* Hoạt động 3: Kết quả của cuộc khẩn hoang - Gọi hs đọc SGK đoạn cuối/56 - Cuộc sống chung giữa các tộc người ở phía nam đã đem lại kết quả gì.. 2 Bài mới: Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự t
Trang 1TUẦN 26 Thứ 2 ngày 21 tháng 3 năm 2011
Đạo đức Tiết 26: TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO ( Tiết 1)
I/ Mục tiêu:
- Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo
- Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn của lớp, ở trường và công cộng
KNS*: Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhân đạo.
TT.HCM: Lòng nhân ái, vị tha.
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Mỗi hs có 3 tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng
- Phiếu điều tra theo mẫu
III/ Các hoạt động dạy-học:
2’
30’
A/ Giới thiệu bài:
Trong cuộc sống, có những người không may
gặp phải khó khăn, hoạn nạn, chúng ta cần phải
chia sẻ, giúp đỡ họ để họ giảm bớt những khó
khăn Vậy chúng ta có thể làm gì để giúp đỡ họ?
Các em cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
B/ Bài mới:
* Hoạt động 1: Trao đổi thông tin (thông tin
SGK/37)
- Gọi hs đọc thông tin SGK/37
- Các em hãy làm việc nhóm 4, nói cho nhau nghe
những suy nghĩa của mình về những khó khăn,
thiệt hại mà các nạn nhân đã phải hứng chịu do
thiên tai, chiến tranh gây ra? Và em có thể làm gì
để giúp đỡ họ?
- Gọi hs trình bày
Kết luận: Trẻ em và nhân dân ở các vùng bị
thiên tai hoặc có chiến tranh đã phải chịu nhiều
khó khăn, thiệt thòi Chúng ta cần phải thông
cảm, chia sẻ với họ, quyên góp tiền của để giúp
đỡ học Đó là một hoạt động nhân đạo
* Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến (BT1 SGK/38)
KNS*: Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm khi
tham gia các hoạt động nhân đạo.
- Gọi hs đọc yc và nội dung BT
- 2 em ngồi cùng bàn hãy trao đổi với nhau xem
các việc làm trên việc làm nào thể hiện lòng nhân
đạo? Vì sao?
- Đại diện nhóm trình bày
a) Sơn đã không mua truyện, để dành tiền giúp đỡ
các bạn hs các tỉnh đang bị thiên tai
* Những việc em có thể làm để giúp đỡ họ: nhịn tiền quà bánh để, tặng quần áo, tập sách cho các bạn ở vùng lũ, không mua truyện, đồ chơi để dành tiền giúp đỡ mọi người
Trang 2b) Trong buổi quyên góp giúp đỡ các bạn nhỏ
miền Trung bị bão lụt, Lương đã xin Tuấn
nhường cho một số sách vở để đóng góp, lấy
thành tích
c) Đọc báo thấy có những gia đình sinh con bị tật
nguyền do ảnh hưởng chất độc màu da cam,
Cường đã bàn với bố mẹ dùng tiến được mừng
tuổi của mình để giúp những nạn nhân đó
Kết luận: Việc làm của Sơn, Cường là thể hiện
lòng nhân đạo, xuất phát từ tấm lòng cảm thông,
mong muốn chia sẻ với những người không may
gặp khó khăn Còn việc làm của Lương là sai, vì
bạn chỉ muốn lấy thành tích chứ không phải là tự
nguyện
* Hoạt động 3: BT3 SGK/39
- Gọi hs đọc yc và nội dung
- Sau mỗi tình huống thầy nêu ra, nếu các em thấy
tình huống nào đúng thì giơ thẻ màu đỏ, sai giơ
thẻ màu xanh, lưỡng lự giơ thẻ màu vàng
a) Tham gia vào các hoạt động nhân đạo là việc
làm cao cả
b) Chỉ cần tham gia vào những hoạt động nhân
đạo do nhà trường tổ chức
c) Điều quan trọng nhất khi tham gia vào các hoạt
động nhân đạo là để mọi người khỏi chê mình ích
kỉ
d) Cần giúp đỡ nhân đạo không chỉ với người ở
địa phương mình mà còn cả với người ở địa
phương khác, nước khác
Kết luận: Ghi nhớ SGK/38
TT.HCM@: Lòng nhân ái, vị tha.
C/ Củng cố, dặn dò:
- Tham gia vào quỹ Vì bạn nghèo của trường để
giúp đỡ các bạn khó khăn hơn mình
- Về nhà sưu tầm các thông tin, truyện, tấm
gương, ca dao, tục ngữ về các hoạt động nhân
đạo
- Giáo dục: Tích cực tham gia vào các hoạt động
nhân đạo ở trường, ở cộng đồng
- Bài sau: Tích cực tham gia các hoạt động nhân
đạo (tiết 2)
bạn có hoàn cảnh khó khăn hơn mình
b) Việc làm của Lương không đúng, vì quyên góp
là tự nguyện, chứ không phải để nâng cao hay tính toán thành tích
c) Việc làm của Cường thể hiện lòng nhân đạo Vì Cường đã biết chia sẻ và giúp đỡ các bạn gặp khó khăn hơn mình phù hợp với khả năng của bản thân
- Lắng nghe
- 4 hs nối tiếp nhau đọc
- Lắng nghe, thực hiện a) đúng
b) saic) sai d) đúng
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng sôi nổi, bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả
- Hiểu nội dung: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ đê, giữ gìn cuộc sống bình yên ( Trả lời đươcï các câu hỏi 2, 3, 4 trong SGK)
KNS*: - Giao tiếp: hể hiện sự cảm thông.
- Ra quyết định , ứng phó.
Trang 3- Đảm nhận trách nhiệm.
II/ Đồ dùng dạy-học:
Bảng phụ viết đoạn luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy-học:
5’
30’ A/ KTBC: B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài
2) HD đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc:
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài (mỗi
lần xuống dòng là 1 đoạn)
+ Lượt 1: Luyện phát âm: một vác củi vẹt, cứng
như sắt, cọc tre, dẻo như chão
+ Lượt 2: giảng nghĩa từ: mập, cây vẹt, xung
kích, chão
- Bài đọc với giọng như thế nào?
- Y/c hs luyện đọc theo cặp
- Gọi hs đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm
b) Tìm hiểu bài:
- Các em đọc lướt cả bài để trả lời câu hỏi: Cuộc
chiến đấu giữa con người với cơn bão biển được
miêu tả theo trình tự như thế nào?
- Các em đọc đoạn 1, trả lời câu hỏi: Tìm từ ngữ,
hình ảnh trong đoạn văn nói lên sự đe dọa của
cơn bão biển?
KNS*: - Giao tiếp: hể hiện sự cảm thông.
- YC hs đọc thầm đoạn 2, trả lời: Cuộc tấn công
dữ dội của cơn bão biển được miêu tả như thế
nào?
+ Trong đoạn 1,2, tác giả sử dụng biện pháp
nghệ thuật gì để miêu tả hình ảnh của biển cả?
+ Các biện pháp nghệ thuật này có tác dụng gì?
- Đọc thầm đoạn 3, trả lời: Những từ ngữ, hình
ảnh nào trong đoạn văn thể hiện lòng dũng cảm,
sức mạnh và sự chiến thắng của con người trước
cơn bão biển?
KNS*: - Ra quyết định , ứng phó.
- 3 hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
- Luyện cá nhân
- Lắng nghe, giảng nghĩa
- Câu đầu đọc chậm, những câu sau nhanh dần Đoạn 2 giọng gấp gáp, căng thẳng Đoạn
3 giọng hối hả, gấp gáp hơn
- Gió bắt đầu mạnh - nước biển càng dữ - biển
cả muốn nuốt tươi con đê mỏnh mảnh như con mập đớp con cá chim nhỏ bé
- Được miêu tả rất rõ nét, sinh động Cơn bão
có sức phá huỷ tưởng như không gì cản nổi: như một đàn cá voi lớn, sóng trào qua những cây vẹt cao nhất, vụt vào thân đê rào rào; Cuộc chiến đấu diễn ra rất dữ dội, ác liệt: Một bên là biểnđoàn, là gió trong một cơn giận dữ điên cuồng Một bên là hàng ngàn người với tinh thần quyết tâm chống giữ
+ Tác giả dùng biện pháp so sánh: như con mập đớp con cá chim - như một đàn cá voi lớn: biện pháp nhân hóa: biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh; biển, gió giận dữ điên cuồng
+ Tạo nên những hình ảnh rõ nét, sinhd 9ộng, gây ấn tượng mạnh mẽ
+ Hơn hai chục thanh niên mỗi người vác một vác củi vẹt, nhảy xuống dòng nước đang cuốn
dữ, khoác vai nhau thành sợi dây dài, lấy thân mình ngăn dòng nước mặn - Họ ngụp xuống, trồi lên, ngụp xuống, những bàn thay khoác vai nhau vẫn cứng như sắt, thân hình họ cột
Trang 4- HD hs đọc diễn cảm đoạn 3, nhấn giọng những
từ ngữ: một tiếng reo to, ầm ầm, nhảy xuống,
quật, hàng rào, ngụp xuống, trồi lên, cứng như
sắt, dảo như chão, quấn chặt, sống lại
- YC hs luyện đọc theo cặp
- Tổ chức thi đọc diễn cảm
- Cùng hs nhận xét, tuyên dương bạn đọc tốt
C/ Củng cố, dặn dị:
- Bài văn cĩ ý nghĩa gì?
- Về nhà đọc lại bài nhiều lần
- Bài sau: Ga-vrốt ngồi chiến lũy
chặt vào những cọc tre đĩng chắc, dẻo như chão - đám người khơng sợ chết đã cứu được quãng đê sống lại
- 3 hs đọc lại 3 đoạn của bài
- Lắng nghe, trả lời theo sự hiểu
- Luyện đọc theo cặp
- Vài hs thi đọc diễn cảm trước lớp
- Nhận xét
- Ca ngợi lịng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ đê, giữ gìn cuộc sống bình yên
- Lắng nghe, thực hiện
Môn: TOÁN Tiết 126: LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu:
- Thực hiện được phép chia hai phân số
- Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số
Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 Bài 3* và bái 4* dành cho HS khá, giỏi.
II/ Các hoạt động dạy-học:
5’
30’
A/ KTBC:
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài:
2) HD luyện tập
Bài 1: Gọi hs đọc yêu cầu
- YC hs thực hiện Bảng
Bài 2: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm sao?
- Muốn tìm số chia ta làm sao?
- YC hs tự làm bài
*Bài 3: Gọi 3 hs lên bảng tính, cả lớp làm vào
vở nháp
- Em cĩ nhận xét gì về phân số thứ hai với
phân số thứ nhất trong các phép tính trên?
- Nhân hai phân số đảo ngược với nhau thì kết
quả bằng mấy?
- Lắng nghe
- 1 hs đọc yêu cầu
- Thực hiện Bảng a)
2
3
;3
4
;5
- Tìm x
- Ta lấy tích chia cho thừa số đã biết
- Ta lấy SBC chia cho thương
- Tự làm bài (1 hs lên bảng thực hiện)
a ) x =
8
5)
;21
20 b x=
- Tự làm bài
Trang 5*Bài 4: Gọi hs đọc đề bài
- Muốn tính độ dài đáy của hình bình hành ta
làm sao?
- YC hs tự làm bài sau đó nêu kết quả trước lớp
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
a)
12
21
22
1)
;147
744
77
4)
;
16
62
332
x x
b x
- Phân số thứ hai là phân số đảo ngược của phân
- Biết sơ lược về quá trình khẩn hoang ở Đàng Trong:
+ Từ thế kỉ XVI, các chúa Nguyễn tổ chức khai khẩn đất hoang ở Đàng Trong Những đoàn người khẩn hoang đã tiến vào vùng đất ven biển Nam Trung Bộ và đồng bằng sông Cửu Long
+ Cuộc khẩn hoang đã mở rộng diện tích canh tác ở những vùng hoang hóa, ruộng đất được khai phá, xóm làng được hình thành và phát triển
- Dùng lược chỉ ra vùng đất khẩn hoang
II/ Đồ dùng học tập:
- Bản đồ VN thế kỉ XVI-XVII
- Phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy-học:
5’
30’
A/ KTBC:
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài:
Đánh dấu x vào trước ý trả lời đúng nhất
1 Ai là lực lượng chủ yếu của cuộc khẩn
hoang?
(Nông dân, quân lính, tù nhân, tất cả các lực
lượng kể trên )
2) Chính quyền chúa Nguyễn đã có biện pháp
gì giúp dân khẩn hoang?
1 nông dân, quân lính
2 Cấp lương thực trong nửa năm và một số nông cụ cho dâ khẩn hoang
Trang 6Dựng nhà cho dân khẩn hoang
Cấp hạt giống cho dân gieo trồng
Cấp lương thực trong nửa năm và một số
nông cụ cho dân khẩn hoang
3) Đoàn người khẩn hoang đã đi đến những
- Dựa vào kết quả làm việc và bản đồ VN, em
hãy mô tả cuộc hành trình của đoàn người khẩn
hoang vào phía Nam (Cuộc khẩn hoang ở
Đàng Trong diễn ra như thế nào?)
- Gọi đại diện nhóm trình bày
Kết luận: Trước TK XVI, từ sông Gianh vào
phía nam, đất hoang còn nhiều, xóm làng và
dân cư thưa thớt Những người nông dân nghèo
khổ ở phía Bắc đã di cư vào phía nam cùng
nhân dân địa phương khai phá, làm ăn từ cuối
TK XVI, các chúa Nguyễn đã chiêu mộ dân
nghèo bắt tù binh tiến dần vào phía nam khẩn
hoang lập làng
* Hoạt động 3: Kết quả của cuộc khẩn hoang
- Gọi hs đọc SGK đoạn cuối/56
- Cuộc sống chung giữa các tộc người ở phía
nam đã đem lại kết quả gì?
- Cuộc khẩn hoang đã có tác dụng như thế nào
đối với việc phát triển nông nghiệp?
Kết luận: Kết quả của cuộc khẩn hoang ở
Đàng Trong là xây dựng cuộc sống hòa hợp,
xây dựng nền văn hóa chung trên cơ sở vẫn
duy trì những sắc thái văn hóa riêng của mỗi
3 Tất cả các nơi trên đều có người đến khẩn hoang
4 Lập làng, lập ấp mới
- Lực lượng chủ yếu trong cuộc khẩn hoang là nông dân và quân lính Họ được chính quyền Nhà Nguyễn cấp lương thực trong nửa năm và một số nông cụ để khẩn hoang Đoàn người khẩn hoang chia thành từng đoàn, đi khai phá đất hoang Họ tiến dần vào phía Nam, từ vùng đất Phú Yên, Khánh Hòa đến Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, đoàn người lại tiếp tục tiến sâu vào vùng đồng bằng SCL ngày nay Đi đến đâu
họ lập làng, lập ấp mới Công cuộc khẩn hoang
đã biến một vùng đất hoang vắng ở phía Nam trở thành những xóm làng đông đúc và trù phú
- Lắng nghe
- 1 hs đọc to trước lớp
- Nền văn hóa của các dân tộc hòa nhau, bổ sung cho nhau tạo nên nền văn hóa chung của dân tộc VN, một nền văn hóa thống nhất và có nhiều bản sắc
- Có tác dụng diện tích đất nông nghiệp tăng, sản xuất nông nghiệp phát triển, đời sống nhân dân ấm no hơn
- Lắng nghe
Trang 7dân tộc
C/ Củng cố, dặn dò:
- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK/56
- Về nhà xem lại bài, học thuộc bài học, tập trả
lời 2 câu hỏi phía dưới SGK
- Bài sau: Thành thị ở TK XVI-XVII
1.Địa điểm:Trên sân trường
2.Phương tiện:1còi,1 dây nhảy/hs,sân chơi trò chơi
-Ôn Nhảy dây kiểu chân trước chân sau
-Thi nhảy dây kiểu chân trước chân sau
2.Trò chơi vận động “Chạy tiếp sức
ném bóng vào rổ”
10 - 12 phút2'2'2'
-Gv cho hs tập luyện theo tổ do tổ tự quản
-Gv hướng dẫn điều khiển hs tập luyện theo đội hình hàng ngang
-Gv cho hs thi theo đội hình hàng ngang.-Gv nêu tên trò chơi,làm mẫu và phổ biến cách chơi.Sau đó cho cả lớp chơi thử 1 lần rồi cho cả lớp chơi chính thức.Gv quan sát
và biểu dương hs chơi tốt
Trang 8I/ Mục tiêu:
Thực hiện được phép chia hai phân số, chia số tự nhiên cho phân số
Bài tập cần làm bài 1, bài 2 và bài 3* dành cho HS khá giỏi.
II/ Các hoạt động dạy-học:
Bài 2: GV thực hiện mẫu như SGK/137
- YC hs lên bảng thực hiện, cả lớp tự làm bài
*Bài 3: Gọi 2 hs lên bảng làm bài, cả lớp làm
vào vở nháp
- YC hs nêu cách tính
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Luyện tập chung
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe
- Tính rồi rút gọn
- Thực hiện B a)
3
1)
;3
2)
;27
4)
;14
5
d c b
- HS theo dõi
- HS lần lượt lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào
vở nhápa) ; )12; )305
21
c b
- Tự làm bài a) Cách 1: (
15
430
82
115
82
1)15
315
5(2
1)5
13
Cách 2:
15
460
1660
660
1010
16
12
15
12
13
12
1)5
13
b) Cách 1: (
15
130
22
115
22
1)15
315
5(2
1)5
13
410
16
12
15
12
13
12
1)5
13
- Áp dụng tính chất: một tổng nhân với một số;
một hiệu nhân với 1 số
Môn: CHÍNH TẢ (Nghe – viết) Tiết 26 : THẮNG BIỂN
I/ Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn trích
- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ (2) b
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Một số tờ phiếu khổ to viết nội dung BT2b
III/ Các hoạt động dạy-học:
Trang 9- Các em đọc thầm lại đoạn văn, tìm những từ
khó dễ viết sai, các trình bày
- HD hs phân tích và viết lần lượt vào B: Lan
rộng, dữ dội, điên cuồng, mỏnh manh
2b) Ở từng chỗ trống, dựa vào nghĩa của tiếng
cho sẵn, các em tìm tiếng co vần in hoặc inh, sao
cho tạo ra từ có nghĩa
- Dán 3 tờ phiếu, gọi đại diện của 3 nhóm lên thi
tiếp sức (mỗi nhóm 5 em)
- Mời đại diện nhóm đọc kết quả
- hs lên thi tiếp sức
- Đọc kết quả: lung linh, giữ gìn, bình tĩnh, nhường nhịn, rung rinh, thầm kín, lặng thinh, học sinh, gia đình, thông minh
- Lắng nghe, thực hiện
Môn: KHOA HỌC
Tiết 51: NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ ( Tiếp theo)
I/ Mục tiêu:
- Nhận biết được chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
- Nhận biết được vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên; vật ở gần vật lạnh hơn thì tỏa nhiệt nên lạnh đi
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Chuẩn bị chung: Phích nước sôi
- Chuẩn bị theo nhóm: 2 chiếc chậu; 1 cốc, lọ có cắm ống thuỷ tinh (như hình 2a/103)
II/ Các hoạt động dạy-học:
5’
30’
A/ KTBC: Nóng, lạnh và nhiệt độ
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, các em sẽ
tìm hiểu tiếp về sự truyền nhiệt
2) Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự truyền nhiệt
Mục tiêu: HS biết và nêu được ví dụ về vật có
nhiệt độ cao truyền nhiệt cho vật có nhiệt độ thấp;
các vật toả nhiệt sẽ lạnh đi
- Nêu thí nghiệm: Thầy có một chậu nước và một
- Lắng nghe
- Lắng nghe, suy nghĩ nêu dự đoán
Trang 10cốc nước nóng Đặt cốc nước nóng vào chậu
nước Các em hãy đoán xem mức độ nóng lạnh
của cốc nước có thay đổi không? Nếu có thì thay
đổi như thế nào?
- Muốn biết chính xác mức nóng lạnh của cốc
nước và chậu nước thay đổi như thế nào, các em
hãy tiến hành làm thí nghiệm trong nhóm 6, đo và
ghi nhiệt độ của cốc nước, chậu nước trước và sau
khi đặt cốc nước nóng vào chậu nước rồi so sánh
nhiệt độ
- Gọi 2 nhóm hs trình bày kết quả
+ Tại sao mức nóng lạnh của cốc nước và chậu
nước thay đổi?
- Do có sự truyền nhiệt từ vật nóng hơn sang cho
vật lạnh hơn nên trong thí nghiệm trên, sau một
thời gian đủ lâu, nhiệt độ của cốc nước và của
chậu sẽ bằng nhau
- Các em hãy lấy ví dụ trong thực tế mà em biết
về các vật nóng lên hoặc lạnh đi?
+ Trong các ví dụ trên thì vật nào là vật thu nhiệt?
Vật nào là vật tỏa nhiệt?
+ Kết quả sau khi thu nhiệt và tỏa nhiệt của các
vật như thế nào?
Kết luận: Các vật ở gần vật nóng hơn thì thu
nhiệt sẽ nóng lên Các vật ở gần vật lạnh hơn thì
tỏa nhiệt sẽ lạnh đi
- Gọi hs đọc mục bạn cần biết SGK/102
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự co giãn của nước khi
lạnh đi và nóng lên
Mục tiêu: Biết được các chất lỏng nở ra khi nóng
lên, co lại khi lạnh đi Giải thích được một số hiện
tượng đơn giản liên quan đến sự co giãn vì nóng
lạnh của chất lỏng Giải thích được nguyên tắc
hoạt động của nhiệt kế
- Các em thực hiện thí nghiệm theo nhóm 6
+ Đổ nước nguội vào đầy lọ Đo và đánh dấu
mức nước Sau đó lần lượt đặt lọ nước vào cốc
nước nóng, nước lạnh, sau mỗi lần đặt phải đo và
ghi lại xem mức nước trong lọ có thay đổi không
- Gọi các nhóm trình bày
- Chia nhóm thực hành thí nghiệm
- 2 nhóm hs trình bày kết quả: Nhiệt độ của cốc nước nóng giảm đi, nhiệt độ của chậu nước tăng lên
+ Mức nóng lạnh của cốc nước và chậu nước thay đổi là do có sự truyền nhiệt từ cốc nước nóng hơn sang chậu nước lạnh
- Lắng nghe
+ Các vật nóng lên: rót nước sôi vào cốc , khi cầm vào cốc ta thấy nóng; múc canh nóng vào tô, ta thấy muỗng canh, tô canh nóng lên, cắm bàn ủi vào ổ điện, bàn ủi nóng lên + Các vật lạnh đi: để rau, củ, quả vào tủ lạnh lúc lấy ra thấy lạnh; cho đá vào cốc, cốc lạnh đi; chườm đá lên trán, trán lạnh đi
+ Vật thu nhiệt: cái cốc, cái tô, quần áo + Vật tỏa nhiệt: nước nóng, canh nóng, cơm nóng, bàn là,
+ Vật thu nhiệt thì nóng lên, vật tỏa nhiệt thì lạnh đi
- Lắng nghe
- Vài hs đọc to trước lớp
- Chia nhóm 6 thực hành thí nghiệm
- Các nhóm trình bày: Mức nước sau khi đặt
lọ vào nước nóng tăng lên, mức nước sau khi
Trang 11- HD hs dùng nhiệt kế để làm thí nghiệm: Đọc,
ghi lại mức chất lỏng trong bầu nhiệt kế Nhúng
bầu nhiệt kế vào nước ấm, ghi lại kết quả cột chất
lỏng trong ống Sau đó lại nhúng bầu nhiệt kế vào
nước lạnh, đo và ghi lại mức chất lỏng trong ống
- Em có nhận xét gì về sự thay đổi mức chất lỏng
trong nhiệt kế?
- Hãy giải thích vì sao mức chất lỏng trong ống
nhiệt kế thay đổi khi ta nhúng nhiệt kế vào các vật
nóng lạnh khác nhau?
- Chất lỏng thay đổi như thế nào khi nóng lên và
lạnh đi?
- Dựa vào mức chất lỏng trong bầu nhiệt kế ta
biết được điều gì?
Kết luận: Khi dùng nhiệt kế đo các vật nóng,
lạnh khác nhau, chất lỏng trong ống sẽ nở ra hay
co lại khác nhau nên mực chất lỏng trong ống
nhiệt kế cũng khác nhau Vật càng nóng, mực
chất lỏng trong ống nhiệt kế càng cao Dựa vào
mực chất lỏng này, ta có thể biết được nhiệt độ
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Vật dẫn nhiệt và vật cách nhiệt
- Mức chất lỏng trong ống nhiệt kế thay đổi khi ta nhúng bầu nhiệt kế vào nước có nhiệt
co lại khi ở nhiệt độ thấp
- Chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi
- Ta biết được nhiệt độ của vật đó
- lắng nghe
- Vài hs đọc to trước lớp
- Vì nước ở nhiệt độ cao thì nở ra Nếu nước quá đầy ấm sẽ tràn ra ngoài có thể gây bỏng hay tắt bếp, chập điện
Môn: KĨ THUẬT Tiết 26: CÁC CHI TIẾT VÀ DỤNG CỤ CỦA BỘ LẮP GHÉP MÔ HÌNH KĨ THUẬT I/ Mục tiêu:
- Biết tên gọi, hình dạng các chi tiết trong bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
- Sử dụng được cờ-lê, tua-vít để lắp vít, tháo vít
- Biết lắp ráp một số chi tiết với nhau
II/ Các hoạt động dạy-học:
Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III/ Các hoạt động dạy-học:
2’
30’
I/ Giới thiệu bài: Nêu mục đích bài học
II/ Bài mới:
Hoạt động 1: HD hs gọi tên, nhận dạng các chi
tiết và dụng cụ
- Cho hs xem bộ lắp ghép và giới thiệu: Có 34
loại chi tiết và dụng cụ khác nhau, được phân
- Lắng nghe
Trang 12thành 7 nhóm chính, lần lượt giới thiệu từng
nhóm chi tiết theo mục 1 (SGK)
- YC hs quan sát, nhận dạng và đếm số lượng của
từng chi tiết dụng cụ trong bảng
- Phát bộ lắp ghép cho từng hs, YC hs tự gọi tên
một vài nhóm chi tiết
- Chọn một số chi tiết và hỏi để hs nhận dạng, gọi
tên đúng và số lượng các loại chi tiết
+ Đây gọi là gì? (lần lượt hỏi như thế)
- HD cách sắp xếp các chi tiết: Các loại chi tiết
được xếp trong hộp có nhiều ngăn, mỗi ngăn để
một số chi tiết cùng loại hoặc 2-3 loại khác nhau
- Cho hs gọi tên, nhận dạng từng loại chi tiết,
dụng cụ theo nhóm 4
Hoạt động 2: HD hs cách sử dụng cờ-lê, tua vít
a/ Lắp vít
- HD thao tác: Khi lắp các chi tiết, dùng ngón tay
cái và ngón tay trỏ của tay trái vặn ốc vào vít Sau
khi ren của ốc khớp với ren của vít, ta dùng cờ-lê
giữ chặt ốc, tay phải dùng tua vít đặt vào rãnh của
vít và quay cán tua vít theo chiều kim đồng hồ
Vặn chặt vít cho đến khi ốc giữ chặt các chi tiết
cần ghép lại với nhau (hinh2)
- Gọi hs lên thực hiện
- YC hs tự tập lắp vít
b/ Tháo vít
- Khi tháo, tay trái dùng cờ-lê giữ chặt ốc, tay
phải dùng tua vít đặt vào rãnh của vít, vặn cán
tua-vít ngược chiều kim đồng hồ
- Để tháo vít, em sử dụng cờ-lê và tua-vít như thế
nào?
c/ Lắp ghép một số chi tiết
- Quan sát hình 4, em hãy gọi tên và số lượng các
chi tiết cần lắp ghép
- Thao tác mẫu mối ghép b hình 4
- Tiếp tục thao tác mẫu cách tháo các chi tiết của
- Bài sau: Lắp cái đu
- Quan sát, thực hiện theo yêu cầu
- Nhóm trục; ốc và vít; cờ-lê, tua vít…
- Lần lượt trả lời + Đây là tấm lớn, số lượng 1+ Đây là tấm nhỏ, số lượng 1+ Đây là tấm 25 lỗ, số lượng 2…
+ Đây là thanh chữ U dài, số lượng 6
- Lắng nghe, quan sát trong hộp đồ dùng
- Gọi tên , nhận dạng chi tiết, dụng cụ trong nhóm 4
- Theo dõi, quan sát
- 2 hs lên thực hiện
- Tự lắp vít
- Lắng nghe, theo dõi
- Khi tháo, tay trái dùng cờ-lê giữ chặt ốc, tay phải dùng tua vít đặt vào rãnh của vít, vặn cán tua-vít ngược chiều kim đồng hồ
Trang 13Thứ 4 ngày 23 tháng 3 năm 2011
Môn: TOÁN Tiết 128: LUYỆN TẬP CHUNG
I/ Mục tiêu:
- Thực hiện được phép chia hai phân số
- Biết cách tính và viết gọn phép chia một phân số cho số tự nhiên
- Biết tìm phân số của một số
Bài tập cần làm bài 1a, bài 2, bài 4 và bài 3* dành cho HS khá giỏi.
II/ Các hoạt động dạy-học:
5’
30’
5’
A/ Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay, các em sẽ
tiếp tục làm các bài toán luyện tập về phép chia
phân số
B/ HD luyện tập
Bài 1: YC hs thực hiện Bảng con
Bài 2: Thực hiện mẫu như SGK/137
- YC hs tiếp tục thực hiện Bảng con
*Bài 3: Ghi bảng biểu thức, gọi hs nêu cách tính
- Gọi 2 hs lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở
nháp
Bài 4: Gọi hs đọc đề bài
- Gọi hs nêu các bước giải
- YC hs làm bài vào vở ( 1 hs lên bảng làm)
- Cùng hs nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Chấm bài, yc hs đổi vở nhau kiểm tra
- Nhận xét
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà làm bài tập trong VBT (nếu có)
- Bài sau: Luyện tập chung
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe
- Thực hiện B a) 35; )3
36 b 5
- Theo dõi
- Thực hiện Ba)
21
537
53:7
2
16
36
26
13
16
13
194
233
19
24
x
x x
b)
4
14
24
32
14
32
11
34
12
13
1:4
- 1 hs đọc to trước lớp+ Tính chiều rộng+ Tính chu vi+ Tính diện tích
- Tự làm bài Chiều rộng của mảnh vườn là:
60 x 36 = 2160 (m2) Đáp số: 192 m; 2160 m2
- Đổi vở nhau kiểm tra
Trang 14Môn: ĐỊA LÝ Tiết 26: ÔN TẬP
I/ Mục tiêu:
- Chỉ hoặc điền được vị trí của đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, sông Hồng, sông Thái Bình, sông Tiền, sông Hậu trên bản đồ, lược đồ Việt Nam
- Hệ thống một số đặc điểm tiêu biểu của đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ
- Chỉ trên bản đồ vị trí của thủ đô Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ và nêu một vài đặc điểm tiêu biểu của các thành phố này
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Bản đồ Địa lí TN VN, bản đồ hành chính VN
- Lược đồ trống VN treo tường
III/ Các hoạt động dạy-học:
5’
30’
A/ KTBC: Thành phố Cần Thơ
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài:
Kết luận: Sông Tiền và sông Hậu là 2 nhánh lớn
của sông Cửu Long (còn gọi là sông Mê Công)
Chính phù sa của dòng Cửu Long đã tạo nên
vùng ĐBNB rộng lớn nhất cả nước ta
- Vì sao có tên gọi là sông Cửu Long? (Vì có 9
nhánh sông đổ ra biển Gọi hs lên bảng chỉ 9 cửa
đổ ra biển của sông Cửu Long
Hoạt động 2: Đặc điểm thiên nhiên của ĐBBB
và ĐBNB (câu 2 SGK)
- YC hs làm việc theo nhóm 6, dựa vào bản đồ
tự nhiên, SGK và kiến thức đã học tìm hiểu về
đặc điểm tự nhiên của ĐBBB và ĐBNB và điền
các thông tin vào bảng (phát phiếu học tập)
- Đại diện các nhóm trình bày (mỗi nhóm 1 đặc
song các điều kiện tự nhiên ở hai đồng bằng vẫn
có những điểm khác nhau Từ đó dẫn đến sinh
hoạt và sản xuất của người dân cũng khác nhau
Hoạt động 3: câu 3 SGK/134
- Gọi hs đọc yêu cầu và nội dung câu 3 trước lớp
- Các em hãy thảo luận nhóm đôi và cho biết
- Lắng nghe
- Làm việc nhóm đôi
- 2 hs lên bảng+ HS1: Chỉ ĐBBB và các dòng sông Hồng, sông Hậu
+ HS2: chỉ ĐBNB và các dòng sông Đồng Nai, sông Tiền, sông Hậu
- Lắng nghe
- Cửa Tranh Đề, Bát Xắc, Định An, Cung Hầu,
Cổ Chiên, Hàm Luông, Ba Lai, Cửa Đại và cửa Tiểu
- Chia nhóm 6 làm việc
- Các nhóm lần lượt trình bày
- Lần lượt lên bảng điền
- Lắng nghe
Trang 15trong các câu trên thì câu nào đúng, câu nào sai,
vì sao?
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
Kết luận: ĐBNB là vựa lúa lớn nhất cả nước,
ĐBBB là vựa lúa lớn thứ hai ĐBNB có nhiều
kênh rạch nên là nơi sản xuất nhiều thuỷ sản nhất
đồng thời là trung tâm công nghiệp lớn nhất cả
nước Còn ĐBBB là trung tâm văn hóa, chính trị
b) ĐBNB là nơi sản xuất nhiều thuỷ sản nhất
cả nước (đúng) vì ĐBNB có mạng lưới sông ngòi chằng chịt
c) TP Hà Nội có diện tích lớn nhất và số dân đông nhất nước (sai) vì TP Hà Nội DT là 921
km2, số dân là 3007 nghìn người, DT nhỏ hơn Hải Phòng, Đà Nẵng, TPHCM, Cần Thơ, số dân ít hơn TP HCM
đ) TP HCM là trung tâm công nghiệp lớn nhất
cả nước (đúng) vì nơi đây có nhiều nhiều ngành công nghiệp: điện, luyện kim, cơ khí, điện tử
- Lắng nghe
- Lắng nghe, thực hiện
Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 51 : LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀ GÌ ?
I/ Mục tiêu:
- Nhận biết được câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn , nêu được tác dụng của câu kể tìm được (BT1); biết
xác định CN, VN trong mỗi câu kể Ai là gì? Đã tìm được (BT2); viết được đoạn văn ngắn có dùng câu kể
Ai là gì ? (BT3).
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Một bảng nhóm viết lời giải BT1
- Bốn bảng nhóm-mỗi bảng viết 1 câu kể Ai là gì? ở BT1
III/ Các hoạt động dạy-học:
5’
30’
A/ KTBC: MRVT: Dũng cảm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Nêu Mđ, Yc của tiết học
2) HD hs làm BT
Bài 1: Gọi hs đọc yêu cầu
- Các em đọc thầm đoạn văn, tìm các câu kể Ai
là gì có trong đoạn văn và nêu tác dụng của nó
- Gọi hs phát biểu, dán bảng nhĩm đã ghi lời
giải lên bảng, kết luận
- Lắng nghe
- 1 hs đọc yc
- Tự làm bài
- Lần lượt phát biểu