SIấU ÂM THAIng y đầu của kỳ kinh cuối, trên thực tế ày đầu của kỳ kinh cuối, trên thực tế iểm mốc n y xảy ra tr ớc thời gian thụ điểm mốc này xảy ra trước thời gian thụ ày đầu của kỳ k
Trang 1SIªu ©M S¶N KHOA
Th«ng th êng
Trang 2SIấU ÂM THAI
ng y đầu của kỳ kinh cuối, trên thực tế ày đầu của kỳ kinh cuối, trên thực tế
iểm mốc n y xảy ra tr ớc thời gian thụ
điểm mốc này xảy ra trước thời gian thụ ày đầu của kỳ kinh cuối, trên thực tế
thai khoảng hai tuần)
Cho đến nay ch a có tác giả nào phân tích đ
ợc hình ảnh siêu âm ở giai đoạn này.
Trang 32 Giai oạn đoạn từ 4 đến 6 tuần đầu (tu i thai th c ổi thai thực ực
t t 2 ế từ 2 đến 4 tuần, thai phụ chậm kinh từ 1- 2 ừ 2 đến 4 tuần, thai phụ chậm kinh từ 1- 2 điểm mốc này xảy ra trước thời gian thụ ế từ 2 đến 4 tuần, thai phụ chậm kinh từ 1- 2 n 4 tu n, thai ph ch m kinh t 1- 2 ần, thai phụ chậm kinh từ 1- 2 ụ chậm kinh từ 1- 2 ậm kinh từ 1- 2 ừ 2 đến 4 tuần, thai phụ chậm kinh từ 1- 2
ng y ày đầu của kỳ kinh cuối, trên thực tế điểm mốc này xảy ra trước thời gian thụ ế từ 2 đến 4 tuần, thai phụ chậm kinh từ 1- 2 n 15 ng y )ày đầu của kỳ kinh cuối, trên thực tế
- Hỡnh ảnh phỏt triển của niờm mạc tử cung kốm
theo õm vang của cỏc lớp thai
Tử cung cú kớch thước to hơn bỡnh thường
Niờm mạc tử cung phỏt triển dày
Trang 4
- Hình ảnh túi ối
Thường thấy được khi thai phụ chậm kinh 5 đến 7 ngày
ĐK 10mm tương đương thai 4 tuần
Trang 5H×nh ¶nh tói no·n ho ng àng
H×nh ¶nh tói no·n ho ng àng
ThÊy khi tói thai > 5 tuÇn
K 10mm khi chiÒu d i ®Çu m«ng 15mmĐK 10mm khi chiÒu dài ®Çu m«ng 15mm ày ®Çu cña kú kinh cuèi, trªn thùc tÕ
K 10mm khi chiÒu d i ®Çu m«ng 15mmĐK 10mm khi chiÒu dài ®Çu m«ng 15mm ày ®Çu cña kú kinh cuèi, trªn thùc tÕ
Trang 6-
- Hình ảnh phôi thai
Có thể thấy ở tuổi thai 6 tuần
Nhịp tim thai có thể thấy ở cuối tuần lễ thứ 6 (khi chiều dài đầu mông > 4mm)
Trang 73 Giai đoạn từ 7 đến 8 tuần
- Chiều dài đầu mông 15mm tương đương thai 8 tuần
Trang 8H×nh¶nhthai8tuÇn
Trang 94 Giai đoạn từ 9 đến 11 tuần
- Đầu, thân, chi đã thấy rõ trên màn ảnh siêu âm
- Thai cử động trong buồng ối
- Ruột mới chỉ là 1 bộ phận ở đầu cuống rốn, và khi thấy được thoát vị rốn ở giai đoan này cũng là
hiện tượng sinh lý bình thường
- Đo độ dày da gáy (từ 9 đến 14 tuần) bình thường
< 3mm
Trang 10Hìnhưảnhưkhoảngưsángưsauưgáyưbìmhưthường
Trang 11Hìnhưảnhưkhoảngưsángưsauưgáyưbấtưthường
Trang 12II Thai giai o n sau ở giai đoạn sau đầu ạn sau
1 Hỡnh nh siờu õm c a ảnh siờu õm của đầu thai bỡnh thường ủa đầu thai bỡnh thường đầuầu thai bỡnh thường u thai bỡnh th ường ng
- Vũm s thai l vũng siờu õm trũn ọ thai là vũng siờu õm trũn đều đối xứng nếu ày đầu của kỳ kinh cuối, trên thực tế điểm mốc này xảy ra trước thời gian thụ ều đối xứng nếu điểm mốc này xảy ra trước thời gian thụ ối xứng nếu ứng nếu u i x ng n u ế từ 2 đến 4 tuần, thai phụ chậm kinh từ 1- 2
m t c t l p th ng gúc v i tr c c a ặt cắt lớp thẳng gúc với trục của đầu ắt lớp thẳng gúc với trục của đầu ớp thẳng gúc với trục của đầu ẳng gúc với trục của đầu ớp thẳng gúc với trục của đầu ụ chậm kinh từ 1- 2 ủa đầu điểm mốc này xảy ra trước thời gian thụ ần, thai phụ chậm kinh từ 1- 2 u
- Nóo thai n m trong h p s l vựng th a õm vang bao ằm trong hộp sọ là vựng thưa õm vang bao ộp sọ là vựng thưa õm vang bao ọ thai là vũng siờu õm trũn đều đối xứng nếu ày đầu của kỳ kinh cuối, trên thực tế ưa õm vang bao quanh ỏm r i nh n cú õm vang d y điểm mốc này xảy ra trước thời gian thụ ối xứng nếu ện cú õm vang dầy đặc hơn ần, thai phụ chậm kinh từ 1- 2 điểm mốc này xảy ra trước thời gian thụ ặt cắt lớp thẳng gúc với trục của đầuc h nơn
- Cú 3 m t c t l p siờu õm thặt cắt lớp thẳng gúc với trục của đầu ắt lớp thẳng gúc với trục của đầu ớp thẳng gúc với trục của đầu ưa õm vang bao ờng hay được ỏp dụng ng hay điểm mốc này xảy ra trước thời gian thụ ưa õm vang bao ợc ỏp dụng c ỏp d ng ụ chậm kinh từ 1- 2
nh n nh c u trỳc c a nóo
điểm mốc này xảy ra trước thời gian thụ ể nhận định cấu trỳc của nóo ậm kinh từ 1- 2 điểm mốc này xảy ra trước thời gian thụ ịnh cấu trỳc của nóo ấu trỳc của nóo ủa đầu
Trang 13Hìnhưảnhưđầuưthaiưnhiưbìmhưthường
Trang 14H×nh¶nhgi·nn·othÊt
Trang 152 Hình ảnh mặt thai
Trang 163 Hình ảnh tủy sống thai
Cột sống thai chưa cốt hoá toàn bộ nhưng dễ nhìn thấy trên màn ảnh siêu âm, đặc biệt là 3 trung tâm cốt hóa: 1 ở thân cột sống và 2 trung tâm cốt hoá ở mảnh đốt sống sau Thai bị spina-bifida có khoảng cách giữa 2 trung tâm cốt hoá sau xa nhau và mất lần da bao phủ
Trang 17
4 Hình ảnh lồng ngực thai
Cắt dọc qua cột sống phía sau xương ức
- Các xương sườn có âm vang mạnh
- Các khoang liên sườn có độ trở kháng âm ít tạo âm vang thưa cách đều vùng âm vang mạnh tạo hình chấn song thẳng góc với cột sống
Cắt ngang lồng ngực qua van tim
- Phổi thai bao quanh vùng thưa âm vang của tim
- Phần giữa lệch trái thấy mặt cắt ngang của tim thưa
âm bờ đều
Trang 18H×nh¶nhlångngùcc¾tdäc
Trang 19mạch phổi, vách liên thất, liên nhĩ, lỗ bầu dục.
Trang 20H×nh¶nhc¾tnganglångngùc
Trang 21- Hoạt động của các van có thể được ghi lại bằng
Trang 226 Hình ảnh bụng thai
- Mặt cắt qua bụng phía trên rốn ( lấy tĩnh mạch rốn đi qua
da vào bụng thai làm mốc ) Mặt cắt này thường được sử dụng đo diện tích chu vi đường kính bụng để dự đoán cân nặng thai
Mặt cắt này thấy cột sống, tĩnh mạch rốn, gan, dạ dày, động mạch chủ, tĩnh mạch chủ, tuyÕn th îng thËn
Trang 24
- Dạ dày: có thể thấy trên siêu âm ở tuần lễ thứ 14- 15, nếu đến tuần lễ thứ 20 mà không thấy hình ảnh dạ dày là bất th ờng.
- Hỡnh ảnh siờu õm cỏc quai ruột khụng rừ, tuy nhiờn cỏc quai ruột non cú thể thấy được ở tuần lễ thứ 25 đến 28 Cỏc quai ruột cú đường kớnh bỡnh thường 7mm và do nhu động của
cỏc quai ruột nờn mặt cắt siờu õm cú thể đo độ dài cắt dọc
khoảng 15mm Hỡnh ảnh cỏc quai ruột chui qua rốn ở thời kỳ đầu là sinh lý bỡnh thường cho đến tuần lễ thứ 10 – 12 ruột sẽ trở lại vị trớ trong ổ bụng
Trang 25
- Đại tràng có thể xác định qua siêu âm ở tuần lễ thứ 22
và đến tuần lễ thứ 28 có thể xác được 100 % trên các thai qua dấu hiệu vùng âm vang thưa tách bịêt nhau Kích thước của đại tràng to dần tuỳ thuộc vào tuổi thai Thai 20 tuần có đường kính 2,5mm
Thai 25 tuần có đường kính khoảng 5mm
Thai 30 tuần có đường kính khoảng 7mm
Thai 35 tuần có đường kính khoảng 10-12mm
Thai 40 tuần có đường kính khoảng 13-14mm
và có thể tăng đến 18mm
Trang 267 Hình ảnh bộ máy tiết niệu
- Hình ảnh thận thai có thể thấy ở tuần lễ thứ 14, đến tuần lễ 20 bờ thận thai sẽ nét hơn
- Hình ảnh bàng quang thay đổi tuỳ thuộc vào khối lượng nước tiểu Khi bàng quang căng hình ảnh siêu âm là 1 khoang tròn bờ đều không có âm
vang Hai động mạch rốn nằm sát bờ trên và dưới bàng quang, đó là mốc quan trọng để chẩn đoán phân biệt hình ảnh siêu âm bàng quang với những nang nước trong tiểu khung
Trang 288 Hình ảnh chân, tay và xương
- Xác định cánh tay dựa vào mốc xương đòn nằm
phía trên tim
- Xác định đầu trên của xương đùi nhờ điểm mốc
bàng quang thai
Trang 29H×nh¶nhbµntay,bµnch©n
Trang 30- Điểm cốt hóa đầu d ới x ơng đùi: xuất hiện ở tuổi thai 31- 32 tuần Khi đo đ ờng kính điểm cốt hoá >7mm: thai khoảng 38 tuần
Trang 31Hìnhưảnhưđiểmưcốtưhoáưđầuưtrênưxươngưchày
Trang 329 Bộ phận sinh dục
Qua siêu có thể xác định chắc chắn hình dạng bộ phận sinh dục của thai vào tháng thứ 5 và thứ 6
Trang 33SIÊU ÂM CHẨN ĐOÁN
RAU THAI
Trang 34I Vị trí rau bám
Bình thường rau bám ở đáy lan mặt trước hoặc
sau, phải hoặc trái nhưng rìa bánh rau không bám tớiđoạn dưới tử cung
Các hình thái thay đổi vị trí rau bám
- Rau bám toàn thể buồng tử cung: hình thái nàygặp ở tuổi thai nhỏ (< 3 tháng) rau bám toàn dịên làsinh lý bình thường nhưng nếu gặp ở 1/2 chu kỳ saucủa thai nghén là bất thường gọi là rau màng gây
nhiều biến chứng (chảy máu trước và sau đẻ)
Trang 35- Rau tìên đạo
Rau tiền đạo bám mép: khi mép dưới bánh rau bám sát lỗ trong cổ tử cung hoặc cách lỗ trong cổ
Trang 38II Thay đổi chiều dày của bánh rau
- Chiều dày bánh rau tăng khi > 5cm: gặp trong các bệnh: đái đường, bất đồng nhóm máu, nhiễm độc thai nghén và các bệnh lý tan huyết của thai
- Chiều dày bánh rau giảm trong trường hợp thai
kém phát triển, đa ối gây chèn ép thai làm cho rau mỏng và bám rộng
Trang 39III Hiện tượng rau calxi hóa
- Calxi hoá là hịên tượng sinh lý bình thường
- Hiện tượng calxi hoá được chia làm 3 độ để đánh giá độ trưởng thành của thai:
Độ 1: khi hình ảnh calxi ít chưa tạo thành hình vòng cung
Độ 2: khi hình ảnh calxi nhiều tạo thành nửa
vòng cung của múi rau ở rải rác khắp rau
Độ 3: khi hình ảnh calxi nhiều tạo hình vòng
Trang 40H×nh¶nhcanxiho¸b¸nhrau
Trang 41IV Các tổn thương ở rau
1 Chảy máu dưới màng đệm
Chảy máu sau màng đệm thường kèm chảy máu
ra ngoài âm đạo Bệnh lý thường xảy ra ở tuổi thai
từ 8 đến 20 tuần Chảy máu làm tách màng đệm ra
và tạo nên khối máu tụ Tiên lượng phụ thuộc vào khối máu tương ứng với túi ối, nếu khối máu tụ lớn hơn 40% so với túi ối thì tiên lượng xấu
Trang 42Hìnhưảnhưchảyưmáuưdướiưmàngưđệm
Trang 43Chẩn đoán phân bịêt với:
- Túi ối thứ 2 trong trường hợp thai đôi: theo dõi
âm vang thai trong túi ối
- Màng ối ở giai đoạn sớm trước 16 tuần khi
màng ối chưa sát nhập với màng đệm
Trang 442 Tổn thương gai rau thoái hóa thành nang nước (chửa trứng)
- Chửa trứng hoàn toàn
Khi toàn bộ các gai rau thoái hoá thành các nang trứng không thấy hình ảnh thai
Siêu âm chẩn đoán dựa vào hình ảnh không có âm vang của các túi nước rải rác khắp tử cung xen lẫn với điểm âm vang đậm xuất phát từ các vách của nang trứng gọi là hình ảnh tuyết rơi
Trang 45- Chửa trứng không hoàn toàn
Khi 1 phần gai rau biến thành nang, tổ chức thai, phần phụ của thai có thể tồn tại 1 phần
Siêu âm chẩn đoán dựa vào hình ảnh tuyết rơi từng phần trong tử cung bên cạnh âm vang của
thai và 1 phần buồng ối
Trang 463 Tổn thương chảy máu sau rau
- Chảy máu sau rau có thể xuất hiện sớm ở 3 tháng đầu
hoặc ở 3 tháng cuối trên các bà mẹ bị rau bong non, rau bám thấp hoặc rau thiếu màng đệm phủ rìa gây máu tụ sau rau
- Khối máu tụ sau rau tạo hình ảnh thưa âm hoặc không có
âm vang ở phía đáy bánh rau Tùy theo khối lượng của máu tụ và diện rau chảy máu để tiên lượng về mặt lâm
sàng
Trang 474 Các tổn thương khác: (ít gặp)
-Tổn thương ứ đọng filrine dưới màng đệm rau vàquanh gai rau
-Tổn thương nhồi máu khoảng liên gai rau
-Tổn thương tạo hồ huyết
-U máu ở rau
Trang 48SIÊU ÂM CHẨN ĐOÁN
VỀ NƯỚC ỐI
Trang 49I Sản sinh nước ối
Trong nửa đầu thai nghén nước ối có nguồn gốc
Trang 51III Đa ối
Đa ối là nước ối nhiều hơn số lượng bình thường
so với tuổi thai
Có 2 loại đa ối:
-Đa ối cấp tính: là nước ối tăng nhanh quá mức bình thường trong 1 thời gian ngắn
-Đa ối mãn tính: là lượng nước ối tăng dần trong
1 thời gian dài thường biểu hiên ở giai đoạn 3 của thời kỳ thai nghén và hay gặp hơn 50 lần so với đa
Trang 521 Nguyên nhân đa ối
- Do bệnh lý của mẹ: đái đường, bất đồng miễn
dịch, rối loạn cao huyết áp.
- Do rau thai: u máu ở rau hoặc hội chứng màng
đêm không phủ hết mặt rau
- Do nguyên nhân thai chiếm khoảng 20% tổng số
Trang 53Dị dạng tắc đường tiêu hoá.
Dị dạng về tim mạch
Khối u bẩm sinh
Rối loạn di truyền bẩm sinh
Dị dạng về bộ xương
+ Rối loạn nội tiết và thận thai
+ Rối loạn về máu
- Nhiễm trùng trong tử cung: sởi, giang mai
- Nguyên nhân khác: phù thai do bất đồng miễn
Trang 54- Nguyên nhân bẩm sinh: đa ối không rõ nguyên
nhân thường được xếp vào loại này chiếm khoảng
30 – 60% trường hợp đa ối
- Chẩn đoán siêu âm: tiêu chuẩn đo đa ối của
Chamberlin: khoang cách từ phần thai đến mặt
trong tử cung nơi rộng nhất > 8cm
Trang 56IV Thiểu ối
1 Nguyên nhân thiểu ối
- Thiếu oxy từng giai đoạn hay lâu dài, biểu hiện bằng Thai kém phát triển trong tử cung
Thai quá ngày sinh
- Dây rốn bị chèn ép liªn tiếp
- Thai di dạng: thai không có thận, dị dạng thận
loạn sản đa nang,…
- Hội chứng truyền máu trong thai đôi
- Rỉ ối hay ối vỡ sớm
Trang 572 Siêu âm chẩn đoán thiểu ối
Đo các túi ối rộng nhất tại 4 vùng thăm dò trên rốn
P, T dưới rốn P, T (đầu dò phải thẳng góc ).
Trang 58
CSNO: - < 28mm: mổ lấy thai
- 28 – 40mm: đình chỉ thai nghén
- 40 – 60mm: vào viện theo dõi
1 ngày/lần (nếu BN ở gần)
- > 60mm: hẹn khám lại lần sau
Trang 59SIÊU ÂM CHẨN ĐOÁN VỀ
DÂY RỐN VÀ MÀNG ỐI
Trang 60I Hình ảnh siêu âm dây rốn
1 Hình ảnh dây rốn bình thường:
Mặt cắt ngang dây rốn thấy 1 vòng tròn đều âm
vang nổi bật bao quanh 3 điểm tròn không có âm
vang của tĩnh mạch rốn (điểm tròn to nhất) và 2
động
mạch rốn
Trang 61
2 Hình ảnh siêu âm dây rốn bất thường
- Bất thường về độ dài: bình thường dây rốn dài
55cm, tuy nhiên độ dài bình thường có thể từ
30-120cm
- Bất thường về vị trí
Dây rốn cuốn quanh các phần thai
Dây rốn nằm cạnh ngôi thai và đoạn dưới
Trang 62- Bất thường về mạch mỏu rốn:
Dõy rốn cú 1 tĩnh mạch và 1 động mạch: Chẩn
đoỏn siờu õm ngang dõy rốn cú thể nhận định tổn
thương này 1 cỏch dễ dàng Bất th ờng này kèm theo
dị dạng bộ máy sinh dục và tam bội thể, hay gặp ở
các bà mẹ bị bệnh đái đ ờng
Trang 63- Thoát vị rốn
Thoát vị rốn xảy ra khi thành bụng tr ớc không
đóng kín Cuống rốn lồi ra ngoài phía d ới cuống rốn là ruột, gan Thoát vị rốn th ờng kèm theo tổn
Trang 64DÞ d¹ng nµy chØ cã thÓ chÈn ®o¸n ë tuæi thai >12tuÇn v× tr íc tuÇn thø 12 hiÖn t îng ruét tho¸t ra
khái thµnh bông quanh rèn lµ sinh lý b×nh th êng,
ruét sÏ trë l¹i thµnh bông sau tuÇn lÔ 13, 14
Trang 65Vì thế ở giai đoạn tr ớc 10 tuần màng ối có thể thấy trên siêu âm nh 1 vệt âm vang mỏng giới hạn 2 vùng th
a âm vang: phần âm vang th a ở phía thai là n ớc ối vùng
II Hình ảnh màng ối.
Túi ối phát triển rộng dần chứa đầy n ớc bao
quanh thai Màng ối lan rộng trong khi lớp nội bào
nuôi và tổ chức đệm thu lại thành bánh rau làm cho
màng ối tiến gần và sát nhập với niêm mạc tử cung
tạo thành ngoại sản mạc
Trang 66Trên hình ảnh cắt lớp siêu âm dải xơ tạo âm vang rõ nét trong vùng không âm vang của n ớc ối dễ nhầm với 2 buồng
ối riêng biệt Dải xơ này có thể vắt qua phần thai gây cho thai phát triển bất th ờng Hội chứng này kèm theo dị dạng
Hình ảnh màng ối bất th ờng
- Chảy máu sau màng đệm
- Hội chứng dải xơ (dải băng) trong buồng ối
Dải xơ là di tích còn lại trong quá trình hình thành túi ối, tạo ra nh vách ngăn dở dang, không chia hẳn túi ối thành
buồng riêng biệt
Trang 67Hình ảnh dải xơ trong buồng ối
Trang 68Xin ch©n thµnh c¶m ¬n!