Củng cố dặn dò - Học sinh nhắc lại cộng 2 số có nhiều chữ số.Giao bài về nhà Tiếng Anh Giáo viên bộ môn dạy Con Mẹ 17... Giúp học sinh: - Biết thực hiện phép trừ các số trong phạm vi 100
Trang 1tuần 30
Thứ hai ngày 11 tháng 4 năm 2011
Tập đọc - Kể chuyện
gặp gỡ ở lúc - xăm - bua
I Mục đích yêu cầu
A Tập đọc
1/ Rèn luyện kỹ năng đọc tiếng nớc ngoài: Lúc - xăm - bua, Mô - ni - ca,
Giet - xi - ca, in -tơ - nét
2/ Hiểu từ mới và nội dung câu chuyện: Cuộc gặp gỡ thú vị, đầy bất ngờ của đoàn cán
bộ Việt Nam với học sinh một trờng tiểu học ở Lúc - xăm - bua
B Kể chuyện
- Rèn kỹ năng nói: Kể đợc câu chuyện bằng lời của mình
- Rèn kỹ năng nghe: Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
* Rèn kĩ năng sống :
- Giao tiếp ứng xử lịch sự trong giao tiếp
- T duy sáng tạo
III Các hoạt động dạy - học
Tập đọc
1 Kiểm tra bài cũ
2 HS đọc bài "Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục" và trả lời câu hỏi
2 Bài mới:
a/ Giới thiệu chủ điểm mới "Ngôi nhà chung" và giới thiệu bài
b/ Luyện đọc
* GV đọc diễn cảm toàn bài
* GV hớng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc nối tiếp câu
HS luyện đọc các từ phiên âm mục I
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn trớc lớp (3 đoạn)
Luyện đọc câu:
- Đọc nối tiếp đoạn trong nhóm (2 phút)
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài
b Tìm hiểu bài
- Đọc thầm bài, trả lời:
+ Những điều gì bất ngờ, thú vị của đoàn cán bộ Việt Nam khi đến thăm một trờng tiểu học ở Lúc - xăm - bua?
(Tất cả các bạn học sinh lớp 6A đều tự giới thiệu bằng tiếng Việt, hát bài hát bằng tiếng Việt, vẽ quốc kỳ Việt Nam)
+ Vì sao các bạn lớp 6 A nói đợc tiếng Việt và có nhiều đồ vật của Việt Nam?
(Vì cô giáo lớp 6A đã từng ở Việt Nam, cô thích Việt Nam nên dạy học trò mình nói tiếng Việt, kể cho các em biết những điều tốt đẹp về Việt Nam
Các em còn tự tìm hiểu về Việt Nam trên Internet)
+ Các bạn học sinh Lúc - xăm - bua muốn biết điều gì về thiếu nhi Việt Nam?
( Muốn biết thiếu nhi Việt Nam học những môn gì, thích những bài hát nào? chơi những trò chơi gì)
+ Các em muốn nói gì với các bạn học sinh trong câu chuyện này?
(Rất cảm ơn các bạn đã yêu quý Việt Nam)
4 Luyện đọc lại:
- GV hớng dẫn học sinh đọc đoạn 3 của bài
- HS thi đọc - nhận xét
Kể chuyện
Trang 21 GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào trí nhớ và gợi ý của SGK, HS kể lại đợc toàn bộ câu chuyện bằng lời của mình Yêu cầu kể tự nhiên, sinh động thể hiện đúng nội dung
2 Hớng dẫn học sinh kể chuyện
- Giúp HS hiểu yêu cầu của bài tập:
+ Câu chuyện đợc kể theo lời kể của ai?
(theo lời kể của 1 thành viên trong đoàn cán bộ Việt Nam đã đến thăm lớp 6A)
+ Kể theo lời của em là thế nào?)
(Kể khách quan nh ngời ngoài cuộc biết về cuộc gặp gỡ đó và kể lại)
- HS đọc các gợi ý
- Một HS kể lại mẫu đoạn 1 theo gợi ý a
- 2 HS tiếp nối nhau kể đoạn 1 và đoạn 2
- Gọi 1 - 2 HS khá kể lại toàn bộ câu chuyện - > nhận xét
3 Củng cố, dặn dò
- Câu chuyện thể hiện điều gì?(Thể hiện tình thân ái, hữu nghị giữa Việt Nam và Lúc-xăm-bua.) Dặn, kể chuyện cho ngời thân nghe
Toán
luyện tập
I Mục tiêu Giúp học sinh:
- Củng cố về cộng các số có đến 5 chữ số (có nhớ)
- Củng cố về giải toán bằng 2 phép tính và tính chu vi, diện tích của hình chữ nhật
II Các hoạt động dạy học
* GV tổ chức cho học sinh tự làm bài rồi chữa bài
1 Bài 1:1a Một học sinh tự làm bài rồi chữa
1b Học sinh phải tính tổng của 3 chữ số có đến 5 chữ số
- GV hớng dẫn học sinh tính tổng rồi tự tính các tổng còn lại - > chữa bài
- Yêu cầu học sinh nêu cách tính
2 Bài 2: Gọi 2 học sinh tự đọc đề toán rồi giải và chữa bài
Trớc khi chữa, học sinh nêu cách giải bài toán:
- Đầu tiên tìm số đo chiều dài hình chữ nhật: 3 x2 = 6 (cm)
- Tìm chu vi hình chữ nhật: (6 + 3) x 2 = 18 (cm)
- Tìm diện tích hình chữ nhật: 6 x 3 = 18 ( m2 )
3 Bài 3: Đây là bài tập giúp học sinh tập nêu nội dung thực tế của bài toán Chẳng hạn, dựa vào tóm tắt của bài có thể nêu các bài toán khác nhau nh sau:
- Bài toán 1: Con hái đợc 17 kg chè, mẹ hái đợc số chè gấp 3 lần con Hỏi cả 2 mẹ con hái đợc bao nhiêu kg chè?
- Bài toán 2: Con cân nặng 17 kg, mẹ cân nặng gấp 3 lần con Hỏi cả 2 mẹ con cân nặng bao nhiêu kg?
* Giải: Số kg chè mẹ hái đợc là:
17 x 3 = 51 (kg)
Số kg chè 2 mẹ con hái là:
17 + 51 = 68 (kg)
Đáp số 68 kg
4 Củng cố dặn dò
- Học sinh nhắc lại cộng 2 số có nhiều chữ số.Giao bài về nhà
Tiếng Anh
Giáo viên bộ môn dạy
Con
Mẹ
17
Trang 3Thứ ba ngày 12 tháng 4 năm 2011
Toán
Phép trừ các số trong phạm vi 100 000
A/ Mục tiêu Giúp học sinh:
- Biết thực hiện phép trừ các số trong phạm vi 100 000
- Củng cố về bài giải toán bằng phép trừ, quan hệ giữa kilômét và mét
C/ Các hoạt động dạy - học
1/ Kiểm tra bài cũ
Gọi 2 học sinh chữa bài 3, bài 4 Giáo viên nhận xét
2/ Bài mới:
a) Giáo viên hớng dẫn học sinh tự thực hiện phép trừ 85 674 - 58 329 =?
- Giáo viên hớng dẫn tự làm bài: Phép trừ các số trong phạm vi 100 000
- Chốt kiến thức: Muốn trừ hai số có nhiều chữ số ta làm thế nào?
(Viết số trừ dới số bị trừ sao cho các chứ số cùng hàng phải thẳng cột với nhau, viết dấu trừ, kẻ vạch ngang và trừ lần lợt từ phải sang trái)
b) Thực hành:
* Bài 1, bài 2: Học sinh đặt tính rồi tính
* Bài 3: Cho học sinh tự nêu tóm tắt bài táon rồi giải bài toán
- Chữa bài:
Độ dài đoạn đờng cha dải nhựa là:
25 850 - 9 850 = 16 000 (m)
Đổi: 16 000m = 16 km
Đáp số: 16km
* Bài 4: Giáo viên cho học sinh thi đua nêu nhận xét về các phép trừ sai:
300 - 297 300 - 298 300 - 299
- Học sinh có thể nêu nhận xét ở hai mức
4a) Mức độ cụ thể:
- Các phép trừ này đều có số bị trừ bằng 300
- Các số trừ của phép trừ này tăng dần lên từ 297 đến 299
- Hiệu của phép trừ này giảm dần từ 3 xuống 1
4b) Mức độ khái quát:
Các phép trừ này đều có số bị trừ không thay đổi( đều là 300), số trừ tăng dần vậy hiệu của các phép trừ này giảm dần
3/ Củng cố dặn dò:
- Học sinh nhắc lại cách trừ hai số có nhiều trữ số.Giáo viên giao bài tập về nhà
Tự nhiên và xã hội
TRái đất, quả địa cầu
I/ Mục tiêu:
Sau bài học học sinh có khả năng:
- Nhận biết đợc hình dạng của trái đất trong không gian
- Biết đợc cấu tạo của quả địa cầu gồm quả địa cầu, giá đỡ, trục gắn quả địa cầu với giá đỡ
- Chỉ trên quả địa cầu cực Bắc, cực Nam, xích đạo; Bắc bán cầu và Nam bán cầu III/ Hoạt động dạy và học
1) Kiểm tra bài cũ
Nêu lợi ích của hệ mặt trời?
2) Bài mới:
a) Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp
- Học sinh quan sát hình 1 SGK trang 112
+ Quan sát hình 1 em thấy trái đất có hình gì?
Trang 4- Giáo viên: Trái đất có hình cầu hơi dẹt ở hai đầu
- Giáo viên cho học sinh quan sát quả điạ cầu và giới thiệu : Quả địa cầu là mô hình thu nhỏ của trái đát và phân biệt cấu tạo các bộ phận của quả địa cầu
- Giáo viên chỉ cho học sinh vị trí nớc Việt Nam trên quả địa cầu
* Kết luận: Trái đất rất lớn và có dạng hình cầu
b) Hoạt động 2: Thực hành theo nhóm
- Các nhóm quan sát chỉ trên hình 2: Cực bắc; cực nam, xích đạo, bán cầu bắc, bán cầu nam
+ Chỉ trục và nhận xét trục thẳng đứng thẳng hay nghiêng trên mặt bàn?
- Đại diện nhóm nhận xét bổ xung
- HS nhận xét mầu sắc trên mặt quả địa cầu tự nhiên và giải thích sơ lợc về mầu sắc
* Kết luận: Quả địa cầu giúp chúng ta hình dung đợc hình dạng độ nghiêng và bề mặt trái đất
c) Hoạt động 3: Chơi trò gắn chữ vào sơ đồ câm
- Học sinh nhắc lại nội dung bài học Giáo viên nhận xét dặn dò
Tập đọc
Một mái nhà chung
I/ Mục đích, yêu cầu
- Chú ý đọc đúng các từ : Lợp nghìn lá biếc, rập rình, lợp hồng
Đọc bài thơ với giọng vui thân ái, hồn nhiên
- Hiểu các từ mới đợc giải nghĩa sau bài, hiểu điều bài thơ muốn nói với các em: mỗi vật có cuộc sống riêng nhng đều có mái nhà chung là trái đất Hãy yêu mái nhà chung, bảo vệ giữ gìn nó
- Học thuộc lòng bài thơ
II/ Đồ dụng dạy - học
1) Kiểm tra bài cũ
- 3 học sinh nối tiếp nhau, mỗi em kể lại bằng lời của mình 1 đoạn của câu chuyện" Gặp gỡ ở Lúc - xăm - bua" và trả lời câu hỏi về ý nghĩa của bài thơ
2) Dạy bài mới
a) Giới thiệu bài
b) Luyện đọc
* Giáo viên đọc toàn bài giọng vui, hồn nhiên, thân ái
c) Giáo viên hớng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa ý nghĩa từ
- Đọc từng dòng thơ: Mỗi học sinh có thể nối tiếp nhau đọc 2 khổ thơ
- Đọc từng khổ thơ trớc lớp (6 khổ thơ)
Học sinh tìm hiểu ý nghĩa các từ mới trong bài
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài
d) Tìm hiểu bài:
- Ba khổ thơ đầu nói đến mái nhà riêng của ai?
- Mỗi mái nhà riêng có nét gì đáng yêu?
- Mái nhà chung của muôn vật là gì? (là bầu trời xanh)
- Em muốn nói gì với ngời bạn chung một mái nhà ?
(hãy yêu mái nhà chung hãy sống hoà bình dới mái nhà chung )
e) Học thộng lòng bài thơ
- 3 học sinh nối nhau thi đọc bài thơ
Giáo viên nhắc các em đọc đúng những từ gợi tả, gợi cảm
- Thi đọc học thuộc lòng từng khổ thơ
3) Củng cố dặn dò
- Bài thơ muốn nói với chúng ta điều gì?
(Muôn vật trên trái đất đều sống chung dới một mái nhà
Trang 5Hãy yêu mái nhà chung, bảo vệ và giữ gìn nó.)
-Dặn học sinh đọc thuộc lòng bài thơ
Chính tả
liên hiệp quốc
I Mục đích yêu cầu
- Nghe viết đúng bài Liên hợp quốc ; viết đúng các chữ số.
- Làm đúng bài tập điền tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn tr/ch; êt/êch; đặt câu đúng III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
- Học sinh viết bảng con: bác sỹ, sáng sớm, xung quanh, thị xã
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Hớng dẫn học sinh nghe
Hớng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc một lần bài văn
- Tìm hiểu nội dung:
+ Liên hợp quốc đợc thành lập với mục đích gì?
( bảo vệ hoà bình, tăng cờng hợp tác và phát triển)
+ Có bao nhiêu thành viên tham gia Liên hợp quốc?
(119 nớc và vùng lãnh thổ)
+ Việt Nam trở thành thành viên tham gia Liên hợp quốc vào năm nào?
(Ngày 20-9-177)
- Học sinh đọc đoạn văn nháp những từ dễ lẫn, các chữ số
* Giáo viên đọc cho học sinh viết bài
*Chấm chữa bài
c) Hớng dẫn học sinh làm bài tập chính tả
* Bài tập 2 (lựa chon 2a)
- Học sinh tự làm bài tập
- Gọi 3 học sinh làm bài tập trên bảng - giáo viên nhận xét
*Bài 3: Giáo viên nêu yêu cầu học sinh tự chọn từ vừa hoàn chỉnh ở bài 2a (2b) để đặt câu với mỗi từ đó Chú ý viết câu đúng chính tả
- Học sinh tự làm bài
- Giáo viên cà cả lớp nhận xét về chính tả, nội dung câu văn
3) Củng cố dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học.Dặn: ghi nhớ nội dung bài " Liên hợp quốc"
Đạo đức
I Mục tiêu
1 Học sinh hiểu: Sự cần thiết phải chăm sóc cây trồng, vật nuôi và cách thực hiện Quyền đợc tham gia vào các hoạt động chăm sóc, bảo vệ cây trồng vật nuôi tạo điều kiện cho sự phát triển của bản thân
2 Học sinh biết chăm sóc, bảo vệ cây trồng, vật nuôi ở nhà trờng
3 Học sinh biết thực hiện quyền đợc bày tỏ ý kiến của trẻ em Đồng tình ủng hộ những hành vi chăm sóc cây trồng, vật nuôi
-Kĩ năng lắng nghe tớch cực ý kiến cỏc bạn
-Kĩ năng trỡnh bày cỏc ý tưởng chăm súc cõy trồng, vật nuụi ở nhà và ở trướng
-Kĩ năng thu thập và xử kớ thụng tin liờn quan đến chăm súc cõy trồng, vật nuụi ở nhà
và ở trướng
Trang 6-Kĩ năng ra quyết định lựa chọn cỏc giải phỏp tốt nhất để chăm súc cõy trồng, vật nuụi
ở nhà và ở trướng
-Kĩ năng đảm nhận trỏch nhiệm chăm súc cõy trồng, vật nuụi ở nhà và ở trướng
III Các hoạt động dạy - học
Tiết 1
1 Hoạt động 1: Trò chơi "Ai đoán đúng?"
- GV chia học sinh theo số chẵn và số lẻ Học sinh số chẵn nêu, giới thiệu các con vật hoặc cây trồng có ích hoặc hoạt động thế này, học sinh số lẻ đoán xem đó là con vật gì? (cây trồng gì?)
- Kết luận: Mỗi ngời đều có thể yêu thích một cây trồng hay vật nuôi nào đó, phục vụ
co cuộc sống
2 Hoạt động 2: Quan sát tranh ảnh
- Học sinh xem ảnh và yêu cầu đặt các câu hỏi về bức tranh
+ Các bạn trong tranh đang làm gì?
+ Theo bạn, việc làm của các bạn đó sẽ đem lại lợi ích gì?
- Cả lớp trao đổi ý kiến
- Kết luận
3 Hoạt động 3: Đóng vai
- Chia 3 nhóm, mỗi nhóm chọn 1 con vật hoặc cây trồng yêu thích lập trang trại sản xuất: Trại gà, vờn hoa, cây cảnh, chủ vờn cây
- Các nhóm thảo luận để tìm cách chăm sóc, bảo vệ trại, vờn của mình là tốt
- Từng nhóm trình bày dự án sản xuất -> bổ sung, nhận xét
4 Củng cố dặn dò
- Hớng dẫn thực hành: Tìm hiểu các hoạt động chăm sóc cây trồng vật nuôi ở trờng và nơi em sống
- Dặn dò: Su tầm thơ, truyện, bài hát về chăm sóc cây trồng, vật nuôi
Thứ t ngày 13 tháng 4 năm 2011
Toán
Tiền việt nam
I/ Mục tiêu
Giúp học sinh:
- Nhận biết các tờ giấy bạc loại 20 000 đồng,50 000 đồng, 100 000 đồng
- Bớc đầu biết đổi tiền
- Biết làm đơn vị tính với đơn vị là đồng
II/ Đồ dùng dạy - học
Các tờ giấy bạc loại:20 000 đồng, 50 000 đồng, 100 000 đồng và các tờ giấy bạc loại khác
III/ Các hoạt động dạy - học
1) Kiểm tra bài cũ:
- Kể tên một số tờ giấy bạc đã học
Hãy giới thiệu về đặc điểm của tờ giấy bạc loại 5 000 đồng; 10 000 đồng
2) Bài mới
a) Giới thiệu tờ giấy bạc: 20 000 đồng, 50 000 đồng, 100 000đồng
Học sinh quan sát kỹ hai mặt của từng tờ giấy bạc nói trên và nhận xét các đặc điểm nh:
+ Màu sắc của từng tờ giấy bạc
+ Dòng chữ Hai mơi nghìn đồng và số :20 000
b) Thực hành:
*Bài 1: HS quan sát tranh vẽ, nêu phép tính, giải thích rồi trả lời câu hỏi của bài toán
- Học sinh trớc hết cần cộng nhẩm:
Trang 710 000 + 20 000 + 20 0000 = 50 0000 đồng
rồi trả lời ví a có : 50 000đồng
* Bài 2: Học sinh đọc và tóm tắt bài toán : Sau đó lựa chọn các phép tính thích hợp rồi viết bài giảng
Số tiền mẹ trả để mua cặp sách và bộ quần áo là
15 000 + 25 000 = 40 000 (đồng)
Đáp số: 40 000 đồng
* Bài 3: Hớng dẫn học sinh đọc kỹ bảng để thấy đợc giá tiền một cuốn sách là 1 200
đồng
Từ đó tính đợc số tiền của hai quyển vở là: 1 200 x 2= 2 400 (đồng)
Số tiền mua 3 quyển vở là : 1200 x 3 = 3600 (đồng)
Số tiền mua 4 quyển vở là: 1200 x 4 = 4800 (đồng)
- Sau đó nêu một số thích hợp với mỗi ô trống trong bảng
* Bài 4: Tổ chức trò chơi theo nhóm
3) Củng cố dặn dò:
- Học sinh nhắc lại đặc điểm 3 tờ giấy bạc trên.Giáo viên giao bài tập về nhà
Mỹ thuật
Giáo viên bộ môn dạy
Thủ công
I Mục tiêu:
- Học sinh biết cách làm đồng hồ để bàn bằng giấy thủ công
- Học sinh làm đợc đồng hồ để bàn đúng quy trình kĩ thuật
- Học sinh yêu thích sản phẩm mình làm đợc
III Các hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra sự chuẩn bị:
- Đồ dùng học tập của học sinh gồm: Giấy thủ công, hồ dán, bút màu, kéo
2 Hoạt động 1:
Học sinh thực hành làm đồng hồ để bàn và trang trí
- Gọi 1 - 2 học sinh nhắc lại các bớc làm đồng hồ
- Giáo viên nhận xét và sử dụng tranh quy trình làm đồng hồ để bàn để hệ thống lại các bớc làm đồng hồ:
+ Bớc 1: Cắt giấy
+ Bớc 2: Làm các bộ phận của đồng hồ ( khung, mặt, đế, chân đỡ đồng hồ)
+ Bớc 3: Làm thành đồng hồ hoàn chỉnh
- Giáo viên nhắc học sinh khi gấp và dán các tờ giấy để làm đế, khung chân đỡ,
đồng hồ cần miết kĩ các nếp gấp và bôi hồ cho đều
- Gợi ý học sinh trong trang trí đồng hồ nh vẽ ô nhỏ làm lịch ngày, lịch thứ gần
số 3 ; nhãn hiệu đồng hồ dới số 12
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành làm đồng hồ
-Trong khi học sinh thực hành, giáo viên đến từng bàn quan sát, giúp đỡ
3 Hoạt động 2: Đánh giá, tổng kết
- Học sinh cả lớp nhận xét, đánh giá sản phẩm của mình
- Giáo viên tuyên dơng những học sinh có sản phẩm đẹp
Tập viết
Ôn chữ hoa: U
I/ Mục tiêu và yêu cầu:
Củng cố cách viết chữ U hoa thông qua bài tập ứng dụng :
Trang 8- Viết tên riêng: Uông Bí bằng cỡ chữ nhỏ.
- Viết câu ứng dụng bằng chữ cỡ nhỏ
II/ Đồ dùng dạy - học
1) Kiểm tra bài cũ
- Giáo viên kiểm tra học sinh viết bài ở nhà
- Viết bảng con: Trờng Sơn
2) Dạy bài mới:
a/ Giới thiệu bài
b/ Hớng dẫn học sinh viết bảng con
* Luyện viết chữ hoa
- Học sinh tìm các chữ viết hoa trong bài : U, B, D
- Học sinh tập viết bảng con : U
* Luyện viết từ ứng dụng
- Học sinh đọc từ ứng dụng: Uông Bí
- GV giảng: Uông Bí là tên thị xã ở Quảng Ninh
- Học sinh tập viết trên bảng con
* Luyện viết câu ứng dụng
Uốn cây từ thủa còn non
Dạy con từ thủa con còn bi bô
c) Hớng dẫn học sinh viết vào vở tập viết
d) Chấm, chữa bài
3) Củng cố dặn dò
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Giao bài tập về nhà
Thể dục
Giáo viên bộ môn dạy Thứ năm ngày 14 tháng 4 năm 2011
Luyện từ và câu
Đặt và trả lời câu hỏi: "Bằng gì"? Dấu hai
chấm
I/ Mục đích, yêu cầu
1 Đặt và trả lời câu hỏi:"Bằng gì?"
Thực hành trò chơi hỏi đáp sử dụng cụm từ "Bằng gì?"
2 Bớc đầu nắm đợc cách dùng dấu hai chấm
III/ Các hoạt động dạy - học
1) Kiểm tra bài cũ
- Hai học sinh làm miệng bài 1 tiết 29
2) Dạy bài mới
a) Bài tập 1: Học sinh đọc yêu cầu và tự làm bài tập
- Học sinh phát biểu ý kiến : Gạch chân dới bộ phận của câu trả lời câu hỏi: "Bằng gì?"
b) Bài tập 2:
- Học sinh đọc bài, nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
- Chốt lại
+ Hàng ngày em viết bài bằng bút bi/ bằng bút máy
+ Chiếc bàn em ngồi học làm bằng gỗ/ bằng nhựa
* Bài 3:
- Học sinh đọc yêu cầu của trò chơi
- Trao đổi theo cặp và phát biểu ý kiến
Trang 9d) Bài 4: Học sinh đọc đề bài tự làm bài
3) Củng cố dặn dò
- Học sinh nhắc lại nội dung bài tập
- Giáo viên giao bài tập về nhà
Tiếng Anh
Giáo viên bộ môn dạy
Toán
Luyện tập
I/ Mục tiêu Giúp học sinh:
- Biết trừ nhẩm các số tròn chục nghìn
- Củng cố về phép trừ các số có đến 5 chữ số; về giải bài toán bằng phép trừ, về số ngày trong các tháng
II/ Các hoạt động dạy học
1) Kiểm tra bài cũ
- Học sinh chữa bài tập 4 tiết trớc rồi nhận xét
2) Luyện tập
a) Bài 1: Hớng dẫn học sinh thực hành tính nhẩm các số tròn chục nghìn
- Giáo viên nêu yêu cầu phải tính nhẩm 90 000 - 50 000 = ?
- Hớng dẫn cách nhẩm: 9 chục nghìn - 5 chục nghìn = 4 chục nghìn
Vậy 90 000 - 50 000 = 40 000
- Học sinh làm tiếp các phép tính trừ nhẩm rồi chữa bài
b) Bài 2: Học sinh tự đặt tính, rồi chữa bài
- Chú ý: Đối với các phép trừ có nhớ liên tiếp ở hai hàng đơn vị liền nhau nên học sinh vừa viết vừa nêu cách tính
c) Bài 3: Học sinh tự làm rồi chữa bài
d) Bài 4:
* Học sinh nêu yêu cầu bài 4a: Điền số thích hợp vào ô trống và tự làm
- Chữa bài, khuyến khích học sinh giải thích tại sao chọn số 9 để điển vào ô trống Chẳng hạn phải khoanh tròn chữ C để chọn 9 điền vào ô trống vì:
+ 2659 - 23154 = 69505 nên 2659 = 69505 + 23145
2659 = 92659
+ Phép trừ liền trớc - 2 = 6 là phép trừ có nhớ, phải nhớ 1 vào 2 thành 3 để có
- 3 = 6
Vậy = 6 + 3 = 9
* 4b/ Yêu cầu học sinh nêu những tháng có 30 ngày trong một năm?
(Tháng 4, tháng 6, tháng 9, tháng 11.)
- Vậy chọn ý nào?
- GV kết luận: Hai tháng liền nhau không bao giờ cùng có 30 ngày Trong ý A liệt kê tháng 2 và tháng 3 là 2 tháng liền nhau Tơng tự ở ý B và C là những ý liệt kê 4 tháng liên tiếp Xét thấy ý D thì thấy các tháng 4, 6, 9, 11 không có 2 tháng nào liền nhau nên chọn ý này
Vậy khoanh tròn D
3) Củng cố dặn dò
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- Giáo viên giao bài tập về nhà
Âm nhạc
Giáo viên bộ môn dạy
Trang 10Thứ sáu ngày 15 tháng 4 năm 2011
Tập làm văn
Viết th
I/ Mục đích/ yêu cầu
- Biết viết một bức th ngắn cho một bạn nhỏ ở nớc ngoài để làm quen và bày tỏ tình thân ái
- Lá th trình bày đúng thể thức, đủ ý, dùng đúng từ, đặt câu đúng thể hiện tình cảm với ngời nhận th
* Rèn kĩ năng sống :
- Giao tiếp ứng xử lịch sự trong giao tiếp
- T duy sáng tạo
- Thể hiện sự tự tin
III/ Các hoạt động dạy- học
A/ Kiểm tra bài cũ:
Một số học sinh đọc lại đoạn văn kể về cuộc thi đấu thể thao
B) Dạy bài mới: 1) Giới thiệu bài
2) Hớng dẫn học sinh viết th
- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập
- Một học sinh giải thích yêu cầu của bài tập theo gợi ý Giáo viên chốt lại:
+ Có thể viết th cho một bạn nớc ngoài mà các em biết qua đọc báo, nghe đài, xem phim truyền hình; cũng có thể là bạn trong tởng tợng của em
Cần nói rõ bạn đó là ngời nớc nào? Nói đợc tên của bạn đó thì càng tốt
+ Nội dung th phải thể hiện:
Mong muốn làm quen với bạn
Bày tỏ tình cảm thân ái, mong muốn các bạn ở trên thế giới cùng chung sống hạnh phúc trong ngôi nhà chung là Trái đất
- Giáo viên mở bảng viết phụ viết hình thức trình bày lá th, cho 1 HS đọc:
+ Dòng đầu th là lời xng hô: Sau lời xng hô có thể đặt dấu phẩy, dấu chấm than
+ Nội dung th:
Làm quen thăm hỏi bày tỏ tính thân ái , lời chúc, lời hứa hẹn
Học sinh thực hành viết th vào tờ giấy
- Học sinh nối tiếp nhau đọc th – nhận xét
- Học sinh viết phong bì th dán tem, đặt lá th vào phong bì th
3) Củng cố dặn dò:
- Dặn: Về viết lại bài cho sạch đẹp hoàn chỉnh để gửi
Thể dục
Giáo viên bộ môn dạy
Toán
Luyện tập chung
I/ Mục tiêu Giúp học sinh:
- Củng cố về cộng trừ (nhẩm và viết) các số trong phạm vi 100 000
- Củng cố giúp học sinh giải bài toán bằng hai phép tính và bài toán rút về đơn vị II/ Các hoạt động dạy- học
1)Kiểm tra bài cũ
- Hai học sinh chữa bài tập 3, bài 4 rồi nhận xét
2) Hớng dẫn luyện tập
a) Bài 1: Giáo viên tổ chức cho học sinh tính nhẩm theo thứ tự thực hiện phép tính biểu thức số:
Chẳng hạn: 40 000 + (20 000 + 30 000) = 40 000 + 50 000 = 90 000