Trò chơi:Con sâu Phép cộng phân số tiếp theo Mở rộng vốn từ: Cái đẹp Văn học và khoa học thời Hậu Lê Trồng cây rau, hoa Đoạn văn trong bài văn miêu tả cây cối Bóng tối Luyện tập Nha khoa
Trang 1TUẦN 23 ( Từ 1/2 đến 5/2 /2010)
Hoa học trò Luyện tập Ánh sáng Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Bật xa-Trò chơi: “ Con sâu đo”
Nhớ-viết: Chợ TếtLuyện tập chung Dấu gạch ngang
Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ Giữ gìn các công trình công cộng
Phép cộng phân số Luyện tập tả các bộ phận của cây cối Thành phồ Hồ Chí Minh
Bật xa, tập phối hợp chạy, nhảy Trò chơi:Con sâu Phép cộng phân số (tiếp theo)
Mở rộng vốn từ: Cái đẹp Văn học và khoa học thời Hậu Lê
Trồng cây rau, hoa Đoạn văn trong bài văn miêu tả cây cối Bóng tối
Luyện tập Nha khoa (Bài 3)
Ngày soạn:30/1 TẬP ĐỌC (Tiết 45)
Trang 2Ngày dạy:1/2 HOA HỌC TRÒ
I Mục đích, yêu cầu:
-Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
-Hiểu ND: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, lồi hoa gắn với những kỉ niệm và niềm vui củatuổi học trị (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài đọc
III Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài:
Dùng tranh giới thiệu
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc:
-Cho từng nhóm 3 HS nối nhau đọc 3
đoạn của bài GV kết hợp hướng dẫn
HS xem tranh, sửa lỗi về phát âm, cách
đọc cho các em; giúp HS hiểu nghĩa các
từ mới và khó trong bài
-Cho HS đọc theo cặp
-Gọi 2 HS đọc cả bài
-Đọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài:
+Tại sao tác giả gọi hoa phượng là hoa
học trò?(HS khá giỏi)
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:
-Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 1
-Cho HS thi đọc
Theo dõi
-3 lượt
-Câu “Hoa nở lúc nào mà bất ngờvậy?” đọc thể hiện tâm trạng ngạcnhiên của cậu học trò
-Từng đoạn
-Theo dõi
-Lắng nghe
+Vì phượng nở vào mùa thi của học trò
Thấy màu hoa phượng, học trò nghĩ đến
kì thi và những ngày nghĩ hè
+Hoa phượng đỏ rực, đẹp không phải ởmột đoá mà một loạt; hoa phượng gợicảm giác vừa buồn vừa vui; hoa phượngnở nhanh đến bất ngờ
+Lúc đầu, màu hoa phượng là màu đỏcòn non Có mưa, hoa càng tươi dịu
Dần dần, số hoa tăng, màu cũng đậmdần, rồi hoà với mặt trời, màu phượngrực lên
-Học sinh đọc theo nhóm
-Cả lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc hay
Trang 33 Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS xem trước bài sau
nhất
TOÁN(Tiết 111)LUYỆN TẬP CHUNGI.Mục tiêu:
Giúp học sinh củng cố về:
-Biết so sánh hai phân số
-Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 trong một số trường hợp đơn giản
-BT cần làm : Bài 1; 2 (ở đầu trang 123 ); Bài 1a,c (ở cuối trang 123) ( a chỉ cần tìm một chữ số)
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Tổ chức cho học sinh tự làm bài rồi
chữa bài
Bài 1: Cho HS làm bảng con rồi chữa
bài; gọi HS nêu lại cách so sánh hai
phân số.(HS trung bình, yếu)
Bài 2:Cho HS làm vở rồi chữa bài.
Bài 3: Cho HS làm vở rồi chữa bài.
Bài 4: Cho HS làm vở rồi chữa bài.
(HS khá giỏi)
14
15 1
; 27
20 19
20
; 27
24 9 8
1 15
14
; 23
4 25
4
; 14
11 14 9
5 4 2 3 3 15 4 6
5 8 9
Trang 4-Nêu được ví dụ về các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng :
+Vật tự phát sáng : Mặt Trời, ngọn lửa, …
+Vật được chiếu sáng : Mặt Trăng, bàn ghế,…
-Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua và một số vật khơng cho ánh sáng truyền qua.-Nhận biết được ta chỉ nhìn thấy vật khi cĩ ánh sáng từ vật truyền tới mắt
II Đồ dùng dạy học:
-Hộp kín
-Đèn pin, tấm nhựa trong, tấm ván
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Tìm hiểu các vật tự phát
ra ánh sáng và các vật được chiếu sáng
-Chia nhóm
-Yêu cầu các nhóm thảo luận dựa vào
SGK rồi báo cáo trước lớp
Hoạt động 2: Tìm hiểu về đường truyền
của ánh sáng
-Bước 1: Trò chơi Dự đoán đường
truyền của ánh sáng
Cho 3 HS đứng ở 3 vị trí khác nhau, cho
1 HS khác hướng đèn tới 1 HS, yêu cầu
HS dự đoán ánh sáng sẽ đi tới đâu, sau
đó bật đèn, so sánh kết quả dự đoán
-Bước 2: Làm thí nghiệm trang 90 SGK
theo nhóm Yêu cầu HS rút ra nhận xét
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự truyền ánh
sáng qua các vật
-Cho HS nêu ví dụ
* Lồng ghép BVMT
Hoạt động 4: Tìm hiểu mắt nhìn thấy
vật khi nào.
-Cho HS thảo luận cả lớp:
+Mắt ta nhìn thấy vật khi nào?
+Tìm ví dụ về điều kiện nhìn thấy của
mắt
-4 nhóm
-Kết quả: Vật tự phát sáng (Mặt Trời,ngọn đèn điện); Vật được chiếu sáng(gương, bàn ghế, Mặt Trăng)
+Khi có ánh sáng, mắt không bị chắn
+Trong phòng tối phải bật đèn mớithấy, không nhìn thấy vật qua cửa gỗ
KỂ CHUYỆN (Tiết 23)
Trang 5KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I Mục đích, yêu cầu:
-Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện, (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp và cái xấu, cái thiện và cái ác
-Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể
II Đồ dùng dạy học:
Sưu tầm truỵên
III Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Hướng dẫn HS kể chuyện:
a) Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của bài
tập
-Gọi HS đọc đề bài
-Cho 2 HS nối tiếp nhau đọc gợi ý
-Cho HS quan sát 1 số tranh minh hoạ
-Gọi HS nối tiếp nhau giới thiệu câu
chuyện định kể
b) HS thực hành kể chuyện, trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện
-Nhắc HS: KC phải có đầu có cuối, HS
trung bình yếu có thể chỉ cần kể 1, 2
đoạn
-Cho HS kể theo cặp
-Cho HS thi kể trước lớp
* Lồng ghép BVMT
3 Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét, tuyên dương
-Dặn HS xem trước bài sau
Đề bài: Kể một câu chuyện em đã được
nghe, được đọc ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu, cái thiện với cái ác.
-Lắng nghe
-Kể trong nhóm
-3, 4 HS thi kể, cả lớp theo dõi, nhận xét
Ngày soại:31/1 THỂ DỤC (Tiết 45)
Ngày dạy: 2/2 BẬT XA – TRÒ CHƠI “CON SÂU ĐO”
I.Mục tiêu:
-Học kĩ thuật bật xa Yêu cầu biết được cách thực hiện động tác tương đối đúng (HS trung bình, yếu).HS khá, giỏi thực hiện đúng động tác
Trang 6-Trò chơi “Con sâu đo” Yêu cầu biết được cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động.
II Địa điển, phương tiện:
-Sân trường sạch sẽ
-Còi, kẻ sân cho trò chơi
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
1 Phần mở đầu:(6 phút)
-Phổ biến nội dung giờ học
-Cho HS tập bài thể dục phát triển
chung
-Cho HS chơi trò chơi
2 Phần cơ bản (22 phút)
a) Bài tập RLTTCB :
-Học kĩ thuật bật xa :
+Nêu tên bài tập, hướng dẫn cách thực
hiện động tác : Từ TTCB hai tay đưa ra
trước lên cao kết hợp dướn thân, hai
bàn chân kiễng; vung hai tay từ trên cao
xuống thấp ra sau, khuỵu gối, hai chân
chạm đất bằng cả bàn chân, thân trên
ngả ra trước; hai bàn chân đạp mạnh
xuống đất kết hợp đánh mạnh tay lấy
đà để bật người rời khỏi mặt đất lên
cao ra trước, khi bàn chân chạm đất,
chùng chân giảm chấn động phối hợp
đưa hai tay về trước để giữ thăng bằng
+Làm mẫu
+Cho HS khởi động rồi tập cá nhân
b) Trò chơi vận động:
-Làm quen trò chơi “Con sâu đo”
+Hướng dẫn cách chơi:Bò bằng hai tay
và hai chân về phía trước, hàng nào có
em cuối cùng bò về qua đích trước hàng
đó thắng cuộc
+Cho HS chơi thử rồi chơi chính thức
GV theo dõi, hướng dẫn HS yếu
3 Phần kết thúc: (4 phút)
-Theo dõi
-Tập 1 lần (2×8 nhịp) -Trò chơi “Đứng ngồi theo hiệu lệnh”
+Theo dõi
+Theo dõi
+Tập theo từng hàng
+Theo dõi, lắng nghe
+Chơi theo hàng; thi đua theo tổ
Trang 7-Cho HS thả lỏng.
-Hệ thống bài
-Nhận xét, đánh giá
-Chạy chậm theo vòng tròn
-Theo dõi
CHÍNH TẢ (Tiết 23)NHỚ-VIẾT: CHỢ TẾTI.Mục đích, yêu cầu:
-Nhớ-viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng đoạn thơ trích
-Làm đúng bài tập tìm tiếng thích hợp có âm đầu s/x dễ lẫn điền vào các ô trống
II Đồ dùng dạy-học:
-Chép sẵn nội dung bài tập 2a
-Vở bài tập
III Các hoạt động dạy-học:
1 Giới thiệu bài : Trực tiếp
2 Hướng dẫn HS nhớ-viết:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài
-Gọi HS đọc thuộc lòng 11 dòng đầu
bài thơ
-Cho HS nhìn SGK, đọc thầm lại
-Cho HS luyện viết tiếng khó vào nháp
* Lồng ghép BVMT
-Yêu cầu HS nhớ- viết,GV theo dõi
-Chấm, chữa bài
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Cho HS làm vở bài tập, 2 HS làm
phiếu
-Hướng dẫn chữa bài
4 Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS xem lại truyện vui vừa đọc
-1 HS
-1 HS khá, giỏi
-Ghi nhớ 11 dòng thơ
-ôm ấp, viền, mép, lon xon, lom khom,
yếm thắm, nép đầu, ngộ nghĩnh,
*Điều chỉnh: Giảm bài tập 5 ( câu a)I.Mục tiêu:
Giúp học sinh ôn tập, củng cố về:
Trang 8-Biết tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau, so sánh phân số.
-BT cần làm : Bài 2 (ở cuối trang 123 ); Bài 3(ở trang 124) ; Bài 2 (c,d) (trang 125)
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Tổ chức cho học sinh tự làm bài rồi
chữa bài
Bài 1: Cho HS làm bảng con rồi chữa
bài; gọi HS nêu lại dấu hiệu chia hết
cho 2 ; 3 ;5 ; 9.(HS trung bình, yếu)
Bài 2:Cho HS làm vở rồi chữa bài.
Bài 3: Cho HS làm vở rồi chữa bài.
Bài 4: Cho HS làm vở rồi chữa bài.
Bài 5: Cho HS khá giỏi làm vào vở rồi
chữa bài
Chẳng hạn: a) 756 b) 750 c) 756Số HS của cả lớp là:
14 + 17 = 31 (HS)a) 1431 ; b) 1731.Các phân số bằng 95 là ;6335
36
20
.Kết quả là : ;128
20
15
; 15
12
.b) Tứ giác ABCD có từng cặp cạnh đốidiện bằng nhau
c) Diện tích của hình bình hành ABCD :
4 × 2 = 8 (cm2)
LUYỆN TỪ VÀ CÂU (Tiết 45)DẤU GẠCH NGANG
I Mục đích, yêu cầu:
-Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang (ND Ghi nhớ)
-Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn (BT1, mục III) ; viết được đoạn văn cĩ dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú thích (BT2)
II Đồ dùng dạy-học:
-Viết sẵn lời giải bài tập 1 (Phần Nhận xét, Luyện tập)
-Vở bài tập
III Các hoạt động dạy-học:
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Phần Nhận xét:
Bài tập 1: HS trung bình, yếu
-Gọi HS đọc nội dung
-Cho HS thảo luận nhóm đôi rồi phát Lời giải:+Đoạn a: 2 câu
Trang 9-Chữa bài trên phiếu
Bài tập 2:HS khá, giỏi
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Cho HS phát biểu
-Gọi HS đọc đề
-Cho HS làm vở rồi chữa bài
* Lồng ghép BVMT
Bài tập 2:
-Gọi 1 HS đọc đề
-Cho HS làm vở rồi chữa bài HS trung
bình, yếu chỉ cần làm 3, 4 câu
5 Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Cho HS làm tiếp bài tập 2 ở nhà
+Đoạn b: 1 câu+Đoạn c: 4 câu
Trả lời: Đoạn a Dấu gạch ngang đánhdấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vậttrong đối thoại Đoạn b đánh dấu phầnchú thích trong câu văn Đoạn c liệt kêcác biện pháp cần thiết để bảo quảnquạt điện được bền
-Bốn HS đọc
-Lời giải: Pa-xcan thấy làm việc.(đánhdấu phần chú thích) ; “Những dãytính nghĩ thầm”.(đánh dấu phần chúthích) ; - Con hi vọng Pa-xcan nói.(đánh dấu chỗ bắt đầu câu nói ; phầnchú thích )
-Cả lớp theo dõi
-Vài HS đọc bài làm của mình ; cả lớptheo dõi, nhận xét
Ngày soạn :1/2
Ngày dạy :3/2 TẬP ĐỌC
KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ
I.Mục đích, yêu cầu:
-Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng nhẹ nhàng, cĩ cảm xúc
-Hiểu ý nghĩa bài thơ: Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà-ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (trả lời được các câu hỏi ; thuộc một khổ thơ trong bài)
II.Đồ dùng dạy học:
-GV: Tranh minh hoạ bài thơ
Chép sẵn khổ thơ 2 cho học sinh luyện đọc
-HS: Sách giáo khoa
Trang 10III.Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức : Cho học sinh hát
2 Kiểm tra bài cũ :
-GV kiểm tra hai HS:
+Học sinh 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu
hỏi Tại sao tác giả gọi hoa phượng là
“hoa học trò” ?
+Học sinh 2: Đọc đoạn 2 và nêu nội
dung chính của bài
+GV nhận xét, chấm điểm từng học
sinh
-GV nhận xét chung phần kiểm tra
-Lần lượt từng HS đọc và trả lời câu hỏi
+Đọc và trả lời.Chẳng hạn: Vì phượng
thường được trồng trên các sân trường và nở vào mùa thi của học trò ; vì thấy màu hoa phượng, học trò nghĩ đến kì thi và những ngày nghỉ hè,…
+Đọc và trả lời:Vẻ đẹp độc đáo và ý nghĩa của hoa phượng-hoa học trò đối với học sinh
3 Giảng bài mới:
1.Giới thiệu bài :
-Dùng tranh giới thiệu: Đây là một
hình ảnh trong bài thơ “Khúc hát ru
những em bé lớn trên lưng mẹ” của
nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm sáng tác
vào những năm kháng chiến chống Mĩ
cứu nước mà chúng ta sẽ học hôm
nay
-GV ghi tựa bài lên bảng
2.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
a)Luyện đọc :
-GV đọc diễn cảm bài thơ.GV: Bài thơ
gồmù hai khổ thơ, cô chia mỗi khổ thơ
làm 2 phần nhỏ để các em đọc.Khi
đọc, các em cần đọc bài với giọng âu
Theo dõi
-Vài HS nhắc lại
-HS theo dõi
Trang 11yếm, dịu dàng, thể hiện tình yêu
thương, nhấn giọng ở những từ gợi tả
-Học sinh nối tiếp nhau đọc bài
+Giáo viên kết hợp sửa lỗi về phát
âm,cách đọc cho học sinh yếu
+Giảng từ: Tai (là tên em bé dân tộc
Tà-ôi, Tà-ôi là một dân tộc thiểu số ở
vùng núi phía Tây Thừa Thiên-Huế) ;
lưng đưa nôi (lưng người mẹ đu đưa
như chiếc nôi ru cho con ngủ) ; tim hát
thành lời ( lời hát ru cất lên từ trái tim
yêu thương của mẹ) ; a-kay (tiếng dân
tộc Tà-ôi có nghĩa là con) ; núi Ka-lưi
(tên một núi phía Tây Thừa
Thiên-Huế)
-Cho học sinh đọc theo cặp
-Gọi 1 HS đọc toàn bài
b)Tìm hiểu bài:
* Kết hợp lồng ghép giáo dục tình cảm
mẹ con
-Cho 1 HS đọc thầm khổ thơ 1, hỏi:
+Em hiểu thế nào là “những em bé
lớn trên lưng mẹ”?(HS khá, giỏi)
-Treo tranh, yêu cầu HS dựa vào tranh
và SGK trả lời câu hỏi:
+Người mẹ làm những công việc gì?
(HS trung bình, yếu) Những công việc
đó có ý nghĩa như thế nào ?(HS khá
giỏi)
-Yêu cầu học sinh thảo luận theo luận
theo cặp rồi trả lời :
- 2 lượt, mỗi lượt 4 HS :+ HS 1: 6 câu đầu+HS 2: 5 câu tiếp theo+HS 3 : 4 câu tiếp +HS 4 : 4 câu cuối
-Mỗi HS 1 khổ thơ
-Lắng nghe, nhận xét
-Đọc thầm , trả lời cá nhân:
+Phụ nữ miền núi đi đâu, làm gì cũng địucon theo trên lưng, những em bé cả lúc ngủcũng nằm trên lưng mẹ.Có thể nói:Các emlớn trên lưng mẹ
-Đọc thầm , theo dõi tranh, trả lời:
+Mẹ nuôi con khôn lớn, mẹ giã gạo nuôi bộđội, mẹ tỉa bắp… Những công việc này gópphần vào công cuộc chống Mĩ cứu nước củatoàn dân tộc
-Thảo luận, trả lời :
+Những hình ảnh : lưng đưa nôi, tim hát
thành lời, mẹ thương a-kay, mặt trời của mẹ
Trang 12+Tìm những hình ảnh đẹp nói lên tình
yêu thương và niềm hi vọng của người
mẹ đối với con?
-GV nói thêm: Hình ảnh mặt trời trong
khúc hát ru thứ hai mang ý nghĩa sâu
sắc “Mặt trời của bắp” là mặt trời
của thiên nhiên đem lại sự sống cho
muôn loài, tạo vật Còn “Mặt trời của
mẹ” là em cu Tai đang nằm ngủ trên
lưng mẹ, đang lớn lên trong tình yêu
thương và hi vọng của mẹ
+Theo em, cái đẹp thể hiện trong bài
thơ này là gì ?
+Ý chính của bài là gì? (HS khá, giỏi)
GV ghi ý chính lên bảng, vài HS đọc
lại
c)Hướng dẫn đọc diễn cảm và học
thuộc lòng một khổ thơ :
-Gọi 2 HS giỏi nối tiếp nhau đọc bài
+Hướng dẫn: Cần đọc giọng như thế
nào? Nhấn giọng những từ nào?
+Cho HS luyện đọc diễn cảm và thi
đọc khổ thơ 2 đã chuẩn bị
+Cho HS luyện đọc theo cặp
+Gọi 2 HS thi đọc – Cả lớp và GV
nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất
-Cho học sinh nhẩm học thuộc lòng 1
-2 HS giỏi đọc, mỗi em đọc một khổ thơ.+ Cần đọc bài với giọng âu yếm, dịu dàng,thể hiện tình yêu thương, nhấn giọng ở
những từ gợi tả : đừng rời, nghiêng, nhấp
nhô, đang tỉa bắp, mặt trời,…
+Học sinh thi đọc.Cả lớp nhận xét, bìnhchọn bạn đọc hay
+Vài học sinh đọc
4 Củng cố :
Trang 13* Kết hợp lồng ghép giáo dục tình cảm
gia đình.
-1 HS đọc toàn bài, nêu nội dung
chính
-Giáo dục : Sống hạnh phúc trong gia
đình có những nngười thân, các em
đừng quên xung quanh ta còn có nhiêù
bạn nhỏ đáng thương đang rất cần sự
giúp đỡ của chúng ta
-Đọc bài, nêu ý chính
-Lắng nghe, ghi nhớ
5 Nhận xét, dặn dò :
-Học thuộc khổ thơ em thích.Xem
trước bài Vẽ về cuộc sống an toàn
-Nhận xét tiết học
ĐẠO ĐỨC ( Tiết 23)GIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG
I Mục tiêu:
Học sinh có khả năng:
1 Hiểu:
-Các công trình công cộng là tài sản chung của xã hội
-Mọi người đều có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn
-Những việc cần làm để giữ gìn các công trình công cộng
2 Biết tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng
II Đồ dùng dạy-học:
SGK
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (giải
quyết tình huống)
-Chia nhóm, giao nhiệm vụ
-Cho các nhóm thảo luận
-Gọi đại diện nhóm báo cáo, GV theo
dõi, nhận xét.(Giúp đỡ nhóm yếu)
-Thảo luận rồi cử đại diện trình bày: