1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

G.A LỚP 2 - TUẦN 27+28(CKTKN)

41 242 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 382 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Kĩ năng đọc hiểu: Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài học.. HĐ4: Làm việc theo cặp nói lời đáp của em -Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài.. - GV: bài tập yêu cầu các em đáp lời xin lỗi

Trang 1

TUẦN 27 : Thứ hai ngày23 tháng 3 năm 2009Môn: TOÁN - Tiết 131

SỐ 1 TRONG PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA

I.MỤC TIÊU: Giúp HS biết:

-Số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó

-Số nào nhân với số 1 cũng bằng chính số đó

-Số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó

II.CHUẨN BỊ:GV: Bảng phụ ghi các BT

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định: (1’) Hát

2.Bài cũ: (5’) Tính chu vi hình tam giác có độ dài các cạnh lần lượt là:

a) 4cm, 7cm, 9cm b) 12cm, 8cm, 17cm

3.Bài mới: Giới thiệu bài: (1’)

7’

7’

16’

HĐ1:Giới thiệu phép nhân có thừa số là 1:

-Nêu phép nhân 1 2, 1 x 3 và yêu cầu HS

chuyển phép nhân này thành tổng tương ứng

-Em có nhận xét gì về kết quả của phép nhân

1 x 2 = 2; 1 x 3 = 3

-GV chốt ý:

Số nào nhân với 1 thì kết quả cũng bằng chính

số đó

HĐ2:Giới thiệu phép chia cho 1:

Em có nhận xét gì về kết quả của phép chia?

Yêu cầu nhiều HS nhắc lại

HĐ3: Thực hành ch o HS nêu yêu cầu BT

Bài 1:-Yêu cầu HS tính nhẩm

Bài 2:Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế

nào?

Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào?

Yêu cầu HS làm bài

Lấy tích chia cho thừa số kia

Lấy thương nhân với số chia

1  2 = 2 5  1 = 5 3 : 1 =3

1  2 = 2 5 : 1 = 5 4  1 =4

4.Củng cố: (2’) -Các số nhân, chia cho 1 thì thế nào? -Y/c HS nêu lại các kết luận trong bài

5 Hoạt động nối tiếp(1’) -Dặn HS về nhà học thuộc lòng các kết luận vừa học và chuẩn bị bàisau

Nhận xét tiết học.

Trang 2

Môn: ĐẠO ĐỨC - Tiết 27 Thứ hai ngày 23 tháng 3 năm 2009

LỊCH SỰ KHI ĐẾN NHÀ NGƯỜI KHÁC

I.MỤC TIÊU: ( Tiết 2)

-HS biết được một số quy tắt ứng xử khi đến nhà ngời khác và ý nghĩa của các quy tắt ứng xử

-Đồng tình, ủng hộ với những ai biết cư xử lịch sự khi đến nhà người khác

-Biết cư xử lịch sự khi đến nhà bạn bè hoặc người quen

II.CHUẨN BỊ: -Đồ dùng để HS chơi đóng vai

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định: (1’)Hát

2.Bài cũ: (3’) -Khi đến nhà người khác, chúng ta cần cư xử như thế nào cho đúng?

3.Bài mới:

Giới thiệu bài: (1’)

14’

13’

Hoạt động 1: Đóng vai

-Chia lớp thành 6 nhóm và yêu cầu mỗi nhóm

đóng vai một tình huống

Yêu cầu các nhóm lên đóng vai

GV kết luận:

1.Em cần hỏi mượn, nếu được chủ nhà cho phép

lấy ra chơi phải giữ gìn cẩn thận

2.Em có thể xin chủ nhà bật ti vi, chứ không

nên tự tiện bật tivi xem khi chưa được phép

3.Em cần đi nhẹ, nói khẽ, hoặc ra về

Hoạt động 2: Trò chơi đố vui.

Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại về cách cư xử

khi đến nhà người khác

Chia lớp thành hai nhóm, mỗi nhóm chuẩn bị

hai câu đố về chủ đề đến chơi nhà người khác

VD: bạn cần làm gì khi đến nøha người khác.

Nhóm này nêu tình huống, nhóm kia nêu cách

ứng xử phù hợp và ngược lại

Mỗi câu đố hoặc câu trả lời đúng được ghi vào

1 điểm Nhóm nào nhiều điểm sẽ thắng

Các nhóm thảo luận

-Các nhóm lên đóng vai

- Thảo luận, nhận xét

-HS tiến hành chơi từng 2 nhóm đốnhau

HS theo dõi

Các nhóm tham gia

4.Củng cố: (2’)

+Vì sao cần lịch sự khi đến nhà người khác?

+Thế nào là lịch sự khi ở nhà người khác?

-GV nhận xét tiết học Tuyên dương nhóm và cá nhân học tốt và nhắc nhở nhóm học chưa tốt

5 Hoạt động nối tiếp:-HS về nhà nhớ thực hiện những điều như đã học vào cuộc sống hằng ngày

và xem trước bài tiếp theo Giúp đỡ người khuyết tật.

Nhận xét tiết học

Trang 3

Môn: TẬP ĐỌC - Tiết 79+80: Thứ hai ngày 23 tháng 3 năm 2009

TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 1 +2 )

ÔN TẬP ĐỌC VÀ HỌC THUỘC LÒNG I.MỤC TIÊU: +Kiểm tra đọc (lấy điểm):

-Nội dung: Các bài tập đọc và HTL từ tuần 19 ® 26

-Kĩ năng đọc thành tiếng:Phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 50 chữ/phút Biết ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu và

giữa các cụm từ

-Kĩ năng đọc hiểu: Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài học

+Ôn luyện cách đọc và trả lời câu hỏi Khi nào?

+Ôn luyện cách đáp lời cảm ơn của người khác

II.CHUẨN BỊ:

-Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định: (1’) Hát

2.Bài cũ: (3’) Gọi 2 em lên đọc và trả lời câu hỏi bài Sông Hương

3.Bài mới:

Giới thiệu bài: (1’)

10’

10’

10’

Ôn tập

HĐ1: Kiểm tra tập đọc 5 em.

GV nhận xét và ghi điểm từng học sinh

HĐ2: Tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi khi nào?

Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập đọc

Gọi 1 HS đọc nội dung bài tập ở bảng phụ

GV chốt lời giải đúng

HĐ3: Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm.

Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài

Yêu cầu từng cặp HS thực hành đối đáp tình

huống a để làm mẫu

Gọi nhiều cặp HS thực hành đối đáp ở tình

huống b

GV nhận xét

HS bốc thăm và đọc bài

HS đọc

HS làm bài vào vở

Cả lớp nhận xét

Cả lớp làm bài

HS1: Cảm ơn cháu, cháu ngoanquá!

HS2: Dạ, không có chi đâu ạ

HS nhận xét

TIẾT 2

I.MỤC TIÊU :

-Tiếp tục kiểm tra đọc (Yêu cầu như tiết 1)

-Mở rộng vốn từ về 4 mùa qua trò chơi

-Ôn luyện cách dùng dấu chấm

II.CHUẨN BỊ :

-Phiếu ghi tên từng bài tập đọc (Tuần 19® 26)

Trang 4

-Bản để HS điền từ trong trò chơi.

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định: (1’) Hát

2.Bài cũ: (không kiểm tra)

3.Bài mới: Giới thiệu bài: (1’)

10’

10’

10’

HĐ1:Kiểm tra tập đọc và HTL: 5 HS.

Gọi 5 HS lần lượt lên bảng bốc thăm

GV nhận xét, ghi điểm

-GV tiến hành như tiết 1

HĐ2:Trò chơi mở rộng vốn từ về bốn mùa:

Chia lớp thành 6 đội, mỗi đội chọn 1 tên: Xuân

– Hạ – Thu – Đông, gắn biển tên từng tổ

Thành viên từng tổ đứng lên giới thiệu tên từng

tổ, đố các bạn

+Mùa quả tôi bắt đầu từ tháng nào, kết thúc

tháng nào?

+Một thành viên của hoa đứng lên giới thiệu

một loài hoa bất kì: “Theo bạn tôi ở mùa nào?

Nếu phù hợp với mùa nào thì tổ đó xướng lên

GV tổ chức trò chơi

Yêu cầu từng tổ họp lại, mỗi mùa chọn viết ra

một số từ để giới thiệu thời tiết của mình

HĐ3: Ngắt đoạn trích thành 5 câu.

Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập

GV chốt lời giải

HS bốc thăm, dọc bài

Thành viên các tổ trả lời

HS cùng tham gia

HS đọc

1 HS làm bảng phụ, cả lớp làm bàivào vở

4.Củng cố : (2’)

Khi viết hết câu em phải làm gì?

Chữ đầu câu phải như thế nào?

5.Hoạt động nối tiếp

-Y/c HS về nhà tập kể những điều em biết về 4 mùa

-Nhận xét tiết dạy

Trang 5

Môn: TOÁN -Tiết 132 Thứ ba ngày 24 tháng 3 năm 2009

SỐ 0 TRONG PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA

I.MỤC TIÊU: Giúp HS biết:

-Số 0 nhân với số nào hoặc số nào nhân với 0 cũng bằng 0

-Số 0 chia cho số nào khác 0, cũng bằng 0 Không có phép chia cho 0

-Giúp HS ham học toán

II.CHUẨN BỊ: -GV: Bảng phụ ghi các BT

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định : (1’) Hát

2.Bài cũ: (5’) GV kiểm tra 2 HS : Tính: a) 4  4  1 b) 5 : 5  5 c)2  3 : 1

3.Bài mới: Giới thiệu bài : (1’)

Em hãy viết phép nhân dưới dạng tổng các

số hạng bằng nhau

Yêu cầu HS nhắc lại

HĐ2:Giới thiệu phép chia có số bị chia là 0:

GV nêu các phép nhân

0 x 2 = 0

0 x 3 = 0

0x 4 = 0 …

Từ kết qủa của phép nhân trên, em hãy

nêu kết quả của phép chia

GV lưu ý : Không có phép chia cho 0

HĐ3:Thực hành cho HS nêu yêu cầu BTvà

nêu cacùh thực hiện

-Không nhân hai bằng 0

-HS thực hiện yêu cầu của GV:

0  3 = 0  0  0 = 0 Vậy : 0  3 = 0-Số 0 nhân với số nào cũng bằng 0; Sốnào nhân với 0 cũng bằng 0

HS nhắc lại nhiều lần

4.Củng cố: (2’) Em hãy nêu quy tắc của số 0 trong phép chia và phép nhân Có phép chia cho 0 haykhông?

5 Hoạt động nối tiếp : Về nhà học bài

Chuẩn bị : Luyện tập

Trang 6

Môn: KỂ CHUYỆN - Tiết 27 Thứ ba ngày 24 tháng 3 năm 2009

TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA HKII

(Tiết 3)

I MỤC TIÊU:

-Kiểm tra đọc

-Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi: “Ở đâu?”

-Ôn luyện cách đáp lời xin lỗi của người khác.

II.CHUẨN BỊ:

-Phiếu ghi sẵn các bài tập đọc từ tuần 19 đến 26

-Bảng phụ viết nội dung bài tập 2

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định: (1’) Hát

2.Bài cũ: (4’)

3.Bài mới:

+Giới thiệu bài : (1)

10’

7’

7’

6’

HĐ1:Kiểm tra tập đọc và HTL:

-Kiểm tra tập đọc như tiết 1

HĐ2:Tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi: Ở đâu?.

(Miệng)

Bài 1:-Gọi 1 hS đọc yêu cầu của bài tập.

-Gọi HS lên bảng, gạch dưới bộ phận trả lời câu

hỏi: Ở đâu?

GV chốt lời giải đúng

HĐ3: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu đựơc in đậm.

GV nêu yêu cầu bài tập

Gọi 2 HS lên bảng làm bài, dứơi lớp làm bài vào

vở bài tập

GV chốt lời giải đúng

-Câu hỏi “Ở đâu?” dùng để hỏi về nội dung gì?

-Hãy đọc câu văn trong phần a

a.Hoa phượng vĩ nở đỏ rực ở đâu?

b Trăm hoa khoe sắc thắm ở đâu?

HĐ4: Làm việc theo cặp nói lời đáp của em

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- GV: bài tập yêu cầu các em đáp lời xin lỗi của

người khác

Cần đáp lại lời xin lỗi với thái độ như thế nào?

Gọinhiều cặp thực hành đối đáp ở tình huống a

GV khen ngợi những HS thực hành tốt

HS bốc thăm phiếu và đọc bài

Cả lớp làm bài

Nhận xét bài trên bảng

Ơû câu a là: “hai bên bờ sông”

Ơû câu b là: “trên những cành cây”

cặp HS thực hành đối đáp

4.Củng cố: -Câu hỏi Ở đâu? dùng để hỏi về nội dung gì? (địa điểm)

-Khi đáp lại lời cảm ơn của người khác, chúng ta cần phải có thái độ như thế nào?

5.Hoạt động nối tiếp : -GV nhận xét tiết học Tuyên dương, động viên những HS kể có tiến bộ

Trang 7

Môn: CHÍNH TẢ - Tiết 53 Thứ ba ngày 24 tháng 3 năm 2009

TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II

(Tiết 4)

I.MỤC TIÊU:

-Kiểm tra đọc.(Như tiết 1)

-Mở rộng vốn từ về chim chóc qua trò chơi

-Viết được một đoạn văn ngắn (3 – 4 câu) về 1 loài chim hoặc gia cầm

II.CHUẨN BỊ:

-Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26

-Giấy khổ to để các nhóm làm bài

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định: (1’) Hát

2.Bài cu õ : (4’)

3.Bài mới:( 30’)+Giới thiệu bài : (1’)

10’

10’

10’

HĐ1:Kiểm tra tập đọc và HTL:

-Tiến hành tương tự như tiết 1

HĐ2:Trò chơi mở rộng vốn từ về chim chóc:

-Các loài gia cầm (gà, vịt, ngang, ngỗng) cũng được

xếp vào họ hàng nhà chim

GV nêu cách chơi

1 HS hỏi hoặc làm động tác, cả lớp nói tên con vật Lần

lượt nhiều HS lên hỏi hoặc làm động tác

VD: Chim gì màu lông sặc sỡ, bắt chước tiếng người rất

giỏi

Làm động tác vẫy hai tay, đưa hai tay chụm vào nhau

lên miệng : ò, ó, o

Tổ chức cho cả lớp cùng chơi

GV theo dõi nhắc nhở

HĐ3: Viết đoạn văn ngắn (3 – 4 câu) về một loài chim

hoặc gia cầm (gà, vịt, ngỗng)

Yêu cầu HS cho biết tên con vật em chọn viết

Gọi 2 HS giỏi làm miệng

Chấm điểm một số bài làm tốt

Đọc bài để HS tham khảo thêm:

Trong tất cả các loài chim em biết, em thích nhất là loài

chim hải âu.

Nó có bộ lông đen, mỏ nhọn, cánh rộng chính vì thế mà

nó thường vờn trên mặt biển để mắt mồi Nó là bạn của

những người dân chài, vì nó luôn đem điềm ành đến cho

họ.

HS bốc thăm phiếu và đọc

HS đọc

Con vẹt

Con gà trống

HS thực hiện trò chơi

HS nói tên các con vật mà emchọn

2 HS thực hành

Cả lớp viết bài vào vở

Đọc bài viết

Nhận xét, sửa sai

4.Củng cố: (2’)- Nêu ích lợi của các loài chim

5.Hoạt động nối tiếp : 1’) -Về nhà ôn lại kiến thức của bài và chuẩn bị bài sau

-Nhận xét tiết học

Trang 8

Thứ tư ngày 25 tháng3 năm 2009

Môn: TOÁN - Tiết 133

LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU: Giúp HS biết:

-Củng cố về phép nhân có thừa số là 1 và 0 , phép chia có số bị chia là 0

Giới thiệu bài : (1’)

10’

10’

10’

HĐ1:Hướng dẫn luyện tập

Bài 1:Cho HS nêu yêu cầu

GV ghi đề lên bảng

Hình thànhbảng nhân 1 và bảng chia 1

Bài 2: nêu yêu cầu

-Yêu cầu HS tự làm bàisau đó chữa bài

Bài 3:-yêu cầu HS làm bài vào vở bài

tập.

GV nhận xét, sửa sai

Yêu cầu HS nêu kết quả

Bảng nhân 1 Bảng chia 1

Cả lớp tự nhận xét, bổ sung , sửa sai

4.Củng cố: (2’) Hỏi lại nội dung luyện tập

5.Hoạt động nối tiếp : (1’)

Về nhà ôn lại kiến thức về phép nhân có thừa số là 1 và phép chia có số bị chia là 0

Trang 9

Môn: TẬP ĐỌC – Tiết 81 Thứ tư ngày 25 tháng 3 năm 2009

TIẾNG VIỆT - ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II

(Tiết 5)I.MỤC TIÊU: Kiểm tra đọc.(như tiết 1)

-Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi: Như thế nào?

-Ôn luyện cách đáp lời khẳng định, phủ định.

II.CHUẨN BỊ:

-Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định: (1’)Hát.

2.Bài cũ: (5’) Kiểm tra những phần đã ôn tập tiết trước.

3.Bài mới: +Giới thiệu bài: (1’)

10’

7’

7’

6’

HĐ1:Kiểm ta tập đọc và HTL:

-Tiến hành tương tự như tiết 1

HĐ2:Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “Như

thế nào” (Miệng)

-Gọi 1HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài

-Gọi 1 HS lên bảng làm bài, dưới lớp các

em làm vào vở nháp

GV nhận xét, chốt lời giải đúng

Bộ phận trả lời cho câu hỏi như thế nào ở

câu a là đỏ rực, câu b là nhởn nhơ

HĐ3 : Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in

đậm: (Viết)

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

-Gọi HS lên bảng làm bài, dưới lớp làm vào

VBT

GV nhận xét

4 :Nói lời đáp của em: (Miệng)

-Gọi 1 HS đọc 3 tình huống trong bài

-Bài tập yêu cầu em đáp lời khẳng định,

phủ định của người khác

Gọi 1 HS thực hành đối đáp trong tình

Nhận xét, bổ sung

Cả lớp làm bài

a)Chim đậu như thế nào trên những cành cây

b)Bông Cúc sung sướng như thế nào?

HS đọc

HS thực hành đối đáp

HS1 (Bố): Thắng này, 8 giờ tối nay ti visẽ chiếu bộ phim Na tra

HS 2 (con): hay quá, con sẽ học bài sớmđể xem phim

HS lần lượt thực hành đối đáp ở các tìnhhuống a, b, c

4.Củng cố: (2’)-Khi đáp lại lời khẳng định hay phủ định của người khác, chúng ta cần phải cóthái độ như thế nào

5 Hoạt động nối tiếp :-Về nhà ôn lại kiến thức về mẫu câu hỏi “Như thế nào?” và cách đáp lời

khẳng định, phủ định của người khác

Trang 10

Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU - Tiết 27 Thứ năm ngày 26 tháng 3 năm 2009

TIẾNG VIỆT - ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II

(TIẾT 6)

I.MỤC TIÊU:

-Kiểm tra lấy điểm học thuộc lòng

-Mở rộng vốn từ về muông thú qua trò chơi.

-Biết kể chuyện về các con vật mà mình yêu thích

II.CHUẨN BỊ:

-Phiếu ghi sẵn các bài HTL từ tuần 19 đến 26

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định:(1’)Hát

2.Bài cũ: (4’)

3.Bài mới (30’)

Giới thiệu bài: (1’)

10’

10’

10’

HĐ1:Kiểm tra HTL: 10 HS

-Tiến hành tương tự như tiết 1

HĐ2:Trò chơi mở rộng vốn từ về muông thú

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu của cách chơi

-GV chia lớp thành hai nhóm A, B và nêu cách

chơi: đại diện các nhóm A và B nói tên con vật,

các thành viên trong nhóm B phải xướng lên

những từ ngữ chỉ hoạt động hay đặc điểm của

con vật đó (hung giữ, khoẻ mạnh) được gọi là

chúa rừng xanh

Đối lại: đại diện nhóm B nói tên con vật Các

thành viên trong nhóm A phải xướng tên con vật

đó

2 nhóm phải nói về 6 con vật

Tổ chức cho học sinh chơi

Gọi 2 HS đọc lại bài viết trên bảng

HĐ3:Thi kể về một con vật mà em biết

-Yêu cầu HS đọc đề bài sau đó dành thời gian

cho HS suy nghĩ về con vật mà em định kể

GV: có thể một câu chuyện cổ tích mà em vừa

nghe, đươc đọc về một con vật, cũng có thể kể

vài nét hình dáng, hoạt động của con vật mà em

biết, tình cảm của em đối với con vật đó

HS lần lượt lên bốc thăm sau đóđọc lạibài

HS đọc, cả lớp theo dõi

Cả lớp tiến hành chơi

2 HS đọc lại bài viết trên bảng

-HS lần lượt kể chuyện

4.Củng cố: (2’)-Trong tất cả con vật đã học Những con vật nào được gọilà trung thành với người nhất

5 Hoạt động nối tiếp ø: (1’) -Yêu cầu HS về nhà tập kể con vật mà em biết cho người thân nghe

- Nhận xét tiết học

Trang 11

Môn: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI - Tiết 27 Thứ năm ngày 26 tháng 3 năm 2009

LOÀI VẬT SỐNG VỞ ĐÂU ?

I.MỤC TIÊU:

-Loài vật có thể sống được ở khắp nơi: Trên cạn, dước nước và trên không

-Hình thành kĩ năng quan sát, nhận biết, mô tả

-Có ý thức thích sưu tầm và bảo vệ loài vật

II.CHUẨN BỊ : -Hình vẽ trong SGK tr 56, 57

-Tranh ảnh một số loài vật sống trên cạn, dưới nước và trên không

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định : (1’)Hát.

2.Bài cũ: (3’) Nêu một số đặc điểm của loài(vật) cây sống dưới nước?

3.Bài mới:

Giới thiệu bài : (1’)

5’

10’

12’

Khởi động: Trò chơi “Chim bay, cò bay”.

Hoạt động 1 : Làm việc với SGK.

Bước 1:Làm việc theo nhóm nhỏ.

GV theo dõi hướng dẫn nói tên các con vật mà HS

chưa biết

Bước 2: Làm việc cả lớp.

GV kết luận:

Hoạt động 2: Triển lãm tranh ảnh.

Bước 1: Hoạt động theo nhóm.

Bước 2: Hoạt động cả lớp.

-GV nhận xét, đánh giá

HS tham gia

HS quan sát tranh trong SGK, trảlời câu hỏi

Hình nào cho biết;

Loài vật sống trên mặt đất

Loài vật sống dưới nước

Loài vật bay lượn trên không

Hỏi thêm:Hãy kể tên các con vậttrong hình, nó sống ở đâu?

Đưa tranh, dán theo nhóm

Sống dứơi nước

Sống trên cạn

Bay lượn trên không

Thuyết trình

HS tham gia

Nhận xét

4.Củng cố: (2’) - hãy cho biết loài vật sống ở những đâu? Cho ví dụ?

-Chúng ta phải làm gì để bảo vệ chúng?

5.Hoạt động nối tiếp: (1’)

-Dặn dò HS chuẩn bị bài sau

Nhận xét tiết học: Tuyên dương những cá nhân hoặc nhóm có tinh thần học tốt, hiểu bài, phê bìnhnhững cá nhân hoặc nhóm học chưa tốt

Môn: TẬP VIẾT – TIẾT 27 : Thứ năm ngày 26 tháng 3 năm 2009

Trang 12

TIẾNG VIỆT - ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II

(Tiết 7)

I.MỤC TIÊU:

-Kiểm tra lấy điểm HTL

-Ôn luyện cách đặt câu và trả lời câu hỏi: “Vì sao?”

-Ôn luyện cách đáp lời đồng ý của người khác

II.CHUẨN BỊ:-Phiếu ghi sẵn tên các bài HTL từ tuần 19 đến 26

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định: (1’) Hát

2.Bài cũ: (5’) Kiểm tra bài tập tiết trước đã ôn

3.Bài mới: (30’)

+Giới thiệu bài: (1’)

10’

6’

7’

6’

HĐ1.Kiểm tra học thuộc lòng:

-GV tiến hành tương tự như tiết 1

HĐ2.Tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi “Vì

sao”

-Ôn cacùh đáp lời đồng ý

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập

Gv nhận xét, chốt lời giải đúng

3 Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in

đậm.

Yêu cầu HS đọc kĩ bài

GV có thể đặt câu hỏi khác

a Vì sao bông cúc có thể héo lả đi

b Đến mùa đông ve không có gì ăn? Vì

sao?

HĐ4.Nói lời đáp của em: (miệng)

GV: Bài tập yêu cầu các em đáp lời đồng ý

của người khác

Tìm 1 cặp HS thực hành đối đáp tình huống

a

Yêu cầu HS lần lượt thực hành đối đáp

trong các tình huống a, b, c

Tiến hành như các tiết trước

-1 HS đọc

-HS làm bài

-HS làm bài

a Bông cúc héo lả đi vì sao?

b Vì sao đến mùa đông ve không có gìăn?

Cả lớp nhận xét

Câu 1: ý b (giống màu bùn)

Câu 2: ý c (trong bàn ăn)Câu 3: ý b (rào rào như chim vỗ cánh)

Câu 4: ý a (cá rô)

Câu 5: ý b (như thế nào?

4.Củng cố: (2’)-Câu hỏi “Vì sao?”dùng để hỏi về nội dung gì?

-Khi đáp lại lời đồng ý của người khác, chúng ta cần phải có thái độ như thế nào

5 Hoat động nối tiếp :(1’- Dặn HS về nhà ôn lại kiến thức về mẫu câu hỏi “Vì sao?” và cách đáp

lời đồng ý của người khác

Trang 13

Môn: TOÁN - Tiết 135 Thứ sáu ngày tháng năm 2009

LUYỆN TẬP CHUNG

I.MỤC TIÊU: Giúp HS:

-Học thuộc bảng nhân, chia, vận dụng vào việc tính toán

-Giải bài toán có lời văn bằng một phép tính chia

-Giúp HS ham học toán

3.Bài mới: * Giới thiệu bài : (1’)

-Chú ý ghi lời giải cho đúng

Câu a: Tìm số học sinh

Câu b: Tìm số nhóm

Gv chấm chữa bài

Giải:

a) Số học sinh trong mỗi nhóm là:

12 : 4 = 3 (học sinh) Đáp số: 3 học sinh

b) Số nhóm có là:

12 : 4 = 3 (nhóm)Đáp số: 3 nhóm

4.Củng cố: (3’)

-Nêu các bảng nhân chia 3, 4, 5 Các số nhân cho 0, 1 Các số chia cho 1

5 Hoạt động nói tiếp :(1’)

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà ôn lại cách tìm thừa số, số bị chia và ôn lại bảng nhân, bảng chia đã học

Môn: THỦ CÔNG - Tiết 27

LÀM ĐỒNG HỒ ĐEO TAY

(Tiết 1)

Trang 14

I.MỤC TIÊU:

-HS biết cách làm đồng hồ đeo tay bằng giấy

-Làm được đồng hồ

-HS thích làm đồ chơi, yêu thích sản phẩm lao động của mình

II.CHUẨN BỊ :

-GV : Mẫu đồng hồ đeo tay bằng giấy

-HS :Giấy thủ công, kéo, hồ dán,bút chì, thước kẻ,

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định: (1’) Hát

2.Bài cũ: (3’) Chấm 5 dây xúc xích.

3.Bài mới: *Giới thiệu bài: (1’)

10’

15’

HĐ1.Hướng dẫn HS quan sát ,nhận xét

-GV giới thiệu đồng hồ mẫu

-Vật liệu làm đồng hồ

-Các bộ phận của đồng hồ.(mặt, dây đeo,

dây cài )

-Nêu: Ngoài giấy thủ công ta có thể sử dụng

các vật liệu khác như lá chuối, dừa…

Mặt đồng hồ làm bằng gì? Hình gì? Màu gì?

Dây đồng hồ được làm bằng gì?

HĐ2.GV hướng dẫn thao tác kĩ thuật

Bước 1 :Cắt thành các nan giấy.

-Cắt một nan giấy màu nhạt dài 24ô, rộng 3

ô để làm mặt đồng hồ

-Cắt và dán nối thành 1 nan giấy khác màu

dài 30ô đến 35 ô, rộng gần 3 ô, cắt vát 2 bên

của 2 đầu nan để làm dây đồng hồ

-Cắt 1 nan dài 8 ô, rộng 1 ô để làm đai cài

dây đồng hồ

Bước 2 : Làm mặt đồng hồ.

-Gấp 1 đầu nan giấy làm mặt đồng hồ vào 3

ô (H 1)

-Gấp cuốn tiếp như H 2 cho đến hết nan giấy

được H3

Bước 3: Gài dây đeo vào đồng hồ.

-Gài 1 đầu nan giấy làm dây đeo vào khe

giữa của 2 nếp gấp mặt đồng hồ (H4)

-Gấp nan giấy này đè lên nếp gấp cuối của

mặt đồng hồ rồi luồn đầu nan qua một khe

khác ở phía trên khe vừa gài, kéo đầu nan

cho nếp gấp khít chặt để giữ mặt đồng hồ và

dây đeo

-Dán nối 2 đầu của nan giấy dài 8 ô, rộng 1

ô làm đai để giữ dây đồng hồ

-HS quan sát

-HS nhận xét

-Giấy thủ công

Mặt, dây đeo, đài cài dây

Bằng kính, hình tròn, màu trắng, dâyđồng hồ làm bằng sát mạ

HS quan sát

Trang 15

-Bước 4:Vẽ số và kim lên mặt đồng hồ.

-Hướng dẫn lấy dấu 4 điểm chính để ghi số

12; 3; 6; 9 chấm các điểm chỉ giờ khác

-Vẽ kim ngắn chỉ giờ và kim dài chỉ phút

-Gài dây đeo vào mặt đồng hồ, gài đầu dây

thừa qua đai ta được chiếc đồng hồ đeo tay

-GV cho HS tập làm đồng hồ đeo tay bằng

giấy

-HS thực hành làm vào giấy

4.Củng cố: (2’)

-Nêu quy trình làm đồng hồ

-GV nhận xét tiết học: Về tinh thần học tập và sự chuẩn bị, đánh giá sản phẩm của HS

5 Dặn dò: (1’) -Giờ sau mang theo giấy thủ công, kéo, hồ dán, thước ke, bút chì, bút màu để thực hành

Làm đồng hồ đeo tay

Trang 16

Môn: TOÁN - Tiết 134

LUYỆN TẬP CHUNG

I.MỤC TIÊU: Giúp HS rèn luyện kĩ năng:

1 Học thuộc bảng nhân chia

2 Tìm thừa số, tìm số bị chia

3 Giải bài toán có phép chia

II.CHUẨN BỊ: -GV: bảng phụ ghi các BT

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định: (1’) Hát

2.Bài cũ: (5’) (Kiểm tra 2 HS làm bài 3 ( trang 135)

3.Bài mới : *Giới thiệu bài : (1’)

Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế nào?

Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào?

Gọi 2 HS lên bảng làm bài Dưới lớp làm bài

vào bảng con

Bài 4: (bảng phụ)

GV yêu cầu HS đọc đề bài

Bài 5: GV đưa 4 hình tam giác trong bộ đồ

dừng dạy học toán và yêu cầu HS xếp thành

hình vuông

4.Củng cố:

- Nêu cách tìm thừa số chưa biết

- Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào?

5 Dặn dò: -Nhận xét tiết học-Về nhà ôn lại

các bảng nhân, chia đã học, ôn tập về cách đọc

và cách viết các số trong phạm vi 100

HS thực hiện X x 3 = 15

X = 15 : 3

X = 5 Lấy thương nhân với số kia

Y : 2 = 2

Y = 2 x 2

Y = 4

HS đọc- giải toán

* Số tờ báocủa mỗi tổ là:

24 : 4 = 6 (tờ báo) Đáp số: 6 tờ báo

-HS thực hiện bằng hình thức thi xếphình –trò chơi Ai nhanh hơn?

Trang 17

Môn: CHÍNH TẢ – Tiết 54:

KIỂM TRA ĐỌC (ĐỌC HIỂU – LUYỆN TỪ VÀ CÂU)

Trang 18

Môn : Tập làm văn –Tiết 27:

KIỂM TRA VIẾT (CHÍNH TẢ – TẬP LÀM VĂN)

Trang 19

SINH HOẠT CUỐI TUẦN 27

2.NỘI DUNG SINH HOẠT: (32’)

Hoạt động 2: Tổng kết

GV nhận xét về những mặt hoạt động ở

tuần 27

Học tập: Ngày càng tiến bộ , các hoạt động

trở nên gần gũi với HS; chất lượng học tập

tăng dần

Nề nếp: đảm bảo giờ giấc ra vào lớp, truy

bài đầu giờ, tập thể dục giữa giờ đồng loạt,

đều

Đạo đức tác phong: ăn mặc sạch, gọn gàng

Nhiều em nhặt của rơi trả cho người mất

Công tác khác : Tập các bài hát múa tương

đối thành thạo Cần củng cố thêm

Hoạt động 3: Phương hướng tuần 28

+Khắc phục mọi nhược điểm ở tuần 27

+Chuẩn bị ôn tập thi giữa kì II Tiếng

ViệtTổng kết Tuần lễ học tốt chào mừng

ngày 26-3

Hoạt động 4:

Sinh hoạt văn nghệ

Lớp trưởng báo cáo tình hình hoạt động của lớp trong tuần 27 , qua các mặt hoạt động sau

+Học tập +Nền nếp +Đạo đức tác phong

+Những hoạt động về phong trào +Các tổ trưởng báo cáo cụ thể hoạt động trong tuần

+Cả lớp tự kiểm điểm , nêu -Lắng nghe, tự liên hệ bản thân

-Trao đổi theo nhóm bàn biện pháp , kế hoạch tuần tới

-Lớp trưởng điều khiển lớp sinh hoạt văn nghệ

3.Nhận xét tiết sinh hoạt (1’)

4.Dặn dò : (1’) Về nhà chuẩn bị tuần học tới

Hát tập thể

Ngày đăng: 04/07/2015, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thànhbảng nhân 1 và bảng chia 1. - G.A LỚP 2 - TUẦN 27+28(CKTKN)
Hình th ànhbảng nhân 1 và bảng chia 1 (Trang 8)
Hình nào cho biết; - G.A LỚP 2 - TUẦN 27+28(CKTKN)
Hình n ào cho biết; (Trang 11)
Hình vuoâng. - G.A LỚP 2 - TUẦN 27+28(CKTKN)
Hình vuo âng (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w