1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

G.A LỚP 2 - TUẦN 11(CKTKN)

25 227 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 283 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu, - HS phát âm một số từ khó HS đọc đoạn - HS giải nghĩa từ - Luyện đọc câu dài: * Đọc từng đoạn trong nhóm.. - Yêu cầu học sinh kể từng đoạn trong nhóm..

Trang 1

Môn: Tập đọc (Tiết 31, 32)

Bài: BÀ CHÁU

I Mục tiêu: - Đọc đúng rõ ràng rành mạch ; biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu,bước đàu

biết đọc bài văn với giọng kể nhẹ nhàng

- Hiểu ND : Ca ngợi tình cảm bà cháu quý hơn vàng bạc,châu báu.(trả lời được CH1,2,3,5);HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 4

II Đồ dùng dạy - học:- Tranh minh hoạ ở SGK, bảng phụ.

IIIKiểm tra bài cũ: (4’)- Gọi 3 học sinh đọc bài “ Bưu thiếp “và trả lời sau bài.

- Nhận xét, ghi điểm

IV Bài mới : * Giới thiệu bài: (1’)

34’ HĐ1/ Luyện đọc:

- GV đọc mẫu lần 1

* Đọc từng câu:

- HS theo dõi

- HS đọc nối tiếp từng câu

- GV rút ra từ khó để luyện

đọc:vất vả, sung sướng, đơm

hoa, buồn bã, móm mém

* Đọc từng đoạn trước lớp

- Hướng dẫn luyện đọc kết

hợp giải nghĩa từ

- Giải nghĩa từ đầm ấm, mầu

nhiệm

- Thế nào là hiếu thảo?

- Luyện đọc câu dài

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu,

- HS phát âm một số từ khó

HS đọc đoạn

- HS giải nghĩa từ

- Luyện đọc câu dài:

* Đọc từng đoạn trong nhóm.

* Thi đọc giữa các nhóm

- HS đọc

- HS thi đọc cả đoạn, toàn bài (cánhân, đồng thanh)

TIẾT 2 20’ HĐ2/ Hướng dẫn học sinh

tìm hiểu bài.

Câu 1: Trước khi gặp cô tiên

ba bà cháu sống với nhau như

Câu 4: Thái độ hai anh em

như thế nào khi trở nên giàu

có/

- Vì sao giàu có rồi hai anh

em cũng buồn bã

- Gọi 1 HS đọc cả bài

- Đọc thầm đoạn 1, 2

- Trả lời –n/xét

- HS đọc thầm đoạn 3-trả lời

- HS đọc đoạn 4

HS trả lời

Trang 2

Câu 5: Câu chuyện kết thúc

như thế nào?

HS kể

15' HĐ3/ Luyện đọc lại.

- GV đọc mẫu lần 2 - HS theo dõi

- Đọc phân vai

- Hướng dẫn học sinh đọc

phân vai trong nhóm

- Nhận xét, tuyên dương

- 3 nhóm học sinh thi đọc toàn truyệntheo kiểu phân vai

Người dẫn chuyện, cô tiên, hai anhem

- Nhận xét, bình chọn nhóm và cá nhânđọc hay nhất

Củng cố - Qua câu chuyện này em hiểu được điều gì? GV giáo dục GS

HĐNT:- Đọc lại chuyện “Bà cháu” chuẩn bị cho tiết kể chuyện hôm sau.

- Nhận xét tiết học

* Rút kinh nghiệm:

-

-Tu

ần 11 Thứ hai ngày 26 tháng 10 năm 2009

Môn: Toán (Tiết 51)

Bài: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu: - Thuộc bảng 11 trừ đi một số.

Trang 3

- Thực hiện được phép trừ dạng 51 – 15

- Biết tìm số hạng của một tổng

- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 31 – 5

II Đồ dùng dạy - học:

III Kiểm tra bài cũ : (4’)

- Gọi học sinh lên bảng thực hiện 71 – 46 91 – 45

81 – 35 61 – 35

IVBài mới: * Giới thiệu bài: (1’)

31’ Luyện tập.

Bài 1: Tính nhẩm

- GV ghi đề lên bảng,

- Yêu cầu học sinh nối tiếp ghi

nhanh kết quả phép tính

- HS nêu kết quả

- HS đọc thuộc bảng 11 trừ đi một số

Bài 2: Đặt tính rồi tính.(cột 1,2)

- Gọi 3 học sinh đồng thời lên

bảng làm bài

- Em hãy nêu cách đặt tính và

tính đối với các phép cộng, trừ

trên

- Dưới lớp các em làm bài vào bảngcon, vở

Bài 3: Tìm x (cột a,b)

Nêu yêu cầu

- Tìm số hạng chưa biết em phải

làm gì?

- HS làm bàivào vở, sau đó đổi vởchấm chéo

-HS trả lời

Bài 4: Giải toán

- GV treo bảng phụ

GV tóm tắt:

Có : 51 kg

Bán: 26 kg

Còn: … kg?

- Gọi 1 học sinh lên bảng thực

hiện bài toán

- HS đọc Bài giải:

Số kg táo cửa hàng đó còn lại:

51 – 26 = 25 (kg táo) Đáp số: 25 kg táo

- Cả lớp làm bài vào vở

Củng cố - Em hãy đọc công thức 11 trừ đi một số

HĐNT:Chuẩn bị bài sau- Nhận xét tiết học

* Rút kinh nghiệm:

-

-Thứ ba ngày 27 tháng 10 năm 2009Môn: Toán (Tiết 52)

Bài: 12 TRỪ ĐI MỘT SỐ 12 - 8

I Mục tiêu: - Biết cách thực hiện phép trừ dạng 12 – 8 ,lập được bảng 12 trừ đi một số.

- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 12 – 8

Trang 4

II Đồ dùng dạy - học:- 1 bó 1 chục que tính và 2 que tính rời.

III Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài tập

23 + x = 71 x + 44 = 81

- Nhận xét, ghi điểm

IVBài mới: * Giới thiệu bài: (1’)

7’ HĐ1/ Hướng dẫn học sinh thực

hiện phép trừ dạng 12 – 8:

-GV hướng dẫn và thao tác trên que

tính.: Lấy 1 bó1 chục que tính và 2

que tính rời

+ Em cầm tất cả mấy que tính?

- Có 12 que tính lấy đi 8 que tính

Hỏi còn mấy que tính?

- GV ghi bảng 12 – 8 = … ?

- GV nhận xét

- Lấy 2 que tính rời rồi tháo 1 bó 1

chục que tính Lấy tiếp 6 que tính

nữa còn lại 4 que tính Vậy 12 – 8

bằng bao nhiêu? 12 – 8 = 4

- Gọi 1 học sinh đặt tính trên bảng

và nêu cách tính

- Gọi Hs nhắc lại

- HS N/xét

5’ HĐ2Lập công thức 12 trừ đi một

số.

- GV ghi bảng

- Hướng dẫn học sinh học thuộc lòng

bằng phương pháp xoá dần

- Dùng que tính sau đó lần lượtnêu từng kết quả của phép toán

19’ HĐ3 Luyện tập thực hành.

Bài 1: Tính nhẩm.(câu a)

- Khi đổi chỗ các số hạng trong một

tổng thì tổng đó ra sao? - HS lần lượt nhẩm và nêu kết quảtừng phép tính

- Kết quả của tổng đó không thayđổi

Bài 2: tính theo cột dọc - HS thực hiện vào vở

Bài 4: Giải toán (bảng phụ)

- Gọi 1 học sinh nêu đề bài

- 1HS giải trên bảng, cả lớp giải vào

Củng cố - Nêu bảng trừ 12 trừ đi một số?

HĐNT:Chuẩn bị bài sau- Nhận xét tiết học

Trang 5

* Rút kinh nghiệm:

-

Môn: Kể chuyện (Tiết 11)

Bài: BÀ CHÁU

I Mục tiêu: - Dựa theo tranh ,kể lại từng đoạn câu chuyện Bà cháu.

-HS khá giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện

II Đồ dùng dạy - học:

III Kiểm tra bài cũ: (4’)- Gọi 2 học sinh nối tiếp nhau kể lại câu chuyện: “Sáng kiến của

bé Hà”- Nhận xét, ghi điểm

IV Bài mới : * Giới thiệu bài: (1’)

Trang 6

TG Hoạt động dạy Hoạt động học HTĐB 15’ HĐ1/Kể từng đoạn câu chuyện theo

tranh.

- GV hướng dẫn kể mẫu đoạn một

theo tranh

Tranh 1: GV nêu câu hỏi:

+ Trong tranh có những nhân vật

nào?

+ Ba bà cháu sống với nhau như thế

nào

+ Cô tiên nói gì?

- Gọi 1 học sinh kể đoạn 1

- HS quan sát tranh

- HS trả lời

- HS kể

7’ HĐ2/ Kể trong nhóm.

- Yêu cầu học sinh kể từng đoạn

trong nhóm

- HS nối tiếp nhau kể từng đoạncủa câu chuyện trong nhóm Hết 1lượt lại quay lại từ đoạn 1 nhưngthay đổi người kể

8’ HĐ3/ Kể trước lớp.

- Mời đại diện các nhóm thi kể từng

đoạn trước lớp

- GV nhận xét

- Các nhóm cử đại diện thi kểtrước lớp

Cả lớp nhận xét sau mỗi lần kể

HĐ4/ Kể toàn bộ câu chuyện.

- Cho học sinh xung phong thi kể lại

toàn bộ câu chuyện

GV nhận xét, ghi điểm

- 5 HS thi kể chuyện Sau mỗi lầnkể, học sinh nhận xét, bình chọncá nhân kể hay nhất

Củng cố - Trong câu chuyện này em thích nhân vật nào nhất? Tại sao?

- Nhận xét, tuyên dương

HĐNT- Về nhà tập kể lại câu chuyện cho cả nhà nghe

* Rút kinh nghiệm:

-

-Môn: Chính tả - Tập chép (Tiết 19)

Bài: BÀ CHÁU

I Mục tiêu- Chép lại chính xác bài CT, trình bày đúng một đoạn trong bài “Bà cháu”.Mắc

không quá 5 lỗi

- Làm được BT2,3,4

II Đồ dùng dạy - học:- Bảng phụ viết nội dung đoạn văn cần chép.

- Bảng phụ ghi sẵn Bài tập 3, 4

III Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Gọi 2 học sinh lên bảng viết một số từ khó trong bài: Kiến, con công, lao công, núi

non- Nhận xét, ghi điểm

Trang 7

IV Bài mới : * Giới thiệu bài: (1’)

24' HĐ1/ Hướng dẫn tập chép.

- GV treo bảng phụ có viết bài chính

tả.- GV đọc đoạn viết

Chép bài vào vở:

- GV đi từng bàn, quan sát những

học sinh viết chậm, sai

Chấm, chữa bài, nhận xét

- 2 HS đọc lại đoạn viết

HS trả lời

- HS chép bài vào vở

7' HĐ2/ Hướng dẫn học sinh làm bài

tập chính tả.

Bài tập 2: Tìm những tiếng có nghĩa

- GV cho học sinh nêu luật chính tả

+ Trường hợp nào viết gh?

+ Trường hợp nào viết g?

- 1 HS lên bảng thực hiện

Ở dưới lớp học sinh làm bài vàovở.HS trả lời

.Bài tập 3:

- Rút ra nhận xét từ bài học trên? - HS trả lời

Bài tập 4: điền vào chỗ chấm

- 1/2 lớp làm câu a, còn lại làm câu

b.-GV chốt lại những từ học sinh

viết đúng

- HS đọc đề bài, sau đó tự làm bài,

1 HS lên bảng

Củng cố - Em hãy nhắc lại quy tắt chính tả khi viết g, gh

HĐNT;Về viết lại lỗi sai- Nhận xét chung tiết học

* Rút kinh nghiệm:

Thứ tư ngày 28 tháng 10 năm 2009

Môn: Toán (Tiết 53)

Bài: 32 – 8

I Mục tiêu: -Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 32 – 8

- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 32 – 8

- Biết tìm số hạng của một tổng

II Các hoạt động dạy - học:- 3 bó 1 chục que tính và 2 que tính rời.

III Kiểm tra bài cũ : (4’)

- Gọi 3 học sinh lần lượt đọc bảng trừ 12 trừ đi một số

- Làm BT 4/52

Trang 8

IV Bài mới: * Giới thiệu bài: (1’)

12’ HĐ1 GV tổ chức cho học sinh tự tìm ra

kết quả của phép trừ 32 – 8

- GV hướng dẫn cho học sinh hoạt động

với 3 bó que tính(mỗi bó 10 que tính) và 2

que tính rời để tìm ra kết quả 32 – 8

- Hướng dẫn học sinh tìm cách tính nhanh

nhất

Vậy: 32 – 8 = 24

- HS thao tác trên que tính đểtìm ra kết quả 32 – 8

4’ HĐ2Hướng dẫn học sinh đặt tính: 32 – 8

- Gọi HS lên bảng đặt tính và nêu cách

2 không trừ được 8 lấy 12 trừ

8 còn 4 viết 4 thẳng ø nhớ 1)

3 trừ 1 bằng 2 viết 2

15’ HĐ3Thực hành.

Bài 1: Tính theo cột dọc.(dòng 1)

- GV ghi đề bài, yêu cầu học sinh tự làm ở

- GV ghi đề, gọi 3 học sinh làm bài, cả lớp

làm bài vào bảng con

- HS làm

Bài 3: Giải bài toán (bảng phụ)

Yêu cầu học sinh tự làm bài và chữa bài - HS nêu cầu của bài.

Bài 4: (tìm x)

- GV đọc đề bài

- HS làm bài vào vở

Củng cố - Nhắc lại cách đặt tính và tính đối với phép trừ 32 - 8

HĐNT;Về nhà đọc lại bảng 12 trừ đi một số- Nhận xét tiết học.

* Rút kinh nghiệm:

-

Trang 9

-Môn: Tự nhiên xã hội (Tiết 11)

Bài: GIA ĐÌNH

I Mục tiêu: - Kể được mọt số công việc thường ngày của từng người trong gia đình.

- Biết được các thành viên trong gia đình cần cùng nhau chia sẻcông việc nhà

Hs khá:nêu được tác dụng các việc làm của em đối với gia đình

II Đồ dùng dạy - học:

III Kiểm tra bài cũ: (4’) GV treo tranh, nêu câu hỏi:

Em hãy chỉ ra các bộ phận trên xương người

- Nhận xét, ghi điểm

IV Bài mới : * Giới thiệu bài: (1’)

13’ Hoạt động 1: làm việc với SGK theo

nhóm

Mục tiêu : Nhận biết những người trong gia

đình bạn Mai và việc lam của từng người.

Bước 1: làm việc theo nhóm nhỏ

- GV treo tranh

Bước 2: Làm việc cả lớp

- Gọi HS lên bảng trình bày

- GV kết luận: Gia đình Mai gồm có: Ông,

bà, bố, mẹ và em trai của Mai Các bức

tranh cho thấy mọi người trong gia đình

Mai ai cũng tham gia vào việc nhà tuỳ theo

sức khoẻ và khả năng của mình Mọi người

trong gia đình đều phải thương yêu nhau,

giúp đỡ và quan tâm để làm tốt nhiệm vụ

của mình

- HS làm việc theo nhóm

- HS quan sát hình 1, 2, 3, 4, 5trả lời câu hỏi

- Đại diện các nhóm trình bàykết quả

- Cả lớp nhận xét, bổ sung

14’ Hoạt động 2: Nói về những công việc

Trang 10

thường ngày trong gia đình mình.

Mục tiêu : Chia sẽ với các bạn trong lớp về

người thân và việc làm của từng người

Bước 1: Yêu cầu từng em nhớ lại những

việc làm thường ngày trong gia đình mình

Bước 2: Trao đổi trong nhóm nhỏ

GV theo dõi, hướng dẫn từng nhóm hoạt

động

Bước 3: Trao đổi cả lớp

Gọi 1 số học sinh trình bày

- Từng học sinh kể với cácbạn về gia đình mình và cáccông việc của họ

- GV kết luận: Trách nhiệm và bổn phận

tham gia công việc nhà của từng người

trong gia đình nhằm góp phần xây dựng

gia đình hoà thuận, vui vẻ, …

- Vào những lúc nhãn rỗi, em và các thành

viên trong gia đình thường có những hoạt

động giải trí gì? Gia đình em thường đi

đâu?

- GV: Sau mỗi ngày làm việc hoặc cuối

tuần nên có kế hoạch nghỉ ngơi, đi thăm

người thân của mình

- Đối với bản thân em, em cần tham gia

những việc gì để giúp đỡ gia đình mình

- GV nhận xét, bổ sung

-HS nêu

- HS phát biểu

Củng cố - Những người trong gia đình phải đối xử với nhau như thế nào?

HĐNT:về nhà giúp đỡ gia đình- Nhận xét tiết học

* Rút kinh nghiệm:

-

Trang 11

-Môn: Tập đọc (Tiết 33)

Bài: CÂY XOÀI CỦA ÔNG EM

I Mục tiêu: - Đọc đúng, rõ ràng rành mạch ; Biết nghỉ hơi sau các dấu câu ;bước đầu biết

đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng ,chậm rãi

- Hiểu ND : Tả cây xoài của ông em trồng và tình cảm thương nhớ ông của hai mẹ conbạn nhỏ ( trả lời được câu hỏi 1 ,2 , 3)

- HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 4

II Đồ dùng dạy - học:

III Kiểm tra bài cũ : (4’)

- Gọi 2 học sinh đọc 2 đoạn của bài “Bà cháu”-Tlcác CH

- Nhận xét, ghi điểm

IV Bài mới : * Giới thiệu bài: (1’)

19’ HĐ1;Luyện đọc.

- GV đọc mẫu lần 1

- Hướng dẫn luyện đọc

* Đọc nối tiếp từng câu

- Rút ra một số từ khó trong bài

Hướng dẫn học sinh luyện phát âm

Trang 12

* Đọc từng đoạn trước lớp

các từ khó: xoài cát, lẫm chẫm

-HS đọc nối tiếp đoạn

- Luyện đọc câu dài

- GV đưa bảng phụ có ghi nội dung

câu

* Đọc trong nhóm

* Thi đọc

* Đọc đồng thanh

- HS luyện đọc câu dài

- HS nối tiếp đọc từng đoạn trongnhóm

- Các em thi đọc từng đoạn, cả bài

(cá nhân, đồng thanh)

- Bình chọn, nhận xét nhóm và cánhân đọc hay nhất

- HS đọc đồng thanh toàn bài

7’ HĐ2 Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

bài.

- Cả lớp đọc thầm

Câu 1: Tìm những hình ảnh đẹp của

cây xoài cát?

Câu 2: Tại sao mẹ em lại chọn

những quả to nhất bày lên bàn thờ

ông

Câu 3: Quả xoài cát có mùi vị, màu

sắc như thế nào?

Câu 4: tại sao bạn nhỏ lại cho rằng

ăn quả xoài cát cuả nhà mình là thứ

quà ngon nhất

HS trả lời

HS n/xét

5’ Hđ3: Luyện đọc lại.

- GV đọc mẫu lần 2

- Gọi HS đọc kết hợp trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, ghi điểm

HS đọc cá nhân, kết hợp câu hỏitrả lời

Củng cố - Em nào có thể nêu nội dung chính của bài?

- Miêu tả cây xoài của ông trồng và tình cảm thương nhớ, biết ơn của hai mẹ con bạnnhỏ với người ông đã mất

HĐNT:Về nhà đọc bài- Nhận xét chung tiết học

* Rút kinh nghiệm:

-

Trang 13

-Môn: Luyện từ và câu (Tiết 11)

Bài: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỪ NGỮ VỀ ĐỒ DÙNG

VÀ CÔNG VIỆC TRONG NHÀ.

I Mục tiêu: - Nêu được một số từ ngữ chỉ đồ vật và tác dụng của đồ vật vẽ ẩn trong

tranh(BT1);tìm được từ ngữ chỉ công việc đơn giản trong nhà có trong bài thơ Thỏ thẻ

(BT2)

- Điền đúng dấu chấm ,dấu chấm hỏi vào đoạn văn có chỗ trống (BT4)

II Đồ dùng dạy - học:- Tranh minh hoạ BT1 SGK, bảng phụ ghi BT1.

III Kiểm tra bài cũ: (4’)- Gọi 2 học sinh lên bảng bài 3/82, bài 4/82.

- Nhận xét ghi điểm

IV Bài mới : * Giới thiệu bài: (1’)

30’ Hướng dẫn làm bài tập.

23’ Bài tập 1: Tìm những đồ vật ẩn

- Quan sát kĩ bức tranh, phát hiện

các đồ vật trong tranh, gọi tên đúng,

nói rõ mỗi đồ vật được dùng để làm

gì?

- GV đưa bảng phụ cho các nhóm thi

tìm nhanh và viết tên các đồ vật

trong bảng

- Sau khi tìm xong, GV và cả lớp

chọn lọc những đồ vật được ẩn trong

7’ Bài tập 2: Tìm những từ chỉ việc làm

trong bài thơ

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập

và bài thơ “Thỏ thẻ” - HS đọc yêu cầu của bài.- 1HS đọc bài thơ

Trang 14

- Bài tập này các em chú ý làm

thành 2 cột

Củng cố 3’- Về nhà tìm thêm những đồ dùng và chỉ các việc làm trong nhà

- Nhận xét tiết học

* Rút kinh nghiệm:

-

-Môn: Tập viết (Tiết 11)

Bài: VIẾT CHỮ HOA I

I Mục tiêu: - Viết đúng chữ hoa I( 1 dòng cỡ vừa ,1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng

dụng :Ích ( 1 dòng cỡ vừa ,1 dòng cỡ nhỏ), Ích nước lợi nhà (3lần).

II Đồ dùng dạy - học:

- Mẫu chữ cái viết I hoa đặt trong khung chữ SGk.

Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ li: ích (1 dòng), ích nước lợi nhà (2dòng)

III Kiểm tra bài cũ : (4’)- Gọi học sinh lên bảng viết chữ hoa H.

- 1 HS viết chữ Hai

- GV nhận xét, ghi điểm

IV Bài mới: * Giới thiệu bài: (1’)

9’ HĐ1/ Hướng dẫn học sinh viết chữ I.

- Hướng dẫn học sinh quan sát con chữ

mẫu

+ Chữ I hoa cao mấy ô li?

+ Gồm mấy nét?

+ Đó là những nét nào?

- GV nêu yêu cầu cách viết

Nét 1: giống như chữ hoa H.

Đặt bút lên đường kẻ 5, viết nét cong

trái rồi lượn ngang, dừng bút lên đường

kẻ 6

Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1 đổi

chiều bút viết nét móc ngược trái, phần

cuối uốn vào trong như nét 1 của chữ B,

- HS theo dõi, lắng nghe

HS trả lời

- HS viết vào bảng con

Ngày đăng: 04/07/2015, 13:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng làm bài. - G.A LỚP 2 - TUẦN 11(CKTKN)
Bảng l àm bài (Trang 3)
Bảng con. - G.A LỚP 2 - TUẦN 11(CKTKN)
Bảng con. (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w