nhiễm trùng, nhiễm khuẩn da, phòng một sốdịch bệnh… dĩ nhiên chỉ trong khuôn khổ pháp

Trang 27

2.1.3.2 Đặc điểm dây truyền công nghệ

Thuốc là loại sản phẩm đặc biệt, vì vậy yêu cầu, các công đoạn sản xuấtphải đảm bảo khép kín, vô trùng, sản phẩm luôn đảm bảo các tiêu chuẩn dợctrong nớc và quốc tế

Quy trình công nghệ gồm 3 giai đoạn:

Qui trình chuẩn bị sản xuất: Đây là giai đoạn phân loại nguyên vật liệu,bao bì xử lý, xay rây, cần đo đảm bảo các yêu cầu trớc khi đa vào sản xuất

Giai đoạn sản xuất: phân chia nguyên vật liệu bao bì, tá dợc theo từng bớctheo từng bớc sản xuất, đợc theo dỏi nghiêm ngặt trên hồ sơ, lô và đợc đa vàosản xuất

Giai đoạn kiểm nghiệm: phòng KCS kiểm tra chất lợng sản phẩm sau đó

đóng dấu về nhập kho, thành phẩm, bán thành phẩm hoặc xuất bán trực tiếp

Do đặc thù riêng của sản xuất Dợc phẩm, mỗi loại thuốc có tiêu chuẩn

định mức, qui trình sản xuất riêng

Hiện nay, Công ty chủ yếu có các loại thuốc đợc sản xuất chia thành hailoại:

Nhóm bào chế theo y dợc cổ truyền dân tộc: thuốc thang, chè thuốc, thuốcnớc, cốm… dĩ nhiên chỉ trong khuôn khổ pháp Công nghệ bào chế thuốc theo phơng pháp này đi từ các dợc liệuthiên nhiên và trải qua các công đoạn

Nhóm báo chế theo kiểu Tây Y gồm các loại thuốc tiêm, cồn, dung dịch,thuốc viên… dĩ nhiên chỉ trong khuôn khổ pháp Mỗi loại có quy trình sản xuất riêng Cụ thể quy trình sản xuấtthuốc tiêm ống 1ml

Xử lý d ợc

liệu Chế biến d ợc liệu Chất suất Cô đặc

Pha chếKiểm tra

Đóng gói nhập kho

Ngày đăng: 30/05/2014, 15:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4: Chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty - một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần dược phẩm kim bảng
Bảng 4 Chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty (Trang 32)
Bảng 6: Tình hình thu nhập của cán bộ công nhân viên - một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần dược phẩm kim bảng
Bảng 6 Tình hình thu nhập của cán bộ công nhân viên (Trang 33)
Bảng 5: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty - một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần dược phẩm kim bảng
Bảng 5 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty (Trang 33)
Bảng 8: Chỉ tiêu sử dụng vốn, lao động của Công ty - một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần dược phẩm kim bảng
Bảng 8 Chỉ tiêu sử dụng vốn, lao động của Công ty (Trang 36)
Bảng 9: Chỉ tiêu về tình hình tài chính của Công ty - một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần dược phẩm kim bảng
Bảng 9 Chỉ tiêu về tình hình tài chính của Công ty (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w