1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN 1 TUẦN 23

21 225 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 374,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Hoạt động 2: Làm bài tập 2 theo cặp: Nội dung thảo luận: Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh ở bài tập 2 và cho biết: + Những ai đi bộ đúng quy định?. GV kết luận * Hoạt động 3:

Trang 1

- Nêu được lợi ích của việc đi bộ đúng quy định.

-Thực hiện đi bộ đúng quy định và nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện

Học sinh tự liên hệ về việc mình đã cư xử

với bạn như thế nào?

Gọi 3 học sinh nêu

+ Bạn đó là bạn nào?

+ Tình huống gì xãy ra khi đó?

+ Em đã làm gì khi đó với bạn?

+ Tại sao em lại làm như vậy?

+ Kết quả như thế nào?

GV nhận xét KTBC

2.Bài mới : Giới thiệu bài

* Hoạt động 1 : Phân tích tranh bài tập 1.

Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích

từng bức tranh bài tâp 1

Tranh 1:

+ Hai người đi bộ đi đang đi ở phần đường

nào?

+ Khi đó đèn tín hiệu có màu gì?

+ Vậy, ở thành phố, thị xã … khi đi bộ qua

đường thì đi theo quy định gì?

Tranh 2:

+ Đường đi ở nông thôn (tranh 2) có gì

khác đường thành phố?

+ Các bạn đi theo phần đường nào?

Giáo viên gọi một vài học sinh nêu ý kiến

trước lớp

Giáo viên kết luận từng tranh:

Tranh 1: Ở thành phố, cần đi bộ trên vỉa hè,

HS nêu tên bài học và nêu việc cư xử của mình đối với bạn theo gợi ý các câu hỏi trên

Học sinh khác nhận xét và bổ sung

Vài HS nhắc lại

Học sinh hoạt động cá nhân quan sát tranh và nêu các ý kiến của mình khi quan sát và nhận thấy được

Học sinh phát biểu ý kiến của mình trước lớp

Học sinh khác nhận xét

Trang 2

1’

khi đi qua đường thì theo tín hiệu đèn xanh,

đi vào vạch sơn trắng quy định (giáo viên

giới thiệu đèn xanh và vạch sơn trắng quy

định cho học sinh thấy)

Tranh 2: Ở nông thôn đi theo lề đường phía

tay phải

* Hoạt động 2: Làm bài tập 2 theo cặp:

Nội dung thảo luận:

Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh ở

bài tập 2 và cho biết:

+ Những ai đi bộ đúng quy định? Bạn nào

sai? Vì sao? Như thế có an toàn hay không?

GV kết luận

* Hoạt động 3: Liên hệ thực tế:

Giáo viên yêu cầu học sinh tự liên hệ:

+ Hàng ngày các em thường đi bộ qua

đường nào? Đi đâu?

+ Đường giao thông đó như thế nào? có

đèn tín hiệu giao thông hay không? Có vạch

sơn dành cho người đi bộ không?, có vỉa hè

không?

+ Em đã thực hiện việc đi bộ ra sao?

+ Giáo viên tổng kết và khen ngợi những

học sinh thực hiện tốt việc đi lại hằng ngày

theo luật giao thông đường bộ Cần lưu ý

những đoạn đường nguy hiểm, thường xãy

ra tai nạn giao thông

4.Củng cố: Hỏi tên bài.

Nhận xét, tuyên dương

5.Dặn dò: Học bài, chuẩn bị bài sau.

Thực hiện đi bộ đúng quy định

Học sinh nhắc lại

Từng cặp học sinh quan sát và thảo luận Theo từng tranh học sinh trình bày kết quả, bổ sung ý kiến, tranh luận với nhau

Học sinh nhắc lại

Học sinh liên hêï thực tế theo từng cá nhân và nói cho bạn nghe theo nội dung các câu hỏi trên

Học sinh nói trước lớp

Học sinh khác bổ sung

Học sinh nêu tên bài học và trình bày quy định về đi bộ trên đường đến trường hoặc đi chơi theo luật giao thông đường bộ

HỌC VẦN BÀI : OANH– OACH I.MỤC TIÊU:

- Đọc được: oanh, oach, doanh trại, thu hoạch; từ và câu ứng dụng

- Viết được: oanh, oach, doanh trại, thu hoạch

- Luyện nói từ 2-4 câu theo chủ đề: Nhà máy, cửa hàng, doanh trạ

Trang 3

GV giới thiệu vần oanh.

Gọi 1 HS phân tích vần oanh

HD đánh vần vần oanh

Có oanh, muốn có tiếng doanh ta làm thế nào?

Cài tiếng doanh

GV nhận xét và ghi bảng tiếng doanh

Gọi phân tích tiếng doanh

GV hướng dẫn đánh vần tiếng doanh

Dùng tranh giới thiệu từ “doanh trại”

Hỏi: Trong từ có tiếng nào mang vần mới học

Gọi đánh vần tiếng doanh, đọc trơn từ doanh

trại

Gọi đọc sơ đồ trên bảng

Vần 2 : vần oach (dạy tương tự )

So sánh 2 vần

Đọc lại 2 cột vần

Gọi học sinh đọc toàn bảng

Đọc từ ứng dụng

Giáo viên đưa tranh, mẫu vật hoặc vật thật để

giới thiệu từ ứng dụng, có thể giải nghĩa từ (nếu

thấy cần), rút từ ghi bảng

Khoanh tay, mới toanh, kế hoạch, loạch xoạch

Gọi đánh vần các tiếng có chứa vần mới học và

HS phân tích, cá nhân 1 em

o – a – nh – oanh

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm.Thêm âm d đứng trước vần oanh.Toàn lớp

CN 2 em

CN 2 em, đồng thanh

Vần oanh, oach

CN 2 emĐại diện 2 nhóm

CN 6 -> 7 em, lớp đồng thanh

Trang 4

Hướng dẫn viết bảng con: oanh, doanh trại,

oach, thu hoạch

GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu hỏi,

giúp học sinh nói tốt theo chủ đề “Nhà máy, cửa

CN 1 em

================================================================

Thứ 3 ngày 22 tháng 2 năm 2011

THỂ DỤC BÀI 24 BÀI THỂ DỤC - ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ

I Mục tiêu:

- Học động tác phối hợp Yêu cầu thực hiện ở mức độ cơ bản đúng

- Tiếp tục ôn trò chơi "Nhảy đúng, nhảy nhanh" Yêu cầu biết tham gia vào trò chơi

II Địa điểm và phương tiện:

- Sân trường Dọn vệ sinh nơi tập

- G chuẩn bị còi

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

1 Phần mở đầu:

- G nhận lớp, phổ biến nội dung,

yêu cầu bài học

2 phút - Cán sự tập hợp lớp thành 2- 4 hàng dọc,

sau đó quay thành hàng ngang Để G nhận

Trang 5

Nhịp 1: Bước chân trái sang ngang rộng bằng vai, đồng thời đưa hai tay ra trước, bàn tay sấp Lắc hai bàn tay.

Nhịp 2: Đưa hai tay dang ngang, bàn tay sấp Lắc hai bàn tay

Nhịp 3: Đưa hai tay về trước, bàn tay sấp Lắc hai bàn tay

H tập 1 - 2 lần

G vừa hô vừa làm mẫu cho H tập theo Chú ý: Nêu tên động tác trước khi hô nhịp

và nhắc H thở sâu ở động tác vươn thở

Trang 6

G nhắc lại tên trò chơi, cách nhảy cho H:

1.KTBC: Hỏi tên bài học.

Giáo viên nêu yêu cầu cho học sinh làm:

Bài 4: 3 em, mỗi em làm 2 phép tính

Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn trên

bảng

Nhận xét về kiểm tra bài cũ

2.Bài mới :

Giới thiệu trực tiếp

* Hướng dẫn học sinh thực hiện các thao

tác vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước

Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 4 cm

+ Đặt thước có chia vạch lên tờ giấy

trắng, tay trái giữ thước, tay phải cầm bút

chấm 1 điểm trùng với vạch số 0, chấm 1

điểm trùng với vạch 4

+ Dùng bút nối điểm vạch ở 0 với điểm

vạch ở 4 theo mép thước thẳng

+ Nhấc thước ra, viết A bên điểm đầu và

B bên điểm cuối của đoạn thẳng Ta đã vẽ

Học sinh lắng nghe hướng dẫn của giáo viên để vẽ đoạn thẳng có độ dài 4 cm

Trang 7

được đoạn thẳng AB có độ dài 4 cm

* Học sinh thực hành vẽ đoạn thẳng.

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài

Giáo viên hướng dẫn học sinh vẽ các đoạn

thẳng có độ dài như yêu cầu SGK

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Học sinh tự quan sát hình bài 2 để nêu bài

toán Giáo viên giúp đỡ các em để hoàn

thành bài tập của mình

Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Hướng dẫn học sinh vẽ theo các cách vẽ

khác nhau

4.Củng cố, dặn dò:

Hỏi tên bài

Nhận xét tiết học, tuyên dương

Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết

sau

4 cm

Học sinh thực hành vẽ các đoạn thẳng theo quy định

Học sinh nêu đề toán:

Đoạn thẳng AB dài 5 cm, đoạn thẳng

BC dài 3 cm Hỏi cả hai đoạn thẳng dài bao nhiêu cm ?

Giải

Cả hai đoạn thẳng có ddộ dài là:

5 + 3 = 8 (cm) Đáp số : 8 cm

Học sinh thực hiện vẽ các đoạn thẳngviên để vẽ đoạn thẳng có độ dài 4 cm

5 cm

A B

3 cmHọc sinh nhắc lại nội dung bài

HỌC VẦN BÀI : OAT - OĂT I.MỤC TIÊU:

- Đọc được: oat, oăt, hoạt hình, loắt choắt ; từ và câu ứng dụng

- Viết được: oat, oăt, hoạt hình, loắt choắt

- Luyện nói từ 2-4 câu theo chủ đề: Phim hoạt hình

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

5'

30' 1.KTBC : Hỏi bài trước. 2.Bài mới:

GV giới thiệu vần oat

Gọi 1 HS phân tích vần oat

HD đánh vần vần oat HS phân tích, cá nhân 1 emo – a – tờ – oat

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

Trang 8

30'

Có oat, muốn có tiếng hoạt ta làm thế nào?

Cài tiếng hoạt

GV nhận xét và ghi bảng tiếng hoạt

Gọi phân tích tiếng hoạt

GV hướng dẫn đánh vần tiếng hoạt

Dùng tranh giới thiệu từ “hoạt hình”

Hỏi: Trong từ có tiếng nào mang vần mới học

Gọi đánh vần tiếng hoạt, đọc trơn từ hoạt hình

Gọi đọc sơ đồ trên bảng

Vần 2 : vần oăt (dạy tương tự )

So sánh 2 vần

Đọc lại 2 cột vần

Gọi học sinh đọc toàn bảng

Đọc từ ứng dụng

Giáo viên đưa tranh, mẫu vật hoặc vật thật để

giới thiệu từ ứng dụng, có thể giải nghĩa từ (nếu

thấy cần), rút từ ghi bảng

Lưu loát, đoạt giải, chỗ ngoặt, nhọn hoắt

Gọi đánh vần các tiếng có chứa vần mới học và

Luyện đọc câu và đoạn ứng dụng: GT tranh rút

câu, đoạn ghi bảng:

Thoắt một cái, Sóc Bông đã leo lên ngọn cây Đó

là chú bé hoạt bát nhất của cánh rừng

Giáo viên đọc mẫu, cho học sinh chỉ vào chữ

theo lời đọc của giáo viên

Hờ – oat – hoat – nặng – hoạt

CN 4 em, đọc trơn 4 em, 2 nhóm ĐT

Tiếng hoạt

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

CN 2 emGiống nhau : kết thúc bằng t.Khác nhau : oăt bắt đầu bằng oă

CN 2 em

CN 2 em, đồng thanh

Vần oat, oăt

CN 2 emĐại diện 2 nhóm

CN 6 -> 7 em, lớp đồng thanh

Học sinh chỉ vào chữ theo lời đọc của giáo viên Học sinh đọc từng câu có ngắt hơi ở dấy phẩy, đọc liền 2 câu có nghỉ hơi ở dấu chấm (đọc đồng thanh, đọc cá nhân) Thi đọc cả đoạn giữa các nhóm (chú ý ngắt, nghỉ hơi khi gặp dấu câu)

Toàn lớp viết

Trang 9

Luyện viết vở TV

GV thu vở một số em để chấm điểm

Nhận xét cách viết

Luyện nói: Chủ đề: “Phim hoạt hình”

GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu hỏi,

giúp học sinh nói tốt theo chủ đề “Phim hoạt

- Đọc được các vần, từ ngữ, câu ứng dụng bài 91 đến bài 97

- Viết được các vần, từ ngữ, câu ứng dụng bài 91 đến bài 97

- Nghe hiểu và kể được một đạon truyện theo tranh truyện kể: Chú Gà trống khôn ngoan

Em hãy đọc to các vần trong khung ở trên

Giáo viên giới thiệu bảng ôn tập và gọi học

sinh đọc to các vần ở dòng đầu tiên mỗi bài

Giáo viên đính bảng ôn tập đã kẻ sẵn lên

Cái loa và phiếu bé ngoan

Oa, oan

Học sinh đọc: O – a – oa

O – an – oan Học sinh kiểm tra đối chiếu và bổ sung cho đầy đủ

Trang 10

GV đọc và yêu cầu học sinh chỉ đúng các

vần giáo viên đọc (đọc không theo thứ tự)

b) Ghép âm thành vần:

GV yêu cầu học sinh ghép chữ cột dọc với

các chữ ở các dòng ngang sao cho thích hợp

để được các vần tương ứng đã học

Gọi học sinh chỉ và đọc các vần vừa ghép

được

c) Đọc từ ứng dụng

Gọi học sinh đọc các từ ứng dụng trong bài:

Khoa học, ngoan ngoãn, khai hoang (GV

ghi bảng)

GV sửa phát âm cho học sinh

GV đưa tranh hoặc dùng lời để giải thích các

từ này cho học sinh hiểu (nếu cần)

Gọi đọc toàn bảng ôn

4.Củng cố tiết 1:

Hỏi những vần mới ôn

Đọc bài, tìm tiếng mang vần mới học

NX tiết 1

Tiết 2

Luyện đọc bảng lớp :

Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn

Luyện đọc trơn đoạn thơ trong bài:

Hoa đào ưa rét

Lấm tấm mưa bay

Hoa mai chỉ say

Nắng pha chút gió

Hoa đào thắm đỏ Hoa mai dát vàng.

Giáo viên đọc mẫu cả đoạn

Quan sát học sinh đọc và giúp đỡ học sinh

yếu

GV nhận xét và sửa sai

Tập viết từ ứng dụng:

GV hướng dẫn học sinh viết từ: ngoan

ngoãn, khai hoang Cần lưu ý các nét nối

giữa các chữ trong vần, trong từng từ ứng

ở cuối mỗi dòng thơ

Tìm các tiếng trong đoạn chứa vần đang ôn

Đọc đồng thanh cả đoạn

Chơi trò đọc tiếp nối giữa các nhóm: mỗi bàn đọc 1 đến 2 dòng thơ sau đó mỗi tổ đọc cả đoạn

Toàn lớp viết

Toàn lớp viÕt vë

Trang 11

* Kể chuyện: +Chú Gà Trống khôn ngoan.

GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp học

sinh kể được câu chuyện: Chú Gà Trống

khôn ngoan

GV kể lại câu chuyện cho học sinh nghe

GV treo tranh và kể lại nội dung theo từng

bức tranh

GV hướng dẫn học sinh kể lại qua nội dung

từng bức tranh

Ý nghĩa câu chuyện: Tinh thần đề cao cảnh

giác và khôn ngoan của gà trống

Nhận xét tiết học: Tuyên dương

Về nhà học bài, xem bài ở nhà, tự tìm từ

mang vần vừa học

Học sinh lắng nghe giáo viên kể

Học sinh kể chuyện theo nội dung từng bức tranh và gợi ý của GV

Học sinh khác nhận xét

Học sinh lắng nghe và nhắc lại

Học sinh đọc vài em

CN 1 em

TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I.MỤC TIÊU :

Có kĩ năng đọc, viết, đếm các số đến 20; biết cộng ( không nhớ) các số trong phạm vi 20; biết giải bài toán

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

5’

30 1.KTBC: Hỏi tên bài học. 2.Bài mới :

Giới thiệu trực tiếp

* Hướng dẫn học sinh luyện tập:

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài

Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài, nên

Trang 12

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Gọi học sinh nêu cách làm dạng toán này

Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Gọi học sinh đọc đề toán và nêu tóm tắt bài

toán

Giáo viên hỏi: Muốn tính tất cả có bao

nhiêu cái bút ta làm thế nào?

Cho học sinh tự giải và nêu kết quả

Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Cho học sinh làm VBT và nêu kết quả

Gọi học sinh khác nhận xét

4.Củng cố, dặn dò:

Hỏi lại nội dung bài vừa học

Nhận xét tiết học, tuyên dương

Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết

Học sinh làm vào tập và nêu kết quả

2 học sinh đọc đề toán, gọi 1 học sinh nêu tóm tắt bài toán trên bảng

12 + 3 = 15 (cái bút)

Đáp số: 15 cái bútĐiền số thích hợp vào ô trống

I - MỤC TIÊU:

Giúp HS biết:

_Kể tên một số cây gỗ và nơi sống của chúng

_Quan sát, phân biệt và nói tên các bộ phận chính của cây gỗ

_Nói được ích lợi việc trồng cây gỗ

Cách 2

Trang 13

_HS có ý thức bảo vệ cây cối, không bẻ cành, ngắt lá

II - ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

III - HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2’

9’

17’

1.Giới thiệu bài:

GV giới thiệu “Bài học hôm nay chúng ta sẽ học về

+GV tổ chức cho các lớp ra sân trường, dẫn các em đi

quanh sân và yêu cầu các em chỉ xem cây nào là cây gỗ,

nói tên cây đó là gì?

+GV cho HS dừng lại bên một cây gỗ và cho các em

quan sát, để trả lời các câu hỏi sau:

-Cây gỗ này tên gì?

-Hãy chỉ thân, lá của cây Em có nhìn thấy rễ cây

không?

-Thân cây này có đặc điểm gì (cao hay thấp, to hay

nhỏ, cứng hay mềm so với cây rau, cây hoa đã học)?

Kết luận:

Giống như các cây đã học, cây gỗ cũng có rễ, thân,

lá và hoa Nhưng cây gỗ có thân to, cao cho ta gỗ để

dùng, cây gỗ còn có nhiều cành cà lá cây làm thành tán

_GV giúp đỡ và kiểm tra hoạt động của HS Đảm bảo các

em thay nhau hỏi và trả lời các câu hỏi trong SGK

*Bước 2:

_GV gọi HS trả lời các câu hỏi sau:

+Cây gỗ được trồng ở đâu?

+Kể tên một số cây gỗ thường gặp ở địa phương?

+Kể tên các đồ dùng làm bằng gỗ?

+Nêu lợi ích khác của cây gỗ?

+HS chỉ và nói tên cây nào là cây gỗ có ở sân trường

+Quan sát và trả lời câu hỏi

_HS (theo cặp) quan sát tranh, đọc câu hỏi và trả lời các câu hỏi trong SGK

Trang 14

Kết luận:

Cây gỗ được trồng để lấy gỗ làm đồ dùng và làm

nhiều việc khác Cây gỗ có bộ rễ ăn sâu và tán lá cao, có

tác dụng giữ đất, chắn gió, toả bóng mát Vì vậy, cây gỗ

được trồng nhiều thành rừng (ảnh chụp trang 50 SGK là

rừng cây sao được trồng ở Đắc Lắc), hoặc được trồng ở

những khu đô thị để có bóng mát, làm cho không khí

trong lành (các ảnh chụp ở trang 51 SGK: phía trên là

những cây sao ở thảnh phố Hồ Chí Minh, phía dưới là

cây phượng vĩ ở Huế)

- Đọc được: uê, uy, bông huệ, huy hiệu ; từ và câu ứng dụng

- Viết được: uê, uy, bông huệ, huy hiệu

- Luyện nói từ 2-4 câu theo chủ đề: Tàu hỏa, tàu thủy, ô tô, máy bay

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

5’

30’ 1.KTBC : Hỏi bài trước. 2.Bài mới:

GV giới thiệu tranh rút ra vần uê, ghi bảng

Gọi 1 HS phân tích vần uê

HD đánh vần vần uê

Có uê, muốn có tiếng huệ ta làm thế nào?

Cài tiếng huệ

GV nhận xét và ghi bảng tiếng huệ

Gọi phân tích tiếng huệ

GV hướng dẫn đánh vần tiếng huệ

Dùng tranh giới thiệu từ “bông huệ”

Hỏi: Trong từ có tiếng nào mang vần mới học

Gọi đánh vần tiếng huệ, đọc trơn từ bông huệ

Gọi đọc sơ đồ trên bảng

Toàn lớp

CN 1 em

Hờ – uê – huê – nặng – huệ

CN 4 em, đọc trơn 4 em, 2 nhóm ĐT

Tiếng huệ

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

CN 2 em

Ngày đăng: 03/07/2015, 17:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng lớp. - GIÁO ÁN 1 TUẦN 23
Bảng l ớp (Trang 10)
Hình thành từ 40 đến 90. - GIÁO ÁN 1 TUẦN 23
Hình th ành từ 40 đến 90 (Trang 20)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w