Đồ dùng dạy học: - Que tính, bảng gài, bảng phụ.. 6’ b/ Lập bảng các công thức 7 cộng với một số và học thuộc lòng: - GV yêu cầu học sinh sử dụng que tính để tìm ra kết quả của 7 cộng vớ
Trang 1Thứ hai ngày tháng 10 năm 2008
Môn: Toán (Tiết 26)
Bài: BẢY CỘNG VỚI MỘT SỐ 7 + 5
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ dạng 7 + 5
- Tự lập bảng và học thuộc công thức 7 cộng với một số
- Aùp dụng tính cộng có nhớ dạng 7 + 5 để giải bài toán có liên quan
II Đồ dùng dạy học:
- Que tính, bảng gài, bảng phụ
- SBT, SGK, que tính
III Các hoạt động dạy - học:
1/ Ổn định tổ chức: (1’)
2/ Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Gọi 2 học sinh đồng thời lên bảng
Hà cao: 88cm Ngọc cao hơn Hà 5 cm
* Giới thiệu bài: (1’)
6’ a/ Giới thiệu phép cộng 7 + 5:
- GV nêu bài toán
- Muốn biết có tất cả bao nhiêu que tính, ta
làm thế nào?
- Yêu cầu HS lên bảng đặt tính rồi tính
- HS theo dõi
- Thực hiện phép cộng 7 + 5
- Thao tác trên que tính để tìm
ra kết quả
- HS đặt tính rồi tính 7
+ 5 12
- 7 cộng 5 bằng 12, Viết 2 ở cộtđơn vị, viết 1 ở cột chục
6’ b/ Lập bảng các công thức 7 cộng với một số
và học thuộc lòng:
- GV yêu cầu học sinh sử dụng que tính để
tìm ra kết quả của 7 cộng với một số Khi
nghe học sinh báo cáo GV nêu kết quả ở
bảng
- HS nối tiếp nhau lên bảng lầnlượt báo cáo kết quả
- Hướng dẫn học sinh học thuộc lòng công
thức bằng phương pháp xoá dần - HS đọc
19’ c/ Luyện tập thực hành:
Trang 2- Cho cả lớp làm bài vào vở, sau đó đổi chéo
vở kiểm tra
-Gọi 2HS lên bảng chữa bài, mỗi HS làm
1cột
- Nhận xét
Bài 4: (bảng phụ)
- Gọi 1HS đọc đề
- Gọi 1HSK, G tóm tắt
Bài 5: Điền dấu +, dấu
Gọi 2HS lên bảng, cả lớp làm vào bảng con
- Làm bài vào vở, đổi vở kiểmtra
- 2HS lên bảng làm bài
- Điền dấu
4/ Củng cố - Dặn dò: (3’)
- Nêu cách tính và đặt tính với phép cộng 7 + 5
- Đọc thuộc bảng cộng 7
- Nhận xét, dặn dò
- Tuyên dương
* Rút kinh nghiệm:
-
-Môn: Tập đọc (Tiết 21, 22)
Bài: MẨU GIẤY VỤN
I Mục tiêu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: xì xào, đánh bạo, hưởng ứng, thích thú
Trang 3Hiểu nội dung, ý nghĩa của chuyện.
- Đọc đúng các từ ngữ: rộng rãi, sáng sủa, mẫu giấy, lối ra vào, giữa cửa, lắng nghe, lặng im,
xì xào, hưởng ứng, sọt rác, cười rộ
Đọc trơn toàn bài
Nghỉ hơi đúng sau dấu câu và các cụm từ
Biết phân biệt lờøi kể với các nhân vật
- GDHS biết giữ gìn vệ sinh lớp học
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc Bảng phụ ghi nội dung câu chuyện cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học:
1/ Ổn định tổ chức: (1’)
HS hát
2/ Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Bài: Cái trống trường em
- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng kết hợp câu hỏi trả lời:
Tìm những từ ngữ tả hoạt động, tình cảm của cái trống
GV nhận xét ghi điểm
3/ Bài mới: (35’)
* Giới thiệu bài: (1’)
Tiết 1
34’ a/ Hướng dẫn luyện đọc:
- GV đọc mẫu lần 1
* Đọc từng câu
- GV rút ra rừ khó:
Hướng dẫn học sinh luyện đọc
* Đọc từng đoạn trước lớp:
- Luyện đọc câu khó
- HS lắng nghe
- HS nối tiếp đọc tùng câu đếnhết bài
- HS phát âm từ khó
Xì xào, sọt rác, lặng im, lắngnghe, mẩu giấy
- HS đọc nối tiếp
Lớp học rộng rãi/sáng sủa/ vàsạch sẽ/nhưng không biết ai vứtmột mẫu giấy/ ngay giữa lối ravào.//
Lớp ta hôm nau sạch sẽ quá!//
Thật đáng khen// (lên giọng ởcâu cuối)
Nào! Các em hãy lắng nghe/ vàcho cô biết/ mẫu giâùy đang nói
gì nhé!//
Các bạn ơi!/ hãy bỏ tôi vào sọtrác!//(dí dỏm lên giọng ở cuốicâu)
- Giải thích một số từ khó trong bài
Tiếng xì xào, đánh bạo, hưởng ứng, thích
, 4 cho đến hết bài
Trang 4* Đọc từng đoạn trong nhóm:
- Yêu cầu cả lớp đọc theo nhóm 4
* Thi đọc giữa các nhóm
- Đọc theo nhóm
- Thi đọc nối tiếp, đồng thanh
* Đọc đồng thanh. - Đọc đồng thanh từng đoạn
- Đọc đồng thanh cả bài
TIẾT 2
20’ b/ Hướng dẫn tìm hiểu bài;
- GV yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1
- Mẩu giấy vụn nằm ở đâu? Có dễ thấy
không?
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 2
- Cô giáo yêu cầu cả lớp làm gì?
- Bạn gái nghe thấy mẩu giấy nói gì?
- Em hiểu ý cô giáo nhắc nhở HS điều gì?
- HS đọc đoạn 1
- Mẩu giấy vụn nằm ngay giữa lối ra vào, rất dễ thấy
- HS đọc đoạn 2
- Cô giáo yêu cầu cả lớp: “Các
em hãy lắng nghe và cho cô biết mẩu giấy đang nói gì nhé!”
- HS đọc thầm đoạn 3,4
- Bạn gái nghe thấy mẩu giấy nói: “Các bạn ơi! Hãy bỏ tôi vào sọt rác!”
- Giữ gìn vệ sinh lớp học./không
vứt rác bừa bãi./
15’ c/ Luyện đọc lại: - GV đọc mẫu lần 2 - Tổ chức cho học sinh thi đọc theo vai nhóm nào đọc hay nhất, đúng nhất là nhóm thắng cuộc - HS thực hành theo vai - Nhận xét, sửa sai - HS đọc kêùt hợp câu hỏi trả lời 4/ Củng cố: (5’) - Em thích nhân vật nào trong truyện? Tại sao? - Về nhà đọc lại bài * Rút kinh nghiệm:
-
-Môn: Đạo đức (Tiết 6)
Bài: GỌN GÀNG, NGĂN NẮP.
I Mục tiêu: Như tiết 1
II Đồ dùng dạy học : như tiết 1
III Các hoạt động dạy học:
1/ Ổn định tổ chức: (1’) HS hát
2/ Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Gọn gàng, ngăn nắp
Trang 5- Vì sao ta phải sống gọn gàng, ngăn nắp.
3/ Bài mới: (28’)
* Giới thiệu bài: (1’)
12’ a/ Hoạt động 1: Đóng vai theo các tình
huống
- Chia nhóm thảo luận tình huống
TH a: Em vừa ăn cơm xong chưa kịp dọn
mâm bát thì bạn rủ đi chơi Em sẽ
TH b: Nhà sắp có khách, mẹ nhắc em quét
nhàtrong khi em muốn xem truyền hình
Em se õ
TH c: Bạn được phân công xếp gọn chiếu
sau khi ngủ dậy nhưng em thấy bạn không
làm Em sẽ
- GV mời đại diện nhóm sắm vai
- GV cùng HS nhận xét
- Kết luận:
+ TH a: Em cần dọn mâm trước khi đi chơi
+ TH b: Em cần quét nhà xong rồi mới
xem phim
+ TH c: Em cần nhắc và giúp bạn xếp gọn
chiếu
* Kết luận: Em nên làm cùng mọi người
giữ gọn gàng, ngăn nắp nơi ở của mình
- HS làm việc theo nhóm
- Các nhóm sắm vai
8’ b/ Hoạt động 2: Tự liên hệ
- GV kiểm tra việc thực hiện gọn gàng
ngăn nắp nơi ở của HS
- Tuyên dương, nhắc nhở, đánh giá tình
hình giữ gìn gọn gàng, ngăn nắp của HS ở
nhà và ở trường
- HS đưa tay phát biểu
7’ c/ Trò chơi: Gọn gàng, ngăn nắp
- Nhóm nào xếp đồ dùng nhanh gọn nhiều
nhất là thắng - Vòng 1: Thi xếp lại bảng học tập.- Vòng 2: thi lấy đồ dùng theo yêu
cầu
(đại diện nhóm cầm lên, thư ký ghikết quả Nhóm mang đồ dùng lêntrước là thắng cuộc)
4/ Củng cố - Dặn dò: (3’)
- Ích lợi của việc gọn gàng ngăn nắp
- Liện hệ thực tế em nào thực hiện như đã học
- Cần gọn gàng ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi
- Nhận xét
* Rút kinh nghiệm:
-
Trang 6-Môn: Toán ( Tiết 27)
Thứ ba ngày tháng 10 năm 2008
Bài: 47 + 5
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết thực hiện phép cộng dạng 47 + 5 (cộng qua 10, nhớ ở hàng chục)
- Củng cố dạng giải toán có từ nhiều hơn Trắc nghiệm
- Yêu thích môn học toán cộng và giải bài chính xác
II Đồ dùng dạy học:
- SGK, SHD, bảng gài, que tính
- SGK, VBT, bộ đồ dùng học toán
III Các hoạt động dạy - học:
1/ Ổn định: (1’) HS hát
Trang 72/ Kiểm tra bài cũ: (4’)
Gọi HS đọc thuộc lòng bảng công thức 7 cộng với một số
* Giới thiệu bài: (1’)
8’ a/ Giới thiệu phép cộng 47 + 5:
- GV nêu đề toán: Có 47 que
tính, thêm 5 que tính nữa Hỏi có
tất cả bao nhiêu que tính
- Muốn biết có bao nhiêu que
tính ta làm như thế nào?
- HS thao tác trên que tính
- Gọi 1HS lên bảng đặt tính rồi
tính
- HS lắng nghe
- Thực hiện phép tính 47 + 5
- Thao tác trên que tính
47 7 cộng 5 bằng 12, viết 2 nhớ 1
+ 5 4 thêm 1 bằng 5, viết 5
52
- HS nhắc lại, cả lớp đồng thanh
24’ Thực hành:
Bài 1: Tính
- Gọi học sinh nêu yêu cầu và
làm bài vào vở
- Hướng dẫn HS tìm tổng
- Gọi 1HS lên bảng làm, các HS
khác nối tiếp nhau điền số vào ô
trống
- Nhận xét
- HS nêu và làm bài vào vở
- Nêu cách thực hiện phép tính
- Cả lớp làm bài vào vở
Bài 3: bảng phụ
- Dựa vào tóm tắt, 1HS đọc đề
toán
HS đọc đề
- Hướng dẫnHS giải bài toán dựa
vào tóm tắt
- Gọi 1HS lên bảng giải, cả lớp
làm bài vào vở
- Chấm 5 vở nhanh nhất, nhận
Trang 8Bài 4:
- Cho HS ghi kết quả đúng vào
bảng con
4/ Củng cố - Dặn dò: (2’)
- Nêu cách đặt và thực hiện phép tính: 55 + 7
- Nhận xét tiết học
* Rút kinh nghiệm:
-
-Môn: Kể chuyện (Tiết 6)
Bài: MẨU GIẤY VỤN
I Mục tiêu:
- Dựa vào trí nhớ tranh minh hoạ kể được từng đoạn câu chuyện “Mẩu giấy vụn”
- Biết dựng lại câu chuyện theo vai (người dẫn chuyện, cô giáo, HS nữ, HS nam) Kể với giọng tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt
- Giáo dục học sinh có ý thức tác phong nhanh nhẹn, gọn gàng, ngăn nắp chỗ học chỗ chơi
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học:
1/ Ổn định tổ chức: (1’)
2/ Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Gọi 3 học sinh lên bảng nối tiếp nhau kể lại câu chuyện: “Chiếc bút mực“
- Trong truyện có những nhân vật nào (dẫn chuyện, Lan, Mai, cô giáo)
- Em thích nhân vật nào nhất? Tại sao?
3/ Bài mới: (31’)
Trang 9* Giới thiệu bài: (1’)
15’ a/ Hướng dẫn kể từng đoạn:
- Kể theo nhóm
- Dựa vào tranh minh hoạ kể lại từng đoạn
truyện
- Kể trước lớp
- GV cùng HS nhận xét
- HS kể
- Cử đại diện kể
15’ b/ Phân vai, dựng lại câu chuyện:
- HS kể toàn bộ câu chuyện theo hình thức
phân vai
Lần 1: GV dẫn chuyện
Lần 2: Chia nhóm
- Yêu cầu HS nhận xét
- Kể theo vai
4/ Củng cố - Dặn dò: (4’)
- Nêu ý nghĩa câu chuyện
- GDHS biết giữ gìn vệ sinh trường lớp
- Về nhà kể cho người thân nghe
- Nhận xét tiết học
* Rút kinh nghiệm:
-
-Môn: Chính tả (Tiết 11)
Bài: MẨU GIẤY VỤN
I Mục tiêu:
- Học sinh chép lại đúng một đoạn của câu chuyện “Mẩu giấy vụn“
- Viết đúng và nhớ cách viết một số tiếng có vần, âm đầu hoặc thanh dễ lẫn ai/ay; s/ x, thanh hỏi, thanh ngã
- Giáo dục học sinh viết bài nắn nót, giữ ở sạch chữ đẹp
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy - học:
1/ Ổn định tổ chức: (1’) HS hát
2/ Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Gọi 2 HS lên bảng viết các từ khó: long lanh, non nước, chen chúc, chíp chiu
3/ Bài mới: (32’)* Giới thiệu bài: (1’)
8’ a/ Hướng dẫn tập chép (bảng phụ):
- GV đọc đoạn cần chép
- Gọi 2HS đọc lại
- HS theo dõi
- HS lắng nghe đọc lại
Trang 10- Hướng dẫn viết từ khó: bỗng, mẩu giấy
vụn, nhặt lên, sọt rác
- Hai dấu phẩy
- Dấu chấm, hai chấm, gạch ngang,ngoặc kép, chấm than
- HS viết bảng con
Bỗng, đứng dậy, mẫu giấy, nhặt lên,sọt rác
15’
3’
b/ Chép bài vào vở:
- GV đọc lại đoạn chép
- HD học sinh chép bài vào vở
c/ Chấm vở nhận xét, bổ sung:
- HS nhìn bảng viết Tự chấm lỗi
5’ d/ Hướng dẫn làm bài tập:
Bài tập 2: Điền vào chỗ chấm ai hay ay
- Nhận xét
Bài tập 3: chọn bài 3b
- Chữa bài
HS nêu yêu cầu
HS và cả lớp làm bài vào vở
a mái nhà máy cày
b Thính tai giơ tay
c chải tóc nước chảy.
Điền vào chỗ trống:
b (ngã, ngả) ngã ba đường, ba ngảđường
(vẽ, vẻ) vẽ tranh, có vẻ
4 Củng cố Dặn dò: (2’)- Những học sinh viết sai lỗi chính tả, lên viết lại ở bảng
- Nhận xét tiết học
* Rút kinh nghiệm:
Thứ tư ngày 17 tháng 10 năm 2008
Môn: Toán (Tiết 28)
Bài: 47 + 25
I Mục tiêu:
- Biếât cách thực hiện phép cộng dạng 47 + 25 (cộng có nhớ dưới dạng tính viết)
- Củng cố phép cộng đã học dạng 7 + 5 ; 47 + 5
- Giáo dục học snh làm toán cẩn thận, chính xác
II Đồ dùng dạy học: bảng phụ, bộ đồ dùng học toán
III Các hoạt động dạy - học:
* Giới thiệu bài: (1’)
9’ a/ Hướng dẫn phép cộng dạng 47 + 25:
Bước 1: Giới thiệu đề toán - HS đọc lại đề
Trang 11Bước 2: Tìm kết quả.
Nêu cách đặt tính
Thực hiện phép tính
- Thực hiện phép cộng dạng 47 + 25
- HS thao tác trên que tính
- HS đặt tính, tính:
47 7 cộng 5 bằng 12, viết
2 nhớ 1 + 25 4 cộng 2 bằng 6, thêm
1 bằng 7,
72 viết 7
22’ b/ Thực hành:
Bài 1: Tính
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Chữa bài, gọi HS nêu nối tiếp kết quả
- HS thực hiện
- Nêu
Bài 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S
- Gọi HS nêu yêu cầu và giải
- Nhận xét
Bài 3: bảng phụ.
- Gọi 1HS đọc đề
- GV hướng dẫn HS tóm tắt
- Yêu cầu HS giải vào vở
- Chấm vở
- Nhận xét, sửa sai
Bài 4:
- Gọi 2HS lên bảng làm bài, cả lớp làm
vào bảng con
- Làm bảng con
4 Củng cố - Dặn dò: (3’)
- Nêu lại cách đặt và thực hiện phép tính 47 + 25 ; 67 + 29
- Nhận xét tiết học
* Rút kinh nghiệm:
-
Trang 12-Môn: Tự nhiên - xã hội (Tiết 6)
Bài: TIÊU HOÁ THỨC ĂN
I Mục tiêu: Sau bài học, học sinh có thể:
- Nói sơ lược về sự biến đổi thức ăn ở khoang miệng, dạ dày, ruột non, ruột già
- Hiểu được ăn chậm, nhai kĩ để giúp thức ăn tiêu hoá dễ dàng
- Hiểu chạy nhảy sau khi ăn no sẽ có hại cho sự tiêu hoá
- HS có ý thức ăn chậm, nhai kĩ, không nô đùa chạy nhảy sau khi ăn no
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy - học:
1/ Ổn định tổ chức: (1’) HS hát
2/ Kiểm tra bài cũ: (3’) Cơ quan tiêu hoá
- Nêu các bộ phận của cơ quan tiêu hoá
- (thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già và các tuyến tiêu hoá như tuyến nước bọt, gan, tuỵ).3/ Bài mới: (28’)
* Giới thiệu bài: (1’)
Khởi động: Trò chơi: “Chế biến thức ăn”
- Giới thiệu ghi đề bài
10’ a/ Hoạt động 1:
- Thực hành thảo luận để biết sựu tiêu hoá
của thức ăn ở khoang miệng và dạ dày
- GV phát bánh mì, kẹo
Bước 1: Thực hành theo cặp, tham khảo
- HS chơi trò chơi chế biến thứcăn
Trang 13thông tin trong SGK/14 và trả lời câu hỏi.
- Thảo luận: nêu vai trò của răng, lưỡi và
nước bọt khi ta ăn
- Vào đến dạ dày thức ăn được biến đổi
thành gì?
Bước 2: Làm việc cả lớp
(treo hình ống tiêu hoá)
- Hướng dẫn học sinh gắn tên cơ quan tiêu
hoá
Kết luận: SGV
- Nhai kĩ thức ăn, sau đó mô tảsự biến đổi của thức ăn ởkhoang miệng và nói cảm giáccủa em về vị của thức ăn
- Vào dạ dày thức ăn được biếnđổi thành gì?
- HS thi gắn
- HS chỉ và nêu sự tiêu hoá thứcăn ở miệng và dạ dày
9’ Hoạt động 2: Sự tiêu hoá thức ăn ở ruột non
và ruột già
Bước 1: Yêu cầu học sinh đọc thông tin
trong SGK và thảo luận cặp theo câu hỏi gợi
ý
- Vào đến ruột non thức ăn tiếp tục được
biến đổi thành gì?
- Phần chất bổ có trong thức ăn được đưa đi
đâu? Để làm gì?
- Phần chất bã có trong thức ăn được đưa đi
đâu?
- Ruột già có vai trò gì trong quá trình tiêu
hóa?
- Tại sao chúng ta cần đi đại tiện hằng ngày
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Gọi 1 số cặp HS trình bày
- Nhận xét, bổ sung
* Kết luận: SGV
8’ Hoạt động 3: Vận dụng kiến thức đã học
vào đời sống hằng ngày
- Tại sao chúng ta nên ăn chậm, nhai kỹ?
- Tại sao chúng ta không nên chạy nhảy, nô
đùa sau khi ăn no?
Kết luận: SGV
- HS thảo luận, báo cáo
4/ Củng cố - Dặn dò: (3’)
- Nên ăn chậm, nhai kĩ, không nô đùa, chạy nhảy sau khi an no nên đi lại tiểu tiện hằng ngàyđể chống táo bón
- Về nhà thực hiện những điều đã học
- Nhận xét tiết học
Trang 14* Rút kinh nghiệm:
-
-Môn: Tập đọc (Tiết 18)
Bài: NGÔI TRƯỜNG MỚI
I Mục tiêu:
- Hiểu các từ ngữ: lấp ló, bỡ ngỡ, vang, rung động, vân, thân thương
Hiểu nôïi dung bài qua việc tả ngôi trường mới, tác giả cho thấy tình yêu, niềm tự hào của emhọc sinh đối với ngôi trường, với cô giáo và bạn bè của em
- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: ngôi trường, xây trên nền ngôi trường lợp lá cũ, tườngvàng
Nghỉ hơi đúng sau dấu câu, giữa các cụm từ Biết nhận giọng ở những từ ngữ gợi tả
- Bồi dưỡng tình cảm yêu trường mến lớp
II Đồ dùng học tập:
III Các hoạt động dạy - học:
1/ Ổn định tổ chức: (1’) HS hát
2/ Kiểm tra bài cũ: (4’) Mẩu giấy vụn
- Gọi 2 HS đọc bài
- Hỏi: Tại sao cả lớp không nghe mẫu giấy nói gì?
- Tại sao bạn gái nghe được lời nói của mẫu giấy?
- Nhận xét, ghi điểm
3/ Bài mới: (32’)
* Giới thiệu bài: (1’)
18’ a/ Luyện đọc:
- GV đọc mẫu lần một
* Đọc từng câu
- Hướng dẫn luyện phát âm
* Đọc từng đoạn trước lớp
- Hướng dẫn luyện đọc câu dài
- HS theo dõi lắng nghe
- HS tiếp đọc từng câu đến hết bài
- Phát âm một số từ khó
Ngôi trường, xây trên nền, lợp lá, tườngvàng