1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

G.A LỚP 2 - TUẦN 9(CKTKN)

24 262 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 222,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu học sinh đọc số Đọc lại bài làm.. Đồ dùng dạy - học: - Phiếu viết tên những bài tập đọc gồm có các văn bản thông thường.. Đồ dùng dạy học: - Phiếu ghi các bài tập đọc.Bảng phụ

Trang 1

Môn:Toán (Tiết 41) Thứ hai ngày 5 tháng 10 namê 2009

Bài: LÍT

I Mục tiêu:

-Biết sử dụng chai 1l hoặc ca 1l để đong,đo nước ,dầu……

- Biết ca 1 lít, chai 1 lít Biết lít là đơn vị đo dung tích Biết đọc, viết tên gọi và kí hiệu của lít

Biết tính cộng, trừ các số đo theo đơn vị lít Biết giải bài toán có liên quan đến đơn vị lít

II Đồ dùng dạy - học:

- Ca 1 lít, chai 1 lít, cốc, bình nước

- Sách toán, vở

III Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Gọi 2 học sinh lên bảnglam BT2

- Nhận xét

IV/ Bài mới: * Giới thiệu bài: (1’)

5’ HĐ1/ Làm quen với biểu tuợng

dung tích:

- GV lấy hai tách thuỷ tinh to, nhỏ

khác nhau

- Lấy bình nước rót đầy 2 cốc

- Cốc nào chứa nhiều nước hơn

- Bình và cốc to, cái nào chứa ít nước

hơn

- HS quan sát Trả lời

6’ HĐ2/ Giới thiệu ca 1 lít, đơn vị lít.

- GV giới thiệu: đây là ca 1 lít Rót

nước đầy ca này ta được một lít nước

- Để đo sức chứa của một cái ca, cái

chai, cái thùng ta dùng đơn vị đo là

lít Lít đuợc viết tắt là l

- Ghi bảng: lít viết tắt là l

- Gọi học sinh đọc: 1l, 2l, 4l, …

- Cả lớp theo dõi

- HS đọc: một lít, hai lít, bốn lít

- Gọi học sinh viết: mười lít, hai mươi

bốn lít, mười hai lít HS viết: 10l, 24l, 12l.

20’ HĐ3/ Thực hành

Bài 1: Đọc viết các số đo có đơn vị là

lít

- Yêu cầu học sinh đọc số

Đọc lại bài làm

Bài 2: Thực hành phép tính có đơn vị

lít

- GV ghi đề lên bảng

- Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài,

dưới lớp làm vào bảng con

- HS làm baiø b/con

- Nhận xét bài làm ở bảng

Bài 4: Bài toán có đơn vị lít.

- GV đọc đề toán

- Gọi 1 học sinh tóm tắt, 1 HS giải

Hs đọc đề toán Tóm tắt:

Trang 2

- GV nhận xét.

Lần đầu bán : 12 lLần sau bán : 15 lCả hai lần bán : lít?

Bài giải:

Cả hai lần cửa hàng bán được:

12 + 15 = 27 (l)

Đáp số: 27 lít

Củng cố - Dặn dò: (3')

- Người ta dùng đơn vị nào để đo chất lỏng?

HĐNT:- Đọc: 15 l, 10 l, 42 l.

- Nhận xét tiết học

* Rút kinh nghiệm:

-

-Môn:Tập đọc (Tiết 25)

Thứ hai ngày 5 tháng 10 năm 2009.

ÔN TẬP GIỮA KÌ I (TIẾT 1).

Trang 3

I Mục tiêu:

- Đọc đúng, rõ ràng các đoạn bài TĐ đã học trong 8 tuần đầu Hiểu nội dung chính củatừng đoạn, nội dung của cả bài Thuộc khoảng 2 đoạn thơ đã học.Bước đầu thuọc bảngchữcái , nhận biết các từ chỉ sự vật

II Đồ dùng dạy - học:

- Phiếu viết tên những bài tập đọc (gồm có các văn bản thông thường)

Bảng phụ viết sẵn ở bài tập 3

- Vở Tiếng Việt

IIIKiểm tra bài cũ: (4’)

IV Bài mới: (1') Giới thiệu bài:

T

G

8’ HĐ1/ Kiểm tra tập đọc: 6 học

5' HĐ2 / Luyện đọc: Ngày hôm qua đâu rồi

Đọc thuộc lòng bảng chữ cái.

- Mời 2học sinh đọc

- Luyện đọc theo nhóm, cá nhân, đồng thanh

- 2HS đọc

- Đọc nối tiếp nhau

5’ HĐ3/ Xếp các từ đã cho vào ô

thích hợp trong bảng.

- GV đọc yêu cầu bài tập

- Gọi 2 học sinh đọc

- GV nhận xétù

- Cả lớp theo dõi, đọc thầm

- 2HSlàm bài ở bảng phụ

8’ HĐ4/ Tìm thêm các từ có thể

xếp vào các ô trong bảng.

- Yêu cầu học sinh làm bài tập

Củng cố - Dặn dò: (3’)

- Gọi thêm một số học sinh yếu đọc lại bài

HĐNT:- Tiếp tục ôn bảng chữ cái

- Nhận xét tiết học

* Rút kinh nghiệm:

Môn:Tập đọc( Tiết 26)

ÔN TẬP GIỮA KÌ I (TIẾT 2).

I Mục tiêu:

- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm đọc Mức đôï như tiết 1 Luyện đọc bài Mít làm thơ

- Biết cách đặt câu theo mẫu: Ai là gì?

Trang 4

- Biết cách xếp tên riêng của người theo thứ tự bảng chữ cái.

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu ghi các bài tập đọc.Bảng phụ ghi sẵn mẫu câu của bài tập 2

- Vở, SGK

III Kiểm tra bài cũ: (4’)

IV Bài mới: * Giới thiệu bài:(1')

10’ HĐ1/ Kiểm tra tập đọc.

- Gọi 8 học sinh lần lượt đọc bài và trả

lời câu hỏi

- Nhận xét, ghi điểm từng em

- Đọc bài, trả lời câu hỏi

5’

6' HĐ2/đọc bài Mít làm thơ. HĐ3/Đặt 2 câu theo mẫu

- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài

-GV mở bảng phụ ghi nội dung bài tập

- Gọi 1 học sinh khá đặt câu theo mẫu

- Nhận xét, sửa sai

- Luyện đọc dưới nhiều hình thức

- Nối tiếp nhau nói câu đã suynghĩ được

- Theo dõi, nhận xét

10’ HĐ4/BT4

Ghi lại tên riêng của các nhân vật ở

tuần 7 và tuần 8 theo thứ tự bảng

chữ cái.

- GV nêu yêu cầu của bài

- Yêu cầu cả lớp mở mục lục

- Cả lớp theo dõi

- HS tìm

- Đọc tên riêng các bài tập đọc bạn

vừa đọc?

- GV chốt lại lời giải đúng

Dũng Khánh, An, Minh, Nam

Hstrả lời

- Nhận xét, sửa sai

Củng cố - Dặn dò: (3’)

- Đặt câu theo mẫu: Ai là gì?

HĐNT:tên các bài tập đọc ở tuần 6

- Một số học sinh đọc chưa đạt, yêu cầu về nhà đọc lại

* Rút kinh nghiệm:

-

-Môn: Đạo đức (Tiết 9)

Bài: CHĂM CHỈ HỌC TẬP

I Mục tiêu:

-Nêu được một số biểu hiện của chăm chỉ học tập

-Biết được lợi ích của việc chăm chỉ học tập

-Biết được lợi ích của việc chăm chỉ học tập của HS

-Thực hiện chăm chỉ học tập hằng ngày

II Đồ dùng dạy - học:

Trang 5

- Các phiếu thảo luận nhóm cho hoạt động 2 tiết 1; hoạt động 2 tiết 2.

- Đồ dùng cho trò chơi sắm vai hoạt động 1 tiết 1; hoạt động 2 tiết 2, tiểu phẩm hoạt động

3 tiết 2

III Kiểm tra bài cũ : - Tham gia làm việc nhà có ích lợi gì?

- Nhận xét, ghi điểm

IV Bài mới Gới thiệu bài: (1')

10’ Hoạt động 1: Xử lí tình huống.

Cách tiến hành:

- GV nêu tình huống, yêu cầu học sinh

thảo luận về cách ứng xử sau đó thể

hiện qua trò chơi sắm vai

Tình huống 1:

- Bạn Hà đang làm bài tập ở nhà thì bạn

đến rủ đi chơi (đá bóng, đá cầu, chơi ô

ăn quan ) Bạn Hà phải làm gì khi đó?

- GV kết luận: Khi đang học, đang làm

bài tập, các em cần cố gắng hoàn thành

công việc, không nên bỏ dở, như thế

mới là chăm chỉ học tập

- HS thảo luận

- Từng cặp học sinh độc lậpthảo luận, phân vai cho nhau

10’ Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.

Cách tiến hành:

- Yêu cầu các nhóm thảo luận các nội

dung trong phiếu thảo luận

Nội dung phiếu:

a/ Cố gắng tự hoàn thành bài tập được

giao

b/ Tích cực tham gia học tập cùng bạn

trong nhóm, trong tổ

c/ Chỉ dành tất cả thời gian cho việc học

tập mà không làm các việc khác

d/ Tự giác học mà không cần nhắc nhở

đ/ Tự sửa chữa sai sót trong bài làm của

mình

- Hãy nêu ích lợi của chăm chỉ học tập

- Các nhóm độc lập thảo luậntheo từng nội dung

HS trình bày kết quả

- Nêu

- GV kết luận:Các ý kiến nêu biểu hiện

sự chăm chỉ học tập là a, b, c, d

b/ Chăm chỉ học tập có ích lợi là:

+ Giúp cho việc học tập đạt kết quả tốt

hơn.Được thầy cô, bạn bè yêu mến

+ Thực hiện tốt quyền học tập

+ Bố mẹ hài lòng

HS nhắc

7’ Hoạt động 3: Liên hệ thực tế.

GV nêu yêu cầu học snh tự liên hệ

-Em đã chăm chỉ học tập chưa?

- HS trao đổi theo cặp

- Một số học sinh tự liên hệ

Trang 6

- Hãy kể tên các việc làm cụ thể.

- Kết quả đạt được ra sao?

- GV khen ngợi

trước

- Các bạn nhận xét

Củng cố -

- Nêu câu hỏi:Chăm chỉ học tập có lợi gì?

HĐNTxétuyên dương

* Rút kinh nghiệm:

-

Thứ ba ngày 6 tháng 10 năm 2009

Môn: Toán (Tiết 42)

Bài: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

-Biết thực hiện phép tính và giải toán với các số đo theo đơn vị lít

-Biết sử dụng chai một lít hoặc ca một lít để đo, đong nước …

- Biết giải toán có liên quan đến đơn vị lít

II Kiểm tra bài cũ: (4’) Lít.

- Để đo dung tích của một vật người ta dùng đơn vị gì?

- Lít viết tắt là gì?

Trang 7

- GV nhận xét, ghi điểm.

III Bài mới : * Giới thiệu bài: (1’)

Bài 2: Điền số thích hợp.

- Hướng dẫn HSCó 3 cái ca, lần lượt

chứa được 1l, 2l, 3l hỏi cả ba ca đựng

Bài 3: giải toán (bảng phụ).

- GV treo bảng phụ, ghi sẵn nội dung bài

- Đây là bài toán dạng gì

- HS đọc đề tự nêu tóm tắt

Bài toán có dạng ít hơn

Bài giải:

Số lít thùng dầu thứ hai chứa:

16 – 2 = 14 (lít)

Đáp số: 14 lít

Củng cố - dặn dò: (3’)

- Nhận xét chung tiết học

HĐNT:Chuẩn bị bài sau

Thứ ba ngày 6 tháng 10 năm 2009.

Môn: Kể chuyện (Tiết 9) ÔN TẬP GIỮA KÌ I (tiết 3)

I Mục tiêu:

- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc như tiết 1

-Biết tìm từ chỉ hoạt động của vật, của người và đặt câu nói về sự vật

II Đồ dùng dạy - học:

- Phiếu ghi các bài tập đã học

- Bảng phụ

III Kiểm tra bài cũ : (4’) kiểm tra vở bài tập Tiếng Việt.

IVBài mới: * Giới thiệu bài: (1’)

Trang 8

12’ HĐ1Kiểm tra các bài tập đọc.

- Ghi phiếu có tên các bài tập

đọc kết hợp trả lời câu hỏi

khoảng 8 em

- GV nhận xét, ghi điểm

- HS lên bảng bốc thăm rồi thực hiện yêu cầu đã ghi sẵn trong phiếu

Củng cố - dặn dò: (3’)

- Nhận xét tiết học, biểu dương học sinh, những nhóm học sinh học tập tốt

* Rút kinh nghiệm:

-

ÔN TẬP GIỮA KÌ I(tiết 4)

I Mục tiêu:

- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc

- Nghe viết chính xác bài chính ta” Nghe voi”’khoảng 35chữ/15’

II Đồ dùng dạy - học:

- Phiếu ghi các bài tập đọc,bảng phụ

- Vở viết chính ta,vở luyện từ và câu

III Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Gọi 5 học sinh lần lượt đặt câu theo mẫu: Ai (cái gì, con gì) là gì?

- Kiểm tra vở bài tập tiếng Việt đã làm

- Nhận xét, ghi điểm

Trang 9

IV Bài mới : Giới thiệu bài:

7’ HĐ1 Kiểm tra tập đọc.

- GV ghi phiếu

- GV nhận xét cách đọc, ghi điểm

- HS lên bảng bốc thăm, đọc bài, kết hợpcâu hỏi trả lời

15' HĐ2 Viết chính tả:

- GV đọc mẫu bài: Cân voi.

- Lương Thế Vinh đã làm gì để cân được

- Viết vào vở: GV đọc từng cụm từ hay

câu ngắn, mỗi lần đọc GV chú ý cách viết

và tư thế ngồi của học sinh

- HS tự chữa bài đối chiếu trong SGK

- Mỗi nhóm 2 học sinh kiểm tra bài chonhau

Củng cố - dặn dò: (3’)

- Về nhà tiếp tục học thuộc các bài học thuộc lòng, ôn lại các kiến thức đã học

- Nhận xét tiết học

* Rút kinh nghiệm:

Thứ tư ngày 7 tháng 10 năm 2009

Môn: Toán (Tiết 43) Bài: LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu: -Biết thực hiện phép cộng với các dạng đã học, phép cộng các số kèm theo đơn

vị;kg, lít

-Biết số hạng , tổng

-Biết giải bài toán với một phép cộng

II Đồ dùng dạy - học:

- SGK, SHD, bảng phụ

- Vở toán, SGK

III Kiểm tra bài cũ: (5’) Luyện tập.

- Gọi 2 học sinh đồng thời lên bảng

a) 36 + 42 18 + 59

b) 41 + 39 45 + 55

- Nhận xét, ghi điểm

IV Bài mới: * Giới thiệu bài:

Trang 10

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HTĐB 28’ Thực hành:

Bài 1: Tính.

- HS nêu yêu cầu của bài

- Các em tính nhẩm sau đó nêu

Bài 2: Điền số thích hợp.

- GV cho học sinh quan sát hình

vẽ ở bài tập số 2

- HS nhìn vào hình vẽ nêu thành bài toán rồi tính, sau đó nêu kết quả

Bài 3 (bảng phụ). - Học sinh nêu yêu cầu

- Làm vào giấy nhapù nêu kết quả

Bài 4: giải toán.

- GV treo bảng phụ-Tóm tắt

Tóm tắt:

Lần đầu bán : 45 kg gạo

Lần sau bán : 38 kg gạo

Cả hai lần bán : … kg?

- HS nêu đề bài

Bài giải:

Cả hai lần bán được số kg gạo là:

45 + 38 = 83 (kg)

Đáp số: 83 kg gạo

Củng cố - Dặn dò: (3’- Kg là đơn vị để đo gì?

- Nhận xét tiết học

* Rút kinh nghiệm:

Môn: Tự nhiên xã hội (Tiết 9)

Bài: ĐỀ PHÒNG BỆNH GIUN

I Mục tiêu: Sau bài học học sinh có thể:

Nêu được nguyên nhân và cách đề phòng bệnh giun

-Biết được tác hại của giun đ/v sức khoẻ

II Đồ dùng dạy - học:

- Các hình vẽ minh hoạ ở SGK trang 30 , 31 phóng to

III Kiểm tra bài cũ: (3’)

- Để ăn uống sạch sẽ và hợp về sinh chúng ta phải thực hiện ăn uống như thế nào?

- GV nhận xét, ghi điểm

IV Bài mới: * Giới thiệu bài: (1')- Khởi động cả lớp hát bài "Bàn tay sạch".

8’ Hoạt động 1: Tìm hiểu về bệnh

giun

- Làm gì để ăn uống được sạch sẽ?

Bước 1: Làm việc theo nhóm

- Từng nhóm trao đổi và đưa ranhững đồ uống mà mình thường

Trang 11

Bứơc 2: làm việc cả lớp.

Bước 3: Làm việc với SGK

- GV kết luận:

+ Giun và ấu trùng của giun có thể

sống nhiều nơi ở trong cơ thể người…

+ Giun hút các chất bổ dưỡng trong

cơ thể người để sống

+ Người bị nhiễm giun đặc biệt là ở

trẻ em thường gầy, xanh xao, …

+ Nếu giun quá nhiều có thể gây ra

tắt ruột , tắt ống mật, dẫn đến chết

người

uống trong ngày hoặc ưa thích

- Đại diện nhóm lên

- HS quan sát hình 6, 7, 8 trang 19

- Nhận biết được mình đã bịnhiễm giun không (qua các triệuchứng).- HS thảo luận

- Nêu tác hại do giun gây ra

10’ Hoạt động 2: Thảo luận nhóm về

nguyên nhân gây nhiễm giun

- Bước 1: Làm việc theo nhóm nhỏ

GV yêu cầu học sinh quan sát các

hình vẽ

- Bước 2: làm việc cả lớp

GV treo tranh vẽ hình 1 trong SGK

trang 20 phóng to lên bảng

9’ Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp.

- Làm thế nào để đề phòng bệnh

giun

- GV kết luận

- GV nhận xét, bổ sung

- HS phát biểu, nêu những suynghĩ của mình bằng cách nào đểngăn chặn trứng giun xâm nhậpvào cơ thể

- Một vài học sinh nhắc lại ýchính

Củng cố- Cần tẩy giun 6 tháng 1 lần theo chỉ dẫn của cán bộ y tế

HĐNT:- Cần thực hiện ăn uống hợp vệ sinh để đề phòng bệnh giun sán

- Nhận xét, tuyên dương

* Rút kinh nghiệm:

-

Trang 12

-Môn: Kể chuyện (Tiết 9)

Bài: ÔN TẬP GIỮA KỲ I(T5)

I Mục tiêu:

- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc.(mức độ như tiết 1)

Trả lời được câu hỏi về nội dung tranh BT2

- Chú ý nghe giảng

II Đồ dùng dạy - học:

- SGK, SGV, vở BT

III Kiểm tra bài cũ : (4’)

IV Bài mới:* Giới thiệu bài: (1')

8’ HĐ1 Kiểm tra tập đọc:

5'

- GV làm phiếu để học sinh

bốc thăm

Nội dung phiếu có ghi sẵn

bài tập đọc và câu hỏi

- GV nhận xét và đánh giá

Trang 13

12’ HĐ2 Dựa vào tranh và trả

lời câu hỏi (miệng).- GV

nêu yêu cầu của bài, hướng

dẫn

- Để làm được bài tập này,

các em phải chú ý điều gì?

GV khuyến khích các em trả

lời

Sau đó GV nhận xét, giúp

học sinh hoàn thành câu trả

lời

- HS theo dõi:-HS quan sát kỹ trả lời

- Tranh 1: Mẹ là người hằng ngày đã đưaTuấn đến trường

- Tranh 2: Hôm nay mẹ không đưa Tuấn đếntrường được vì mẹ bị ốm

- Tranh 3:Tuấn rót nước cho mẹ uống, lấykhăn đắp lên trán cho mẹ hạ sốt

- Tranh 4: Tuấn tự đi đến trường

6’ HĐ3.Dựng truyện

- GV có thể sâu chuỗi các

bức tranh thành một câu

chuyện

- GV nhận xét, bổ sung

- HS kể sau đó tự đặt đề cho câu chuyện

Bạn Tuấn đi học

Một học sinh ngoan

Mẹ ốm – Người con hiếu thảo

- HS nhận xét

Củng cố - Gọi HS kể lại câu chuyện cho cả lớp nghe

HĐNT;Chuẩn bị bài sau- Nhận xét, tuyên dương.

* Rút kinh nghiệm:

-

-Môn: Tập đọc (Tiết 27)

ÔN TẬP GIỮA KỲ I (TIẾT 6)

I Mục tiêu:

- Kiểm tra lấy điểm học thuộc lòng.(mức độ như tiết 1)

- Biết cách nói lời cảm ơn, xin lỗi phù hợp với tình huống cụ thể Đặt được dấu chấm ,dấu phẩy vào chỗ trống thích hợp trong mẩu chuyện

II Đồ dùng dạy - học:

- Phiếu ghi bài tập đọc có yêu cầu học thuộc lòng

Bảng phụ chép bài "Nằm mơ"

- Đọc thuộc 1 khổ thơ: "Ngày hôm qua đâu rồi"

Đọc thuộc cả bài: "Gọi bạn; Cái trống trường em; Cô giáo lớp em"

III Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Gọi 3 học sinh đọc thuộc lòng bài “Ngày hôm qua đâu rồi”

- Ghi điểm, nhận xét

IVBài mới: * Giới thiệu bài: (1')

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HTĐB

11’ HĐ1 Kiểm tra học thuộc lòng:

Trang 14

- GV kiểm tra học thuộc lòng

khoảng 10 đến 12 em

- GV phát phiếu có ghi sẵn nội

dung bài và câu hỏi trong

phiếu.-GV nh/ xét, ghi điểm

*.Đọc: Cái trống trường em

- Từng học sinh lên bốc thămđọc bài- Học thuộc lòng cả bàihoặc khổ thơ theo phiếu chỉđịnh

- Luyện đọc

5’ HĐ2 Nói lời cảm ơn, xin lỗi

(miệng).

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV huớng dẫn –Nxét - HS suy nghĩ, trả lời

a/ Cảm ơn bạn đã giúp mình

b/ Xin lỗi bạn nhé!

c/ Tớ xin lỗi vì không đúng hẹn

d/ Cảm ơn Bác, cháu sẽ cố gắnghơn nữa a.!

10’ HĐ3 Dùng dấu chấm, dấu phẩy

- GV gọi 1 học sinh nêu yêu cầu

của bài

- GV đọc mẫu bài viết., Hướng

dẫn- Theo em, ở trường hợp 1

chúng ta điền dấu gì?vì sao?

- Tiếp tục ở ô trống thứ hai các em

dùng dấu gì?Vì sao?

- Câu cuối cùng ở ô trống đó em

dùng dấu gì?Vì sao?

Cho HS đọc lại

HS nêu

- HS nhận xét trả lời.- Dùng dấuchấm Vì căn cứ sau dấu chấmchữ cái đầu câu sau viết hoa

- Dùng dấu phẩy- Vì sau chữ

“hở” của ô trống viết thường

- Dấu phẩy Vì câu chưa đủ ý

- Vì sau ô trống chữ “con” viếtthường

- HS nêu kết quả

- Cả lớp nhận xét,ø thảo luậnđúng sai

- 2HS đọc lại truyện vui Củng cố - Gọi HS đọc lại bài “Nằm mơ”

HĐNT;chuẩn bị bài sau- Nhận xét, tuyên dương.

* Rút kinh nghiệm:

-

Ngày đăng: 04/07/2015, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ viết sẵn ở bài tập 3. - G.A LỚP 2 - TUẦN 9(CKTKN)
Bảng ph ụ viết sẵn ở bài tập 3 (Trang 3)
Hình veõ. - G.A LỚP 2 - TUẦN 9(CKTKN)
Hình ve õ (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w