-Hướng dẫn học sinh đánh vần tiếng mít.. -Hướng dẫn học sinh gắn tiếng viết.. -Hướng dẫn học sinh phân tích tiếng viết.. -Hướng dẫn học sinh đánh vần tiếng viết.. -Hướng dẫn học sinh đán
Trang 1Ngày soạn: 31/12/2006
Ngày dạy: Thứ hai/ 1/1/2007
TIẾNG VIỆT(171-172)
IT - IÊT
I/ Mục tiêu:
Học sinh đọc và viết được it, iêt, quả mít, chữ viết
Nhận ra các tiếng có vần it - iêt Đọc được từ, câu ứng dụng
Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Em tô, vẽ, viết
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên: Tranh
Học sinh: Bộ ghép chữ
III/ Hoạt động dạy và học bài mới :
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-Học sinh đọc viết bài: ut – ưt,rút lui, chim cút , sa sút , ray rứt , sứt mẻ (Dờm, Đăng,
Giành, Hè)
-Đọc câu ứng dụng (Biơn)
3/ Dạy học bài mới:
*Hoạt động của giáo viên: *Hoạt động của học sinh:
Tiết 1:
*Hoạt động 1:Giới thiệu bài
*Hoạt động 2: Dạy vần
* Gắn bảng: it.
- Hỏi:Đây là vần gì?
- Phát âm: it
- Hướng dẫn học sinh gắn vần it.
- Hướng dẫn học sinh phân tích vần it
-Hướng dẫn học sinh đánh vần vần it
-Đọc: it
-Hươáng dẫn học sinh gắn: mít
-Hươáng dẫn học sinh phân tích tiếng mít
-Hướng dẫn học sinh đánh vần tiếng mít.
-Đọc: mít
-Treo tranh giới thiệu: quả mít.
-Đọc mẫu, hướng dẫn học sinh đọc
-Đọc phần 1
* Gắn bảng: iêt.
- Hỏi : Đây là vần gì?
-Phát âm: iêt
-Hướng dẫn học sinh gắn vần iêt.
-Hướng dẫn học sinh phân tích vần iêt
Vần it Cá nhân, lớp
Thực hiện trên bảng gắn
Phân tích vần it
i – tờ – it: cá nhân, nhóm, lớp
Cá nhân, nhóm, lớp
Thực hiện trên bảng gắn
Tiếng mít có âm m đứng trước, vần it đứng sau, dấu sắc đánh trên âm i
mờ – it – mít – sắc – mít : cá nhân
Cá nhân, lớp
Cá nhân, nhóm, lớp
Cá nhân, nhóm
Vần iêt
Cá nhân, lớp
Thực hiện trên bảng gắn
Vần iêt có âm đôi iê đứng trước, âm t đứng
Trang 2-So sánh:
+Giống: t cuối
+Khác: i – iê đầu
-Hướng dẫn học sinh đánh vần vần iêt
-Đọc: iêt
-Hướng dẫn học sinh gắn tiếng viết.
-Hướng dẫn học sinh phân tích tiếng viết
-Hướng dẫn học sinh đánh vần tiếng viết
-Đọc: viết
-Treo tranh giới thiệu: chữ viết
-Giáo viên đọc mẫu, hướng dẫn học sinh đọc
từ chữ viết.
-Đọc phần 2
-Đọc bài khóa
*Nghỉ giữa tiết:
* Viết bảng con:
it – iêt
quả mít – chữ viết.
-Hướng dẫn cách viết
-Nhận xét, sửa sai
*Hoạt động 3: Đọc từ ứng dụng.
con vịt thời tiết
đông nghịt hiểu biết
Giảng từ
-Hướng dẫn học sinh nhận biết tiếng có it –
iêt
-Hướng dẫn học sinh đánh vần tiếng, đọc trơn
từ
-Đọc toàn bài
*Nghỉ chuyển tiết.
Tiết 2:
*Hoạt động 4:Luyện đọc.
-Đọc bài tiết 1
-Treo tranh giới thiệu câu
- Hỏi: Tranh vẽ gì?
- Hỏi : Em có biết vịt đẻ lúc nào không?
-Đọc câu ứng dụng:
Con gì có cánh
Mà lại biết bơi
Ngày xuống ao chơi
Đêm về đẻ trứng
sau: cá nhân
So sánh
Iê – tờ – iêt : cá nhân, lớp
Cá nhân, nhóm, lớp
Thực hiện trên bảng gắn
Tiếng viết có âm v đứng trước, vần iêt đứng sau, dấu sắc đánh trên âm ê: cá nhân
vờ – iêt – viêt – sắc – viết: cá nhân, lớp Cá nhân, nhóm, lớp
Cá nhân, lớp
Cá nhân, lớp
Hát múa
Học sinh viết bảng con
2 – 3 em đọc vịt, tiết, nghịt, biết
Cá nhân, lớp
Cá nhân, lớp
Hát múa.
Cá nhân, lớp
Đàn vịt đang bơi
Ban đêm
2 em đọc
Nhận biết tiếng có it - iêt
Trang 3-Giáo viên đọc mẫu.
-Đọc toàn bài
*Hoạt động 5: Luyện viết.
-Lưu ý nét nối giữa các chữ và các dấu
-Thu chấm, nhận xét
*Nghỉ giữa tiết:
*Hoạt động 6: Luyện nói:
-Chủ đề: Em tô, vẽ, viết
-Treo tranh:
H : Tranh vẽ gì?
H : Bạn nữ đang làm gì?
H : Bạn nam áo xanh làm gì?
H : Bạn nam áo đỏ làm gì?
H : Theo em, các bạn làm như thế nào?
H : Em thích nhất tô, viết hay vẽ? Vì sao?
-Nêu lại chủ đề: Em tô, vẽ, viết
* Học sinh đọc bài trong SGK.
Cá nhân, lớp
Cá nhân, lớp
Viết vào vở tập viết
Hát múa.
Cá nhân, lớp
Vẽ các bạn đang tô, vẽ, viết
Đang viết
Đang vẽ
Đang tô
Chăm chỉ, miệt mài
Cá nhân, lớp
Cá nhân, lớp
4/ Củng cố: Chơi trò chơi tìm tiếng mới: con nít, miệt mài
5/ Dặn dò: Dặn học sinh học thuộc bài.
******************************************
ĐẠO ĐỨC (18)
ÔN TẬP HỌC KÌ I
I/ Mục tiêu:
Học sinh nắm được nội dung ôn tập
Rèn kĩ năng đọc thuộc nội dung to, rõ ràng
Giáo dục học sinh tính mạnh dạn
II/ Chuẩn bị :
Giáo viên : nội dung ôn tập
Học sinh : Đề cương ôn tập
III/ Hoạt động dạy và học :
1/Ổn định lớp :
2 Bài cũ;
3 Bài mới: Giới thiệu bài
2/Nội dung ôn tập : Giáo viên hỏi – học sinh
trả lời
H: Thế nào là ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ ?
H: Em cần phải làm gì để giữ gìn sách vở, đồ
dùng học tập ?
- Ăn mặc gọn gàng sạch sẽ là có trang phục, đầu tóc gọn gàng, sạch sẽ
- Để giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập em không nên làm bẩn ,làm hỏng, làm mất sách vở, đồ dùng học tập
Trang 4H: Đối với ông bà, cha mẹ, anh chị em phải
biết ứng xử như thế nào ?
H: Em hãy nêu một số nội qui của lớp, của
trường?
- Đối với ông bà, cha mẹ,anh chị em phải biết nói năng, chào hỏi lễ phép
Một số nội qui của lớp ,của trường là nghiêm túc khi chào cờ, đi học đúng giờ, giữ trật tự trong lớp
3/ Củng cố :-Giáo viên gọi một số em trả lời cá nhân.
4/Dặn dò :Học thuộc nội dung , tập trả lời to, rõ, mạch lạc.
******************************************
TOÁN(69)
ĐIỂM – ĐOẠN THẲNG
I/ Mục tiêu:
Học sinh nhận biết được: Điểm – đoạn thẳng
Biết kẻ đoạn thẳng qua 2 điểm Biết đọc tên các điểm và đoạn thẳng
Giáo dục học sinh yêu thích môn toán
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên: Thước
Học sinh: Thước, bút chì
III/ Hoạt động dạy và học chủ yếu:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ: Phát bài thi
3/ Dạy học bài mới:
*Hoạt động của giáo viên: *Hoạt động của học sinh:
*Giới thiệu bài: Điểm, đoạn thẳng.
*Hoạt động 1: Giới thiệu điểm, đoạn thẳng
-Quan sát hình vẽ trong sách giáo khoa
-Trên trang sách có 2 điểm A và B
-Lấy thước nối điểm A và điểm B ta có đoạn thẳng
AB
*Hoạt động 2: Giới thiệu cách vẽ đoạn thẳng.
-Để vẽ đoạn thẳng ta dùng thước thẳng
+Bước 1: Dùng bút chấm 1 điểm rồi chấm 1 điểm
nữa Đặt tên cho từng điểm
+Bước 2: Đặt mép thước qua 2 điểm dùng tay trái
giữ cố định thước Tay phải cầm bút nối điểm 1 ->
điểm 2
+Bước 3: Nhấc thước và bút ra Ta có đoạn thẳng
*Hoạt động 3: Vận dụng thực hành.
-Làm bài tập trong sách giáo khoa
Bài 1: Đọc điểm, đoạn thẳng
Bài 2: Vẽ
Bài 3: Nêu số đoạn thẳng rồi đọc tên từng đoạn
Cá nhân
Mở sách giáo khoa
Đọc đoạn thẳng AB
Học sinh lắng nghe
Học sinh vẽ vào bảng con
Đọc tên các điểm và đoạn thẳng
Dùng bút chì và thước nối từng cặp 2 điểm
Trang 5*Thu chấm
Viết số đoạn thẳng
Trao đổi, sửa bài
4/ Củng cố:-Gọi học sinh lên bảng vẽ, đọc đoạn thẳng.
5/ Dặn dò:-Tập vẽ đoạn thẳng.
*********************************************************************************
Ngày soạn: 11/ 2/ 2007
Ngày dạy: Thứ ba/ 2/ 1/ 2007
TIẾNG VIỆT(173-174)
UÔT – ƯƠT
I/ Mục tiêu:
Học sinh đọc và viết được uôt, ươt, chuột nhắt, lướt ván
Nhận ra các tiếng có vần uôt - ươt Đọc được từ, câu ứng dụng
Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Chơi cầu trượt
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên: Tranh
Học sinh: Bộ ghép chữ
III/ Hoạt động dạy và học chủ yếu :
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-Học sinh đọc viết bài: it – iêt, con vịt ,hiểu biết , sít sao , thiết tha, hít thở, xiết tay (Jun, Jam, Jĩ, Dọi)
-Đọc câu ứng dụng (Don)
3/ Dạy học bài mới:
*Hoạt động của giáo viên: *Hoạt động của học sinh:
Tiết 1:
*Hoạt động 1:Giới thiệu bài
*Hoạt động 2: Dạy vần
* Gắn bảng: uôt.
Hỏi : Đây là vần gì?
-Phát âm: uôt
-Hướng dẫn học sinh gắn vần uôt.
-Hướng dẫn học sinh phân tích vần uôt
-Hướng dẫn học sinh đánh vần vần uôt
-Đọc: uôt
-Hươáng dẫn học sinh gắn: chuột.
-Hươáng dẫn học sinh phân tích tiếng chuột
- Hướng dẫn học sinh đánh vần tiếng chuột
-Đọc: chuột
-Treo tranh giới thiệu: chuột nhắt.
Vần uôt Cá nhân, lớp
Thực hiện trên bảng gắn
Vần uôt có âm đôi uô đứng trước, âm t đứng sau: Cá nhân
uô – tờ - uôt: cá nhân, nhóm, lớp
Cá nhân, nhóm, lớp
Thực hiện trên bảng gắn
Tiếng chuột có âm ch đứng trước, vần uôt đứng sau, dấu nặng đánh dưới âm ô
Chờ – uôt – chuôt – nặng - chuột : cá nhân Cá nhân, lớp
Trang 6-Đọc mẫu, hướng dẫn học sinh đọc.
-Đọc phần 1
* Vần: ươt.
- Thực hiện tương tự như trên
-Đọc bài khóa
*Nghỉ giữa tiết
* Viết bảng con:
uôt – ươt
chuột nhắt - lướt ván.
-Hướng dẫn cách viết
-Nhận xét, sửa sai
*Hoạt động 3: Đọc từ ứng dụng.
trắng muốt vượt lên
tuốt lúa ẩm ướt
Giảng từ
-Hướng dẫn học sinh nhận biết tiếng có uôt -
ươt
-Hướng dẫn học sinh đánh vần tiếng, đọc trơn
từ
-Đọc toàn bài
*Nghỉ chuyển tiết.
Tiết 2:
*Hoạt động 4: Luyện đọc.
-Đọc bài tiết 1
-Treo tranh giới thiệu câu
- Hỏi : Tranh vẽ gì?
-Đọc câu ứng dụng:
Con mèo mà trèo cây cau
Hỏi thăm chú chuột đi đâu vắng nhà
Chú chuột đi chợ đường xa
Mua mắm, mua muối giỗ cha con mèo
-Giáo viên đọc mẫu
-Đọc toàn bài
*Hoạt động 5: Luyện viết.
-Lưu ý nét nối giữa các chữ và các dấu
-Thu chấm, nhận xét
*Nghỉ giữa tiết:
*Hoạt động 6: Luyện nói:
-Chủ đề:Chơi cầu trượt
-Treo tranh:
H : Tranh vẽ gì?
H : Qua tranh, em thấy nét mặt các bạn như thế
nào?
Cá nhân, nhóm, lớp Cá nhân, nhóm
Cá nhân, lớp
Cá nhân, lớp
Hát múa
Học sinh viết bảng con
2 – 3 em đọc muốt, vượt, tuốt, ướt Cá nhân, lớp
Cá nhân, lớp
Hát múa.
Cá nhân, lớp
2 em đọc
Nhận biết tiếng có uôt Cá nhân, lớp
Cá nhân, lớp
Viết vào vở tập viết
Hát múa.
Cá nhân, lớp
Các bạn chơi trò chơi Rất vui
Trang 7H : Khi chơi các bạn làm gì để không xô ngã
nhau?
H : Em có thích chơi cầu trượt không? Vì sao?
-Nêu lại chủ đề: Chơi cầu trượt
*Hoạt động 4: Học sinh đọc bài SGK.
Chơi lần lượt từng bạn
Thích vì chơi rất vui
Cá nhân, lớp
Cá nhân, lớp
4/ Củng cố: Chơi trò chơi tìm tiếng mới:Thướt tha, buốt giá, mượt mà
5/ Dặn dò: Dặn học sinh học thuộc bài.
******************************************
THỦ CÔNG(18)
GẤP CÁI VÍ (T2)
I/ Mục tiêu:
Học sinh biết cách gấp cái quạt
Học sinh gấp được cái quạt bằng giấy
Giáo dục học sinh rèn tính thẩm mĩ, cẩn thận
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên: Mẫu (Quạt)
Học sinh: Giấy màu, vở, dụng cụ
III/ Hoạt động dạy và học chủ yếu :
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra dụng cụ:
3/ Dạy học bài mới:
*Hoạt động của giáo viên: *Hoạt động của học sinh:
*Giới thiệu bài: Gấp cái quạt.
*Hoạt động 1: Ôn các thao tác kĩ thuật
-Gọi học sinh nêu qui trình gấp quạt
*Hoạt động 2:Học sinh thực hành
-Yêu cầu học sinh thực hành gấp quạt
-Các nét gấp phải được miết kĩ và bôi hồ ít, đều
Buộc dây đảm bảo, chắc đẹp
-Giáo viên kiểm tra và giúp đỡ những học sinh
vụng về
- Đi từng nhóm nhắc nhở các em cùng làm việc và
giúp đỡ những bạn yếu hơn mình
Cá nhân, lớp
Bước 1: Gấp nếp cách đều
Bước 2: Gấp đôi hình để lấy dấu giữa Bước 3: Dán 2 nếp giữa hoàn thành chiếc quạt
Thực hành theo nhóm
Hoàn thành sản phẩm, dán vào vở
4/ Củng cố:
-Thu bài chấm, nhận xét
-Trình bày sản phẩm đẹp
5/ Dặn dò:
- Tập gấp nhiều lần để các nếp gấp đều và đẹp
************************************
Trang 8ĐỘ DÀI – ĐOẠN THẲNG
I/ Mục tiêu:
Học sinh có biểu tượng về “dài hơn – ngắn hơn” từ đó có biểu tượng về độ dài đoạn thẳng thông qua đặc tính “dài – ngắn” của chúng
iết so sánh độ dài 2 đoạn thẳng tùy ý bằng 2 cách: So sánh trực tiếp hoặc so sánh gián tiếp qua độ dài trung gian
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên: 1 số thước, que tính khác màu
Học sinh: Thước, que tính dài ngắn
III/ Hoạt động dạy và học chủ yếu:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ: (Hương, Loe, luk, ).
-Học sinh đọc điểm, đoạn thẳng
-Vẽ điểm, đoạn thẳng
3/ Dạy học bài mới:
*Hoạt động của giáo viên: *Hoạt động của học sinh:
*Giới thiệu bài: Độ dài, đoạn thẳng.
*Hoạt động 1: Dạy biểu tượng “dài hơn – ngắn
hơn” và so sánh trực tiếp độ dài 2 đoạn thẳng
-Giáo viên giơ 2 cái thước dài ngắn khác nhau
H: Làm thế nào để biết cái nào dài hơn, cái nào
ngắn hơn?
-Giáo viên vẽ lên bảng đoạn thẳng AB và CD
-Hướng dẫn học sinh thực hành so sánh từng cặp
đoạn thẳng Từ các biểu tượng về “dài hơn – ngắn
hơn” học sinh nhận ra rằng mỗi đoạn thẳng có 1 độ
dài nhất định
*So sánh gián tiếp độ dài đoạn thẳng qua độ dài
trung gian:
-Có thể so sánh độ dài đoạn thẳng với độ dài gang
tay
-Có thể đặt 1 ô vuông vào đoạn thẳng ở trên, 3 ô
vuông vào đoạn thẳng ở dưới, nên đoạn thẳng ở
dưới dài hơn đoạn thẳng ở trên (3 > 1)
*Hoạt động 2: Thực hành.
Bài 2: Hướng dẫn đếm số ô vuông và ghi số thích
hợp vào mỗi đoạn thẳng tương ứng
Bài 3: Đếm số ô vuông có trong mỗi băng giấy rồi
ghi số đếm được vào băng giấy tương ứng
-So sánh các số vừa ghi để xác định băng giấy ngắn
nhất
Cá nhân, lớp
Đặt chồng 2 thước sao cho 1 đầu bằng nhau
Học sinh lên so sánh, nhận xét
Học sinh lên so sánh
Lấy sách giáo khoa, đo
Học sinh thực hiện đo bằng gang tay trên mặt bàn
Cho học sinh so sánh 1 số đoạn thẳng Nêu yêu cầu, làm bài
Làm bài
Trao đổi, sửa bài
Trang 9-Tô màu vào băng ngắn nhất.
*Thu chấm, nhận xét
4/ Củng cố:-Chơi trò chơi: “Vẽ nhanh”
5/ Dặn dò:-Học sinh học thuộc bài.
*********************************************************************************
Ngày soạn: 2/1/2007
Ngày dạy: Thứ tư/3/1/2007
TIẾNG VIỆT(175-176)
ÔN TẬP
I/ Mục tiêu:
Học sinh đọc viết chắc chắn những vần kết thúc bằng t đã học
Nhận biết các vần kết thúc bằng t trong các tiếng Đoc được từ, câu ứng dụng
Nghe, hiểu và kể lại theo tranh câu chuyện: Chuột nhà và Chuột đồng
II/ Hoạt động dạy và học chủ yếu:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-Học sinh đọc viết bài: uôt – ươt , chạy suốt, tướt lá, chải chuốt, vượt lên, ẩm ướt, tuốt lúa (Nus, Như, Nhìn, Nhoèn )
-Đọc câu ứng dụng (Nhuỳ, Nhoèn)
3/ Dạy học bài mới:
*Hoạt động của giáo viên: *Hoạt động của học sinh:
Tiết 1:
*Giới thiệu bài: Ôn tập.
*Hoạt động 1:
-Treo tranh:
H : Bạn đang làm gì?
H : Hát có vần gì?
-Phân tích: a trước t sau
-Đánh vần: a – tờ – at
-Đọc: at
H : Em hãy nêu những vần đã học có t ở cuối?
-Giáo viên ghi vào góc bảng
-Giáo viên treo bảng ôn
-Hướng dẫn học sinh ghép âm thành vần
-Giáo viên viết vào bảng ôn
*Đọc từ ứng dụng:
Chót vót – bát ngát – Việt Nam.
-Nhận biết tiếng có vần vừa ôn
-Giáo viên đọc mẫu
*Trò chơi giữa tiết:
Đang hát
at
Cá nhân
Cá nhân, lớp
Cá nhân
at – ăt – ât – ot – ôt – ơt – ut – ưt – et – êt –
it – iêt – uôt – ươt
Cá nhân
Ghép các chữ ghi âm ở cột dọc với dòng ngang sao cho thích hợp để tạo thành vần Đọc cá nhân, nhóm, lớp
2 – 3 em đọc
Đánh vần tiếng, đọc từ
Cá nhân, lớp
Hát múa.
Trang 10* Viết bảng con.
chót vót
bát ngát
-Lưu ý các nét nối
-Nhận xét, sửa sai
-Đọc từ vừa viết
*Nghỉ chuyển tiết:
Tiết 2:
*Hoạt động 2: Luyện đọc.
-Đọc lại bảng ôn và từ ứng dụng
-Đọc câu ứng dụng
-Treo tranh:
H : Tranh vẽ cái gì?
-> Giới thiệu câu ứng dụng:
Một đàn cò trắng phau phau
Ăn no tắm mát rủ nhau đi nằm
-Giáo viên đọc mẫu
*Hoạt động 3: Luyện viết.
chót vót
bát ngát
-Lưu ý cách ngồi, cách cầm bút
-Thu chấm, nhận xét
*Trò chơi giữa tiết:
*Hoạt động 4: Kể chuyện: Chuột nhà và Chuột
đồng
-Giới thiệu câu chuyện
-Kể chuyện lần 1
-Kể chuyện lần 2 có tranh minh họa
+T1: Một ngày nắng ráo, Chuột nhà về quê
thăm Chuột đồng
+T2: Tối đầu tiên đi kiếm ăn hai con bị mèo
đuổi
+T3: Chúng bò lên kho thực phẩm bị con chó dữ
dằn sủa
+T4: Chuột đồng thu xếp về quê
->Ý nghĩa: Biết yêu quí những gì do chính tay
mình làm ra
* Học sinh đọc bài trong sách giáo khoa.
Lớp viết vào bảng con
Hát múa.
Cá nhân, lớp
Rổ chén ở trên giá
Cá nhân: 2 em
Nhận biết vần có tiếng kết thúc bằng t (một, mát)
Cá nhân, nhóm, lớp
Viết vở tập viết
Hát múa.
Theo dõi
Theo dõi, quan sát
Học sinh kể chuyện theo tranh
1 học sinh kể toàn bộ câu chuyện
Cá nhân
Cá nhân
4/ Củng cố: Chơi trò chơi tìm tiếng mới.
5/ Dặn dò: Dặn HS học thuộc bài.
*********************************************