1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

G.A LỚP 2 - TUẦN 10(CKTKN)

26 244 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 244,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS nêu Hs trả lời - HS làm b/con-N/xét Bài 2: Tính nhẩm: - GV có thể hướng dẫn thêm cho học sinh nhận xét.. * Đọc nối tiếp từng câu - Hướng dẫn đọc các từ khó: ngày lễ, lập đông, rét, sứ

Trang 1

TUẦN 10 Thứ hai ngày 12 tháng 10 năm 2009

Môn: Toán (Tiết 51)

Bài: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:- Biết tìm x trong các bài tập dạng : x + a = b ; a + x = b (với a ,b là các số có

không quá hai chữ số)

- Biết giải bài toán có một phép trừ

II Đồ dùng dạy - học:

III Kiểm tra bài cũ : (3’)- Gọi 2 học sinh lên:x + 6 = 10;6 + x =10- Nhận xét, ghi điểm.

IV Bài mới : * Giới thiệu bài: (1)

31’ Luyện tập thực hành:

Bài 1: Tìm x

- Gọi 1 học sinh nêu yêu cầu của

bài

- GV ghi đề bài lên bảng

HDHS giải bằng câu hỏi gợi ý:

- Những số nào đã biết?

- Muốn tìm số hạng đã biết trong

một tổng ta làm thế nào?

HS nêu

Hs trả lời

- HS làm b/con-N/xét

Bài 2: Tính nhẩm:

- GV có thể hướng dẫn thêm cho

học sinh nhận xét

- Tương tự như các cột tình tiếp sau

- HS nêu yêu cầu của bài

- HS tự làm bài rồi chữa bài

Bài 4: Tính đố.

- GV treo bảng phụ có ghi sẵn đề

bài.Nêu câu hỏi

GV tóm tắt:

Cam và quýt: 45 quả

Có : 25 quả cam

Có : … quả quýt?

- HS đọc đề bài 4

Học sinh giải toán

Bài giải:

Số quả quýt có là:

45 – 25 = 20 (quả) Đáp số: 20 quả quýt

Bài 5: Toán trắc nghiệm.

GV nêu yêu cầu đề bài - HS nêu

- Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng

Củng cố; Nêu cách tìm một số hạng trong một tổng

HĐNT:làm Btvề nhà- Nhận xét tiết học

* Rút kinh nghiệm:

-

-Môn: Tập đọc (Tiết 28, 29)

Bài: SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ

Trang 2

I Mục tiêu: - Đọc đúng ,rõ ràng ,rành mạch ,biết ngắt, nghỉ hơi hợp lisau các dấu

câu,giữa các cụm từ rõ ý ; bước đầu biết đọc phân biệt lời kể và lời của nhân vật

- Hiểu ND : Sáng kiến của bé Hà tổ chức ngày lễ thể hiện tấm lòng kính yêu, sự quan tâm tới ông bà.(trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II Đồ dùng dạy học:- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK.

III Kiểm tra bài cũ: (5’)

- GV hỏi học sinh một số ngày lễ

- GV nhận xét, ghi điểm

IV Bài mới: * Giới thiệu bài: (1')

33’ HĐ1 Luyện đọc:

Đọc mẫu:

GV đọc mẫu toàn bài

* Đọc nối tiếp từng câu

- Hướng dẫn đọc các từ khó: ngày

lễ, lập đông, rét, sức khoẻ, sáng

kiến, ngạc nhiên, suy nghĩ, mãi,

hiểu thảo

- Đọc từng câu

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu

- HS đọc từ khó, cá nhân, đồng thanh

*Đọc từng đoạn trước lớp

- Giải thích một số từ:

Cây sáng kiến: Người có nhiều

sáng kiến”

Lập đông: Bắt đầu mùa đông

Chúc thọ: chúc người già sống lâu

Đọc từng đoạn trước lớp

Hs giải nghĩa

- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài

*Đọc từng đoạn trong nhóm

*Thi đọc giữa các nhóm

- GV nhận xét, ghi điểm

*Cả lớp đồng thanh

- GV nhận xét

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- các nhóm thi đọc

- Bình chọn, nhận xét nhóm đọc hay nhất

- Cả lớp đồng thanh đoạn 1, đoạn 2

TIẾT 2

15’ HĐ2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

Trang 3

Cho HS đọc lại bài

Câu 1: Bé Hà có sáng kiến gì?

Hà giải thích vì sao cần ngày lễ của

ông bà?

Câu 2: hai bố con chọn ngày nào là

ngày lễ của ông bà

- GV giảng thêm:

Hiện nay trên thế giới, người ta đã

lấy ngày 1 tháng 10 làm ngày quốc

tế người cao tuổi

- Bé Hà còn băn khoăn chuyện gì?

- Hà đã tặng ông bà món quà gì?

- Bé Hà trong truyện là một cô bé

như thế nào?

- Vì sao Hà nghĩ sáng kiến tổ chức

“ngày ông bà“

- 1 HS đọc lại bài

- Tổ chức ngày lễ cho ông bà

- Vì Hà có ngày tết thiếu nhi 1 – 6

Bố có ngày lễ 1 – 5 Mẹ có ngày lễ 8 – 3.Còn bà thì chẳng có ngày lễ nào cả

.- HS trả lời

HS trả lời-N/xét

20’ HĐ3 Luyện đọc lại:

GV hướng dẫn cách đọc

- GV nhận xét cách đọc và thể hiện

vai của các em

- Tuyên dương

- GV chốt ý

- 3 nhóm (mỗi nhóm 4 học sinh) tự phân vai.Người dẫn chuyện, Bé Hà, ông, bà

- Thi đọc toàn truyện

- Bình chọn nhóm, cá nhân đọc hay nhất

Củng cố :Đọc bài và trả lời câu hỏi

HĐNT - Về nhà chuẩn bị cho tiết kể chuyện: Sáng kiến của bé Hà, quan sát các tranh minh hoạ

- Nhận xét tiết học

* Rút kinh nghiệm:

-

-Môn: Đạo đức (Tiết 10)

Bài: CHĂM CHỈ HỌC TẬP (Tiết 2)

I Mục tiêu: : - Nêu được một số biểu hiện của việc chăm chỉ học tập

- Biết được lợi ích của việc chăm chỉ học tập

- Biết chăm chỉ học tập là nhiệm vụ của HS

Trang 4

- Thực hiện chăm chỉ học tập hằng ngày.

-HS khá :biết nhắc bạn bè chăm chỉ học tập hằng ngày

II Đồ dùng dạy - học:

III Kiểm tra bài cũ : (3’) Chăm chỉ học tập (tiết 1).

- Như thế nào là chăm chỉ học tập

- Nhận xét, ghi điểm

IV Bài mới: * Giới thiệu bài: (1')

10’ Hoạt động 1: Đóng vai.

Mục tiêu : Giúp HS có kĩ năng ứng xử

trong các tình huống của cuộc sống

- Yêu cầu các nhóm thảo luận để sắm vai

trong tình huống sau:

Hôm nay khi Hà chuẩn bị đi học cùng bạn

thì bà ngoại đến chơi Đã lâu Hà chưa gặp

bà nên em mừng lắm và bà cùng mừng Hà

băn khoăn không biết nên làm thế nào …

- GV nhận xét và ủng hộ ý kiến hay

+ Hà nên đi học Sau buổi học sẽ về chơi và

nói chuyện với bà

Kết luận:

- Học sinh vẫn phải đi học đều và đúng giờ

- Từng nhóm học sinh thảo luận cách ứng xử của mình

- HS nhận xét, góp ý

9’ Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.

Mục tiêu: Giúp HS bày tỏ thái độ đối với

các ý kiến liên quan đến các chuẩn mực đạo

đức

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận để bày tỏ

thái độ tán thành hay không tán thành đối

với các ý kiến nêu trong phiếu thảo luận

- Nội dung phiếu:

a Chỉ những bạn học không giỏi mới cần

chăm chỉ học tập

b Cần chăm chỉ học hằng ngày và khi chuẩn

bị kiểm tra

c Chăm học tập là góp phần vào thành tích

học tập

Từng nhóm thảo luận

Theo từng nội dung HS trình bày kết quả, bổ sung ý kiến, tranh luận với nhau

Đại diện các nhóm trả lời

8’ Hoạt động 3: Phân tích tiểu phẩm

Mục tiêu : Giúp HS đánh giá hanh vi chăm

chỉ học tập và giải thích.

- GV mời lớp xem tiểu phẩm

- Một số học sinh diễn tiểu phẩm

- GV hướng dẫn học sinh phân tích tiểu

Trang 5

- GV kết luận:

Chăm chỉ học tập là bổn phận của người

học sinh, đồng thời cũng là để giúp cho các

em thực hiện tốt hơn, đầy đủ hơn quyền

đựơc học tập của mình.

Củng cố - Là một học sinh em phải làm gì để mau tiến bộ?

HĐNT:- Thực hiện những điều đã học

- Nhận xét tiết học

* Rút kinh nghiệm:

-

-Thứ ba ngày 13 tháng 10 năm 2009

Môn: Toán (Tiết 47)

Bài: SỐ TRÒN CHỤC TRỪ ĐI MỘT SỐ

I Mục tiêu:

- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 – trường hợp số bị trừ là số tròn chục,số trừ là số có một hoặc hai chữ số

- Biết giải bài toán có một phép trừ(số tròn chục trừ đi một số)

II Đồ dùng dạy - học:- 4 bó, mỗi bó có 10 que tính.

- Bảng gài que tính

III Kiểm tra bài cũ: (5’) Luyện tập.

- Gọi 2 học sinh đồng thời lên bảng:

Trang 6

x + 16 = 35 17 + x = 38

- Nhận xét, ghi điểm

IVBài mới : * Giới thiệu bài: (1')

15’ HĐ1 Giới thiệu số tròn chục trừ đi

một số:

- GV thực hiện thao tác que tính

- Lấy 4 bó que tính, mỗi bó có 1 chục

- Viết 0 vào cột đơn vị Sau đó nêu

vấn đề

- Có 4 chục que tính Cần lấy bớt đi 8

que tính Em làm thế nào để biết còn

bao nhiêu que tính?

- GV cho học sinh thảo luận nhóm

- Hướng dẫn học sinh đặt tính

- HS theo dõiquan sát

- Thao tác trên que tính cùng với giáo viên

- HS thảo luận nhóm để tìm ra kết quả

40 que tính bớt 8 que tính còn 32 que tính

Tính : 40

- 8

32

- Tương tư,ï hướng dẫn học sinh thực

hành các phép tính ở bài 1

HS nhắc lại cách trừ

- Tương tự giáo viên cho học sinh

thực hiện các phép tính còn lại

- HS làm bài vào vở

- Chấm vở, nhận xét

Bài 3:

Giải toán đơn: (bảng phụ)

- Cho HS làm bài vào vở

- Làm vào bảng con

- Làm bài vào vở

- Học sinh đọc đề bài:

Bài giải:

Đổi:2 chục = 20 que tính

Số que tính còn lại là:

20 – 5 = 15 (que tính)

HS khá

Trang 7

- Chấm vở, nhận xét Đáp số: 15 que tính.

Củng cố Em hãy nêu cách đặt tính đối với phép trừ 40 – 8 ; 40 – 18

HĐNTChuẩn bị cho tiết sau

* Rút kinh nghiệm:

-

Môn: Kể chuyện (Tiết 10)

Bài: SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ

I Mục tiêu:

- Dựa vào các ý cho trước, kể lại được từng đoạn câu chuyện Sáng kiến của bé Hà.

II Đồ dùng dạy - học:- Bảng phụ viết ý chính của từng đoạn.

III Kiểm tra bài cũ: (5’.- Gọi 5 học sinh phân vai và kể lại câu chuyện “Người mẹ hiền”.

- Nhận xét, bổ sung ghi điểm

IVBài mới : * Giới thiệu bài: (1')

HĐ1Kể từng đoạn câu chuyện qua ý

chính:

1 chọn ngày lễ

2 Bí mật của hai bố con

3 Miềm vui của ông bà

HS theo dõi lắng nghe

Trang 8

- Kể mẫu:

- GV kể nội dung câu chuyện

- Đặt câu hỏi gợi ý

+ Bé Hà vốn là một cô bé như thế nào?

+ Bé đã có sáng kiến gì?

+ Bé giải thích vì sao phải có ngày lễ

của ông bà?

+ Hai bố con chọn ngày nào làm ngày

lễ của ông bà? Vì sao?

* HS kể từng đoạn

* Kể theo nhóm

- HS theo dõi lắng nghe

- HS trả lời-n/xét

HS kể từng đoạn câu chuyện

HS nối tiếp nhau kể

HĐ2 Kể chuỵên trước lớp.

- Tổ chức cho học sinh thi kể chuyện

từng đoạn trước lớp

- GV và cả lớp nhận xét

- GV tuyên dương, ghi điểm

Sau mối lần kể, cả lớp nhận xét về nội dung, cách diễn đạt…

Củng cố- Về nhà tập kể chuyện cho người thân nghe

HĐNT:Nhận xét, tuyên dương

* Rút kinh nghiệm:

-

-Môn: Chính tả - Tập chép(Tiết 19)

Bài: NGÀY LỄ

I Mục tiêu:

- Chép chính xác , trình bày đúng bài CT Ngày lễ Mắc không quá 5 lỗi.

- Làm đúng BT2; BT3

II Đồ dùng dạy - học:

- Bảng phụ viết sẵn nội dung đoạn chép Bảng phụ viết nội dung bài tập 2, 3a, 3b

III Kiểm tra bài cũ : (5’)

- Gọi 2 học sinh viết các từ khó Kiểm tra, trìu mến, yêu thương, xoa đầu, dịu dàng, sứ thần, sương trắng, viền quanh

- Nhận xét

IV Bài mới:* Gi ớ i thi ệ u bài :(1')

26’ HĐ1 Hướng dẫn tập chép

- GV đưa bảng phụ, đọc bài viết

- Hương dẫn viết một sô từ khó trong

Trang 9

Những chữ nào trong các ngày lễ được

viết hoa?

HDHS chép bài

- HS chép bài vào vở.

- Chấm, chữa bài.

- GV chấm bài và nhận xét

- HS chép bài

5’ HĐ2Hướng dãn học sinh làm bài tập

chính tả.

Bài tập 2: Điền vào chỗ trống: c hay k

- GV nhận xét sau đó chốt lại lời giải

đúng Cho HS sửa sai

- HS đọc đề

- Làm bài vào vở

Điền vào chỗ trống c hay k

HS nêu lên

- Cả lớp nhận xét

Bài tập 3: Lựa chọn

- Điền vào chỗ trống nghỉ hay nghĩ

- Gọi HSlên bảng làm

- Chốt lại lời giải đúng

- Ghi nhớ những ngày lễ vừa học

- 2 HS lên bảng thực hiện

- Dưới lớp các em làm bàivào vởBT

- HS nhận xét, sửa sai

Củng cố- Những học sinh nào chưa hoàn thành bài tập viết về nhà viết lại.HĐNT:về nhà chép lại những lỗi sai- Nhận xét tiết học

* Rút kinh nghiệm:

Trang 10

Thứ tư ngày 14 tháng 10 năm 2009

Môn: Toán (Tiết 48)

Bài: 11 TRỪ ĐI MỘT SỐ : 11 – 5I.Mục tiêu:

- Biết cách thực hiện phép trừ dạng11 – 5, lập được bảng trừ 11 trừ đi một số

- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 11 – 5

II Đồ dùng dạy - học:- Que tính, bảng phụ, bảng gài.

II Kiểm tra bài cũ : (5’) Thực hiện 60 – 12 , 48 - 9

- Nhận xét ghi điểm

IVBài mới : * Giới thiệu bài:

12’ HĐ1 Giới thiệu phép trừ 11 – 5

Bước 1: Nêu vấn đề.

- GV nêu bài toán: có 11 que tính, bớt

đi 5 que tính Hỏi còn lại bao nhiêu

que tính

Bước 2: Tìm kết quả.

- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta

phải làm gì?

- GV cho học sinh thực hiện thao tác

trên que tính

Bước 3: đặt tính và thực hiện phép

- HS đọc lại đề

- Thực hiện phép trừ 11 – 5

- Thao tác trên que tính và trả lời còn lại 6 que tính

Trang 11

a Đặt tính

11

- 5

6

HS nêu b Cách tính Gọi vài học sinh nêu lại cách trừ HĐ2 Bảng công thức 11 trừ đi một số: - GV yêu cầu học sinh sử dụng que tính để tìm kết quả của phép trừ - GV hướng dẫn học sinh học thuộc bảng công thức bằng cách xoá dần - Nối tiếp nhau lên bảng nêu két quả của phép trừ 15’ HĐ3Luyện tập Bài 1: Tính nhẩm : GV ghi đề phần a. - Nhận xét - HS nêu miệng nối tiếp - Cả lớp nhận xét, sửa sai Hskhá làm bài b Bài 2: Tính theo cột dọc. - GV ghi đề lên bảng, gọi 2 học sinh làm bài, dưới lớp làm vào vở Bài 3:Đặt tính rồi tính - Gọi HS lên bảng làm 2 học sinh thực hiện - Dưới lớp làm vào vở HSkhá Bài 4: bài toán đơn (bảng phụ). - GV cho học sinh đọc đề ,tóm tắt, giải toán Tóm tắt: Có : 11 quả bóng Cho: 4 quả bóng Còn: … quả bóng - GV nhận xét, sửa sai - HS nêu đề toán

Bài giải: Số quả bóng BÌnh còn lại là: 11 – 4 = 7 (quả bóng) Đáp số: 7 quả bóng Củng cố - Em hãy nêu cách đặt tính và tính kết quả đối với phép trừ 11 – 5 HĐNT:- Đọc thuộc bảng trừ 11 với một số - Nhận xét, tuyên dương * Rút kinh nghiệm:

Trang 12

-Môn: Tự nhiên xã hội (Tiết 10)

Bài: ÔN TẬP CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ

I Mục tiêu:

- Nhớ và khắc sâu một số kiến thức về các hoạt độngcủa cơ quan vận động,tiêu hoá

- Biết sự cần thiết và hình thành thói quen ăn sạch, uống sạch và ở sạch

II Đồ dùng dạy - học:- Các hình vẽ ở SGK.

- Hình vẽ các cơ quan tiêu hoá phóng to đủ cho các nhóm

III Kiểm tra bài cũ : (5’) Người bị nhiễm giun cơ thể như thế nào?

- Nhận xét, ghi điểm

IV Bài mới : * Giới thiệu bài: (1')

12’ Hoạt động 1: “Trò chơi: “Xem cử

động nói tên các cơ, xương, khớp

xương

- Nói đúng tên các bài đã học về

chủ đề con người và sức khoẻ

Bước 1: hoạt động theo nhóm.

Bước 2: Hoạt động cả lớp.

- Các nhóm ra sân vận động

- Các nhóm cử đại diện trình bày - Các nhóm khác viết nhanh tên các

cơ xương, khớp xương vào tấm bìa rồi giơ tay lên Nhóm nào viết nhanh và đúng là nhóm thắng cuộc

15’ Hoạt động 2: Trò chơi: Thi hùng

biện

Bước 1: GV chuẩn bị một số thăm

ghi các câu hỏi

Bước 2: Một số học sinh chuẩn bị

một số thăm ghi các câu hỏi

- GV làm trọng tài, nhận xét cuối

Trang 13

- Câu hỏi:

+ Chúng ta cần ăn uống và vận

động như thế nào để khỏa mạnh

và chóng lớn?

+ Tại sao phải ăn uống sạch sẽ?

+ Làm thế nào để phòng bệnh

giun?

- Các đại diện thi trả lời câu hỏi

- N/xét

Củng cố - Nhắc lại nội dung chính vừa ôn tập

- Nhận xét chung tiết học

* Rút kinh nghiệm:

Trang 14

Môn: Tập đọc( Tiết 35)

Bài: BƯU THIẾP

I MỤC TIÊU:

- Đọc đúng ,rõ tàng; biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ

- Hiểu tác dụng của bưu thiếp,cách viết bưu thiếp ,phong bì thư.(trả lời các CH SGK)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ ghi sẵn và viết những câu văn hay trong bưu thiếp và trên phong bì thư để hướng dẫn học sinh luyện đọc

III KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Gọi 3 học sinh đọc 3 đoạn của bài, kết hợp trả lời câu hỏi SGK

- GV nhận xét, ghi điểm

IV BÀI MỚI:* Giới thiệu bài:(1')

18’ HĐ1luyện đọc kết hợp giải nghĩa

từ.

- GV đọc mẫu lần 1

* Đọc từng câu:

- GV rút ra một số từ: bưu thiếp

- GV nhắc lại và giới thiệu qua tấm

- GV đưa bảng phụ

- Hướng dẫn học sinh đọc phong bì

HS đọc

HS đọc

* Đọc trong nhóm

- Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn

trong nhóm HS đọc nối tiếp từng bưu thiếp, phong bì

*Thi đọc giữa các nhóm

- GV tổ chức cho các nhóm thi đọc

GV nhận xét, hướng dẫn thêm

Cả lớp chọn nhóm, cá nhân đọc hay nhất

6' HĐ2 Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

bài.- Gọi 2 học sinh đọc lại2 bưu

thiếp, phong bì thư

Câu 1: Bưu thiếp đầu là ai gởi cho

ai?

- Cả lớp đọc thầm theo bạn

- Của cháu gởi ông bà

- Của ông bà gởi cho cháu

Trang 15

Câu 2: Bưu thiếp thứ hai là ai gởi

cho ai?

Câu 3: Bưu thiếp dùng để làm gì?

Câu 4: Hãy viết một bưu thiếp chúc

thọ hoặc chúc mừng ngày sinh ông

bà nhớ ghi địa chỉ của ông, bà ngoài

phong bì

- Để chúc mừng, thăm hỏi, thông báo vắn tắt, tin tức

- HS viết

7’ HĐ3 Luyện đọc lại:

- GV đọc mẫu lần 2

- GV hướng dẫn đọc

- Nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe

- Đọc cá nhân, đọc đồng thanh theo nhóm

Củng cố - Nhớ thực hành bưu thiếp khi cần thiết

- Nhận xét tiết học

* Rút kinh nghiệm:

-

Ngày đăng: 04/07/2015, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng công thức bằng cách xoá dần. - G.A LỚP 2 - TUẦN 10(CKTKN)
Bảng c ông thức bằng cách xoá dần (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w