1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

G.a lớp 2 tuần 21(BL)

17 380 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 223,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Củng cố dặn dò : - GV nhận xét tiết học.Dặn HS làm bài trong vở bài tập.. - GV kết luận : Việc làm của các bạn trong tranh 2, 3 là đúng vì các bạn biết dùng lời yêu cầu lịch sự khi cần đ

Trang 1

Tuần 21

Thứ hai ngày 7 tháng 02năm 2011

Tập đọc

Chim sơn ca và bông cúc trắng

I Mục đích yêu cầu

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng

- Đọc trơn toàn bài Biết ngắt hơi đúng ở câu có nhiều dấu phẩy, giữa cụm từ dài

- Biết thay đổi giọng đọc phù hợp với nội dung bài (vui tơi Đ 1, buồn thảm Đ2, 3, thơng tiếc, trách móc Đ 4)

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :

- Hiểu điều câu chuyện muốn nói : Hãy để cho chim tự do bay nhảy, hãy để cho hoa tắm nắng mặt trời

• Rèn kĩ năng sống:

- Xác định giá trị

- Thể hiện sự cảm thông

- T duy phê phán

II Các hoạt động dạy học

Tiết 1

A Bài cũ : 2 HS đọc bài : Mùa nớc nổi và trả lời câu hỏi 3, 4

B Bài mới :

1.Giới thiệu bài : Giới thiệu chủ điểm và bài đọc tuần 21, 22 : Chủ điểm chim chóc

- HS quan sát tranh và nói nội dung tranh

- Truyện mở đầu chủ điểm : Chim sơn ca và bông cúc trắng : Chim và hoa làm cho cuộc sống thêm phần tơi đẹp Trái đất của chúng ta sẽ rất buồn nếu thiếu vắng những bông hoa, thiếu tiếng hót của các loài chim Thế mà chim sơn ca và bông cúc trắng trong truyện lại có số phận rất buồn thảm Đọc truyện

2.Luyện đọc

a GV đọc mẫu toàn bài :

b GV hớng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

 Đọc từng câu : HS tiếp nối nhau đọc từng câu

- HS đọc từ khó (tia nắng, hôm nay, lồng, )

- Đọc nối tiếp câu lần 2

c Đọc từng đoạn trớc lớp : 4 đoạn

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài

- GV hớng dẫn HS đọc ngắt nghỉ hơi và đọc đúng giọng :

+ Chim véo von mãi/ rồi mới bay về bầu trời xanh thẳm //

+ Còn bông hoa,/ giá các cậu đừng ngắt nó/ thì hôm nay/ chắc nó vẫn đang tắm nắng mặt trời.//

- Chú ý đọc ngắt giọng trớc các câu

- HS đọc các từ chú giải SGK : trắng tinh : trắng đều một màu sạch sẽ

d Đọc từng đoạn trong nhóm (nhóm 4)

e Thi đọc giữa các nhóm (ĐT, CN)

Tiết 2

2 Hớng dẫn tìm hiểu bài

Trang 2

∗ HS đọc câu hỏi 1, 1 HS đọc đoạn 1

Câu 1: Trớc khi bị bỏ vào lồng chim và hoa sống thế nào ?

- Chim tự do bay nhảy, hót véo von, sống trong một thế giới rộng lớn - là cả một bầu trời xanh thẳm

- Cúc sống tự do bên bờ rào, giữa đám cỏ dại Nó tơi tắn và xinh xắn, xoè bộ cánh trắng đón nắng mặt trời, khôn tả khi nghe sơn ca hót ca ngợi vẻ đẹp của mình

- HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc để thấy cuộc sống hạnh phúc những ngày còn đợc tự do của sơn ca và bông cúc trắng

∗ HS đọc câu hỏi 2 : HS đọc đoạn 2 để trả lời :

- Vì sao tiếng hót của chim trở nên buồn thảm ? (Vì chim bị bắt, bị cầm tù trong lồng.)

∗ HS đọc câu hỏi 3 – HS đọc thầm đoạn 3 :

- Điều gì cho thấy các cậu bé rất vô tình đối với chim và với hoa ?

+ Đối với chim : Hai cậu bé bắt chim nhốt vào lồng nhng quên không cho chim ăn, uống, để cho chim chết vì đói và khát

+ Đối với hoa : Hai cậu chẳng cần thấy bông cúc đang nở rất đẹp, cầm dao cắt cả đám cỏ, lẫn bông cúc bỏ vào lồng sơn ca

∗ HS đọc câu hỏi 3 : Hành động của cậu bé gây ra chuyện gì đau lòng ? (sơn ca chết, bông cúc héo tàn.)

- Em muốn nói gì với cậu bé ? (Đừng bắt chim, đừng hái hoa Hãy để cho chim tự do bay nhảy và ca hát, hãy để cho hoa tự do tắm nắng mặt trời.)

4 Luyện đọc lại

- Các nhóm thi đọc phân vai, cả lớp bình chọn ngời đọc hay

5 Củng cố dặn dò :

Qua câu chuyện này em hiểu gì ?

- GV nhận xét tiết học, nhắc nhở HS bảo vệ chim chóc, bảo vệ các loài hoa

- Dặn HS chuẩn bị bài cho tiết học kể chuyện

_

Toán

Luyện tập

I Mục đích yêu cầu

- Củng cố việc ghi nhớ bảng nhân 5 bằng thực hành tính và giải toán

- Nhận biết đặc điểm của 1 dãy số để tìm số còn thiếu của dãy số đó

II Các hoạt động dạy- học

A Kiểm tra bài cũ : 2 HS đọc thuộc bảng nhân 5.- 1 HS chữa bài 3

B Dạy bài mới :

1 Giới thiệu và ghi bảng :

2 Thực hành :

 Bài 1 : Tính nhẩm :

a) HS vận dụng bảng nhân 5, tiếp nối nhau nhẩm rồi ghi kết quả

b) HS tự nhận xét và rút ra tính chất giao hoán của phép nhân : Trong phép nhân, khi đổi chỗ các thừa số thì tích không thay đổi

 Bài 2 Tính : (theo mẫu)

Mẫu : 5 ì 4 – 9 = 20 – 9

= 11

Trang 3

- GV hớng dẫn HS làm mẫu : Dãy tính có 2 phép tính : nhân và trừ Ta thực hiện nhân trớc, trừ sau Trình bày 2 dấu bằng thẳng cột

- Các ý a, b, c HS thực hiện tơng tự mẫu Nhận xét và chữa bài

 Bài 3 : HS đọc bài toán

- Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ?

- HS lên bảng tóm tắt Cả lớp làm vào vở

Mỗi ngày học : 5 giờ Mỗi tuần lễ học 5 ngày : giờ ?

- 1 HS lên bảng làm – Cả lớp làm bài vào vở – Nhận xét và chữa bài

- ? Muốn biết mỗi tuần lễ Liên học bao nhiêu giờ ta làm thế nào ?

 Bài 4 : HS đọc bài toán – Tóm tắt rồi giải

- Nhận xét và chữa bài

Bài giải

10 can đựng đợc số lít dầu là :

5 ì 10 = 50 (lít dầu)

Đáp số : 50 l dầu

 Bài 5 : Số ?

a) 5 ; 10 ; 15 ; 20 ; ; b)5 ; 8 ; 11 ; 14 ; ;

- HS làm bài vào vở HS trình bày bài của mình Nhận xét và chữa bài

- HS nhận xét dãy số và nêu cách điền từng dãy số

3 Củng cố dặn dò :

- GV nhận xét tiết học.Dặn HS làm bài trong vở bài tập

Đạo đức

Biết nói lời yêu cầu, đề nghị (tiết 1)

II Mục đích yêu cầu

- HS biết cần nói lời yêu cầu đề nghị phù hợp với tình huống giao tiếp

- Lời yêu cầu phù hợp thể hiện sự tự trọng và tôn trọng ngời khác

- HS có thái độ quý trọng những ngời biết nói lời yêu cầu đề nghị phù hợp

• Rèn kĩ năng sống:

nói lời yêu cầu , đề nghị lịch sự trong giao tiếp với ngời khác

thể hiện sự tự trọng và tôn trọng ngời khác

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ :

B Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài :

2 Hoạt động :

a Hoạt động 1 : Thảo luận lớp :

- GV yêu cầu HS quan sát tranh và cho biết nội dung tranh nói gì ?

- HS trả lời : Cảnh hai bạn nhỏ ngồi cạnh nhau Một em quay sang đa tay muốn mợn bạn bút chì

- HS phán đoán nội dung tranh xem Nam sẽ nói gì với Tâm ?

- HS trao đổi cách đề nghị của Nam và cảm xúc của Tâm khi đợc đề nghị

Trang 4

- HS trình bày - Nhận xét.

- GV kết luận : Cần sử dụng những lời yêu cầu nhẹ nhàng lịch sự Nh vậy là thể hiện sự tôn trọng bạn và có lòng tự trọng

b Hoạt động 2 : Đánh giá hành vi :

- GV treo tranh và hỏi :

Các bạn HS trong tranh đang làm gì ? Em có đồng ý với việc làm của các bạn trong tranh đó không ? Vì sao ?

+ Tranh 1 : Cảnh trong gia đình Một em trai khoảng 7 – 8 tuổi đang giằng đồ chơi của em bé và nói : Đa xem nào

+ Tranh 2 : Cảnh trớc cửa 1 ngôi nhà Một em gái đang nói với cô hàng xóm : Nhờ cô nói với mẹ cháu là cháu sang nhà bà

+ Tranh 3 : Cảnh lớp học Một em nhỏ muốn về chỗ ngồi bên ngoài : Nam làm ơn cho mình đi nhờ vào bên trong với

- HS thảo luận theo cặp

- Một số HS trình bày và nhận xét

- GV kết luận : Việc làm của các bạn trong tranh 2, 3 là đúng vì các bạn biết dùng lời yêu cầu lịch sự khi cần đợc giúp đỡ.Việc làm của bạn trong tranh 1 là sai vì bạn đó dù là anh muốn mợn đồ chơi của em cũng phải hỏi tử tế

c Hoạt động 3 : Bày tỏ thái độ :

- HS làm phiếu bài tập

- GV neu lần lợt ý kiến – HS biểu lộ thái độ

- Vì sao em tán thành ?

- GV kết luận : ý đ là đúng, ý a, b, c, d là sai

4 Nhận xét, dặn dò

Về nhà thực hiện nói lời yêu cầu lịch sự Nhắc nhở anh em bạn bè cùng thực hiện

Thứ ba ngày 8 tháng 02 năm 2011

Toán

đờng gấp khúc, độ dài đờng gấp khúc

I Mục tiêu :

Giúp HS :

- Nhận biết đờng gấp khúc

- Biết tính độ dài đờng gấp khúc.(khi biết độ dài các đoạn thẳng của đờng gấp khúc đó.)

II Hoạt động dạy học

A Bài cũ :

Chữa bài trong VBT

B Dạy bài mới :

1 Giới thiệu đờng gấp khúc, độ dài đờng gấp khúc

- GV hớng dẫn HS quan sát đờng gấp khúc ABCD và giới thiệu : Đây là đờng gấp khúc ABCD

- GV cho HS nhắc lại rồi chỉ vào hình vẽ

Trang 5

- GV hớng dẫn HS nhận dạng đờng gấp khúc ABCD.

- Đờng gấp khúc ABCD gồm có mấy đoạn thẳng ? (3 đoạn thẳng : AB, BC, CD) B là điểm chung của 2 đoạn thẳng AB, BC ; C là điểm chung của 2 đoạn thẳng

BC, CD

- HS nhìn vào hình vẽ nhận ra độ dài của từng đoạn thẳng AB = 2cm, BC = 4cm, CD = 3 cm

- Vậy độ dài đờng gấp khúc ABCD là tổng độ dài các đoạn thẳng AB, BC, CD

- HS nhắc lại rồi tính :

Độ dài đờng gấp khúc ABCD là : 2cm + 4cm + 3cm = 9cm

2 Thực hành :

 Bài 1 :

- HS đọc và nêu yêu cầu : Nối các điểm để có đờng gấp khúc :

a 2 đoạn thẳng

b 3 đoạn thẳng

- GV hớng dẫn : Từ 3 điểm nối thành các đờng gấp khúc bằng các cách khác nhau

- HS đọc tên từng đờng gấp khúc vừa nối đợc

- GV củng cố cách nối đờng gấp khúc gồm 2 đoạn thẳng, 3 đoạn thẳng (đ-ờng gấp khúc khép kín)

 Bài 2 :

- HS đọc và nêu yêu cầu : Tính độ dài đờng gấp khúc

- GV hớng dẫn mẫu : nh SGK

+ Đờng gấp khúc MNPQ gồm mấy đoạn thẳng ? Mỗi đoạn thẳng dài bao nhiêu ?

+ Muốn tính độ dài đờng gấp khúc ta làm thế nào ?

- Phần b HS làm tơng tự mẫu

- GV củng cố cách tính độ dài đờng gấp khúc gồm 2 đoạn thẳng, 3 đoạn thẳng

 Bài 3 :

- HS đọc và nêu yêu cầu : Tính độ dài đoạn dây đồng (đờng gấp khúc)

- Cho HS nhận xét về đờng gấp khúc : Đờng gấp khúc này khép kín, có 3

đoạn thẳng tạo thành hình tam giác, điểm cuối của đoạn thẳng thứ 3 trùng với điểm

đầu của đoạn thẳng thứ nhất

- Độ dài mỗi đoạn thẳng của đờng gấp khúc đều bằng 4cm

- HS lên bảng làm bài Cả lớp làm vào vở Nhận xét và chữa bài

- GV củng cố cách tính đờng gấp khúc khép kín (Có 2 cách)

3 Củng cố dặn dò :

- GV nhận xét tiết học Dặn HS hoàn thành bài tập

Mỹ thuật Giáo viên bộ môn dạy

Chính tả (Tập chép)

Chim sơn ca và bông cúc trắng

I Mục đích, yêu cầu

- Chép chính xác, trình bày đúng đoạn trong bài Chim sơn ca và bông cúc trắng

- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có vần dễ lẫn ch/tr, uôt/uôc

Trang 6

II Hoạt động dạy học

A Bài cũ :

2 HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng con : sơng mù, xơng cá

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài :

2 Hớng dẫn tập chép

a Hớng dẫn HS chuẩn bị :

- GV đọc đoạn chép

- 2 HS đọc lại

- ? Đoạn này cho em biết điều gì về cúc và sơn ca ?

- HS nhận xét : Đoạn chép có những dấu câu nào ?

- HS viết bảng con sà xuống, sung sớng,

b HS chép bài vào vở GV theo dõi và uốn nắn

c Chấm, chữa bài : GV chấm 5-7 bài

3 Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả :

 Bài 1 : HS đọc và nêu yêu cầu : Tìm :

a Từ chỉ loài vật :

- Có tiếng bắt đầu bằng ch :

- Có tiếng bắt đầu bằng tr :

b Từ ngữ chỉ vật hay việc :

- Có tiếng chứa vần uôt :

- Có tiếng chứa vần uôc :

- HS làm vào vở bài tập, chữa bài

 Bài 2 : HS đọc và nêu yêu cầu : Giải các câu đố sau :

- HS đọc các câu đố

- HS suy nghĩ, trả lời, nhận xét và chữa

a chân trời (chân mây) b.thuốc – thuộc (bài)

GV nhận xét tiết học, khen HS viết đúng, sạch, đẹp

Yêu cầu HS viết cha đạt về viết lại

Tập viết

Chữ hoa R

I. Mục tiêu

- Biết viết chữ hoa R cỡ vừa và nhỏ

- Viết đúng, sạch đẹp cụm từ ứng dụng : Ríu rít chim ca cỡ nhỏ Chữ viết

đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định

II. Các hoạt động dạy học chủ yếu

A Bài cũ :

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài

GV nêu mục đích, yêu cầu giờ học

Trang 7

2 Hớng dẫn viết chữ hoa.

Chữ R gồm mấy nét, cao mấy ô ly ? (Gồm 2 nét, nét 1 giống chữ P, nét 2 là kết hợp của 2 nét cơ bản : cong trên và nét móc ngợc phải nối vào nhau, tạo thành vòng xoắn nhỏ giữa thân chữ.)

- GV vừa viết vừa nhắc lại cách viết

- HS viết bảng con chữ hoa R cỡ vừa và cỡ nhỏ

- Nhận xét và sửa

3 Hớng dẫn viết cụm từ ứng dụng

a Giới thiệu cụm từ ứng dụng

- HS đọc cụm từ : Ríu rít chim ca.

- GV giảng nghĩa của cụm từ : Tả tiếng chim hót rất trong trẻo và vui vẻ, liền nhau không dứt

b Quan sát và nhận xét

-Độ cao của các chữ cái

-Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng

-Nối chữ : nối từ nét cuối của chữ hoa R sang chữ i

-Vị trí đặt dấu thanh

b HS viết bảng con : Ríu

4 Hớng dẫn viết vào vở tập viết

- GV cho HS viết từng dòng

- Lu ý điểm đặt bút, dừng bút, viết liền mạch

- HS viết xong GV thu 1 số bài chấm

5 Củng cố, dặn dò :

- GV nhận xét tiết học- Dặn HS hoàn thiện vở tập viết

Kể chuyện

Chim sơn ca và bông cúc trắng

I Mục đích yêu cầu

1 Rèn kĩ năng nói : Dựa vào gợi ý, kể lại từng đoạn câu chuyện và toàn bộ truyện : Chim sơn ca và bông cúc trắng

2 Rèn kĩ năng nghe : Có khả năng tập trung theo dõi bạn

kể, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn

II Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ :

2 HS kể tiếp câu chuyện Ông Mạnh thắng Thần Gió và nêu ý nghĩa truyện

B Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài : GV nêu MĐ YC của tiết học

2 Hớng dẫn kể chuyện

a Kể từng đoạn câu chuyện theo gợi ý

- HS đọc yêu cầu và các gợi ý từng đoạn của câu chuyện

- 1 HS nhìn gợi ý kể mẫu đoạn 1

- GV khuyến khích HS kể bằng lời của mình

- HS tiếp nối nhau kể từng đoạn trong nhóm (nhóm 4)

- 4 HS đại diện 4 nhóm kể tiếp nối nhau 4 đoạn truyện theo gợi ý

- Cả lớp nhận xét, bổ sung

Trang 8

b Kể toàn bộ câu chuyện.

- Gọi vài HS kể toàn bộ câu chuyện

- Nhận xét các bạn kể (nội dung, cách diễn đạt, điệu bộ, cử chỉ, giọng điệu nhân vật

3 Củng cố dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Nhắc HS về kể chuyện cho ngời thân nghe

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

Thứ t ngày 9 tháng 02 năm 2011

Toán

Luyện tập

I Mục tiêu

Giúp HS : Củng cố, nhận biết đờng gấp khúc và tính độ dài đờng gấp khúc

- Củng cố cách trình bày bài toán về đờng gấp khúc

II Hoạt động dạy học

A Bài cũ :

GV cho HS lên bảng chữa bài ở VBT – GV nhận xét và chữa bài

B Dạy bài mới :

1 Giới thiệu và ghi bảng :

2 Thực hành :

 Bài 1 : HS đọc đề bài phần a

- Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ?

- HS lên bảng làm bài – Cả lớp làm vào vở – Nhận xét và chữa bài

Bài giải :

Độ dài đờng gấp khúc là :

12 + 15 = 27 (cm)

Đáp số : 27 cm

- Phần b HS làm tơng tự Nhận xét và chữa bài

- GV củng cố cách tính đờng gấp khúc gồm 2 đoạn thẳng, 3 đoạn thẳng

 Bài 2 : HS đọc bài toán

- Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ?

- 1 HS lên bảng giải bài Cả lớp làm vào vở Nhận xét và chữa bài

Bài giải Con ốc sên phải bò đoạn đờng dài là :

5 + 2 + 7 = 14 (dm)

Đáp số : 14 dm

- Muốn biết con ốc sên phải bò đoạn đờng dài bao nhiêu ta làm thế nào ?

- GV : đoạn đờng đó chính là độ dài đờng gấp khúc gồm 3 đoạn thẳng

 Bài 3 : HS đọc và nêu yêu cầu : Ghi tên đờng gấp khúc gồm :

a) Hai đoạn thẳng : b) Ba đoạn thẳng :

- HS chỉ vào hình vẽ và gọi tên đờng gấp khúc Nhận xét và chữa bài

- Đờng gấp khúc gồm 2 đoạn thẳng là : ABC, BCD

- Đờng gấp khúc gồm 3 đoạn thẳng là : ABCD

- GV cho HS chỉ ra tên các đoạn thẳng tạo thành mỗi đờng gấp khúc

3 Củng cố dặn dò :

Trang 9

- GV nhận xét tiết học.Dặn HS hoàn thành bài.

Thể dục Giáo viên bộ môn dạy

Luyện từ và câu

Từ ngữ về chim chóc Đặt và trả lời

câu hỏi : ở đâu ?

I Mục đích yêu cầu

- Mở rộng vốn từ về chim chóc (biết xếp tên các loài chim) vào đúng nhóm thích hợp

- Biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ “ở đâu”

II Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ

Bài 1, 2 tuần 20 (miệng)

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài : GV nêu MĐ, YC của tiết học

2 Hớng dẫn làm bài tập :

 Bài tập 1

- HS đọc và nêu yêu cầu : (Xếp tên các loài chim cho trong ngoặc đơn vào nhóm thích hợp)

- GV giới thiệu tranh ảnh 9 loài chim

- HS làm vở bài tập

- HS đọc kết quả Nhận xét và chữa bài

Gọi tên theo hình dáng

chim cánh cụt, vàng anh,

cú mèo

Gọi tên theo tiếng kêu

tu hú, quốc, quạ Gọi tên theo cách kiếm ănBói cá, chim sâu, gõ kiến

GV có thể miêu tả hình dáng, tiếng kêu, cách kiếm ăn của các loài chim

 Bài tập 2 :

- HS đọc và nêu yêu cầu : Dựa vào các bài tập đọc đã học, trả lời câu hỏi :

- Từng cặp HS hỏi đáp VD :

a HS 1 : Bông cúc trắng mọc ở đâu ?

HS 2 : Bông cúc trắng mọc bên bờ rào, giữa đám cỏ dại

b HS làm tơng tự Nhận xét và chữa

- GV củng cố cách trả lời câu hỏi có cụm từ “ở đâu” dựa vào bài tập đọc

 Bài tập 3

- Cho HS đọc và nêu yêu cầu : Đặt câu hỏi có cụm từ “ở đâu”

- HS đọc câu mẫu

- GV hớng dẫn HS phân tích mẫu nh SGK

a Sao Chăm chỉ họp ở phòng truyền thống của trờng.

- Sao Chăm chỉ họp ở đâu ?

- Từ ngữ nào trả lời câu hỏi “ở đâu” ? (ở phòng truyền thống của trờng.)

- Muốn đặt câu hỏi cho những từ ngữ trên ta dùng cụm từ nào ? (ở đâu)

- Từng cặp HS thực hành ý b, c : 1 em đọc câu kể, 1 em đặt câu hỏi có cụm

từ “ở đâu”

- Nhận xét, chữa bài

Trang 10

- GV củng cố cách đặt câu hỏi có cụm từ “ở đâu”

3 Củng cố dặn dò

- Yêu cầu HS tìm hiểu thêm về các loài chim

- GV nhận xét tiết học.Dặn HS về làm vở bài tập

Tự nhiên và Xã hội

Cuộc sống xung quanh

I Mục tiêu

Sau bài học, HS biết :

Kể tên một số nghề nghiệp nói về hoạt động sinh sống của ngời dân ở địa phơng

ý thức gắn bó với quê hơng

* Rèn kĩ năng sống:

- Tìm kiếm và sử lí thông tin quan sát về nghề nghiệp của ngời dân địa phơng

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin : Phân tích , so sánh nghề nghiệp của ngời dân

ở thành thị và nông thôn

- Phát triển kĩ năng hợp tác trong quá trình thực hiện công việc

II Hoạt động dạy học :

A Bài cũ :

B Dạy bài mới :

1 Giới thiệu và ghi bảng :

- HS kể tên các loại đờng giao thông mà em biết

2 Hoạt động :

 Hoạt động 1 : Làm việc với SGK

+ Bớc 1 : Hoạt động nhóm :

- HS quan sát tranh SGK và nói về hình vẽ :

- Những bức tranh Tr 44, 45 diễn tả cuộc sống ở đâu ? Tại sao em biết ?

- Những bức tranh Tr 46, 47 diễn tả cuộc sống ở đâu ?

- Kể tên các nghề đợc vẽ từ H2 – hình 8 ?

+ Bớc 2 : Đại diện các nhóm trình bày - Các nhóm khác nghe, nhận xét

- GV kết luận : Những bức tranh thể hiện nghề nghiệp và sinh hoạt của ngời dân ở nông thôn và vùng miền khác nhau của đất nớc

 Hoạt động 2 : Nói về cuộc sống ở địa phơng

- GV yêu cầu HS su tầm tranh ảnh, các bài báo nói về cuộc sống hay nghề nghiệp của ngời dân ở địa phơng

- HS tập trung các bài báo và tranh ảnh đã su tầm đợc và trang trí, xếp đặt theo nhóm, cử ngời lên giới thiệu trớc lớp

- HS có thể đóng vai hớng dẫn viên du lịch để nói về cuộc sống ở địa phơng mình

 Củng cố dặn dò :

- Kể tên 1 số nghề nghiệp và nói về những hoạt động sinh sống của ngời dân

ở địa phơng em

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS học bài và chuẩn bị bài sau

Ngày đăng: 04/07/2015, 03:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w