Trong một hội nghị ở USA về bảo vệ sức khỏe và sự phát triển thai nhi NHÓM THEO SIÊU ÂM THƯỜNG QUI Routine second trimester Scan ở Canada;Anh quốc;Phần Lan ;Na uy cho rằng bất cứ sản
Trang 1TỔNG QUÁT VỀ SỰ PHÁT
TRIỂN SIÊU ÂM SẢN KHOA
- 1958 người đầu tiên thử nghiệm dùng SÂ khảo
sát sản phụ là IAN DONALD.
-Thập niên 70- : phát triển SÂ 2 chiều
-Thập niên 80-: phát triển SÂ Doppler
Đầu dò âm đạo năm 1983
-Thập niên 90- : phát triển SÂ 3 chiều
Color Power Doppler + Chất contrast + SÂ hổ trợ cho thủ thuật.
Trang 2CÁC QUAN ĐIỂM HIỆN NAY
HIỆN NAY CÓ 70 % SẢN PHỤ SIÊU ÂM
THAI( USA)
NHÓM THEO SELECTIVE ULTRASOUND
(Indication for Ultrasound in Pregnancy) cho rằng
chỉ nên SÂ sản phụ khi có nhu cầu cần thiết của lâm sàng có đưa ra 28 chỉ định Trong một hội nghị ở USA về bảo vệ sức khỏe và sự phát triển thai nhi
NHÓM THEO SIÊU ÂM THƯỜNG QUI (Routine second trimester Scan) ở Canada;Anh
quốc;Phần Lan ;Na uy cho rằng bất cứ sản phụ nào cũng nên SÂ thai một lần lúc 18-20 tuần Còn ở Pháp và Đức thì 2 lần: 18- 22W và31-33 W
- - Gần đây nhất nhiều nước đã thêm vào lần Gần đây nhất nhiều nước đã thêm vào lần
SÂ lúc
11-14 tuần.
Trang 3SELECTIVE ULTRASOUND
1 TÍNH TUỔI THAI
2 ĐÁNH GIÁ SỰ TĂNG TRƯỞNG THAI NHI
3 THAI CÓ RA HUYẾT ÂM ĐẠO
4 NGÔI THAI
5 NGHI ĐA THAI
6 CHỌC DÒ ỐI
7 BỀ CAO TỬ CUNG KHÔNG PHÙ HỢP
8 CÓ KHỐI U Ở VÙNG CHẬU
9 NGHI THAI TRỨNG
10 HỞ CỔ TỬ CUNG
11 NGHI THAI NGOÀI TỬ CUNG
12 SIÊU ÂM TRỢ GIÚP CHO THỦ THUẬT CHỌC
DÒ GAI NHAU,FIV, TRUYỀN DỊCH THAI NHI…
13 NGHI THAI LƯU
14 NGHI NGỜ CÓ DỊ TẬT TỬ CUNG
Trang 4SELECTIVE US ( tiếp theo)
15.XEM CÒN VÒNG TRONG TỬ CUNG
16 THEO DÕI SỰ RỤNG TRỨNG
17 ĐO BPP
18 NGHI THIỂU ỐI HAY ĐA ỐI
19 NGHI NHAU TRÓC SỚM
20.THEO DỎI CHYỂN DẠ
21.TRỢ GIÚP CHO XOAY THAI NGOÀI
22.ƯỚC TÍNH TRỌNG LƯỢNG THAI NHI
23.CÓ α –AFP BẤT THƯỜNGAFP BẤT THƯỜNG
24 TẦM SOÁT DỊ TẬT THAI NHI
25.NHAU TIỀN ĐẠO
26 TIỀN SỬ CÓ SANH CON DỊ TẬT BẨM SINH 27.THAI QUÁ NGÀY
28.THEO DỎI SỰ PHÁT TRIỂN THAI NHI TRONG ĐA
THAI.
Trang 5TẠI SAO ở USA KHÔNG TÁN
THÀNH -> ROUTINE Ultrasound?
Dựa theo các tổ chức NICHHD
(National Institut of Child Health and
Human Development)+ AIUM ( American Institut of Ultrasound in Medicine)+ACOG +ACR (American College of Radiology)
Dựa trên các nghiên cứu cho đến gần đây cũng chứng tỏ Routine US cũng không làm gia tăng dự hậu
tốt hơn cho mẹ và bé ở nhóm thai có nguy cơ thấp(low-risk)
Trang 6NGHIÊN CỨU CHỨNG MINH ROUTINE Antenatal Diagnostic Imaging with
Ultrasound ( = RADIUS ) có lợi
Người ta nghiên cứu >15.000 bà mẹ (Low-risk )từ 1987-1991 chia ra 2
nhóm:
Một nhóm Routine US làm 2 SÂ trong thai kỳ (15-22 uần và lúc 31-35
tuần).
Một nhóm đối chứng chỉ SÂ khi
có chỉ định của BS lâm
sàng( Selective Ultrasound) chỉ có
45% bà mẹ trong nhóm này được
SÂ vì có chỉ định
Trang 7KẾT QUẢ (NHÓM CÓ SIÊU
ÂM)
Gia tăng tỷ lệ phát hiện dị tật bẩm sinh so vói nhóm kia.
Gia tăng tỷ lệ phát hiện sớm đa thai.
Có Siêu âm tính tuổi thai chính xác
hơn.
Tuy nhiên cho dù có siêu âm biết
trước được các ca DTBS cũng không cải thiện được tỉ lệ tử vong chu sinh( thai
chết lưu,thai chết sau sanh ).Có lẽ do
SÂ còn giới hạn trong việc phát hiện
dị tật = độ nhạy còn thấp ( chỉ
dị tật = độ nhạy còn thấp ( chỉ 16,6 % 16,6 %
DTBS phát hiện được trước 24W)
Trang 8NGHIÊN CỨU KHÁC Ở CHÂU ÂU ( 1990 -1993)
Đến 1990- 1993 : ở ChâuÂu người
ta thực hiện thêm một nghiên cứu gọi là EUROFETUS STUDY trên
200.000 sản phụ thuộc 14 quốc gia (trên 60 bệnh viện +trung tâm sản phụ khoa).Tất cả đều cho SÂ ở 18 -20tuần.
KẾT QUẢ:trong số 200.000 ca có
4615 caDTBS sanh ra còn sống 3645
em bị dị tật ( ùBirth defects )Siêu
âm tìm ra được 61,4%,trong số đó
có 56% phát hiện trước 24 tuần
Trang 9TỈ LỆ PHÁT HIỆN ĐƯỢC
TRONG SỐ CA CÓ DTBS
Hệ tiết niệu :có tỉ lệ phát
hiện được nhiều nhất là
88,5%trên tổng số các ca có dị tật hệ tiết niệu.
Hệ thần kinh : 88,3%
Hệ tim mạch thì không khả quan mấy chỉ đạt được 38,8%major
defects –AFP BẤT THƯỜNG và 20,8% minor defects.
Mức độ phát hiện ít nhất là
các dị tật nhỏ ở hệ cơ
xương( chỉ đạt được18%).
Trang 10TẠI SAO Ở CHÂU ÂU tỉ lệ phát hiên lại cao hơn USA?
Có thể khảo sát của EURO siêu âm trong các Trung tâm chẩn đoán+Bệnh viện trung ương ; máy siêu âm đời mới hơn và ở Châu Âu các BS
siêu âm làm trong các BV
lớn đều phải có trình độ
kỷ thuật cao đã được chứng nhận (Certified Technician)
Trang 11 Và ở cả 2 nơi EURO và Mỹ tỉ lệ phát hiện DTBS trong BỆNH VIỆN SẢN và trung tâm CHẨN ĐOÁNcao hơn 3 lần so với tại
phòng mạch tư (60% so với 25%).
Số lần siêu âm nhiều ( 3 lần trong suốt thai kỳ) phát hiện
DTBS nhiều hơn là chỉ siêu âm
1 lần.
Trang 12
TÓM LẠI
Các công trình nghiên cứu này
chứng minh rằng mức độ phát hiện DTBS khi siêu âm thai nhi 18-22W cao nhất là đạt được 61,4%tùy thuộc
vào:
SKILL( kỹ năng của BS)
QUALITY( Chất lượng của máy móc)
Type of Defect( kiểu dạng của DTBS)
Number of studies(Số lần SÂ nhiều hay ít)
The gestational Age of the fetus(tuổi
thai)
Body Habitus of Mother
Trang 13PHÔI THAI HỌC
TRỨNG THỤ TINH :tính ngày đầu tiên
3 giờ sau: phân chia ra 2 TB
3 ngày sau : phôi dâu vào trong
buồngTC
3 tuần sau : có 3 lá phôi và tiến
trình thành lập các cơ quan
ORGANOGENESIS : KÉO DÀI CHO ĐẾN HẾT TUẦN THỨ 8 = tuần thứ 10 theo Sản khoa và Chẩn đoán hình ảnh học tính theo ngày kinh cuối LMA)
GIAI ĐOẠN PHÔI THAI theo SÂ và SẢN KHOA( Embryonic period) từ tuần 1 cho đến cuối tuần 10 theo kỳ kinh cuối
(LMA)
3 THÁNG ĐẦU CỦA THAI KỲ : 1 –AFP BẤT THƯỜNG 14
TUẦN LMA
Trang 14SỰ PHÁT TRIỂN Ở GIAI ĐOẠN THAI NHI -11 ĐẾN 38 TUẦN (GA)
Trang 15SỰ QUAN TRỌNG CỦA KHẢO SÁT TIỀN SẢN
MẸ THAI NHI LÀ :
CON MÌNH TRONG BỤNG LÀ ĐỨA BÉ
CÓ
CÓ KHỎE MẠNH KHỎE MẠNH KHÔNG ?
CÓ BỊ DỊ TẬT CÓ BỊ DỊ TẬT GÌ KHÔNG ?
MẶC DÙ ĐÃ ĐƯỢC THÔNG TIN RẰNG SIÊU ÂM CHỈ PHÁT HIỆN ĐƯỢC
MỘT SỐ CÁC DTBS về hình thái học NGƯỜI TA VẪN TIN RẰNG SÂ LÀ
PHƯƠNG TIỆN CHÍNH ĐỂ PHÁT HIỆN
RA HẾT CÁC DTBS VÀ THÔNG BÁO VỀ TÌNH TRẠNG SỨC KHỎE THAI NHI
Trang 16TÔÛNG QUÁT VỀ BIRTH DEFECTS CÁC DTBS CHÍNH ĐƯỢC PHÁT HIỆN SAU SANH CHIẾM TỈ LỆ 4 - 8% TRẺ
EM TỪ SƠ SINH ĐẾN1 TUỔI
TẠI USA : DTBS là nguyên nhân
duy nhất dẩn đến tử vong của
trẻ em ( trên 21% nguyên nhân
của tử vong ) người ta ước tính
rằng có 100.000 đến 150.000 em
sinh ra tại Mỹ mổi năm có Birth
Defects ,trong đó có 8.000 em bị
tử vong trong vòng 1 năm đầu
của cuộc sống (cái giá phải trả cho việc trị liệu các ca đó mổi
năm là 1,4 tỷ USD )
Trang 17CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY KHUYẾT TẬT SAU SINH ( BIRTH DEFECTS)
Trang 18BIRTH DEFECTS( dị tật sau sinh)
CHIẾM TỈ LỆ 2-3% THAI NHI
TRONG SỐ ĐÓ CÓ 20 -25 %
bị tử vong chu sinh, số còn lại cũng không được khỏe mạnh bình thường và khó nuôi.
Trang 19MALFORMATION ( Structural and Functional Defects )
CHROMOSOMAL ABNORMALITIES
GENE ( người có 30.000 -35.000
genes mỗi Chromosome có <= 1.000 gene Bị thay đổi trong giai đoạn
tạo các cơ quan ORGANOGENESIS)
ENVIRONMENTAL FACTORS ( thuốc
men ngay cã Vitamin ,hóa
chất ,rượu, nhiễm trùng nhất là siêu vi…
60-70% KHÔNG BIẾT nguyên
nhân…
Trang 20CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY MALFORMATION :
Trang 21PHÂN LOẠI SÂ SẢN KHOA:
First trimester Ultrasound
STANDARD second or Third
Trang 22FIRST TRIMESTER US
( SIÊU ÂM 11- 14 TUẦN)
KHẢO SÁT CƠ THỂ HỌC THAI NHI
Trang 23STANDARD second or Third
TRIMESTER (LEVEL I )
NGÔI THAI
ĐO LƯỢNG NƯỚC ỐI (AFV)
HOẠT ĐỘNG TIM THAI
VỊ TRÍ NHAU BÁM
KHẢO SÁT CƠ THỂ HỌC + ĐO CÁC CHỈ SỐ ( HEAD TO TOE )
CỔ TỬ CUNG và 2 phần phụ
Trang 25CÁC HÌNH ẢNH THAI
TRONG 3 THÁNG ĐẦU
CÓ THỂ LẦM DTBS
Trang 26KHẢO SÁT CÁC CẤU TRÚC BẤT THƯỜNG TRONG 3 THÁNG ĐẦU (11-14 tuần)
VÙNG ĐẦU
VÙNG MẶT
VÙNG CỔ
HỆ TIM MẠCH
HỆ HÔ HẤP
ĐƯỜNG RUỘT
HỆ TIẾT NIỆU
HỆ CƠ XƯƠNG
Trang 27SỰ PHÁT TRIỂN VÙNG ĐẦU
Có tỉ lệ DTBS phát hiện thấy nhiều
nhất trong 3 tháng đầu.
Tỉ lệ 1/200 trẻ sanh ra
8 W ( TVS) nhìn thấy vùng đầu , bên trong có 2 xoang não rộng.
10W: liềm não xuất hiện tạo thành
đường giữa chia 2 bán cầu + có thể thấy tiểu não.
10W bắt đầu có dấu hiệu hóa vôi vòm sọ
12- 13 W : thể chai bắt đầu phát triển
nhưng phải đến 18 tuần mới nhìn thấy rõ
Tỉ lệ
Não thất bên ở sừng sau/ bán cầu não
#60%Phần lớn não thất bị chiếm bởi
đám rối mạch mạc ( Echo dầy).
Trang 28VÙNG ĐẦU THAI 11 W -12 W
Trang 29ĐẦU THAI NHI 14 TUẦN – hình ảnh 2 não thất + đám rối mạch mạc
Trang 30VÙNG ĐẦU - Vách trong suốt + đồi thị
Trang 31TIỂU NÃO VÀ HỐ SAU
Trang 32THOÁT VỊ NÃO
Trang 33Các DTBS vùng đầu phát hiện được trong 3th.đầu
ACRANIA ( vô sọ )
EXENCEPHALY( vô sọ + còn não bộ )
ANENCEPHALY( vô sọ + còn ít mô não trên 2 hốc mắt)
ENCEPHALOCELE(thoát vị não)
HOLOPROCENCEPHALY( rỗng não)
VENTRICULOMEGALY ( dãn não
thất )
Tỉ lệ não thất bên/bán cầu = giảm dần theo tam cá nguyệt I.
Trang 34VÙNG MẶT
đóng lại nơi đường giữa, có thể thấy được qua SÂ xương hàm trên +hàm dưới +2
nhãn cầu
vùng mặt có thể thấy rõ :
- 58 % ca lúc thai 10 W
- 95% ca lúc thai 11 W
- 99% - 12 W
- 100% - 13 W
Trang 35CLEFT LIP+ CLEFT PALATE (Tật sứt môi và chẽ vòm hầu)
tường trình SÂ thấy được 2 DTBS trên ở 3 tháng đầu
thần kinh
( Holoprocencephaly)
- Siêu âm 3D có thể dùng
khảo sát mặt thai nhi ở 3
tháng đầu.
Trang 36MIEÄNG + MOÂI TREÂN
Trang 37MIEÄNG THAI NHI
Trang 38CẰM NHỎ TRISOMY 18
(micrognathia)=HC Edward
Trang 39VÙNG CỔ THAI NHI
=NT là bề dầy tối đa của lớp dịch echo kém phía sau gáy giữa lớp da và lớp mô mếm bao
quanh cột sống.
thường nhiễm sắc thể
nhiều tạo thành nhiều nang dịch quanh cổ thì gọi là CYSTIC
HYGROMA.
Trang 40- Báo cáo khoa học đầu tiên ghi
nhận thấy NT dầy lên >3 mm có
liên hệ đến bất thường NST là
vào 1990.
- Đến 1993 Johnson và cộng sự thấy cystic hygroma ở cuối 3 th.đầu (10 -14 tuần )có 60% trường hợp là trisomy
21 ; và 3 tháng giữa thường là HC Turner ( 45 XO)
Trang 41 Người ta khảo cứu trên 1273 trường hợp
thai nhi có NT cao> 3mm thấy có 86% trường hợp bị TRISOMY ( nhiều nhất trong các loại là Trisomy.21)
Tỉ lệ dương giả = 4,5%
• Cũng có trường hợp NT cao nhưng nhiễm
sắc thể lại bình thường ,vãn bị các hội
chứng dị tật > bt.
Trong đó thai hay kèm các dị tật :
Nhiều nhất là dị tật tim mạch Nhiều nhất là dị tật tim mạch (các nghiên cứu gần đây nhất chứng minh rằng 55%
DTBS tim mạch có liên hệ NT cao>bt) sau đó mới đến các dị tật khác như hở thành
bụng ,thoát vị cơ hoành , thoát vị rốn…
NT càng cao tỉ lệ thai chết và bị DTBS
càng cao ( 3 - 4 - 5 -6 mm thì tỉ lệ dị tật
tăng theo gấp 3 –AFP BẤT THƯỜNG 18 –AFP BẤT THƯỜNG 28- 36 lần tương ứng )
Thai có NT > 5 mm thường có tỉ lệ tử vong là 13%
Trang 42ĐO N T theo sách của RUMACK
Trang 44NT VÀ TRISOMY 21
1866 LANGDON DOWN báo cáo đầu
tiên về các trường hợp bị Trisomy
21,sau này mang tên ông.
Hội chứng này có các có các biểu hiện giống nhau :
- Vùng da nhiều > cơ thể , nhiều nhất
ở vùng
cổ , dầy, gần như mất tính đàn hồi
- Mũi nhỏ,tẹt ( small nose)
- Mặt bẹt ( face is flat )
Trang 45 Gần 10 năm trở lại đây người
ta bắt đầu ghi nhận thấy hội
chứng DOWN có thể thấy được các biểu hiện ở vùng mặt và cổ từ tháng thứ 3 thai kỳ
gáy =NT dầy >bt
không thấy xương mũi =
NS( absent nasal bone)số còn
lại vẫn có xương mủi.
không thấy xương mũi
Trang 46Tuổi mẹ và TRISOMY 21
TUỔI NGƯỜI MẸ CÀNG CAO
THỈ TỈ LỆ THAI NHI BỊ TRI.21 CÀNG CAO:
Trang 47Trisomy 21
Tỉ lệ phát hiện Trisomy 21 đạt
đến 90%trường hợp nếu có 3
yếu tố sau đây:
( theo RUMACK ,2005 edition)
- MA( maternal age) tuổi mẹ càng cao
- NT cao
- NB không thấy xương mủi.
Nếu cộng thêm các xét nghiệm trong máu người mẹ (ß-hCG ,
PAPP-A…)có kết quả dương tính
thì tỉ lệ đạt đến 95%
Trang 48NASAL BONE
Trang 49KHẢO SÁT MẶT THAI NHI LÚC
18 W – và TRISOMY 21
Trang 50VÙNG NGỰC VÀ HỆ TIM MẠCH
DTBS hệ tim mạch là dị tật thường xảy ra ở trẻ
sơ sinh tỉ lệ 8/1000 ( phần lớn là Minor defects) các trẻ bị dị tật lớn thường chết lúc sơ sinh.
Tim thai : thấy được qua TVS ( đầu dò âm đạo) lúc 6 tuần ,sớm nhất là 5,5 tuần lúc đó tim chị là
1 đoạn hình ống
Nhịp tim: 110 lúc 5W
170 lúc 9W
150 lúc 14 W do hệ đối giao cảm
trưởng thành dần dần.
Trang 51TIM
TIM
thất và tâm nhĩ đập cùng lượt, tâm nhĩ lớn > Tâm thất, tim
Trang 52SAU 1 THÁNG ( EMB.AGE)
Trang 534 BUOÀNG TIM
Trang 544 BUOÀNG TIM
Trang 55AORTA
Trang 56DỊ TẬT TIM MẠCH
Các công trình nghiên cứu gần
đây thấy NT càng cao thì tỉ lệ bất thường nhiễm sắc thể càng cao
và càng có khả năng dị tật tim mạch cao
Cho nên kết luận gần đây nhất ø : Chẩn đoán sớm DTBS hệ tim mạch rất quan trọng vì Nt cao làm
Karyotype thấy bất thường NST
Cardiac Defects chấm dứt thai kỳ sớm.
Trang 57CỘT SỐNG
Trang 58CỘT SỐNG
Trang 59CỘT SỐNG VÀ CHI TRÊN
Trang 60CỘT SỐNG (cắt ngang)
Trang 61THAI 10,5 TUAÀN
Trang 62HỆ HÔ HẤP
Cơ hoành được thành lập và
chia ra vùng bụng –AFP BẤT THƯỜNGngực lúc thai 9W
Dạ dầy thấy lúc 11 W nằm
dưới cơ hoành,phía trên là tim +phổi , phổi echo dày = ruột
và > gan.
Nếu thấy dạ dày lên nằm
cạnh tim có thoát vị cơ
hoành.
Trang 63HỆ TIÊU HÓA
phát hiện dưới SÂ.
Trang 64DẠ DÀY
( echo kém)
xạ nuốt nước ối vào
nhìn thấy dạ dày ở cả hai PP TVS và TAS
12W.
Trang 65THOÁT VỊ RỐN ( Omphalocele)
39% trừơng hợp được chẩn
đoán lúc 12W
Nếu thấy thoát vị sinh lý
từ 8 -11w có gan hay tim bên trong là bất thường.
Omphalocele có liên hệ
nhiều đến bất thường
NST.nhất là TRI 18.
Trang 66THAI 10 TUAÀN
Trang 67THOÁT VỊ RỐN (bt ) ở thai
11 TUẦN
Trang 68ĐẦU VÀ BỤNG THAI NHI 11 tuần
Trang 69THOÁT VỊ RỐN (THAI 13 W )
Trang 70DÂY RỐN ( DOPPLER- MÀU)
Trang 71HỆ TIẾT NIỆU
THẬN :SÂ bụng nhìn thấy 2thận có hình dạng và vị trí bình thường lúc
12W
TVS có thể nhìn thấy lúc 10W ( 2
vùng echo dầy)
3 tháng đầu không thể phân biệt được cấu trúc chủ mô và vùng bễ thận.
BÀNG QUANG nhìn thấy lúc 11W
Luôn luôn thấy lúc thai 12W ( CRL
=67mm)
( theo SEBIRE và cộng sự)
Kích thước theo chiều dọc không>
6mm lúc thai 11 -14W
Trang 722 THẬN Ở THAI 12 W
Trang 73THỜI ĐIỂM NHÌN THẤY CÁC CƠ THỜI ĐIỂM NHÌN THẤY CÁC CƠ QUAN (GĐ CUỐI 3 TH ĐẦU)
Trang 74Chọc dò gai nhau qua đường âm đạo
Trang 752 THÁNG SAU ( EMB.AGE)
Trang 763 THÁNG SAU ( EMB.AGE)
Trang 77HỆ CƠ XƯƠNG
Mầm chi nhỏ (bud) có thể thấy lúc 7W
8W có cử động chút ít
9W cử động nhiều hơn các ngón
tách ra.
10 Wcác chi dài ra tỉ lệ cân đối
với thân.
11W các xương chi bắt đầu hóa vôi
11 -14W chiều dài các xương bằng
nhau :x.cánh tay=x.quay=x.trụ=x.đùi
=x.quyển( 6mm lúc 11W13mm ở
14W)
Trang 78 XƯƠNG SỐNG đóng vôi lúc 11W
VÒM SỌ lúc 12 W
XƯƠNG SƯỜN lúc 13W
Trang 79CHI DƯỚI
Trang 80BÀN TAY
Trang 81CHI DƯỚI
Trang 82SO SÁNH TVS và TAS
BRAITHWAITE và cộng sự nhận thấy dùng SÂ khảo sát các cấu trúc
hình thái học thai nhi từ 12 -13 W kết quả:
72% khả năng thấy được hết nếu dùng TAS( đầu dò bụng)
85% khả năng nếu dùngTVS ( âm
đạo)
95% nếu phối hợp cả 2 loại đầu dò
TVS có lợi khi quan sát cấu trúc
tim,thận, bàng quang
Trang 83Xuất huyết sau màng thai – thai
11 tuần
Trang 84CÁC BẤT THƯỜNG THAI TRONG 3 THÁNG ĐẦU (>
8 TUẦN)
Trứng trống (blighted ovum)
Thai ngừng phát triển ( tim thai - )
Sẩy thai trọn : tử cung trống
Sẩy thai không trọn : còn lại 1
phần thai ( echo hổn hợp=placenta +blood)
Thai ngoài tử cung ( GEU)
Thai trứng (Mole)
Choriocarcinoma
Trang 85T/D THAI CÓ XH ÂM ĐẠO
11 TT(-) 7 sẩy
trọn
Trang 86DẤU HIỆU XUẤT
HUYẾT SAU MÀNG
THAINếu thai 10 -20 tuần tỉ lệ 50 %