1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án 1 tuần 23

30 260 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 140,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Giới thiệu bài, ghi đề bài: Trường em*Hoạt động 1: Luyện đọc tiếng, từ khó -Giáo viên đọc mẫu toàn bài hoặc gọi 1 học sinh giỏi đọc.. -Giáo viên gạch chân các tiếng hai,mái,hay,dạy -Hướ

Trang 1

TUẦN 23

Ngày soạn:14/2/2004 Ngày dạy:Thứ hai/16/2/2004

II/ Chuẩn bị:

-Giáo viên: Tranh vẽ, bảng phụ, sách giáo khoa

-Học sinh: Sách giáo khoa, vở bài tập tiếng việt

III/ Hoạt động dạy và học:

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

-Học sinh đọc thuộc lòng bài “Sóng nâng thuyền buồm ơi” (Ân, Bảo, Dũng, Anh)

-Đọc viết các từ và bài ứng dụng: ủy ban, hòa thuận, luyện tập (Hà, Khanh, Khôi)

3/ Bài mới:

*Hoạt động của giáo viên: *Hoạt động của học sinh:

Tiết 1:

-Cho học sinh xem tranh

H: Tranh vẽ gì? Trường học

Trang 2

*Giới thiệu bài, ghi đề bài: Trường em

*Hoạt động 1: Luyện đọc tiếng, từ khó

-Giáo viên đọc mẫu toàn bài( hoặc gọi

1 học sinh giỏi đọc)

-Hướng dẫn học sinh đọc thầm: Tìm

các tiếng có vần ai, ay

-Giáo viên gạch chân các tiếng

hai,mái,hay,dạy

-Hướng dẫn học sinh phân tích tiếng :

hai,đánh vần tiếng : hai,đọc trơn tiếng

hai

-Hướng dẫn học sinh phân tích,đánh

vần, đọc tiếng : dạy

H : Tiếng trường có âm gì đứng đầu?

Hướng dẫn học sinh đọc : tr

H: Tiếng trường có mang vần gì ?

Hướng dẫn học sinh đánh vần tiếng

trường

-Hướng dẫn học sinh đọc từ trường

em H: Tìm tiếng có âm gi?

Hướng dẫn học sinh đánh vần tiếng

giáo

Hướng dẫn học sinh đọc từ: cô giáo

-Hướng dẫn học sinh đọc các từ cần

đọc liền hơi:dạy em, rất yêu,thứ hai,

mái trường, điều hay

H: Tìm những từ trong bài có âm đầu

giống nhau?

-Luyện đọc các từ khó

*Hoạt động 2: Luyện đọc câu

-Hướng dẫn học sinh đọc từng câu

-Chỉ không thứ tự

-Hướng dẫn cách đọc nghỉ hơi khi gặp

Cá nhân, lớp

Đọc :hai : cá nhân, nhóm

Đọc các từ: cá nhân, lớp

Tiếng dạy có âm d đứng trước ,vần ay đứng sau,dấu nặng đánh dưới âm a:cá nhân

Dờ –ay-day-nặng-dạy:cá nhân

Dạy : cá nhân , nhóm

Âm trCá nhânương Trờ-ương-trương-huyền-trường: cá nhân

Cá nhân, lớp

giáo gi-ao-giao-sắc-giáo: cá nhân

cá nhânCá nhân

Thân thiết, bè bạn Cả lớp đọc đồng thanh

Đọc nối tiếp :cá nhân Cá nhân

Trang 3

các dấu câu: dấu phẩy, dấu chấm.

-Gọi học sinh đọc theo nhóm, tổ

*Nghỉ giữa tiết:

*Hoạt động 3: Luyện đọc đoạn,bài

-Hướng dẫn học sinh đọc từng đoạn

-Hướng dẫn học sinh đọc toàn bài

-Giáo viên hướng dẫn cách đọc

-Giáo viên đọc mẫu

*Hoạt động 4: Chơi trò chơi củng cố

-Treo tranh

H:Tranh vẽ con gì, cái gì?

-Gọi học sinh lên gắn từ thích hợp

theo tranh

-Thi tìm tiếng có vần vừa ôn: ai ,ay

-Thi nói câu chứa tiếng có vần :ai, ay

-Hướng dẫn học sinh thi đọc cả bài

H: Ở trường có những ai? Ngôi trường

được coi là gì?

*Nghỉ chuyển tiết:

Tiết 2:

*Hoạt động 1: Luyện đọc bài trên

bảng

-Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc

câu, đoạn, cả bài (Chỉ thứ tự hoặc

không thứ tự)

*Hoạt động 2: Luyện đọc bài trong

sách giáo khoa và tìm hiểu bài

-Gọi học sinh đọc cả bài

-Hướng dẫn cả lớp đọc thầm (giao

việc)

H: Trong bài có mấy dấu chấm, mấy

dấu phẩy?

-Hướng dẫn cách đọc ngắt, nghỉ hơi ở

dấu chấm, dấu phẩy

-Hướng dẫn học sinh luyện đọc câu,

Đọc nối tiếp theo nhóm, tổ

Hát múa

Cá nhân, nhóm, tổ

Cá nhânTheo dõi Đọc đồng thanh

Quan sátCon nai, máy bayHọc sinh lên gắn, đọc từ, tìm tiếng có vần ai, ay( nai, máy bay)

Cả lớp tìm từ và viết lên bảng giấy bìa( Ví dụ: cái chai, máy cày ) Mỗi dãy cử 1 số bạn lên bảng lớp gắn từ

Học sinh tự đặt câu (Cái chai đựng nước để uống, Bố em lái xe máy cày)

2 em -cả lớp làm ban giám khảo

Thầy cô, bạn bè Được coi là ngôi nhà thứ hai

5 dấu chấm, 1 dấu phẩy

Đọc cá nhân

Trang 4

đoạn, cả bài (Đọc nối tiếp)

-Hướng dẫn học sinh nhìn vào phần

câu hỏi

H: Trong bài trường học được gọi là

gì?

H: Nói tiếp: Trường học được gọi là

ngôi nhà thứ 2 của em vì ?

-Gọi 1 học sinh đọc câu 3 trong bài

H Trường học dạy em thành người

tốt.Vậy trường học còn dạy em điều gì

*Hoạt động 4: Luyện nói

-Luyện nói theo chủ đề: Hỏi nhau về

trường lớp

-Gọi 1 học sinh nêu chủ đề

-Hướng dẫn học sinh thảo luận

-Chơi trò chơi “Hỏi đáp”

-Gọi các nhóm trình bày hỏi nhau theo

chủ đề

Giáo viên chốt ý,giáo dục học sinh sự

thân thiết của ngôi trường với bạn học

sinh

Ngôi nhà thứ 2 của em

Vì ở trường có cô giáo hiền như mẹ, có nhiều bè bạn thân thiết như anh em

Dạy em những điều hay

Học sinh đọc bài cá nhân kết hợp trả lời câu hỏi

Đọc đồng thanh

Hát múa

Cá nhân

Thảo luận nhóm 2

1 em nêu câu hỏi, 1 em trả lời nói về trường lớp của em

H: Trường mình đang học là trường gì?Đ: Trường tiểu học Nguyễn Trãi.H:Bạn có thích đi học không?

Đ: (Tự trả lời)H:Ở trường bạn yêu ai nhất?

Đ: (Tự trả lời)H:Hôm nay ở lớp, bạn được điểm gì cao nhất?

Đ: (Tự trả lời)

Trang 5

4/ Cụng coâ:

-Thi ñóc ñuùng, dieên cạm: 2 em ñóc

-Khen nhöõng hóc sinh ñóc toât

-Veõ ñöôïc ñoán thaúng: thaúng, ñuùng ñoô daøi ñaõ cho

-Giaùo dúc hóc sinh yeđu thích mođn toaùn, tính toaùn chính xaùc

II/ Chuaơn bò:

-Giaùo vieđn: Thöôùc coù vách chia xaíngtimet

-Hóc sinh: Thöôùc coù vách chia xaíngtimet

III/ Hoát ñoông dáy vaø hóc:

*Hoát ñoông cụa giaùo vieđn: *Hoát ñoông cụa hóc sinh:

*Giôùi thieôu baøi: Veõ ñoán thaúng coù ñoô

daøi cho tröôùc

*Hoát ñoông 1: Höôùng daên hóc sinh

thöïc hieôn caùc thao taùc veõ ñoán thaúng

coù ñoô daøi cho tröôùc

-Höôùng daên hóc sinh ño ñoán thaúng

cụa cánh ngaĩn quyeơn saùch

-Gói hóc sinh neđu caùch ño

Nhaĩc ñeă

Hóc sinh thöïc haønh ño

Ñaịt thöôùc coù vách kẹ soâ o saùt cánh cụa quyeơn saùch Ñaịt thaúng thöôùc ño, quan saùt xem ñoô daøi cụa quyeơn saùch ñeẫn vách kẹ soâ maây Ta seõ bieât soâ ño cụa quyeơn saùch daøi bao nhieđu

Trang 6

-Giáo viên nêu lại cách đo và hướng

dẫn cách vẽ

-Chẳng hạn để vẽ đoạn thẳng AB có

độ dài 4cm thì làm như sau:

+Đặt thước (Có vạch chia cm) lên tờ

giấy trắng, tay trái giữ thước, tay phải

cầm bút chấm 1 điểm trùng với vạch

4

+Dùng bút nối điểm ở vạch 0 với

điểm ở vạch 4 ,thẳng theo mép thước

+Nhấc thước ra, viết A bên điểm đầu,

viết B lên điểm cuối của đoạn thẳng

+Ta vẽ được đoạn thẳng AB có độ dài

4cm

*Nghỉ giữa tiết:

*Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1: Hướng dẫn học sinh tự vẽ các

đoạn thẳng có độ dài 5cm, 7cm,

Bài 2: Cho học sinh nêu tóm tắt của

bài toán rồi nêu bài toán và tự giải

Bài 3:

Quan sát

Hát múa

Vẽ vào vở

1 học sinh lên bảng vẽ( theo thước đo

cm được phóng to gấp 10 lần)Bài toán: Đoạn thẳng AB dài 5cm, đoạn thẳng BC dài 3cm Hỏi cả hai đoạn thẳng dài bao nhiêu xăngtimet? Bài giải:

Cả hai đoạn thẳng có độ dài là:

5 + 3 = 8 (cm) Đáp số: 8cm

Tự vẽ đoạn thẳng AB và BC theo độ dài nêu trong bài 2 Có thể vẽ các hình vẽ khác nhau

Đổi, sửa bài

4/ Củng cố:

-Thu chấm, nhận xét

-Thi vẽ nhanh : gọi 2 học sinh lên bảng thi vẽ đoạn thẳng AB dài 4 cm

5/ Dặn dò:

- Tập vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước

Trang 7

ĐẠO ĐỨC

ĐI BỘ ĐÚNG QUI ĐỊNH (T1)

I/ Mục tiêu:

-Học sinh hiểu:

+Phải đi bộ trên vỉa hè, nếu đường không có vỉa hè phải đi sát lề đường

+Qua đường ở ngã ba, ngã tư phải đi theo đèn hiệu và vào vạch qui định

-Đi bộ đúng qui định là đảm bảo an toàn cho bản thân và mọi người

-Học sinh thực hiện đi bộ đúng qui định

II/ Chuẩn bị:

-Giáo viên: Tranh

-Học sinh: Vở bài tập đạo đức

III/ Hoạt động dạy và học:

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ: (Sơn, Tài)

H: Em cảm thấy thế nào khi cư xử tốt với bạn? (Vui và sẽ được các bạn yêu quí và có thêm bạn)

3/ Bài mới:

*Hoạt động của giáo viên: *Hoạt động của học sinh:

*Hoạt động 1: Làm bài tập 1

-Treo tranh

H: Ở thành phố, đi bộ phải đi ở phần

đường nào? Tại sao?

H: Ở nông thôn khi đi bộ phải đi ở

phần đường nào? Tại sao?

Kết luận: Ở nông thôn cần đi sát lề

đường Ở thành phố cần đi trên vỉa hè

Khi qua đường cần đi theo chỉ dẫn của

đèn tín hiệu và đi vào vạch qui định

*Nghỉ giữa tiết:

*Hoạt động 2: Làm bài tập 2

-Mời 1 số học sinh lên trình bày kết

quả

Kết luận:

+Tranh 1: Đi bộ đúng qui định

+Tranh 2: Bạn nhỏ chạy ngang qua

Làm bài tập

Đi trên phần đường dành cho người đi

bo hoặc đi trên vỉa hè Để tránh tai nạn giao thông

Đi sát lề đường Để tránh tai nạn giao thông

Nhắc lại

Hát múa

Làm bài tập

Trình bày kết quả

Lớp nhận xét, bổ sung

Nhắc lại

Trang 8

đừơng là sai qui định.

+Tranh 3: 2 bạn sang đường, đi đúng

-Học sinh biết tô các chữ hoa: A, Ă, Â

-Viết đúng các vần ai, ay; các từ ngữ: mái trường, điều hay chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, đưa bút theo đúng qui trình viết, giãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở tập viết 1/2

-Giáo dục học sinh viết chữ đẹp

II/ Chuẩn bị:

-Giáo viên: Bảng phụ các chữ trong bài đã được viết sẵn

-Học sinh: Vở, bút, bảng con

III/ Hoạt động dạy và học:

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

-Học sinh lên viết: tàu thủy, giấy pơ luya, tuần lễ, chim khuyên, nghệ thuật, tuyệt đẹp (Quân, Sang, Tâm, Việt, My, Phương)

3/ Bài mới:

*Hoạt động của giáo viên: *Hoạt động của học sinh:

*Giới thiệu bài:

*Hoạt động 1: Hướng dẫn tô chữ hoa

-Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận

xét

Quan sát chữ A hoa trên bảng phụ

Trang 9

-Nhận xét về số lượng nét và kiểu nét

Sau đó nêu qui trình viết( vừa nói, vừa

tô chữ trong khung chữ)

*Chữ Ă và chữ Â chỉ khác với chữ A ở

dấu phụ đặt trên đỉnh

-Cho học sinh thi viết đẹp chữ A, Ă,

-Gọi học sinh đọc các vần và từ ngữ

ứng dụng: ai – ay – mái trường – điều

hay

Giáo viên giảng từ

-Cho học sinh quan sát các vần và từ

ứng dụng trên bảng phụ

-Cho học sinh tập viết bảng con

*Nghỉ giữa tiết:

*Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tập

viết, tập tô

-Quan sát, hướng dẫn cho từng em biết

cách cầm bút cho đúng, có tư thế ngồi

đúng, hướng dẫn các em sửa lỗi trong

bài viết

Viết trên bìa cứng Lên gắn trên bảng lớp

Đọc cá nhân,lớp

Quan sát từ và vần

Viết bảng con

-Thu chấm, nhận xét

-Trình bày một số bài viết đẹp để cả lớp học tập

Trang 10

-Giúp học sinh củng cố về:

+Đọc, viết, đếm các số đến 20

+Phép cộng trong phạm vi các số đến 20

+Giải bài toán

II/ Chuẩn bị:

-Giáo viên: Sách giáo khoa

-Học sinh: Sách giáo khoa

III/ Hoạt động dạy và học:

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ: (Vương, Vỹ, Thắng)

-Gọi học sinh lên bảng vẽ 5cm, 7cm

Bài toán:

Đoạn thẳng AB: 5cm Giải:

Đoạn thẳng BC: 3cm Cả 2 đoạn thẳng dài là:

Cả 2 đoạn thẳng: cm? 5 + 3 = 8 (cm)

Đáp số: 8cm

3/ Bài mới:

*Hoạt động của giáo viên: *Hoạt động của học sinh:

*Giới thiệu bài: Luyện tập chung

*Hoạt động 1: Làm bài tập

Bài 1:Viết các số từ 1 đến 20 vào ô

Cả lớp trao đổi , sửa bàiNêu yêu cầu, làm bài

+ 2 + 3Hát múa

910

11 12 14 15

1617

1819

20

Trang 11

*Hoạt động 2:

Bài 3:

-Cho học sinh nêu tóm tắt rồi tự giải

và viết bài giải

Bài 4: Điền số thích hợp vào ô trống

Đổi, sửa bài

Nêu yêu cầu, làm bài

Đổi, sửa bài

-Học sinh chép lại chính xác, không mắc lỗi đoạn văn 26 chữ trong bài

“Trường em” Tốc độ viết tối thiểu 2 chữ/ 1phút

-Điền đúng vần ai hoặc ay, chữ c hoặc k vào chỗ trống

-Giáo dục học sinh yêu thích chữ đẹp, biết viết đúng và đẹp

II/ Chuẩn bị:

-Giáo viên: Bài “Trường em”

-Học sinh: Vở bài tập tiếng việt, bút,

III/ Hoạt động dạy và học:

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra dụng cụ:

-Học sinh lấy dụng cụ ra

3/ Bài mới:

*Hoạt động của giáo viên: *Hoạt động của học sinh:

*Giới thiệu bài:Trường em Nhắc đề

Trang 12

*Hoạt động 1: Đọc, viết tiếng, từ khó

-Viết trên bảng phụ đoạn văn cần

chép

-Gọi học sinh đọc đoạn văn trên

-Chỉ thước cho học sinh đọc những

tiếng các em dễ viết sai VD: trường,

ngôi, hai, giáo, hiền, nhiều, thiết

-Cho học sinh tự đánh vần tiếng và

viết vào bảng con các tiếng trên

*Hoạt động 2: viết bài vào vở

-Hướng dẫn các em cách ngồi viết,

cầm bút, đặt vở, cách viết đề bài vào

giữa trang vở, viết lùi vào 1 ô chữ đầu

của đoạn văn Nhắc học sinh sau dấu

chấm phải viết hoa

-Đọc thong thả, chỉ vào từng chữ trên

bảng để học sinh soát lại Dừng lại ở

những chữ khó viết, đánh vần lại tiếng

đó Sau mỗi câu, hỏi xem học sinh có

viết sai chữ nào không?

-Hướng dẫn các em gạch chân chữ

viết sai, sửa bên lề vở

-Sửa trên bảng những lỗi phổ biến

-Thu chấm

*Nghỉ giữa tiết:

*Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh

làm bài tập chính tả

a/ Điền vần: ai hay ay:

-Mỗi từ có 1 chỗ trống phải điền vần

ai hoặc ay vào thì mới hoàn chỉnh

H: Các em xem nên điền vần nào?

b/ Điền chữ: c hay k:

-Gọi học sinh lên bảng sửa bài

Cá nhân: 3 em

Cá nhân, nhóm

Viết bảng con

Tập chép vào vở

Cầm bút chì trong tay chuẩn bị sửa bài

Tự ghi số lỗi ra lề vở, phía trên bài viết

Đổi vở, sửa lỗi cho nhau

Hát múa

Nêu yêu cầu, làm bài

gà mái, máy ảnh

cá vàng, thước kẻ, kì cọ

Một em lên bảng sửa bàiLớp trao đổi, sửa bài4/ Củng cố:

-Thu chấm, nhận xét

-Khen những học sinh học tốt, chép bài đúng, đẹp

5/ Dặn dò:

Trang 13

-Dặn học sinh về tập chép bài.

THỦ CÔNG

CÁCH SỬ DỤNG BÚT CHÌ – THƯỚC KẺ - KÉO

I/ Mục tiêu:

-Học sinh biết cách sử dụng được bút chì – thứơc kẻ – kéo

-Sử dụng thành thạo bút chì, thước kẻ, kéo

-Giáo dục học sinh óc thẩm mĩ, tính tỉ mỉ

II/ Chuẩn bị:

-Giáo viên: Bút chì, thước kẻ, kéo, 1 tờ giấy vở học sinh

-Học sinh: Bút chì, thước kẻ, kéo, 1 tờ giấy vở học sinh

III/ Hoạt động dạy và học:

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra dụng cụ:

-Học sinh để dụng cụ lên bàn để giáo viên kiểm tra

3/ Bài mới:

*Hoạt động của giáo viên: *Hoạt động của học sinh:

*Hoạt động 1: Giới thiệu các dụng cụ

học thủ công

-Cho học sinh quan sát từng dụng cụ,

bút chì, thước kẻ, kéo 1 cách thong thả

*Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hành

-Hướng dẫn cách sử dụng bút chì

+Mô tả: Bút chì gồm 2 bộ phận (thân

bút và ruột bút) Để sử dụng người ta

gọt nhọn 1 đầu bút bằng dao hoặc cái

gọt bút

+Khi sử dụng: Cầm bút chì ở tay phải

các ngón tay cái, trỏ và ngón giữa

thân bút, các ngón còn lại ở dưới thân

bút làm điểm tựa đặt trên bàn khi viết,

vẽ, kẻ

•Khoảng cách giữa tay cầm và đầu

nhọn của bút khoảng 3 cm

+Khi sử dụng bút chì để kẻ vở, vẽ,

viết ta đưa đầu nhọn của bút chì trên

Quan sát, theo dõi

Quan sát, theo dõi

Trang 14

tờ giấy và di chuyển nhẹ trên giấy

theo ý muốn

-Hướng dẫn cách sử dụng thước kẻ

+Thước kẻ có nhiều loại: làm bằng gỗ

hoặc nhựa

+Khi sử dụng, tay trái cầm thước, tay

phải cầm bút Muốn kẻ 1 đường thẳng,

ta đặt thước trên giấy, đưa bút chì dựa

theo cạnh của thước Di chuyển đầu

bút từ trái sang phải nhẹ nhàng, không

ấn đầu bút

-Hướng dẫn cách sử dụng kéo:

+Mô tả: Kéo gồm 2 bộ phận (lưỡi và

cán) Lưỡi kéo sắc được làm bằng sắt

Cán cầm có 2 vòng

+Khi sử dụng, tay phải cầm kéo, ngón

cái cho vào vòng thứ nhất, ngón giữa

cho vào vòng thứ hai, ngón trỏ ôm lấy

phần trên của cán kéo vòng thứ hai

+Khi cắt, tay trái cầm tờ giấy, tay phải

cầm kéo, ngón cái và ngón trỏ của tay

trái đặt trên mặt giấy Tay phải mở

rộng lưỡi kéo đưa lưỡi kéo sát vào

đường muốn cắt, bấm kéo từ từ theo

đường cắt

*Nghỉ giữa tiết:

*Hoạt động 3: Thực hành

-Quan sát để kịp thời uốn nắn, giúp đỡ

những em còn lúng túng

-Chú ý nhắc nhở học sinh giữ an toàn

khi sử dụng kéo

-Nhận xét tiết học

-Dặn học sinh chuẩn bị bút, thước, giấy

Trang 15

Ngày soạn:16/2/2004 Ngày dạy:Thứ tư/18/2/2004

II/ Chuẩn bị:

-Giáo viên: Tranh vẽ, bảng phụ, sách giáo khoa

-Học sinh: Sách giáo khoa, vở bài tập tiếng việt

III/ Hoạt động dạy và học:

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

-Kiểm tra đọc và trả lời câu hỏi bài “Trường em”

H: Trường học trong bài được gọi là gì? (Ngôi nhà thứ 2) (Vương)

H: Vì sao nói: “Trường học là ngôi nhà thứ 2 của em”? (Vì ở trường có cô giáo hiền như mẹ, có nhiều bè bạn thân thiết như anh em Trường học dạy em thành người tốt Trường học dạy em những điều hay) (Thảo)

H: Tìm tiếng có vần ai, ay? (cái chai, máy cày ) (Sang)

*Giới thiệu bài, ghi đề bài Tặng cháu

Bác Hồ tặng vở cho các cháu nhi đồngCá nhân, lớp

Ngày đăng: 05/07/2014, 01:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng để học sinh soát lại. Dừng lại ở - Giáo án 1 tuần 23
ng để học sinh soát lại. Dừng lại ở (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w