1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN 4 TUẤN 1

23 183 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 276 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập.- Biết được: Trung thực trong học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến.. - Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của H

Trang 1

- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập.

- Biết được: Trung thực trong học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến

- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của HS

- Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập

II- Các hoạt động dạy học:

1/ Giới thiệu bài

2/ Phát triển bài

* Hoạt động 1: Xử lí tình huống

- GV treo tranh

- GV chia nhóm, yêu cầu HS thảo luận đưa ra các

cách giải quyết tình huống

- GV có thể tóm tắt các ý kiến:

+ a Mượn tranh ảnh của bạn đưa cô giáo xem

+ b Nói dối cô là đã sưu tầm nhưng quên đem theo

+ c Nhận lỗi và hứa sẽ sưu , nộp cho cô sau

* GV nhận xét chung và kết luận:Cách giải quyết c

+ Yêu cầu HS làm bài vào SGK

+ Cho HS sử dụng thẻ để bày tỏ ý kiến Mỗi ý kiến

GV mời HS giải thích sự lựa chọn

+GV kết luận:

Việc (c) là trung thực trong học tập

Việc (a), (b), (d) là thiếu trung thực trong học tập

- Bài tập 2:

+ Yêu cầu HS làm bài vào SGK

+ GV kết luận:

Ý kiến (b), (c) là đúng

Ý kiến (a) là sai

* Gọi HS đọc lại phần ghi nhớ

3/ Kết luận

- Hỏi: Em hiểu thế nào là trung thực trong học tập?

- Yêu cầu HS học thuộc phần ghi nhớ

- HS quan sát, đọc nội dung tình huống

- HS thảo luận nhóm 4

- Đại diện các nhóm nêu ý kiến, giải thích

- HS nhận xét, phân tích đúng sai hay chưa hợp lí ở mỗi tình huống

Trang 2

- Hiểu nội dung (ND) bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực người yếu.

Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài.(trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II- Các hoạt động dạy học:

1/ Giới thiệu bài

- GV giới thiệu 5 chủ điểm của SGK TV4 tập 1

- GV giới thiệu chủ điểm bài học,tranh minh họa

Giới thiệu tập truyện “Dế Mèn phiêu lưu kí” Giới

+ Đoạn 2: 5 dòng tiếp theo

+ Đoạn 3: 5 dòng tiếp theo

+ Đoạn 4: còn lại

- HDHS giải nghĩa từ khó

- Cho HS luyện đọc theo nhóm

- GV đọc diễn cảm cả bài

* Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu bài

- Câu 1: Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất

yếu ớt

- Câu 2: Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe dọa như thế

nào?

- Câu 3: Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng

nghĩa hiệp của Dế Mèn?

- Hỏi: Truyện nói lên điều gì?

- GV rút ra nội dung bài

- Mỗi HS đọc 1 đoạn (2-3 lượt)

- Đọc lược 1 nêu ý mỗi đoạn

+ Vào chuyện

+ Hình dáng Nhà Trò

+ Lời Nhà Trò kể về hoàn cảnh

+ Hành động nghĩa hiệp của Dế Mèn

- HS nêu từ khó và đọc nội dung phần chú giải

- HS luyện đọc theo nhóm đôi

+ Lời nói: Em đừng sợ… kẻ yếu.

+ Cử chỉ: xòe hai càng, dắt Nhà Trò đi.

- HS thi đọc diễn cảm đoạn

- HS thi đọc diễn cảm toàn bài

- HS nêu ý kiến

Trang 3

- Biết phân tích cấu tạo số.

II- Các hoạt động dạy học:

1/ Giới thiệu bài

+ HDHS tìm ra quy luật của tia số

+ Cho HS làm bài vào SGK

- 1 chục = 10 đơn vị, 1 trăm = 1o chục,…

- 10; 20; 30; …

- 100; 200; 300; …-1000; 2000; 3000; …

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS tự phân tích bài mẫu và làm bài

- Biết môn Lịch sử và Địa lí ở lớp 4 giúp HS hiểu biết về thiên nhiên và con người Việt Nam, biết

công lao của ông cha ta trong thời kì dựng nước và giữ nước từ thời Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn

- Biết môn Lịch sử và Địa lí góp phần giáo dục HS tình yêu thiên nhiên, con người và đất nước Việt Nam

II- Các hoạt động dạy học:

Trang 4

Hoạt động của GV Hoạt động của HS1/ Giới thiệu bài.

2/ Phát triển bài

* Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lí của đất nước

- GV treo lần lượt bản đồ tự nhiên và bản đồ hành

chính Việt Nam

- Yêu cầu HS xác định vị trí của nước ta trên bản đồ

địa lí tự nhiên Việt Nam

- GV nhận xét

* Hoạt động 2: Giới thiệu về thiên nhiên và con

người Việt Nam

- GV chia nhóm Phát mỗi nhóm 1 tranh ảnh về

cảnh sinh hoạt của một dân tộc ở vùng Yêu cầu HS

tìm hiểu, mô tả bức tranh đó

- GV nhận xét, kết luận: Mỗi dân tộc sống trên đất

Việt Nam có nét văn hóa riêng song đều có cùng

một Tổ quốc, lịch sử Việt Nam

* Hoạt động 3: Gíao dục HS tình yêu thiên nhiên,

đất nước và con người Việt Nam

- Hỏi: Tổ quốc ta tươi đẹp như ngày nay là nhở ông

cha ta đã trải qua hàng ngàn năm dựng nước và giữ

nước Em hãy kể một sự kiện chứng minh điều đó?

- Gọi HS đọc phần tóm tắt của bài

* Hoạt động 4: HDHS cách học

- Với phân môn Lịch sử:

+ Đọc kĩ nội dung bài học

+ Tìm trên lược đồ, đọc các vị trí về địa danh, kinh

đô trận đánh

+ Đọc kĩ về mốc thời gian

+ Sưu tầm, đọc thêm về tài liệu lịch sử

- Với phân môn địa lí:

Trang 5

TRÒ CHƠI :”CHUYỂN BÓNG TIẾP SỨC”

I.MỤC TIÊU:

-Giới thiêïu chương trình Thểû dục lớp 4 yêu cầu HS biết được một số nội dung cơ bản của chương trình và một số nội quy trong các giờ học Thể dục

-Biên cách tập hợp hàng dọc, biết cách dĩng hàng thẳng, điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ

-Trò chơi ‘ chuyển bóng tiếp sức”.Yêu cầu HS nắm được cách chơi, rèn luyện sự khéo léo, nhanh nhẹn

II.CHUẨN BỊ:

-Địa diểm : Trên sân trường.Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

-Phương tiện: còi, 4 quả bóng nhựa

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

10

22

1.Phần mở đầu:

-Tập hợp lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ

học :

-Đứng tại chỗ vỗ tay và hát

*Trò chơi : “Tìm người chỉ huy”

2.Phần cơ bản:

a)Giới thiệu chương trình Thể dục lớp 4:

Cho HS đứng thành đội hình hàng ngang, GV

giói thiệu tóm tắt chương trình môn Thể dục

lớp 4

-Thời lượng học một tuần 2 tiết, học trong 35

tuần, cả năm học 70 tiết

-Nội dung bao gồm :…., Như vậy so với lớp 3

nội dung học nhiều hơn, sau mỗi nội dung học

đều có kiểm tra đánh giá cho từng em, do đó

yêu cầu các em phải tham gia đầy đủ các tiết

học và tích cực tự tập ở nhà,

b)Phổ biến nội quy, yêu cầu tập luyện c)Biên

chế tổ tập luyện :

Các tổ tập luyện theo như tổ học tập trên lớp

d)Trò chơi “ Chuyển bóng tiếp sức

Hướng dẫn cách chơi và phổ biến luật chơi :

Có hai cách chuyền bóng:

-Cách 1: Xoay ngưòi qua trái hoặc qua phải ra

sau, rồi chuyển bóng cho nhau

-Cách 2: chuyển bóng qua đầu cho nhau

Cho cả lớp chơi thử cả hai cách chuyển bóng

-HS tập hợp theo tổ, lắng nghe GV phổ biến

-Cả lớp tham gia trò chơi

-HS thay đổi thành đội hình hàng ngang và lắng nghe

-Cả lớp cùng tham gia

Trang 6

2’

một số lần, khi thấy cả lớp biết chơi mới cho

chơi chính thức có phân thắng thua

3.Phần kết thúc:

-Cho HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát

4.Nhận xét, đánh giá – Dặn dò:

Về nhà tập luyện chơi chuyển bóng cho thành

thạo

-Cả lớp cùng thực hiện

-Lắng nghe về nhà thực hiện

II- Các hoạt động dạy học:

A/ Kiểm tra bài cũ:

hai nghìn; chín nghìn chia ba

- Tương tự cho HS chơi “Đố bạn”

- Yêu cầu HS nêu các so sánh 2 số, cách đọc số

- HS viết vào vở nháp và nêu kết quả

- HS tự đánh giá, thống nhất kết quả

Trang 7

- Làm đúng bài tập CT phương ngữ: BT(2) a hoặc b (a/b); hoặc BT do GV soạn.

II- Các hoạt động dạy học:

1/ Giới thiệu bài

2/ Phát triển bài

* Hoạt động 1: HDHS nghe viết chính tả

- GV đọc đoạn cần viết lần 1

- Cho HS nêu các từ khó viết và luyện viết

- GV nhắc lại cách trình bày bài CT, nhắc nhở HS tư

thế ngồi viết

- GV đọc từng cụm từ trong đoạn văn

- GV đọc lại toàn bài

- HS soát lại bài

- HS chữa lỗi, tổng kết số lỗi

Nêu được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống

II- Các hoạt động dạy học:

1/ Giới thiệu bài

2/ Phát triển bài

* Hoạt động 1: Con người cần gì để sống

- GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận: Con

người cần gì để duy trì sự sống

- Yêu cầu HS trình bày kết quả

- GV tóm tắt các ý kiến và nêu kết luận: Để sống

và phát triển con người cần:

+ Những điều kiện vật chất: không khí, thức ăn,

nước uống, quần áo, đồ dùng trong gia đình, các

phương tiện đi lại

+ Những điều kiện tinh thần, văn hóa, xã hội: tình

cảm gia đình, bạn bè, làng xóm, vui chơi, giải trí,

* Hoạt động 2: Những yếu tố cần cho sự sống mà

chỉ có con người cần

- HS thảo luận nhóm

- Các nhóm trình bày, bổ sung ý kiến

+ Con người cần có: không khí để thở, thức

ăn, nước uống, quần áo, nhà ở, bàn ghế,…+ Con người cần đi học để hiểu biết, chữa bệnh khi ốm, xem phim, ca nhạc,…

+ Con người cần tình cảm: gia đình, bạn bè, làng xóm,…

- HS nêu nội dung từng tranh: ăn, ở, thể dục, xem phim, đi học, được chăm sóc khi ốm, có

Trang 8

- Yêu cầu HS quan sát tranh SGK và nêu: Con

người cần những gì cho cuộc sống hằng ngày của

- Biết cách và thực hiện được thao tác xâu chỉ vào kim và rê nút chỉ (gút chỉ)

II- Các hoạt động dạy học:

1/ Giới thiệu bài

2/ Phát triển bài

*Hoạt động 1: HDHS quan sát, nhận xét

- Cho HS xem một số loại vải, yêu cầu HS nêu nhận

xét về màu sắc, độ dày, mỏng của vải

- Hỏi: Vải dùng để làm gì?

- Yêu cầu HS kể tên một số sản phẩm được làm từ vải

GV kết luận: Vải rất đa dạng với nhiều màu sắc

phong phú Khi may, khâu, thêu cần phải lựa chọn

loại vải cho phù hợp.

- Cho HS xem các loại chỉ và nêu nhận xét đặc điểm

GV kết luận: Chỉ khâu, thêu được làm từ các

nguyên liệu như sợi bông, tơ, sợi hóa học với nhiều

màu sắc Muốn có đường khâu đẹp phải chọn chỉ có

độ mảnh, dai phù hợp với loại vải.

* Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm và cách sử dụng

kéo

- Cho HS quan sát 2 loại kéo, yêu cầu HS nêu tên và

đặc điểm của kéo

- HS nêu nhận xét

- Là vật liệu chính để may, khâu, thêu thành quần áo và những sản phẩm cần thiết cho con người

- HS kể

- Gồm: chỉ cuộn và chỉ tép, có nhiều màu sắc khác nhau; có loại chỉ sợi mảnh và các loại chỉ sợi to

- HS nêu nhận xét

+ Giống: đều có hai bộ phận là tay cầm và lưỡi kéo, ở giữa có chốt hoặc vít để bắt chéo hai lưỡi kéo Tay cầm của kéo thường có hình uốn cong khép kín để lồng ngón tay vào khi cắt Lưỡi kéo đều sắc và nhọn dần về phía mũi

Trang 9

- HDHS cách cầm kéo cắt vải: Khi cắt vải, tay phải

cầm kéo (ngón cái đặt vào một tay cầm, các ngón còn

lại cầm vào tay cầm bên kia) để điều khiển lưỡi kéo

Lưỡi kéo nhọn, nhỏ hơn ở phía dưới để luồn xuống

mặt vải khi cắt

- Gọi HS thực hành thao tác cầm kéo cắt vải

GV kết luận: Khi sử dụng kéo, vít được vặn chặt

vừa phải và không dùng kéo để cắt những vật cứng

hoặc kim loại.

* Hoạt động 3: HDHS quan sát, nhận xét một số vật

liệu, dụng cụ khác

- Cho HS quan sát lần lượt các vật liệu, dụng cụ, nêu

tên và trả lời câu hỏi:

+ Nêu tác dụng của thước may

+ Nêu đặc điểm và tác dụng của thước dây

+ Nêu đặc điểm và tác dụng của khung thêu

+ Phấn may dùng để làm gì?

+ Khuy cài, khuy bấm dùng để làm gì?

- Nêu những vật liệu nào thường dùng trong khâu,

+ Khác: kéo cắt chỉ nhỏ hơn kéo cắt vải

- HS nghe và quan sát

- HS thực hiện

- HS quan sát và nêu tên: thước may, thước dây, khung thêu, khuy cài, khuy bấm, phấn may

- Dùng để đo vải, vạch dấu trên vải.

- Được làm bằng vải tráng nhựa, dài

150 cm, dùng để đo các số đo trên cơ thể.

- Gồm 2 khung tròn lồng vào nhau Khung tròn to có vít để điều chỉnh Khung thêu có tác dụng giữ cho mặt vải căng khi thêu.

- Dùng để vạch dấu trên vải.

- Dùng để đính vào nẹp áo, quần áo và nhiều sản phẩm may mặc khác.

- Vải, chỉ, kéo, thước may, thước dây, khuy cài, khuy bấm, phấn, khung thêu.

- Tính nhẩm, thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số; nhân (chia) số có đến

năm chữ số với (cho) số có một chữ số

- Tính được giá trị chủa biểu thức

II- Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ

B Bài mới

Trang 10

1/ Giới thiệu bài.

2/ Phát triển bài

- Bài 1:

+ Gọi HS nêu thứ tự thực hiện tính

+ Gọi HS đọc kết quả

- HS nêu yêu cầu bài

- HS làm tính vào bảng con

- HS nhận xét, sửa bài

- HS đọc yêu cầu

- Cả lớp làm bài

- 2HS lên bảng sửa bài

- HS nêu yêu cầu

- HS trình bày

- HS làm bài vào vở

- HS đọc kết quả phép tính

Địa lí:

Làm quen với bản đồ

I – Mục tiêu:

- Biết bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất theo một tỉ lệ nhất định

- Biết một số yếu tố của bản đồ: tên bản đồ, phương hướng, kí hiệu bản đồ

II- Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ

B Bài mới:

1/ Giới thiệu bài

2/ Phát triển bài

*Hoạt động 1: Giới thiệu bản đồ

- GV treo các loại bản đồ Yêu cầu HS mô tả bản đồ

- GV kết luận: Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực

hay toàn bộ bề mặt Trái Đất theo một tỉ lệ nhất định.

* Hoạt động 2: HDHS cách xem bản đồ

- Yêu cầu HS quan sát hình 1, 2 ở SGK

- GV nêu: Để vẽ được bản đồ khu vực hồ Hoàn Kiếm,

người ta phải nghiên cứu các đối tượng đối tượng cần

thể hiện như hồ Hoàn Kiếm, đền Ngọc Sơn, bưu điện

Hà Nội, các đường phố chính, lựa chọn các kí hiệu rồi

thể hiện các đối tượng đó lên bản đồ

- Hỏi: Ngày nay muốn vẽ bản đồ, ta thường phải làm

gì?

* Hoạt động 3: HDHS một số kí hiệu bản đồ

- GV treo câu hỏi thảo luận và chia nhóm

+ Tên bản đồ cho ta biết điều gì?

+ Người ta quy ước các hướng trên bản đồ như thế

nào?

+ Tỉ lệ bản đồ cho em biết điều gì?

- HS đọc tên bản đồ và mô tả

- HS quan sát

- Chụp hình, chia khoảng cách, thu nhỏ theo tỉ lệ nhất định, lựa chọn kí hiệu

- HS thảo luận nhóm 4 và trình bày

+ Cho biết phạm vi thể hiện và những

thông tin chủ yếu.

+ Trên:bắc,dưới:nam, phải: đông, trái:

tây.

Trang 11

+ Đọc tỉ lệ bản đồ ở hình 2 và cho biết 1cm trên bản

đồ ứng với bao nhiêu cm trên thực tế

+ Kí hiệu bản đồ được dùng để làm gì?

*GV kết luận: Cần nắm một số yếu tố của bản đồ:

tên, phương hướng, tỉ lệ, kí hiệu.

- Gọi Hs đọc phần Ghi nhớ

* Hoạt động 4: Thực hành vẽ một số kí hiệu trên bản

đồ

- Gọi HS đọc các kí hiệu trên bản đồ hình 3

- Cho HS làm việc theo cặp: 1 em nêu tên kí hiệu, 1

em vẽ

3/ Kết luận

- Nêu một số yếu tố của bản đồ?

+ Biết khu vực được thể hiện nhỏ hơn

kích thước thực của nó bao nhiêu lần.

+ 1cm trên bản đồ ứng với 20000 cm

trên thực tế

+ Thể hiện các đối tượng lịch sử và địa lí trên bản đồ, được giải thích trong bảng chú giải.

- Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh) – ND Ghi nhớ.

- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vào bảng mẫu (mục III)

II- Các hoạt động dạy học:

1/ Giới thiệu bài

+ GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm phân tích các

tiếng còn lại vào bảng phụ

+ Yêu cầu HS nêu nhận xét

* GV kết luận: Tiếng nào cũng có vần và thanh, có

- HS nêu yêu cầu

- HS nêu nhận xét

+ Dòng 1: 6 tiếng + Dòng 2: 8 tiếng

- bờ - âu - bâu - huyền - bầu

- Các tiếng có đủ 3 bộ phận: thương, lấy, bí,

cùng, tuy, rằng, khác, giống, nhưng, chung, một giàn.

- Các tiếng không đủ 3 bộ phận: ơi

Trang 12

tiếng không có âm đầu.

- Nghe - kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh họa, kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện

Sự tích hồ Ba Bể (do GV kể).

- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể và ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái

II- Các hoạt động dạy học:

1/ Giới thiệu bài

2/ Phát triển bài

* Hoạt động 1: GV kể chuyện (2 lần)

- GV kể lần 1: không có tranh

+ Kể to rõ

+ Giọng kể phù hợp với lời nhân vật

+ Kết hợp lời kể với động tác điệu bộ, cử chỉ

+ Không cần kể nguyên lời trong văn bản

- GV kể chuyện kết hợp với tranh

+ GV treo lần lượt từng tranh kết hợp kể theo

tranh

+ Gọi HS nêu nội dung từng tranh

* Hoạt động 2: HDHS kể chuyện

- Câu 1: Dựa vào tranh kể từng đoạn câu chuyện

- Câu 2: Kể toàn bộ câu chuyện

+ GV chia nhóm

+ Tổ chức cho HS thi kể trước lớp

- Câu 3: Ý nghĩa câu chuyện

+ GV nhận xát và kết luận: Câu chuyện ca ngợi

- HS nghe

- HS vừa quan sát tranh vừa nghe

• Đoạn 1: Sự xuất hiện của bà lão ăn xin

• Đoạn 2: Chuyện lạ ở nhà bà góa tốt bụng trong đêm lễ hội

• Đoạn 3: Tai họa khủng khiếp xảy ra trong đêm lễ hội

- HS đọc yêu cầu

- HS tiếp nối kể từng đoạn câu chuyện

- Lớp nhận xét từng HS kể

- HS luyện kể trong nhóm

- HS thi kể với nhau

- Lớp nhận xét, bình chọn người kể hay nhất

- HS nêu yêu cầu

- HS nêu ý kiến

Ngày đăng: 01/07/2015, 01:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w