1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

G.A LỚP 2 - TUẦN 6(CKTKN)

25 466 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 229 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ dùng dạy học: - Que tính, bảng gài, bảng phụ.. 6’ b/ Lập bảng các công thức 7 cộng với một số và học thuộc lòng: - GV yêu cầu học sinh sử dụng que tính để tìm ra kết quả của 7 cộng vớ

Trang 1

Thứ hai ngày tháng 10 năm 2008

Môn: Toán (Tiết 26)

Bài: BẢY CỘNG VỚI MỘT SỐ 7 + 5

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Biết thực hiện phép cộng có nhớ dạng 7 + 5

- Tự lập bảng và học thuộc công thức 7 cộng với một số

- Aùp dụng tính cộng có nhớ dạng 7 + 5 để giải bài toán có liên quan

II Đồ dùng dạy học:

- Que tính, bảng gài, bảng phụ

- SBT, SGK, que tính

III Các hoạt động dạy - học:

1/ Ổn định tổ chức: (1’)

2/ Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Gọi 2 học sinh đồng thời lên bảng

Hà cao: 88cm Ngọc cao hơn Hà 5 cm

* Giới thiệu bài: (1’)

6’ a/ Giới thiệu phép cộng 7 + 5:

- GV nêu bài toán

- Muốn biết có tất cả bao nhiêu que tính, ta

làm thế nào?

- Yêu cầu HS lên bảng đặt tính rồi tính

- HS theo dõi

- Thực hiện phép cộng 7 + 5

- Thao tác trên que tính để tìm

ra kết quả

- HS đặt tính rồi tính 7

+ 5 12

- 7 cộng 5 bằng 12, Viết 2 ở cộtđơn vị, viết 1 ở cột chục

6’ b/ Lập bảng các công thức 7 cộng với một số

và học thuộc lòng:

- GV yêu cầu học sinh sử dụng que tính để

tìm ra kết quả của 7 cộng với một số Khi

nghe học sinh báo cáo GV nêu kết quả ở

bảng

- HS nối tiếp nhau lên bảng lầnlượt báo cáo kết quả

- Hướng dẫn học sinh học thuộc lòng công

thức bằng phương pháp xoá dần - HS đọc

19’ c/ Luyện tập thực hành:

Trang 2

- Cho cả lớp làm bài vào vở, sau đó đổi chéo

vở kiểm tra

-Gọi 2HS lên bảng chữa bài, mỗi HS làm

1cột

- Nhận xét

Bài 4: (bảng phụ)

- Gọi 1HS đọc đề

- Gọi 1HSK, G tóm tắt

Bài 5: Điền dấu +, dấu

Gọi 2HS lên bảng, cả lớp làm vào bảng con

- Làm bài vào vở, đổi vở kiểmtra

- 2HS lên bảng làm bài

- Điền dấu

4/ Củng cố - Dặn dò: (3’)

- Nêu cách tính và đặt tính với phép cộng 7 + 5

- Đọc thuộc bảng cộng 7

- Nhận xét, dặn dò

- Tuyên dương

* Rút kinh nghiệm:

-

-Môn: Tập đọc (Tiết 21, 22)

Bài: MẨU GIẤY VỤN

I Mục tiêu:

- Hiểu nghĩa các từ ngữ: xì xào, đánh bạo, hưởng ứng, thích thú

Trang 3

Hiểu nội dung, ý nghĩa của chuyện.

- Đọc đúng các từ ngữ: rộng rãi, sáng sủa, mẫu giấy, lối ra vào, giữa cửa, lắng nghe, lặng im,

xì xào, hưởng ứng, sọt rác, cười rộ

Đọc trơn toàn bài

Nghỉ hơi đúng sau dấu câu và các cụm từ

Biết phân biệt lờøi kể với các nhân vật

- GDHS biết giữ gìn vệ sinh lớp học

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc Bảng phụ ghi nội dung câu chuyện cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy - học:

1/ Ổn định tổ chức: (1’)

HS hát

2/ Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Bài: Cái trống trường em

- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng kết hợp câu hỏi trả lời:

Tìm những từ ngữ tả hoạt động, tình cảm của cái trống

GV nhận xét ghi điểm

3/ Bài mới: (35’)

* Giới thiệu bài: (1’)

Tiết 1

34’ a/ Hướng dẫn luyện đọc:

- GV đọc mẫu lần 1

* Đọc từng câu

- GV rút ra rừ khó:

Hướng dẫn học sinh luyện đọc

* Đọc từng đoạn trước lớp:

- Luyện đọc câu khó

- HS lắng nghe

- HS nối tiếp đọc tùng câu đếnhết bài

- HS phát âm từ khó

Xì xào, sọt rác, lặng im, lắngnghe, mẩu giấy

- HS đọc nối tiếp

Lớp học rộng rãi/sáng sủa/ vàsạch sẽ/nhưng không biết ai vứtmột mẫu giấy/ ngay giữa lối ravào.//

Lớp ta hôm nau sạch sẽ quá!//

Thật đáng khen// (lên giọng ởcâu cuối)

Nào! Các em hãy lắng nghe/ vàcho cô biết/ mẫu giâùy đang nói

gì nhé!//

Các bạn ơi!/ hãy bỏ tôi vào sọtrác!//(dí dỏm lên giọng ở cuốicâu)

- Giải thích một số từ khó trong bài

Tiếng xì xào, đánh bạo, hưởng ứng, thích

, 4 cho đến hết bài

Trang 4

* Đọc từng đoạn trong nhóm:

- Yêu cầu cả lớp đọc theo nhóm 4

* Thi đọc giữa các nhóm

- Đọc theo nhóm

- Thi đọc nối tiếp, đồng thanh

* Đọc đồng thanh. - Đọc đồng thanh từng đoạn

- Đọc đồng thanh cả bài

TIẾT 2

20’ b/ Hướng dẫn tìm hiểu bài;

- GV yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1

- Mẩu giấy vụn nằm ở đâu? Có dễ thấy

không?

- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 2

- Cô giáo yêu cầu cả lớp làm gì?

- Bạn gái nghe thấy mẩu giấy nói gì?

- Em hiểu ý cô giáo nhắc nhở HS điều gì?

- HS đọc đoạn 1

- Mẩu giấy vụn nằm ngay giữa lối ra vào, rất dễ thấy

- HS đọc đoạn 2

- Cô giáo yêu cầu cả lớp: “Các

em hãy lắng nghe và cho cô biết mẩu giấy đang nói gì nhé!”

- HS đọc thầm đoạn 3,4

- Bạn gái nghe thấy mẩu giấy nói: “Các bạn ơi! Hãy bỏ tôi vào sọt rác!”

- Giữ gìn vệ sinh lớp học./không

vứt rác bừa bãi./

15’ c/ Luyện đọc lại: - GV đọc mẫu lần 2 - Tổ chức cho học sinh thi đọc theo vai nhóm nào đọc hay nhất, đúng nhất là nhóm thắng cuộc - HS thực hành theo vai - Nhận xét, sửa sai - HS đọc kêùt hợp câu hỏi trả lời 4/ Củng cố: (5’) - Em thích nhân vật nào trong truyện? Tại sao? - Về nhà đọc lại bài * Rút kinh nghiệm:

-

-Môn: Đạo đức (Tiết 6)

Bài: GỌN GÀNG, NGĂN NẮP.

I Mục tiêu: Như tiết 1

II Đồ dùng dạy học : như tiết 1

III Các hoạt động dạy học:

1/ Ổn định tổ chức: (1’) HS hát

2/ Kiểm tra bài cũ: (3’)

- Gọn gàng, ngăn nắp

Trang 5

- Vì sao ta phải sống gọn gàng, ngăn nắp.

3/ Bài mới: (28’)

* Giới thiệu bài: (1’)

12’ a/ Hoạt động 1: Đóng vai theo các tình

huống

- Chia nhóm thảo luận tình huống

TH a: Em vừa ăn cơm xong chưa kịp dọn

mâm bát thì bạn rủ đi chơi Em sẽ

TH b: Nhà sắp có khách, mẹ nhắc em quét

nhàtrong khi em muốn xem truyền hình

Em se õ

TH c: Bạn được phân công xếp gọn chiếu

sau khi ngủ dậy nhưng em thấy bạn không

làm Em sẽ

- GV mời đại diện nhóm sắm vai

- GV cùng HS nhận xét

- Kết luận:

+ TH a: Em cần dọn mâm trước khi đi chơi

+ TH b: Em cần quét nhà xong rồi mới

xem phim

+ TH c: Em cần nhắc và giúp bạn xếp gọn

chiếu

* Kết luận: Em nên làm cùng mọi người

giữ gọn gàng, ngăn nắp nơi ở của mình

- HS làm việc theo nhóm

- Các nhóm sắm vai

8’ b/ Hoạt động 2: Tự liên hệ

- GV kiểm tra việc thực hiện gọn gàng

ngăn nắp nơi ở của HS

- Tuyên dương, nhắc nhở, đánh giá tình

hình giữ gìn gọn gàng, ngăn nắp của HS ở

nhà và ở trường

- HS đưa tay phát biểu

7’ c/ Trò chơi: Gọn gàng, ngăn nắp

- Nhóm nào xếp đồ dùng nhanh gọn nhiều

nhất là thắng - Vòng 1: Thi xếp lại bảng học tập.- Vòng 2: thi lấy đồ dùng theo yêu

cầu

(đại diện nhóm cầm lên, thư ký ghikết quả Nhóm mang đồ dùng lêntrước là thắng cuộc)

4/ Củng cố - Dặn dò: (3’)

- Ích lợi của việc gọn gàng ngăn nắp

- Liện hệ thực tế em nào thực hiện như đã học

- Cần gọn gàng ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi

- Nhận xét

* Rút kinh nghiệm:

-

Trang 6

-Môn: Toán ( Tiết 27)

Thứ ba ngày tháng 10 năm 2008

Bài: 47 + 5

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Biết thực hiện phép cộng dạng 47 + 5 (cộng qua 10, nhớ ở hàng chục)

- Củng cố dạng giải toán có từ nhiều hơn Trắc nghiệm

- Yêu thích môn học toán cộng và giải bài chính xác

II Đồ dùng dạy học:

- SGK, SHD, bảng gài, que tính

- SGK, VBT, bộ đồ dùng học toán

III Các hoạt động dạy - học:

1/ Ổn định: (1’) HS hát

Trang 7

2/ Kiểm tra bài cũ: (4’)

Gọi HS đọc thuộc lòng bảng công thức 7 cộng với một số

* Giới thiệu bài: (1’)

8’ a/ Giới thiệu phép cộng 47 + 5:

- GV nêu đề toán: Có 47 que

tính, thêm 5 que tính nữa Hỏi có

tất cả bao nhiêu que tính

- Muốn biết có bao nhiêu que

tính ta làm như thế nào?

- HS thao tác trên que tính

- Gọi 1HS lên bảng đặt tính rồi

tính

- HS lắng nghe

- Thực hiện phép tính 47 + 5

- Thao tác trên que tính

47 7 cộng 5 bằng 12, viết 2 nhớ 1

+ 5 4 thêm 1 bằng 5, viết 5

52

- HS nhắc lại, cả lớp đồng thanh

24’ Thực hành:

Bài 1: Tính

- Gọi học sinh nêu yêu cầu và

làm bài vào vở

- Hướng dẫn HS tìm tổng

- Gọi 1HS lên bảng làm, các HS

khác nối tiếp nhau điền số vào ô

trống

- Nhận xét

- HS nêu và làm bài vào vở

- Nêu cách thực hiện phép tính

- Cả lớp làm bài vào vở

Bài 3: bảng phụ

- Dựa vào tóm tắt, 1HS đọc đề

toán

HS đọc đề

- Hướng dẫnHS giải bài toán dựa

vào tóm tắt

- Gọi 1HS lên bảng giải, cả lớp

làm bài vào vở

- Chấm 5 vở nhanh nhất, nhận

Trang 8

Bài 4:

- Cho HS ghi kết quả đúng vào

bảng con

4/ Củng cố - Dặn dò: (2’)

- Nêu cách đặt và thực hiện phép tính: 55 + 7

- Nhận xét tiết học

* Rút kinh nghiệm:

-

-Môn: Kể chuyện (Tiết 6)

Bài: MẨU GIẤY VỤN

I Mục tiêu:

- Dựa vào trí nhớ tranh minh hoạ kể được từng đoạn câu chuyện “Mẩu giấy vụn”

- Biết dựng lại câu chuyện theo vai (người dẫn chuyện, cô giáo, HS nữ, HS nam) Kể với giọng tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt

- Giáo dục học sinh có ý thức tác phong nhanh nhẹn, gọn gàng, ngăn nắp chỗ học chỗ chơi

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy học:

1/ Ổn định tổ chức: (1’)

2/ Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Gọi 3 học sinh lên bảng nối tiếp nhau kể lại câu chuyện: “Chiếc bút mực“

- Trong truyện có những nhân vật nào (dẫn chuyện, Lan, Mai, cô giáo)

- Em thích nhân vật nào nhất? Tại sao?

3/ Bài mới: (31’)

Trang 9

* Giới thiệu bài: (1’)

15’ a/ Hướng dẫn kể từng đoạn:

- Kể theo nhóm

- Dựa vào tranh minh hoạ kể lại từng đoạn

truyện

- Kể trước lớp

- GV cùng HS nhận xét

- HS kể

- Cử đại diện kể

15’ b/ Phân vai, dựng lại câu chuyện:

- HS kể toàn bộ câu chuyện theo hình thức

phân vai

Lần 1: GV dẫn chuyện

Lần 2: Chia nhóm

- Yêu cầu HS nhận xét

- Kể theo vai

4/ Củng cố - Dặn dò: (4’)

- Nêu ý nghĩa câu chuyện

- GDHS biết giữ gìn vệ sinh trường lớp

- Về nhà kể cho người thân nghe

- Nhận xét tiết học

* Rút kinh nghiệm:

-

-Môn: Chính tả (Tiết 11)

Bài: MẨU GIẤY VỤN

I Mục tiêu:

- Học sinh chép lại đúng một đoạn của câu chuyện “Mẩu giấy vụn“

- Viết đúng và nhớ cách viết một số tiếng có vần, âm đầu hoặc thanh dễ lẫn ai/ay; s/ x, thanh hỏi, thanh ngã

- Giáo dục học sinh viết bài nắn nót, giữ ở sạch chữ đẹp

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy - học:

1/ Ổn định tổ chức: (1’) HS hát

2/ Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Gọi 2 HS lên bảng viết các từ khó: long lanh, non nước, chen chúc, chíp chiu

3/ Bài mới: (32’)* Giới thiệu bài: (1’)

8’ a/ Hướng dẫn tập chép (bảng phụ):

- GV đọc đoạn cần chép

- Gọi 2HS đọc lại

- HS theo dõi

- HS lắng nghe đọc lại

Trang 10

- Hướng dẫn viết từ khó: bỗng, mẩu giấy

vụn, nhặt lên, sọt rác

- Hai dấu phẩy

- Dấu chấm, hai chấm, gạch ngang,ngoặc kép, chấm than

- HS viết bảng con

Bỗng, đứng dậy, mẫu giấy, nhặt lên,sọt rác

15’

3’

b/ Chép bài vào vở:

- GV đọc lại đoạn chép

- HD học sinh chép bài vào vở

c/ Chấm vở nhận xét, bổ sung:

- HS nhìn bảng viết Tự chấm lỗi

5’ d/ Hướng dẫn làm bài tập:

Bài tập 2: Điền vào chỗ chấm ai hay ay

- Nhận xét

Bài tập 3: chọn bài 3b

- Chữa bài

HS nêu yêu cầu

HS và cả lớp làm bài vào vở

a mái nhà máy cày

b Thính tai giơ tay

c chải tóc nước chảy.

Điền vào chỗ trống:

b (ngã, ngả) ngã ba đường, ba ngảđường

(vẽ, vẻ) vẽ tranh, có vẻ

4 Củng cố Dặn dò: (2’)- Những học sinh viết sai lỗi chính tả, lên viết lại ở bảng

- Nhận xét tiết học

* Rút kinh nghiệm:

Thứ tư ngày 17 tháng 10 năm 2008

Môn: Toán (Tiết 28)

Bài: 47 + 25

I Mục tiêu:

- Biếât cách thực hiện phép cộng dạng 47 + 25 (cộng có nhớ dưới dạng tính viết)

- Củng cố phép cộng đã học dạng 7 + 5 ; 47 + 5

- Giáo dục học snh làm toán cẩn thận, chính xác

II Đồ dùng dạy học: bảng phụ, bộ đồ dùng học toán

III Các hoạt động dạy - học:

* Giới thiệu bài: (1’)

9’ a/ Hướng dẫn phép cộng dạng 47 + 25:

Bước 1: Giới thiệu đề toán - HS đọc lại đề

Trang 11

Bước 2: Tìm kết quả.

Nêu cách đặt tính

Thực hiện phép tính

- Thực hiện phép cộng dạng 47 + 25

- HS thao tác trên que tính

- HS đặt tính, tính:

47 7 cộng 5 bằng 12, viết

2 nhớ 1 + 25 4 cộng 2 bằng 6, thêm

1 bằng 7,

72 viết 7

22’ b/ Thực hành:

Bài 1: Tính

- Yêu cầu học sinh làm bài

- Chữa bài, gọi HS nêu nối tiếp kết quả

- HS thực hiện

- Nêu

Bài 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S

- Gọi HS nêu yêu cầu và giải

- Nhận xét

Bài 3: bảng phụ.

- Gọi 1HS đọc đề

- GV hướng dẫn HS tóm tắt

- Yêu cầu HS giải vào vở

- Chấm vở

- Nhận xét, sửa sai

Bài 4:

- Gọi 2HS lên bảng làm bài, cả lớp làm

vào bảng con

- Làm bảng con

4 Củng cố - Dặn dò: (3’)

- Nêu lại cách đặt và thực hiện phép tính 47 + 25 ; 67 + 29

- Nhận xét tiết học

* Rút kinh nghiệm:

-

Trang 12

-Môn: Tự nhiên - xã hội (Tiết 6)

Bài: TIÊU HOÁ THỨC ĂN

I Mục tiêu: Sau bài học, học sinh có thể:

- Nói sơ lược về sự biến đổi thức ăn ở khoang miệng, dạ dày, ruột non, ruột già

- Hiểu được ăn chậm, nhai kĩ để giúp thức ăn tiêu hoá dễ dàng

- Hiểu chạy nhảy sau khi ăn no sẽ có hại cho sự tiêu hoá

- HS có ý thức ăn chậm, nhai kĩ, không nô đùa chạy nhảy sau khi ăn no

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy - học:

1/ Ổn định tổ chức: (1’) HS hát

2/ Kiểm tra bài cũ: (3’) Cơ quan tiêu hoá

- Nêu các bộ phận của cơ quan tiêu hoá

- (thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già và các tuyến tiêu hoá như tuyến nước bọt, gan, tuỵ).3/ Bài mới: (28’)

* Giới thiệu bài: (1’)

Khởi động: Trò chơi: “Chế biến thức ăn”

- Giới thiệu ghi đề bài

10’ a/ Hoạt động 1:

- Thực hành thảo luận để biết sựu tiêu hoá

của thức ăn ở khoang miệng và dạ dày

- GV phát bánh mì, kẹo

Bước 1: Thực hành theo cặp, tham khảo

- HS chơi trò chơi chế biến thứcăn

Trang 13

thông tin trong SGK/14 và trả lời câu hỏi.

- Thảo luận: nêu vai trò của răng, lưỡi và

nước bọt khi ta ăn

- Vào đến dạ dày thức ăn được biến đổi

thành gì?

Bước 2: Làm việc cả lớp

(treo hình ống tiêu hoá)

- Hướng dẫn học sinh gắn tên cơ quan tiêu

hoá

Kết luận: SGV

- Nhai kĩ thức ăn, sau đó mô tảsự biến đổi của thức ăn ởkhoang miệng và nói cảm giáccủa em về vị của thức ăn

- Vào dạ dày thức ăn được biếnđổi thành gì?

- HS thi gắn

- HS chỉ và nêu sự tiêu hoá thứcăn ở miệng và dạ dày

9’ Hoạt động 2: Sự tiêu hoá thức ăn ở ruột non

và ruột già

Bước 1: Yêu cầu học sinh đọc thông tin

trong SGK và thảo luận cặp theo câu hỏi gợi

ý

- Vào đến ruột non thức ăn tiếp tục được

biến đổi thành gì?

- Phần chất bổ có trong thức ăn được đưa đi

đâu? Để làm gì?

- Phần chất bã có trong thức ăn được đưa đi

đâu?

- Ruột già có vai trò gì trong quá trình tiêu

hóa?

- Tại sao chúng ta cần đi đại tiện hằng ngày

Bước 2: Làm việc cả lớp

- Gọi 1 số cặp HS trình bày

- Nhận xét, bổ sung

* Kết luận: SGV

8’ Hoạt động 3: Vận dụng kiến thức đã học

vào đời sống hằng ngày

- Tại sao chúng ta nên ăn chậm, nhai kỹ?

- Tại sao chúng ta không nên chạy nhảy, nô

đùa sau khi ăn no?

Kết luận: SGV

- HS thảo luận, báo cáo

4/ Củng cố - Dặn dò: (3’)

- Nên ăn chậm, nhai kĩ, không nô đùa, chạy nhảy sau khi an no nên đi lại tiểu tiện hằng ngàyđể chống táo bón

- Về nhà thực hiện những điều đã học

- Nhận xét tiết học

Trang 14

* Rút kinh nghiệm:

-

-Môn: Tập đọc (Tiết 18)

Bài: NGÔI TRƯỜNG MỚI

I Mục tiêu:

- Hiểu các từ ngữ: lấp ló, bỡ ngỡ, vang, rung động, vân, thân thương

Hiểu nôïi dung bài qua việc tả ngôi trường mới, tác giả cho thấy tình yêu, niềm tự hào của emhọc sinh đối với ngôi trường, với cô giáo và bạn bè của em

- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: ngôi trường, xây trên nền ngôi trường lợp lá cũ, tườngvàng

Nghỉ hơi đúng sau dấu câu, giữa các cụm từ Biết nhận giọng ở những từ ngữ gợi tả

- Bồi dưỡng tình cảm yêu trường mến lớp

II Đồ dùng học tập:

III Các hoạt động dạy - học:

1/ Ổn định tổ chức: (1’) HS hát

2/ Kiểm tra bài cũ: (4’) Mẩu giấy vụn

- Gọi 2 HS đọc bài

- Hỏi: Tại sao cả lớp không nghe mẫu giấy nói gì?

- Tại sao bạn gái nghe được lời nói của mẫu giấy?

- Nhận xét, ghi điểm

3/ Bài mới: (32’)

* Giới thiệu bài: (1’)

18’ a/ Luyện đọc:

- GV đọc mẫu lần một

* Đọc từng câu

- Hướng dẫn luyện phát âm

* Đọc từng đoạn trước lớp

- Hướng dẫn luyện đọc câu dài

- HS theo dõi lắng nghe

- HS tiếp đọc từng câu đến hết bài

- Phát âm một số từ khó

Ngôi trường, xây trên nền, lợp lá, tườngvàng

Ngày đăng: 04/07/2015, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình giữ gìn gọn gàng, ngăn nắp của HS ở - G.A LỚP 2 - TUẦN 6(CKTKN)
Hình gi ữ gìn gọn gàng, ngăn nắp của HS ở (Trang 5)
Bài 3: bảng phụ. - G.A LỚP 2 - TUẦN 6(CKTKN)
i 3: bảng phụ (Trang 7)
Bảng con. - G.A LỚP 2 - TUẦN 6(CKTKN)
Bảng con. (Trang 8)
Bài 3: bảng phụ. - G.A LỚP 2 - TUẦN 6(CKTKN)
i 3: bảng phụ (Trang 11)
Bài 2: bảng phụ. - G.A LỚP 2 - TUẦN 6(CKTKN)
i 2: bảng phụ (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w