1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN 4 TUẦN 11

28 208 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 572,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động nối tiếp:2’ - GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS trong giờ học - Luôn làm theo những điều đã học... -Hiểu ND : Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt k

Trang 1

TUẦN 11

Thứ hai ngày 01 tháng 11 năm 2010

Tên bài học : CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN Môn học : Hoạt động tập thể

Môn học: Đạo đức

Tên bài học:THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA KÌ I

I

MỤC TIÊU :

-Củng cố lại các chuẩn mực đạo đức về :Trung thực trong học tập;Vượt khó trong học tập; Biết bày

tỏ ý kiến; Tiết kiệm tiền của,Tiết kiệm thời giờ

-Thực hành các kĩ năng về :Trung thực trong học tập;Vượt khó trong học tập; Biết bày tỏ ý kiến; Tiết kiệm tiền của,Tiết kiệm thời giờ.Thái độ của bản thân về các chuẩn mực ,hành vi, kĩ năng lựa chọn cách ứng xử phù hợp

- Bước đầu hình thành thái độ trung thực , biết vượt khó, tự tin vào khả năng của bản thân, có trách nhiệm với hành động của mình, yêu cái đúng, cái tốt

II

ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III KIỂM TRA: (5’)

- Vì sao phải tiết kiệm thời giờ?

- GVđánh giá, nhận xét, ghi điểm

- Hãy nêu tên các bài đạo đức đã học?

- GV yêu cầu HS ghi lại những việc mình đã làm theo các

bài học đã học

- GV gọi lần lượt từng HS đọc bài viết của mình

- GV kể cho HS nghe một số tấm gương đã làm tốt theo

nội dung của các bài học

* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm và đóng vai

1 GV chia nhóm, và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo

luận và đóng vai một tình huống do GV đưa ra

2 Các nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng vai

3 Một vài nhóm lên đóng vai

4 Thảo luận lớp

- Cách ứng xử như vậy đã phù hợp chưa? Có cách ứng xử

nào khác không? Vì sao?

- Em cảm thấy thế nào khi ứng xử như vậy?

5 GV kết luận cách ứng xử phù hợp trong mỗi tình

huống

- Học sinh nêu:

+ Trung thực trong học tập

+ Vượt khó trong học tập.+ Biết bày tỏ ý kiến

+ Tiết kiệm tiền của

+ Tiết kiệm thời giờ

- Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên

- Chia nhóm, thảo luận theo câu hỏi, cử đại diện trả lời Các nhóm nhận xét, bổ sung

.IV Hoạt động nối tiếp:(2’)

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS trong giờ học

- Luôn làm theo những điều đã học

Trang 2

Phân môn : Tập đọc

Tên bài học: ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU

I.MỤC TIÊU:

- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn

-Hiểu ND : Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi( trảlời được CH trong SGK)

Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc

- Bước 1: GV giúp HS chia đoạn bài

tập đọc

- Bước 2: GV yêu cầu HS luyện đọc

theo trình tự các đoạn trong bài (đọc 2, 3

lượt)

- Lượt đọc thứ 1: GV chú ý khen HS đọc

đúng kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ

hơi chưa đúng hoặc giọng đọc không phù hợp

- Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc thầm

phần chú thích các từ mới ở cuối bài đọc

- Bước 3: Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài

- Bước 4: GV đọc diễn cảm cả bài

GV chú ý nhấn giọng những từ ngữ nói về đặc

điểm tính cách, sự thông minh, tính cần cù,

chăm chỉ, tinh thần vượt khó của Nguyễn

Hiền: ham thả diều, kinh ngạc, lạ thường, hai

mươi trang sách, lưng trâu, ngón tay, mảnh

gạch vỡ, vỏ trứng, bay cao, vi vút, vượt xa,

mười ba tuổi, trẻ nhất

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, 2

- Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông

minh của Nguyễn Hiền?

- HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc

- HS nêu: Mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn

có thì giờ chơi diều

 HS đọc thầm đoạn còn lại

- Nhà nghèo, Nguyễn Hiền phải bỏ học nhưng ban ngày đi chăn trâu, Hiền đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ Tối đến, đợi

Trang 3

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm

- Bước 1: Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn

- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn

trong bài

- GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho các

em sau mỗi đoạn (GV có thể hỏi cả lớp bạn

đọc như thế có đúng chưa, cần đọc đoạn văn

đó, lời những nhân vật đó với giọng như thế

nào?) từ đó giúp HS hiểu:

- Bước 2: Hướng dẫn kĩ cách đọc1 đoạn văn

- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc

diễn cảm (Thầy phải kinh ngạc ……… vỏ

trứng thả đom đóm vào trong)

- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách

đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)

- GV sửa lỗi cho các em

bạn học thuộc bài rồi mượn vở của bạn Sách của Hiền là lưng trâu, nền cát; bút

là ngón tay, mảnh gạch vỡ; đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong Mỗi lần

có kì thi, Hiền làm bài vào lá chuối khô nhờ bạn xin thầy chấm hộ

- Vì Hiền đỗ Trạng nguyên ở tuổi 13, khi vẫn còn là một cậu bé ham thích chơi diều

 HS đọc câu hỏi 4 & trao đổi nhóm đôi

- Câu tục ngữ “Có chí thì nên” nói đúng nhất ý nghĩa của truyện

- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài

- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp

- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp

- HS đọc trước lớp

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài) trước lớp

V Hoạt động nối tiếp:

- Truyện này giúp em hiểu ra điều gì?

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS trong giờ học

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn, tiếp tục HTL bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ

Trang 4

.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

- Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi về cách làm

(trên cơ sở kiến thức đã học)

- Yêu cầu HS nhận xét để nhận ra: Khi nhân

35 với 10 ta chỉ việc viết thêm vào bên phải 35

một chữ số 0 (350)

- Rút ra nhận xét chung: Khi nhân một số tự

nhiên với 10, ta chỉ việc viết thêm một chữ số

0 vào bên phải số đó.

b.Hướng dẫn HS chia cho 10:

- GV ghi bảng: 35 x 10 = 350

350 : 10 = ?

- Yêu cầu HS tìm cách tính để rút ra nhận xét

chung: Khi chia một số tròn trăm, tròn nghìn

… cho 10, ta chỉ việc bỏ bớt đi một chữ số 0

ở bên phải số đó.

- GV cho HS làm một số bài tính nhẩm trong

SGK

c.Hướng dẫn HS nhân nhẩm với 100, 1000…;

chia số tròn trăm, tròn nghìn… cho 100,

- Vài HS nhắc lại

-350 : 10 = 35 chục : 1 chục = 35

- HS làm bài

- Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả

- HS nêu lại mẫu

- HS tính nhẩm

- HS sửa

- 1 HS lên bảng làm cả lớp làm vở bài tập

70kg = 7 yến 800kg = 8tạ

Trang 5

I.MỤC TIÊU:

- Nêu được lí do khiến Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư ra Đại La :vùng trung tâm của đất nước , đất rộng lại bằng phẳng, nhân dân không khổ vì ngập lụt

- Vài nét về công lao của Lý Công Uẩn : Người sáng lập vương triều Lý, có công dời đô ra Đại La

và đổi tên kinh đô là Thăng Long

Hoạt động1: Làm việc cá nhân

- Hoàn cảnh ra đời của triều đại nhà Lý

Hoạt động 2: Hoạt động nhóm

- GV đưa bản đồ tự nhiên miền Bắc Việt Nam

rồi yêu cầu HS xác định vị trí của kinh đô Hoa

Lư & Đại La (Thăng Long)

- GV chia nhóm để các em thực hiện bảng so

sánh

- GV chốt: Mùa thu 1010, Lý Thái Tổ quyết

định dời đô từ Hoa Lư ra Đại La & đổi Đại La

thành Thăng Long Sau đó, Lý Thánh Tông đổi

tên nước là Đại Việt

- GV giải thích từ:

+ Thăng Long: rồng bay lên

+ Đại Việt: nước Việt lớn mạnh.

Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

- Tại sao Lý Thái Tổ lại có quyết định dời đô từ

Hoa Lư ra Đại La?

- Thăng Long dưới thời Lý đã được xây dựng

như thế nào?

- Triều đình nhà Lê mục nát, lòng dân oán hận nên các quan trong triều

đã đưa Lý Công Uẩn lên làm vua, lập nên nhà Lý

- HS xác định các địa danh trên bản đồ

- HS hoạt động theo nhóm sau đó

cử đại diện lên báo cáo

- Cho con cháu đời sau xây dựng cuộc sống ấm no

- Xây nhiều cung điện, lâu đài, đền chùa, hình thành một đô thị mới sầm uất, nhộn nhịp

V Hoạt động nối tiếp:

- GV đọc cho HS nghe 1 đoạn chiếu dời đô

- GV chốt: Việc chọn Thăng Long làm kinh đô là 1 quyết định sáng suốt tạo bước phát triển mạnh

mẽ của đất nước ta trong những thế kỉ tiếp theo.

Trang 6

ÔN 5 ĐỘNG TÁC CỦA BÀI TD PHÁT TRIỂN CHUNG Dụng cụ: + 1 Còi Mục đích - Yêu cầu: + phấn

+ Ôn và kiểm tra thử 5 động tác đã học của bài thể

dục phát triển chung

+ Trò chơi “ Nhảy ô tiếp sức ”

Xoay các khớp tay, chân, hôngTrò chơi: Làm theo hiệu lệnh

Bài thể dục phát triển chung

Ôn tập 5 động tác của bài thể dục

Kiểm tra thử 5 động tác trước

GV gọi 3 –5 hs lên tập và GV công bố

GV chạy nhẹ nhàng cùng Hs trên sân trường

Có thể chạy luồn lách qua các cây

Cbị: kiểm tra

Về tập luyện -

-Nhận biết tính chất kết hợp của phép nhân

-Bước đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính

* BTCL : Bài 1a,2a; HS khá giỏi làm được bài 3

Trang 7

7 phút

8 phút

15

phút

Hoạt động1: So sánh giá trị hai biểu thức.

- GV viết bảng hai biểu thức: (2 x 3) x 4

2 x ( 3 x 4)

- Yêu cầu 2 HS lên bảng tính giá trị biểu thức

đó, các HS khác làm bảng con

- Yêu cầu HS so sánh kết quả của hai biểu thức

từ đó rút ra: giá trị hai biểu thức bằng nhau

Hoạt động 2: Điền các giá trị của biểu thức

vào ô trống.

- GV treo bảng phụ, giới thiệu bảng & cách

làm

- Cho lần lượt các giá trị của a, b, c rồi gọi HS

tính giá trị của biểu thức (a x b) x c và a x (b x

c), các HS khác tính bảng con

- Yêu cầu HS nhìn vào bảng để so sánh kết quả

của hai biểu thức rồi rút ra kết luận:

(a x b) x c và a x (b x c)

1 tích x 1 số 1 số x 1 tích

- GV chỉ rõ cho HS thấy: đây là phép nhân có

ba số, biểu thức bên trái là: một tích nhân với

một số, nó được thay thế bằng phép nhân giữa

số thứ nhất với tích của hai số: số thứ hai & số

thứ ba Từ đó rút ra kết luận khái quát bằng lời:

Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta

có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai

& số thứ ba.

Hoạt động 3: Thực hành

Bài tập 1( a ):

- Yêu cầu HS nêu những cách làm khác nhau &

cho các em chọn cách các em cho là thuận tiện

nhất

- Không nên áp đặt cách làm mà chỉ nên trao

đổi để HS nhận thấy khi nhân hai số trong đó có

số chẵn chục thì dễ nhân hơn Ở cách này có thể

nhân nhẩm được nên rất tiện lợi

-Tính bằng cách thuận tiện nhất

- HS tính

*13 x 5 x 2 = ( 13 x 5 ) x 2 = 65 x 2= 130

*13 x 5 x 2 = 13 x ( 5 x 2) = 13 x 10= 130

- Cách thứ hai- vì khi tính theo cách

Trang 8

- GV nhận xét này ta có bước thứ hai là nhân một số

với 10,ta thực hiện dễ dàng hơn

- HS làm bài

- HS sửa

V Hoạt động nối tiếp:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

- Chuẩn bị bài: Nhân các số có tận cùng là chữ số 0

Phân môn :Chính tả

Tên bài học: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ PHÂN BIỆT s / x, dấu hỏi / dấu ngã

I.MỤC TIÊU:

- Nhớ – viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng các khổ thơ 6 chữ

-Làm đúng BT chính tả phân biệt dấu hỏi / dấu ngã ; bài 3 ( viết lại chữ sai ct trong các câu đã

 Giới thiệu bài

Hoạt động1: Hướng dẫn HS nhớ - viết chính

tả

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ cần

viết

- GV nhắc HS cách trình bày đoạn thơ, chú ý

những chữ cần viết hoa, những chữ dễ viết sai

chính tả

- Yêu cầu HS viết tập

- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp HS

đổi vở soát lỗi cho nhau

- GV nhận xét chung

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập

chính tả

Bài tập 2a:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2a

- GV dán 4 tờ phiếu đã viết nội dung truyện lên

bảng, mời HS lên bảng làm thi

- GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt lại

lời giải đúng

Bài tập 3:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3

- 1 HS đọc to yêu cầu của bài, cả lớp đọc thầm

- 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ, các

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- Cả lớp đọc thầm đoạn văn, làm bài vào VBT

- 4 HS lên bảng làm vào phiếu

- Từng em đọc lại đoạn thơ đã hoàn chỉnh

- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

Trang 9

- GV dán 4 tờ phiếu đã viết nội dung lên bảng,

mời HS lên bảng làm thi

- GV lần lượt giải thích nghĩa của từng câu

(hoặc có thể mời HS giải nghĩa một số câu)

+ Tốt gỗ hơn tốt nước sơn: nước sơn là vẻ

ngoài Nước sơn đẹp mà gỗ xấu đồ vật chóng

hỏng Con người tâm tính tốt còn hơn chỉ đẹp

mã vẻ ngoài

+ Xấu người đẹp nết: Người vẻ ngoài xấu

nhưng tính nết tốt

+ Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể: Mùa hè cá

sống ở sông thì ngon Mùa đông ăn cá sống ở

biển thì ngon

+ Trăng mờ còn tỏ hơn sao / Dẫu rằng núi lở

còn cao hơn đồi: Người ở địa vị cao, giỏi giang

hay giàu có dù sa sút thế nào cũng còn hơn

những người khác (Quan niệm này không hoàn

toàn đúng đắn)

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- Làm bài vào VBT

- 4 HS lên bảng làm vào phiếu

- Từng em đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh

- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

V Hoạt động nối tiếp:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ để không viết sai những từ đã học

Môn học: Khoa học

Tên bài học : BA THỂ CỦA NƯỚC ( Lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường ) I.MỤC TIÊU.

- Nêu được nước tồn tại ở ba thể: lỏng , khí , rắn

- Làm thí nghiệm về sự chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại

*Lồng ghép GDBVMT theo mức độ tích hợp: liên hệ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

III KIỂM TRA BÀI CŨ ( 5phút)

IV GIẢNG BÀI MỚI

2phút

8phút

Hoạt Động 1: Giới thiệu bài

Nêu nội dung bài học

Hoạt động 2:Tìm hiểu hiện tượng nước từ thể

lỏng chuyển thành thể khí & ngược lại

Mục tiêu: HS

- Nêu ví dụ về nước ở thể lỏng hoặc thể khí.

- Thực hành chuyển nước từ thể lỏng sang thể khí,

ngước lại.

Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc cả lớp

- GV yêu cầu HS nêu một số ví dụ về nước ở thể

Gv ghi đầu bàiĐọc lại đầu bài

Trang 10

- GV dùng khăn ướt lau bảng rồi yêu cầu một HS

lên sờ tay vào mặt bảng mới lau & nêu nhận xét

- GV hỏi: Liệu mặt bảng cĩ ướt mãi như vậy

khơng? Nếu mặt bảng khơ đi, thì nước trên mặt

bảng đã biến đi đâu?

Bước 2: Tổ chức, hướng dẫn HS làm thí nghiệm

theo nhĩmsau đĩ tổng hợp kết quả làm việc của các

+ Quan sát nước nĩng đang bốc hơi Nhận xét, nĩi

tên hiện tượng vừa xảy ra

+ Úp đĩa lên một cốc nước nĩng khoảng 1 phút rồi

nhấc đĩa ra Quan sát mặt đĩa Nhận xét, nĩi tên

hiện tượng vừa xảy ra

- GV yêu cầu HS quay lại để giải thích hiện tượng

được nêu trong phần mở bài: Dùng khăn ướt lau

mặt bảng, sau vài phút mặt bảng khơ Vậy nước

trên mặt bảng đã đi đâu?

- (Liên hệ thực tế): yêu cầu HS

+ Nêu vài ví dụ chứng tỏ nước từ thể lỏng thường

xuyên bay hơi vào khơng khí

+ Giải thích hiện tượng nước đọng ở vung nồi cơm

hoặc vung nồi canh

Kết luận:

- Nước ở thể lỏng thường xuyên bay hơi chuyển

thành thể khí Nước ở nhiệt độ cao biến thành hơi

nước nhanh hơn nước ở nhiệt độ thấp

- Hơi nước là nước ở thể khí Hơi nước khơng thể

nhìn thấy bằng mắt thường

Hơi nước gặp lạnh ngưng tụ thành nước ở thể lỏng.

Hoạt động 3:Tìm hiểu hiện tượng nước chuyển

thể từ thể lỏng chuyển thành thể rắn & ngược lại

Mục tiêu: HS

- Nêu cách thực hành chuyển nước từ thể lỏng sang

thể rắn & ngược lại

- Nêu ví dụ về nước ở thể rắn.

Cách tiến hành:

Bước 1: Giao nhiệm vụ cho HS (thực hiện ở phần

dặn dị ngày hơm trước)

- HS nêu: nước mưa, nước suối, sông, biển ……

- Mặt bảng ướt

- HS lấy đồ dùng chuẩn bị làm thí nghiệm

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thực hiện thí nghiệm của nhóm mình

& nêu nhận xét Sau đó đại diện nhóm báo cáo kết quả làm việc

+ Có khói mỏng bay lên Đó là hơi nước bốc lên

+ Có hiện tượng có nhiều hạt nước đọng trên mặt đĩa, đó là hơi nước ngưng tụ trên mặt đĩa

- Nước ở mặt bảng đã biến thành hơi nước bay vào không khí Mắt thường không thể nhìn thấy hơi nước

- Vài HS nhắc lại

- Bay hơi vào không khí

-HS nêu

- HS nêu

Trang 11

- Tới tiết học, GV lấy khay nước đĩ ra để quan sát

& trả lời câu hỏi:

+ Nước trong khay đã biến thành thế nào?

+ Nhận xét hình dạng của nước ở thể này?

+ Hiện tượng chuyển thể của nước trong khay được

gọi là gì?

- Quan sát hiện tượng xảy ra khi để khay nước đá

ở ngồi tủ lạnh xem điều gì đã xảy ra & nĩi tên

- Khi để nước lâu ở chỗ cĩ nhiệt độ 0oC hoặc dưới

0oC, ta cĩ nước ở thể rắn Hiện tượng nước từ thể

lỏng biến thành thể rắn được gọi là sự đơng đặc

Nước ở thể rắn cĩ hình dạng nhất định

- Nước đá bắt đầu nĩng chảy thành nước ở thể lỏng

khi nhiệt độ bằng 0oC Hiện tượng nước từ thể rắn

biến thành thể lỏng được gọi là sự nĩng chảy

Hoạt động 4: Vẽ sơ đồ chuyển thể của nước

Mục tiêu: HS

- Nĩi về 3 thể của nước.

-Vẽ và trình bày sơ đồ sự chuyển thể của nước.

Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc cả lớp

- GV đặt câu hỏi:

+ Nước tồn tại ở những thể nào?

+ Nêu tính chất chung của nước ở các thể đĩ & tính

chất riêng của từng thể

- Sau khi HS trả lời, GV tĩm tắt lại ý chính

Bước 2: Làm việc cá nhân & theo cặp

- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước

vào vở & trình bày sơ đồ với bạn ngồi bên cạnh

Bước 3:

- Gọi một số HS nĩi về sơ đồ sự chuyển thể của

nước & điều kiện nhiệt độ của sự chuyển thể đĩ

Kết luận: GV tĩm tắt theo sơ đồ bên

Hoạt động 4 - Gọi HS đọc mục Bạn cần biết trang

45 SGK

Các nhóm quan sát khay nước đá thật

& thảo luận các câu hỏi:

+ Nước ở thể lỏng trong khay đã biến thành nước ở thể rắn

+ Nước ở thể rắn có hình dạng nhất định

+ Hiện tượng đó được gọi là sự đông đặc

- Nước đá đã chảy ra thành nước ở

thể lỏng Hiện tượng đó được gọi là sự nóng chảy

Trang 12

*GDBVMT: Bảo vệ, giữ sạch nguồn nước khơng

bị ơ nhiễm chính là bảo vệ sức khỏe con người.

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

+ Tính chất chung: ở cả 3 thể, nước đều trong suốt, không có màu, không có mùi, không có vị Tính chất riêng: nước ở thể lỏng, thể khí không có hình dạng nhất định Riêng nước ở thể rắn không có hình dạng nhất định

HSthựchiệntheo yêu cầu của GV

V.Hoạt động nối tiếp.( 2 phút)

Biết cách khâu đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa

- Khâuviền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa Các mũi khâu tương đối đều nhau Đường khâu cĩ thể bị dúm

II Đồ dùng dạy học :

III

Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra vật liệu, dụng cụ của học sinh

IV Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Bài giảng

*Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu.

- GV giới thiệu mẫu khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi

khâu đột, HS quan sát trả lời câu hỏi về đặc điểm của mũi khâu

viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột

- Kết luận về đặc điểm của đường khâu viền gấp mép vải

* Hoạt động 2: GV hướng dẫn thao tác kĩ thuật

- GV treo tranh qui trình khâu viền đường gấp mép vải bằng

- GV lưu ý một số điểm sau:

+ Khâu theo chiều từ phải sang trái

+ Khâu đột mau theo qui tắc lùi 1, tiến 2

- Nghe

- HS quan sát so sánh và rút ra nhận xét về độ khít, độ chắc chắn của đường khâu

- HS quan sát hình để trả lời câu hỏi

- Học sinh thực hiện theo mẫu

Trang 13

+ Khâu đúng theo đường vạch dấu.

+ Khâu rút chỉ chặt quá

- GV hướng dẫn nhanh lần 2 toàn bộ thao tác

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ ở cuối bài

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh đọc

3 Hoạt động nối tiếp:

- Giáo viên nhận xét tiết học

Thứ tư ngày 3 tháng 11 năm 2010

Viết thêm hai số 0 vào bên phải tích 23 x 7

GV yêu cầu HS nhắc lại cách nhân 230 với 70

Hoạt động 3: Thực hành

Bài tập 1:

-Yêu cầu HS lên bảng tính cả lớp làm bảng con

- HS thảo luận tìm cách tích khác nhau

- HS nêu

- Vài HS nhắc lại

- HS thảo luận tìm cách tích khác nhau

- HS nêua) 1342 x 40

Trang 14

- Vài HS nhắc lại.

- Tương tự HS làm các phần cịn lại

- HS làm bài trên bảng , lớp làm vào vở bài tập

V Hoạt động nối tiếp:

- GV điều chỉnh lại phần làm việc của HS cho đúng

Hoạt động 2: Thảo luận nhĩm

- GV yêu cầu HS thảo luận & hồn thành câu 4, 5

* Đặc điểm Hoàng Liên Sơn:

Thiên nhiên ;Địa hình ; Khí hậu ;

Dân tộc ; Lễ hội :+Thời gian ;

Tên 1 số lễ hội ;

Trồng trọt ; Nghề thủ công ;

Chăn nuôi ; thác khoáng sản ;

*Tây Nguyên: Địa hình ; Khí hậu ;

Lễ hội :+Thời gian +Tên 1 số lễ hội

Dân tộc lâu đời Dân tộc nơi khác đến

.Lễ hội:Thời gian +Tên 1 số lễ hội ;

Trồng trọt ; Nghề thủ công ; Chăn nuôi ;

Khai thác sức nước và rừng

- HS tơ màu da cam vào vị trí miền núi & trung du trên lược đồ

- HS điền tên dãy núi Hồng Liên Sơn, các cao nguyên ở Tây Nguyên & thành phố Đà Lạt

Ngày đăng: 01/07/2015, 05:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   vuông   có   cạnh   dài   1m   &   được   chia - GIÁO ÁN 4 TUẦN 11
nh vuông có cạnh dài 1m & được chia (Trang 24)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w