1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lịch sử phát triển siêu âm sản khoa

212 1,2K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 212
Dung lượng 27,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

º1959 Ian Donald thăm dò bụng sản phụ và nhìn thấy hình ảnh đầu thai nhi đầu tiên –1961 Ông đặt ra cách đo BPD  Fetal cephalometry sau này cùng với Stuart Campbell1971 thành lập ra bi

Trang 1

SIÊU ÂM SẢN KHOA

LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN 50 NĂM

Trang 2

SIÊU ÂM SẢN KHOA

Trang 3

THẢM HOẠ TÀU TITANIC

• Chìm do đụng phải núi băng ban đêm vào

năm 1912 trên Đại tây dương

Trang 4

• NGƯỜI TA NGHĨ RA CÁCH DÙNG

SÓNG SIÊU ÂM ĐỂ DÒ TÌM :

• ª MÁY SONAR DÒ NÚI BĂNG TRÔI TỪ

XA VÀ DÒ TÀU TÀU( TÀU NGẦM …)

• ª PHÁT MINH RA MÁY DÒ CÁC VẾT

NỨT TRONG KHỐI KIM LOẠI,CÁNH

MÁY BAY; KHỐI BÊ TÔNG ĐÚC…

Trang 5

TRÃI QUA GẦN 50 NĂM SAU

• TỪ 1912 – 1958 :

• SIÊU ÂM CŨNG CHỈ ÁP DỤNG TRONG

KỸNGHỆ , QUÂN SỰ, TRONG Y KHOA NGƯỜI TA CHỈ MỚI THĂM DÒ BUỚC ĐẦU …

• - MÁY SIÊU ÂM ĐIỀU TRỊ (giảm đau)

• - MÁY SIÊU ÂM CHẨN ĐOÁN (chỉ mới

thử nghiệm bước đầu )

Trang 6

mãi đến 1954 người ta vẫn dùng mô hình

máy SONAR để tìm cách thăm dò thử cơ

thể.

• DOUGLAS HOWRY

cũng xem như một nhà tiên phong trong SÂ chẩn đoán, 1948

ô.làmviệc tại ĐH Colorado ở DENVER

• Máy SOMATOSCOPE

lần đầu tiên dùng mode (Brightness )để ghi nhận tín hiệu sóng siêu âm thay vì A-mode như trước đây.

Trang 7

B-Máy siêu âm của Holmes và Howry

• Người ngâm như tàu ngầm dùng máy

SONAR dò thử cơ thể !

Trang 8

cho đến khi IAN DONALD thử nghiệm thành công năm 1958.

• Sinh 1910 ở SCOTLAND

• Tốt nghiệp Y khoa 1937ở

London University

• Tham gia WW2-1942 đến

1946.ông có dịp tiếp xúc với các máy dò siêu âm ->Ý tưởng áp dụng trong y khoa.

• 1955 Dùng SONAR không

thành công.

• 1958 ông thử dùng Máy dò vết

nứt kimloại “dò thử vết nứt trong bụng bệnh nhân” chokết quả khả quan hơn vàông đã

đăng trong tạp chí LANCET tháng 6/1958

Trang 9

THÀNH CÔNG CỦA DONALD

1958

• MỞ ĐẦU CHO SIÊU ÂM

• SẢN PHỤ KHOA

Trang 10

IAN DONALD còn được bạn bè gọi là “Mad Donald’’

Trang 11

VÀ ông được đức Giáo Hoàng gặp và khen ngợi vì giúp người ta nhìn thấy em bé

trong bụng mẹ…!

Trang 12

• SAU KHI ÔNG MẤT 1987 NGƯỜI TA ĐẶT RA GIẢI THƯỞNG CHO NGƯỜI NÀO CÓ ĐÓNG GÓP TO LỚN CHO SIÊU ÂM SẢN PHỤ KHOA GIẢI THƯỞNG MANG TÊN ÔNG ĐÓ LÀ

• “ HUY CHƯƠNG VÀNG IAN DONALD ”

- GS NICOLAIDES năm 2002 được giải nhờ công trình - nuchal translucency

Trang 13

º1959 Ian Donald thăm dò bụng sản phụ và nhìn thấy hình ảnh đầu thai nhi đầu tiên –1961 Ông đặt ra cách đo BPD

Fetal cephalometry sau này cùng với Stuart

Campbell1971 thành lập ra biểu đồ số đo BPD dùng

theo dõi sự tăng trưởng của thai nhi

º1963 Donald nhìn thấy được túi thai trongTC ( do tình cờ ) º1965 thấy túi thai lúc 5 tuần

º1969 Kobayashi khảo sát thấy được thai ngoàiTC

º1972 thấy được tim thai 100% ở thai 7 tuần …

ºULTRASONIC BOOM (bùng nổ từ năm 1966 )người ta bắt đầu nghiên cứu và chế tạo ra máy siêu âm ở các nước trên thế giới kỹ thuậtcàng lúc càng phát triển song song với sự phát triển của máy vi tính )

-từ1970 – 80 :10 năm p.triển máy siêu âm 2D ( real-time) -từ 1980 – 90 : 10 phát triển máy siêu âm Doppler màu

- từ1990 -2000 :10 năm phát triển máy siêu âm 3D.

Trang 14

TỔNG KẾT SỰ PHÁT TRIỂN 50 NĂM

Trang 15

HÌNH ẢNH SIÊU ÂM 1959

• HÌNH ẢNH ĐẦU THAI NHI NĂM 1959

Trang 16

Năm 1967

• HÌNH ẢNH THAI NHI NHÌN QUA MÁY

SIÊU ÂM B-MODE NĂM 1967.

Trang 17

CÁC SỐ ĐO THAI NHI ( fetal biometry)

• 1965 THOMPSON ở Denver đưa ra số đo chu vi ngực (TC)giúp đánh giá trọng lượng thai ,năm

1972 được HANSMANNở Đức thống kê lại và đưa

ra biểu đồ đánh giá trọng lượng thai nhi sai số #

300 g ở 52% trường hợp.

• 1968 CAMPBELL xác định cách đo đường kính lưỡng đỉnh(BPD) lập ra biểu đồ năm 1971, năm

thể dùng để đánh giá trọng lượng thai và tình

trạng dinh dưỡng của thai nhi Lần đầu tiên năm

1972 ông còn chẩn đoán được 1 ca thai vô sọ

Trang 18

BPD đo bằng B mode vàA-mode.

Trang 19

FETAL BIOMETRY

• 1979 Mantoni và Pederson ở Copenhagen thấy Yolk sac đầu tiên Đến 1980 Saueibrei và ghi nhận thấy kích

thước của YS liên hệ đến tình trạng suy thai

• Bùng nổ đến năm1980 gần như có đến 2 tá (24) cách đo để ước lượng tuổi thai và trọng lượng thai Tuy nhiên chỉ đến giữa thập niên 80 người ta thống kê lại các chỉ số và đưa ra 5 chỉ số quan trọng nhất là CRL,BPD, HC, FL

vàAC.

• Thí dụ như BPD tính đến 1990 có đến 200 tác giả ở các nước trên thế giới đưa ra biểu đồkhác nhau , tuỳ theo vùng nào trên thế giới mà các hảng bán máy SA cài đặt

Trang 20

Các tác giả liên tục nghiên cứu các chỉ số đo mới:

• ª Khoảng cách 2 hốc mắt ( tác gia ûP Jeanty đưa ra 1982)

• ª Chu vi vòng đùi (tác giả Deter đưa ra 1983)

• ª Chiều dài xương đòn(Yarkoni đưa ra 1985)

• ª Chiều dài bàn chân ( Mercer 1987)

• ª Chiều dài lổ tai (Birnholz 1988)

• ª Chiều rộng não thất, buồng tim,kích thước thận…

• ª 1987 Reece ở Đại học Yale đưa ra số đo chiều rộng tiểu não rất hiệu quả trong việc ước lượng tuổi thai.

Cho đến nay trải qua gần 40 năm tìm kiếm các số đo trên

cơ thể thai nhi( Fetal biometry) ,người ta không ngừng tìm ra công thức tốt nhất để đánh giá chính xác TUỔI THAI và TRỌNG LƯỢNG THAI

Trang 21

Lịch sử phát hiện dị tật bẩm sinh

• 1961 Ian DONALD ghi nhận ca Hydrocephaly đầu

tiên và đăng trong tạp chí ykhoa.

• 1964 SUNDEN siêu âm phát hiện thấy Anencephaly

ở tam cá nguyệt III.

• 1968 Hofmann và Hollander ở Đức báo cáo siêu âm được 9 ca “Hydrops Fetus”

• 1970 William Garrett ở Sidney –báo cáo Polycystic

kidneys

• 1972 CAMPBELL –Anencephaly / 1975 Spina bifida

• ĐẾN năm1981 người ta thống kê có đến 90 DTBS

Trang 22

Khả năng phát hiện DTBS

• TUỲ THUỘC 2 YẾU TỐ CHÍNH :

• ªKỸ NĂNG CHUYÊN MÔN (skill)

• ªMÁY SIÊU ÂM LOẠI TỐT (better resolution

machine)

• Tổng kết khả năng phát hiện DTBS tại các nước khác

nhau có thể từ 80 -90%

Thí dụ : Singapore cho rằng có thể phát hiện được

90 % DTBS …trong đó :

- 80% trường hợp chỉ dùng 2D

- 20 % còn lại phải phối hợp với 3D.

Trang 23

KHÓ PHÁT HIỆN NHẤT

MORE DIFFICULT AREAS for DIAGNOSIS

• ª FETAL FACE ( 150 hội chứng có liên

quan đến hình ảnh mặt thai nhi ! )

• ª FETAL EXTREMITIES ( tứ chi )

• ª FETAL HEART ( tim-mạch )…

Trang 24

CÂU HỎI THƯỜNG GẶP CỦA CHA MẸ?

• - THAI NHI CÓ BỊ DỊ TẬT KHÔNG ?

• - THAI CÓ KHOẺ MẠNH KHÔNG?

• - TRAI hay GÁI ? X

Trang 25

• VẬY NÊN SIÊU ÂM

THỜI GIAN NÀO?

Trang 26

THAI KỲ CHIA 2 GIAI ĐOẠN

ªEMBRYONIC PERIOD = 10 tuần đầu LMA

• Giai đoạn phôi thai

• Thời gian tạo lập các cơ quan ( set-up )

• ªFETAL PERIOD = từ tuần 10 – 40 tuần

• giai đoạn thai nhi ( các cơ quan đã thành lập chỉ ăn và lớn lên từ từ … )

Trang 27

• HIỆN NAY NGƯỜI TA VẪN CÒN XÁC

NHẬN SÓNG SIÊU ÂM LÀM TỔN HẠI CHO MÔ NÃO , PHỔI CỦA PHÔI CHUỘT

ª CHƯA TÌM THẤY BẰNG CHỨNG TRÊN PHÔI NGƯỜI

• ° TÁC DỤNG SINH HỌC GÂY TĂNG

NHIỆT ĐỘ và TẠO HANG ( cavitation)

Trang 28

TỪ 11 TUẦN ĐẾN 40 TUẦN

Trang 29

• VẬY THỜI KỲ NÀO KHÔNG NÊN?

• ªKhông nên siêu âm trong 3 tháng đầu

của thai kỳ ( tam cá nguyệt I ) chú ý từ 5 đến 10 tuần là giai đoạn thành lập các cơ quan ( organogenesis ).

• ªNgoại trừ trường hợp thấy có dấu hiệu

bất thường của thai cần siêu âm sớm để biết thông tin chính xác về thai giúp ta xử trí kịp thời.

Trang 30

TRÊN LÂM SÀNG KHI THẤY THAI TIẾN TRIỂN BÌNH THƯỜNG THÌ CÓ LÝ DO CẦN

PHẢI SIÊU ÂM KHÔNG?

• Câu trả lời này hiên nay vẫn còn đang tranh cãi :

- Có Nhóm nhà khoa học cho rằng không nên siêu

âm.

- Có Nhóm khác cho rằng cần phải siêu âm TẦM

SOÁT thường qui (routine); cho dù tiến triển trên lâm sàng có dấu hiệu bình thường,vì chỉ có siêu âm là phương tiện hữu hiệu nhất và cung cấp nhiều

thông tin nhất cho chúng ta về diễn tiến của thai

Trang 31

Công trình nghiên cứu của BUCHER trên

nhóm 15.935 sản phụ:

• ªNhóm 7.992 theo phương pháp siêu âm tầm

soát thường quy( Routine Ultrasound)

• ªNhóm 7.943 người theo PP chỉ siêu âm khi

có yếu tố chỉ định ( Selective Ultrasound)

• Nhận thấy nhóm Routine US cho kết quả

phát hiện ra DTBS sớm và làm giảm tỉ lệ tử vong chu sinh hơn là Nhóm có chỉ định và đưa ra nhận định là US tầm soát thường quy hữu hiệu có hiệu quả hơn trong việc

Trang 32

ªVì 90% trường hợp DTBS không thấy có biểu hiện

ở tiền sử gia đình; hiếm khi tìm được nguyên nhân người mẹ tiếp xúc với yếu tố gây nguy cơ cao (độc chất,tia phóng xạ…)

ª Có nhiều trường hợp DTBS mà trên lâm sàng

thấy thai tiến triển vẫn bình thường.

ª Trường hợp đa thai cũng khó biết được trên LS

• Có một số trường hợp nhau tiền đạo cũng không

thấy có triệu chứng lâm sàng chỉ biết dược qua

siêu âm thường quy.

ª Có trên 50% người mẹ khẵng định mình nhớ ngày kinh cuối ,nhưng thực tế cho thấy sai số nhiều so với tuổi thai thực sự( xác định bằng siêu âm ).

Trang 33

KHÔNG NÊN CHỈ ĐỊNH BỆNH NHÂN PHẢI ĐI SIÊU ÂM NGAY KHI THĂM KHÁM SẢN KHOA

LẦN ĐẦU TIÊN?

• ĐÚNG:

• Có một số BS thường cho người mẹ đi siêu

âm liền ngay lần thăm khám sản đầu tiên (thật ra không cần phải siêu âm ngoại trừ khi thấy có biểu hiện bất thường gì trên

lâm sàng như : ra huyết, đau bụng nhiều, thai hành nhiều …) CHỈ SIÊU ÂM theo

thời gian đã quy định để tầm soát thường

Trang 34

ROUTINE ANTENATAL DIAGNOSTIC

IMAGING WITH ULTRASOUND ªTại các nước như Canada, Anh quốc , Na uy Phần Lan siêu âm chỉ 1 lần lúc 16 -20 tuần

ªTại Pháp và Đức siêu âm 2 thời điểm là 18 -22

tuần và 31 -33 tuần.

ªThời gian gần đây nhiều nơi như trên áp dụng

thêm thời điểm quan trọng là lúc thai 11- 14

tuần ( đo NT) VN áp dụng theo như trên (3

tháng đầu, giữa và cuối thai kỳ )

ª Riêng tại USA các tổ chức như American College

of OBS and GYN (ACOG)và AIUM , the

American College of Radiology (ACR) không

tán thành Routine Ultrasound Sreening, chỉ nên SÂ khi có các chỉ định cần thiết ( Selective ).

Trang 35

SELECTIVE ULTRASOUND

SAU ĐÂY LÀ NHỮNG CHỈ ĐỊNH CẦN THIẾT PHẢI CHO SẢN PHỤ SIÊU ÂM

• ĐƯỢC ĐƯA RA TRONG 1 HỘI NGHỊ Ở USA,

CÓ THỂ XEM NHƯ LÀ TIÊU CHUẨN ĐỂ CHỈ ĐỊNH SÂ HIỆN NAY (USA)

Trang 36

1 TÍNH TUỔI THAI

2 ĐÁNH GIÁ SỰ TĂNG TRƯỞNG THAI NHI

3 THAI CÓ RA HUYẾT ÂM ĐẠO

4 NGÔI THAI

5 NGHI ĐA THAI

6 CHỌC DÒ ỐI

7 BỀ CAO TỬ CUNG KHÔNG PHÙ HỢP

8 CÓ KHỐI U Ở VÙNG CHẬU

9 NGHI THAI TRỨNG

10 HỞ CỔ TỬ CUNG

11 NGHI THAI NGOÀI TỬ CUNG

12 SIÊU ÂM TRỢ GIÚP THỦ THUẬT CHỌC DÒ GAI

NHAU,FIV, TRUYỀN DỊCH THAI NHI…

13 NGHI THAI LƯU

14 NGHI NGỜ CÓ DỊ TẬT TỬ CUNG

Trang 37

15 XEM CÒN VÒNG TRONG TỬ CUNG

16 THEO DÕI SỰ RỤNG TRỨNG

17 ĐO BPP ( Chỉ số sinh vật lý)

18 NGHI THIỂU ỐI HAY ĐA ỐI

19 NGHI NHAU TRÓC SỚM

20 THEO DỎI CHUYỂN DẠ

21 TRỢ GIÚP CHO XOAY THAI NGOÀI

22 ƯỚC TÍNH TRỌNG LƯỢNG THAI NHI

23 CÓ trị số α –AFP BẤT THƯỜNG

24 TẦM SOÁT DỊ TẬT THAI NHI

25 NHAU TIỀN ĐẠO

26 TIỀN SỬ CÓ SANH CON DỊ TẬT BẨM SINH

27 THAI QUÁ NGÀY

Trang 38

VIỆT NAM

ª 3 THÁNG ĐẦU 11- 14 tuần

ª 3 THÁNG GIỮA 18 – 22 tuần

ª 3 THÁNG CUỐI 31 – 33 tuần

Trang 40

• 3 THÁNG ĐẦU

• ( TỪ THỤ TINH – TUẦN THỨ 12/ 38 TUẦN

• TỪ KINH CHÓT - TUẦN THỨ 14 /40 TUẦN)

Trang 41

• CÓ 2 PHƯƠNG PHÁP SIÊU ÂM :

• ª QUA THÀNH BỤNG ( trans –abdominal Sonography) = TAS

• - phải nhịn tiểu

• - vùng quan sát thấy bao quát hơn

• ª QUA ĐƯỜNG ÂM ĐẠO( endovaginal

Sonography)= EVS

• - không cần nhịn tiểu ( nhanh chóng)

• - độ phân giải cao ( thấy rõ hơn ).

Trang 42

CÁC TRỌNG TÂM SÂ THAI 3 THÁNG ĐẦU

ª PHÁT HIỆN TÚI THAI

ª CÁC ĐIỂM CẦN QUAN SÁT THẤY

ª CÁC DẤU HIỆU QUAN TRỌNG

ª SỚM PHÁT HIỆN CÁC BẤT THƯỜNG

Trang 43

TRỨNG SAU KHI THỤ TINH.

• 3 giờ sau : bắt đầu phân chia ra 2 tế bào

• 3 ngày sau: phôi dâu xuống buồng tử cung.

• 3 tuần sau : có đủ 3 lá phôi và bắt đầu tiến trình thành lập các cơ quan organogenesis giai đoạn PHÔI THAI = từ tuần 3 – tuần thứ 8

• THEO SIÊU ÂM= từ tuần 5 – đến tuần thứ 10

của thai kỳ tính từ kinh chót (LMA)

• 3 tháng sau : kết thúc Tam cá nguyệt I

Trang 44

SAU KHI THUÏ TINH

3h 3D

5 D

Trang 45

3 giờ sau

Trang 46

3 ngày sau vào buồng TC bám vào nội mạc …

Trang 48

yolk sac I

Trang 49

TIẾN TRÌNH PHÁT HIỆN THAI

( TỪ XÉT NGHIỆM  SIÊU ÂM )

• β –HCG :KHẢ NĂNG PHÁT HIỆN THAI SỚM HƠN SIÊU ÂM( được tạo ra bởi lớp tế bào

nuôi của túi thai).

• TEST (+) khi nồng độ có 50 mIU/ml máu theo

SIS Tương đương với 3 – 3,5 tuần tuổi thai theo

kinh chót (LMA =last menstrual age)

còn gọi là GA(Gestational Age)

• Túi thai lúc đó chỉ có 0,1 mm

Trang 50

β- HCG ( mUI/ ml- HCG HCG ( mUI/ ml- ( HCG ( mUI/ ml- mUI/ HCG ( mUI/ ml- ml- HCG ( mUI/ ml- SIS)

SIÊU ÂM

THẤY TÚI THAI ( + )

YOLK SAC ( + )

TIM THAI ( + )

ÂM ĐẠO

1.000 3.600 5.400

Trang 51

THEO DÕI LƯỢNG β- HCG ( mUI/ ml- HCG

• ªThai bình thường :

HCG ( mUI/ ml- nồng đôï HCG ( mUI/ ml- β- HCG ( mUI/ ml- HCG HCG ( mUI/ ml- tăng gấp đôi mỗi 1,2 - 2,2 ngày

(xem như khoảng 2 ngày )trong vòng 4-6 tuần đầu của thai kỳ.

• ª Thai ngừng phát triển,hoặc bị sẩy :

• nồng độ β- HCG ( mUI/ ml- HCG HCG ( mUI/ ml- HCG ( mUI/ ml- giảm xuống đột ngột;

• thường < 1.000 mUI/ml.

• ª Còn sót nhau hay thai ngoài tử cung …

• β -HCG giảm xuống chậm hơn.

• ª thai ngoài tử cung đang tiến triển

• β- HCG ( mUI/ ml- HCG HCG ( mUI/ ml- tăng lên từ từ , nhưng chậm hơn so với

Trang 52

THEO DÕI TIẾN TRÌNH giữa

XÉT NGHIỆM và SIÊU ÂM

ªnếu xét nghiệm β- HCG ( mUI/ ml- HCG HCG ( mUI/ ml- > HCG ( mUI/ ml- 1.100;nhưng siêu âm HCG ( mUI/ ml- không thấy túi thai trong tử cung ( qua SÂ âm đạo) thì sao?

• CẦN CHÚ Ý:

• - Thai ngoài tử cung (GEU)?

• - Mới sẩy thai trong tử cung?

• - Xét nghiệm dương giả ?

• - Có khối u ( hiếm có ).

Trang 53

ECTOPIC PREGNANCY (GEU)

Thai ngoài tử cung

• -Tỉ lệ 1,4% thai

• -15% nguyên do tử vong của sản phụ

• -Càng ngày tỉ lệ tử vong càng giảm do chẩn đoán được và can thiệp sớm.

• -Có nhiều yếu tố nguy cơ ( risk) đưa đến GEU

phần lớn đều dựa trên yếu tố chính là chậm quá trình di chuyển của ZYGOTE trong ống dẩn

trứng ( nhất là salpingitis do Clamydia )

• -Heterotopic pregnancy : ti lệ 1/ 7.000 thai

nguyên nhân do “in vitro fertilization’’

Trang 54

• Hình ảnh giống túi thai = Decidual cyst

• Túi thai giả trong tử cung

Trang 55

GEUnằm cạnh tử cung

• Phôi thai còn sống CRL= 7mm + YS

Trang 56

• Khối máu tụ GEU

Trang 57

GEU

• Thai ngoài tử cung đã vở thành khối máu

tụ

• Free fluid

Trang 58

GEU nằm trong vòi trứng.

ª Tai vòi căng đầy máu + có túi thai.

ª EVCFD ( endovaginal color flow Doppler )

=low –resistance flow

ª Dịch tự do quanh tai vòi

Trang 59

• - HIGH-VELOCITY

• - LOW-RESISTANCE FLOW

Trang 60

SIÊU ÂM CẦN QUAN SÁT

các HÌNH ẢNH BÌNH THƯỜNG VÀ BẤT THƯỜNG CỦA THAI )

Trang 61

• Xuất hiện theo trình tự:

• 4,5 TUẦN - THẤY TÚI THAI

• 5 TUẦN - YOLK SAC

• 5,5 TUẦN - TIM THAI

Trang 62

SIÊU ÂM THẤY TÚI THAI

SIÊU ÂM ĐẦU DÒ ÂM ĐẠO :

3,5 TUẦN : 23 ngày tính từ kinh chót lúc đó

túi thai chỉ có 0,1 mm nằm trong tử cung (không nhìn thấy dưới siêu âm)

VÌ VẬY TRONG KHOẢNG 3,5- 4 TU N ẦN :

KHẢ NĂNG SIÊU ÂM CHỈ THẤY CÓ KHỐI ECHO DẦY TRONG LỚP NỘI MẠC ĐANG TĂNG SINH.

CHO ĐẾN 4,5 TUẦN : SIÊU ÂM THẤY SỚM NHẤT VÀO NGÀY 34 túi thai có MSD # 2 -3 mm ( hình ảnh nang nhỏ trong lớp nội mạc tử cung)

THÔNG THƯỜNG VÀO 5,5 TUẦN (ngày thứ 37

-38 ) Túi thai có MSD # 10mm

Kích thước túi thai (MSD) tăng 1,1mm / ngày

Trang 63

TÍNH TUỔI THAI TỪ 5 – 11 tuần

ªĐường kính trung bình của túi thai ( Mean Sac Diameter)= MSD

MSD = a+b+c (mm)

3

ª Tuổi thai tính theo ngày = 30 + MSD

(mm)

Trang 64

TÚI THAI NHỎ

• ªTHẤY SỚM NHẤT VÀO NGÀY 34 ( gần

5 tuần) MSD = 3 mm

Trang 65

TÚI THAI 4,5TUẦN

• Túi thai (1) Tam giác Nyberg (2)

Trang 66

YOLK SAC

NGƯỠNG SIÊU ÂM NHÌN THẤY

YOLK SAC (QUA ĐẦU DÒ ÂM ĐẠO):

TÚI THAI có MSD > 3,7 mm

HCG > 1.900 MUI / ml - SIS

TUỔI THAI > 36 NGÀY

Trang 67

YOLK SAC

LÀ CẤU TRÚC NHÌN THẤY ĐẦU TIÊN

TRONG TÚI THAI.

SÂ BỤNG: PHẢI NHÌN THẤY YS TRONG TÚI

THAI CÓ MSD = 20 mm.

SÂ ĐẦU DÒ ÂM ĐẠO :PHẢI NHÌN THẤY KHI

TÚI THAI CÓ MSD= 8mm

TỪ 5 -10 TUẦN:

đường kính phải nhỏ < 5,6 mm ( nếu lớn hơn là dấu hiệu suy thai)

Trang 68

YOLK SAC

• YOLK SAC ( TÚI NOÃN HOÀNG )

Ngày đăng: 04/07/2015, 12:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH ẢNH SIÊU ÂM 1959 - Lịch sử phát triển siêu âm sản khoa
1959 (Trang 15)
1. HÌNH ẢNH CỦA TÚI THAI? - Lịch sử phát triển siêu âm sản khoa
1. HÌNH ẢNH CỦA TÚI THAI? (Trang 113)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w