1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA tuan 33 - 2 buoi

30 196 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 422 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2/ Bài mới: GV nờu MĐ, YC của tiết học Hoạt động 1: Hướng dẫn HS hiểu yờu cầu của đề bài - GV cho một HS đọc đề bài viết trờn bảng lớp, GV gạch dưới những từ ngữ cần chỳ ý: Kể lại một

Trang 1

Thứ hai ngày 25 tháng 4 năm 2011

Tập đọc: LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM

I MỤC TIÊU:

- Biết cách đọc bài văn rõ ràng, rành mạch và phù hợp với giọng đọc một văn bản luật.

- Hiểu nội dung 4 điều của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (Trả lời được các câu hỏi SGK)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn câu văn cần luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1/ Kiểm tra bài cũ: 3 HS đọc thuộc

lòng bài thơ Những cánh buồm

+ Những câu hỏi ngây thơ cho

thấy con có ước mơ gì ?

+ Ước mơ của con gợi cho cha

nhớ đến điều gì ?

GV nhận xét ghi điểm

2/ Bài mới: Giới thiệu bài – ghi đề -

GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

Hoạt động 1: Luyện đọc

- GV đọc mẫu (điều 15, 16, 17); 1 HS

giỏi đọc tiếp nối (điều 21) - giọng

thông báo rành mạch, rõ ràng; ngắt

giọng làm rõ từng điều luật, từng khoản

mục; nhấn giọng ở tên của điều luật

(điều 15, điều 16, điều 17, điều 21), ở

những thông tin cơ bản và quan trọng

trong từng điều luật

- GV yêu cầu từng tốp 4 HS tiếp nối

nhau đọc 4 điều luật (2L)

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

+ Những điều luật nào trong bài nêu

lên quyền của trẻ em Việt Nam ?

+ Đặt tên cho mỗi điều luật nói trên ?

Trang 2

- GV hướng dẫn 4 HS tiếp nối nhau

luyện đọc lại 4 điều luật - đúng với

giọng đọc 1 văn bản pháp luật - đọc rõ

phận của trẻ em với gia đình và xã hội

Chuẩn bị bài sau: “Sang năm con lên

bảy”.

- Nhận xét tiết học

sóc, bảo vệ sức khỏe

+ Điều 16: Quyền học tập của trẻ em

+ Điều 17: Quyền vui chơi, giải trí của trẻ em

+ Điều 21: HS đọc nội dung 5 bổn phận của trẻ em được quy định trong điều 21

- HS nối tiếp nhau phát biểu

- Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

là văn bản của Nhà nước nhằm bảo vệ quyền lợi của trẻ em, quy định bổn phận của trẻ em đối với gia đình và xã hội Biết liên

hệ những điều luật với thực tế để có ý thức

về quyền lợi và bổn phận của trẻ em, thực

hiện Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

Trang 3

I MỤC TIấU:

- Kể được một cõu chuyện đó nghe, đó đọc núi về việc gia đỡnh, nhà trường, xó hội chăm súc, giỏo dục trẻ em, hoặc trẻ em với việc thực hiện bổn phận với gia đỡnh, nhà trường và xó hội

- Hiểu nội dung và biết trao đổi về ý nghĩa cõu chuyện

- Biết rõ bổn phận của các em đối với gia đình

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1/ Kiểm tra bài cũ: GV yờu cầu hai HS tiếp

nối nhau kể lại cõu chuyện Nhà vụ địch và

nờu ý nghĩa của cõu chuyện

- Nhận xột, cho điểm

2/ Bài mới: GV nờu MĐ, YC của tiết học

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS hiểu yờu

cầu của đề bài

- GV cho một HS đọc đề bài viết trờn bảng

lớp, GV gạch dưới những từ ngữ cần chỳ ý:

Kể lại một cõu chuyện em đó được nghe

hoặc được đọc núi về việc gia đỡnh, nhà

trường và xó hội chăm súc, giỏo dục trẻ em

hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với gia

- GV cho HS đọc thầm lại gợi ý 1, 2 GV

hướng dẫn HS: Để giỳp cỏc em hiểu yờu

cầu của đề bài, SGK gợi ý một số truyện

cỏc em đó học (Người mẹ hiền, Chiếc rễ đa

trũn, Lớp học trờn đường, Ở lại với chiến

khu, Trận búng dưới lũng đường) Cỏc em

- 1 HS đọc, cả lớp theo dừi trờn bảng lớp

- 4 HS tiếp nối nhau đọc: Nội dung – Tỡm cõu chuyện ở đõu ? – Cỏch KC – Thảo luận Cả lớp theo dừi trong SGK.

- HS đọc thầm

- Một số HS tiếp nối nhau núi trước lớp tờn cõu chuyện sẽ kể

Trang 4

nên kể những câu chuyện đã nghe, đã đọc ở

ngoài nhà trường theo gợi ý 2

- GV kiểm tra HS đã chuẩn bị trước ở nhà

cho tiết học này như thế nào; mời một số

HS tiếp nối nhau nói trước lớp tên câu

chuyện các em sẽ kể Nói rõ đó là chuyện

kể về gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc,

giáo dục trẻ em hay trẻ em thực hiện bổn

phận với gia đình, nhà trường, xã hội

Hoạt động 2: HS thực hành kể chuyện,

trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- GV mời 1 HS đọc lại gợi ý 3 – 4 Mỗi HS

gạch nhanh trên giấy nháp dàn ý câu chuyện

sẽ kể

- GV yêu cầu HS cùng bạn bên cạnh KC,

trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- GV tổ chức cho HS thi KC trước lớp HS

xung phong KC hoặc cử đại diện thi kể

Mỗi HS kể chuyện xong đều nói ý nghĩa

câu chuyện của mình hoặc trả lời câu hỏi

của các bạn về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa

câu chuyện

- GV chọn một câu chuyện có ý nghĩa nhất

để cả lớp cùng trao đổi

- GV nhận xét về các mặt: nội dung, ý nghĩa

của câu chuyện – cách kể – khả năng hiểu

câu chuyện

3 Củng cố - dặn dò:

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện vừa

kể ở lớp cho người thân; cả lớp đọc trước đề

bài, gợi ý của tiết KC đã chứng kiến hoặc

tham gia ở tuần 34.

- Nhận xét tiết học

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

- HS lập dàn ý câu chuyện mình kể vào nháp

- HS kể theo nhóm cặp

- HS thi KC trước lớp, trao đổi về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện

- Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất; bạn KC tự nhiên, hấp dẫn nhất; bạn đặt câu hỏi thú vị nhất

Toán: ÔN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH, THỂ TÍCH MỘT SỐ HÌNH

Trang 5

Hoạt động dạy Hoạt động học

1/ Kiểm tra bài cũ: 2 HS lên bảng làm

BT

- GV nhận xét - ghi điểm.

2/ Bài mới: Giới thiệu bài

 Hoạt động 1: Ơn tập các cơng thức

- Cho học sinh đọc yêu cầu

- Cho học sinh nhắc lại công thức và

cách tính diện tích, thể tích hình hộp

chữ nhật

- GV hướng dẫn HS tính diện tích cần

quét vơi bằng cách: tính diện tích xung

quanh cộng với diện tích trần nhà rồi trừ

đi diện tích các cửa

- Cho học sinh làm bài

- Cho học sinh trình bày kết quả

Bài 2: Cho học sinh đọc yêu cầu.

- Yêu cầu HS nhắc lại công thức và

cách tính diện tích, thể tích hình lập

phương

- Cho học sinh làm bài

- Cho học sinh trình bày kết quả

- GV hướng dẫn rồi cho HS tự làm bài

và chữa bài

Bài 3: Cho học sinh đọc yêu cầu.

- Cho học sinh làm bài

- Cho học sinh trình bày kết quả

6 x 4,5 = 27 (m2) Diện tích cần quét vơi là:

bể là:

3 : 0,5 = 6 (giờ)

Trang 6

- GV nhận xét

Bài 4: Khoanh vào chữ đặt trước câu

trả lời đúng (HSKG)

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV yêu cầu HS nhắc lại cách tìm tỉ số

phần trăm của 2 số

- GV nhận xét

3/ Củng cố - dặn dị:

- Qua tiết học này các em ơn được

những kiến thức gì? Cho học sinh viết

lại công thức tính diện tích, thể tích

hình hộp chữ nhật, hình lập phương

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

* Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1: (VBT- T100)

- GV yêu cầu HS thể tích hình lập

phương và hình hộp chữ nhật (áp

dụng trực tiếp số vào các cơng thức

tính đã biết) Rồi ghi kết quả vào ơ

Trang 7

- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và đọc

kỹ yêu cầu bài toán , nêu cách giải

- Yêu cầu hS giải bài tập vào vở - gọi

HS lên bảng chữa bài

4 x 4 x 4 = 64 ( cm3)Thể tích khối gỗ còn lại là

- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do

- Hiểu được điều người cha muốn nói với con: Khi lớn lên từ giã tuổi thơ, con sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay con gây dựng nên (Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc hai khổ thơ cuối bài)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1/ Kiểm tra bài cũ: GV yêu cầu 2 HS tiếp

nối nhau đọc bài Luật Bảo vệ, chăm sóc và

giáo dục trẻ em và trả lời các câu hỏi:

+ Những điều luật nào trong bài nêu

lên quyền của trẻ em Việt Nam ?

+ Đặt tên cho mỗi điều luật nói trên ?

2/ Bài mới: Giới thiệu bài: Nêu MĐYC tiết

học

Hoạt động 1: Luyện đọc

- GV yêu cầu một HS giỏi đọc bài thơ

- GV cho 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 khổ thơ

(2 lượt) GV kết hợp sửa lỗi phát âm cho

HS, hướng dẫn các em đọc đúng những câu

hỏi, nghỉ hơi dài sau các khổ thơ, sau dấu

ba chấm

- GV cho HS luyện đọc theo cặp

- GV gọi một, hai HS đọc bài thơ

-1 HS giỏi đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

- 3 HS đọc tiếp nối bài thơ

Trang 8

- GV đọc diễn cảm bài thơ

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

+ Những câu thơ nào cho thấy tuổi thơ

- GV cho 3 HS tiếp nối nhau luyện đọc

diễn cảm 3 khổ thơ GV hướng dẫn HS thể

hiện đúng nội dung từng khổ thơ

- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm

khổ thơ 1, 2 GV giúp HS tìm đúng giọng

+ Bài thơ nói với các em điều gì ?

- Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ

Chuẩn bị: “Lớp học trên đường”

- GV nhận xét tiết học

+ Khổ 1: Giờ con đang lon ton, Khắp sân vườn chạy nhảy, Chỉ mình con nghe thấy, Tiếng muôn loài với con.

+ Qua thời thơ ấu, các em sẽ không còn sống trong thế giới tưởng tượng, thế giới thần tiên của những câu chuyện thần thoại, cổ tích mà ở đó cây cỏ, muông thú đều biết nói, biết nghĩ như người

+ Con người tìm thấy hạnh phúc trong đời thật./Con người phải giành lấy hạnh phúc một cách khó khăn bằng chính hai bàn tay; không dễ dàng như hạnh phúc

có được trong các chuyện thần thoại, cổ tích

- 3 HS đọc tiếp nối diễn cảm 3 khổ thơ

- Cả lớp luyện đọc diễn cảm khổ thơ 1, 2

- HS nhẩm HTL từng khổ, cả bài thơ

- Thi đua

- Thế giới của trẻ thơ rất vui và đẹp vì

đó là thế giới của truyện cổ tích Khi lớn lên, dù phải từ biệt thế giới cổ tích đẹp

đẽ và thơ mộng ấy nhưng ta sẽ sống một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay ta gây dựng nên

To¸n: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

-Biết tính thể tích và diện tích trong các trường hợp đơn giản

Trang 9

- GDHS cẩn thận trong tính toán.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ kẻ và ghi sẵn bài tập 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1/ Kiểm tra bài cũ: : 2 HS lên bảng

- GV yờu cầu HS tớnh diện tớch xung

quanh, diện tớch toàn phần, thể tớch

hỡnh lập phương và hỡnh hộp chữ nhật

(ỏp dụng trực tiếp số vào cỏc cụng

thức tớnh đó biết) Rồi ghi kết quả vào

ụ trống ở bài tập

- GV treo bảng phụ

- GV nhận xột

Bài 2: - Gọi HS đọc đề toán

- Hỏi: để tính đợc chiều cao của

HHCN ta có thể làm nh thế nào?

- GV gợi ý để HS biết cỏch tớnh chiều

cao hỡnh hộp chữ nhật khi biết thể tớch

và diện tớch đỏy của nú (chiều cao

bằng thể tớch chia cho diện tớch đỏy)

GV cho HS tự tớnh rồi chữa bài

- Nhận xột

Bài 3: - Gọi HS đọc đề toán

- Để so sánh đợc dt toàn phần của hai

- HS đọc đề, nờu yờu cầu

- 4 HS lờn bảng làm, lớp làm vở, nhận xột a)

1,8 : 1,2 = 1,5 (m)

Đỏp số: 1,5 m

- HS đọc đề, nờu yờu cầu

Trang 10

khèi lËp ph¬ng ta lµm thÕ nµo?

- GV hướng dẫn cho HS: Trước hết

tính cạnh khối gỗ Sau đĩ, tính diện

tích tồn phần của khối nhựa và khối

gỗ, rồi so sánh diện tích tồn phần của

hai khối đĩ - GV cho HS tự giải bài

tốn rồi chữa bài

3/ Củng cố - dặn dị:

- Qua tiết học này các em ơn lại

những gì? Cho học sinh viết lại công

thức tính diện tích và thể tích một số

10 : 2 = 5 (cm)Diện tích tồn phần của khối gỗ hình lập phương là:

(5 x 5) x 6 = 150 (cm2)Diện tích tồn phần khối nhựa gấp diện tích tồn phần của khối gỗ số lần là:

600 : 150 = 4 (lần)

Luyện từ và câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẺ EM

I MỤC TIÊU:

- Biết và hiểu thêm một số từ ngữ về trẻ em (BT1,BT2)

- Tìm hiểu được hình ảnh so sánh đẹo về trẻ em (BT3) ; hiểu nghĩa của các thành, ngữ, tục ngữ nêu ở BT4

- Thùc hiĐn quyỊn vµ nghÜa vơ cđa trỴ em

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng phụ viết nội dung bài tập 3, 4

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: GV yêu cầu một HS

nêu 2 tác dụng của dấu hai chấm, lấy ví

dụ minh họa; một HS làm lại BT2

2 Bài mới: Giới thiệu bài.

Hướng dẫn học sinh làm bài tập.

Bài tập 1:

- GV cho một HS đọc yêu cầu của BT1,

suy nghĩ, trả lời, giải thích vì sao em

xem đĩ là câu trả lời đúng

- GV chốt lại ý kiến đúng

Bài tập 2:

- GV cho 1 HS đọc yêu cầu của BT

Ý c - Người dưới 16 tuổi được xem là trẻ

em Cịn ý d khơng đúng vì Người dưới 18 tuổi (17, 18 tuổi) – đã là thanh niên.

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

Trang 11

- GV phát bảng nhóm cho các nhóm HS

thi làm bài HS trao đổi để tìm những từ

đồng nghĩa với từ trẻ em; ghi những từ

tìm được bảng nhóm; sau đó đặt câu với

các từ vừa tìm được GV mời đại diện

mỗi nhóm dán nhanh bài lên bảng lớp,

trình bày kết quả

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng; kết

luận nhóm thắng cuộc

Bài tập 3:

- GV cho 1 HS đọc yêu cầu của bài

- GV gợi ý để HS tìm ra, tạo được

những hình ảnh so sánh đúng và đẹp về

trẻ em VD: so sánh để thấy nổi bật

những đặc điểm thể hiện vẻ đẹp của

hình dáng, tính tình, tâm hồn…

- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm, ghi lại

những hình ảnh so sánh vào giấy khổ to

- GV mời đại diện mỗi nhóm dán bài

làm lên bảng lớp, trình bày kết quả

- GV nhận xét, bình chọn nhóm tìm

được, đặt được nhiều hình ảnh so sánh

đúng, hay

Bài tập 4:

- GV cho HS đọc yêu cầu của bài, làm

bài vào vở GV hướng dẫn HS điền vào

mỗi chỗ trống một thành ngữ, tục ngữ

thích hợp - GV phát riêng bút dạ và

phiếu đã viết nội dung BT 4 cho 2 HS

làm bài

- GV cho HS phát biểu ý kiến GV nhận

xét GV mời những HS làm bài trên

phiếu dán bài lên bảng lớp, đọc kết quả

GV chốt lại lời giải đúng

- GV yêu cầu HS đọc lại 4 thành ngữ,

tục ngữ và nghĩa của chúng

- Thi đua

+ Các từ đồng nghĩa với từ trẻ em:

 trẻ, trẻ con, con trẻ,… - không có sắc

thái nghĩa coi thường hay coi trọng

 trẻ thơ, thiếu nhi, nhi đồng, thiếu niên,…

 có sắc thái coi trọng

 con nít, trẻ ranh, ranh con, nhãi ranh, nhóc con,… - có sắc thái coi thường.

+ Đặt câu:

Trẻ con thời nay rất thông minh.

Thiếu nhi là măng non của đất nước

Đôi mắt của trẻ thơ thật trong trẻo.

- HS đọc đề nêu yêu cầu

- 2 HS làm vào phiếu Lớplàm bài vào vở

- HS trình bày nhận xét bài trên bảng

a) Tre già măng mọc: Lớp trước già đi, có

lớp sau thay thế

b) Tre non dễ uốn: Dạy trẻ từ lúc còn nhỏ

dễ hơn

c) Trẻ người non dạ: Còn ngây thơ, dại

dột, chưa biết suy nghĩ chín chắn

d) Trẻ lên ba, cả nhà học nói: Trẻ lên ba

đang học nói, khiến cả nhà vui vẻ nói theo

- 2 - 3 HS đọc

Trang 12

- Dặn HS nhớ lại kiến thức về dấu

ngoặc kép để chuẩn bị học bài “Ôn tập

- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ 6 tiếng.

- Viết hoa đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Công ước về quyền trẻ em

- 2 tờ phiếu kẻ bảng nội dung ở BT2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1/ Kiểm tra bài cũ:

- GV yêu cầu một HS đọc cho 2 HS

viết lên bảng lớp tên các cơ quan, đơn vị ở

BT2, 3

- GV nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới:

 Hoạt động 1: H/dẫn HS nghe viết.

- GV đọc bài chính tả Trong lời mẹ hát

- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại bài thơ,

trả lời câu hỏi: Nội dung bài thơ nói điều

gì ?

- GV hướng dẫn HS viết từ khó + phân

tích + bảng con

- GV yêu cầu HS gấp SGK.GV đọc từng

dòng thơ cho HS viết

- GV chấm chữa bài Nêu nhận xét chung

 Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài

tập chính tả:

- HS lắng nghe

- Cả lớp theo dõi trong SGK

- HS đọc thầm và trả lời: Ca ngợi lời hát, lời ru của mẹ có ý nghĩa rất quan trọng đối với cuộc đời đứa trẻ.

+Ngọt ngào, chòng chành, nôn nao, lời ru

- HS gấp SGK, viết bài, bắt lỗi chính tả, nộp tập

- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau

Trang 13

- GV cho hai HS tiếp nối nhau đọc nội

dung BT2:

- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại đoạn văn

Công ước về quyền trẻ em, trả lời câu hỏi:

- GV mời 1 HS nhắc lại nội dung cần ghi

nhớ về cách viết hoa tên các cơ quan, tổ

chức, đơn vị

- GV mở bảng phụ đã viết nội dung ghi

nhớ

- GV yêu cầu HS chép lại vào vở tên các

cơ quan, tổ chức nêu trên - GV mời

những HS làm bài trên bảng nhóm dán bài

lên bảng lớp, trình bày nhận xét về cách

viết hoa từng tên cơ quan, tổ chức

3 Củng cố - dặn dò:

- Dặn HS ghi nhớ tên các cơ quan, tổ chức

trong đoạn văn Công ước về quyền trẻ em;

- Các em về nhà viết lại các tiếng đã viết

sai trong bài chính tả, học thuộc ghi nhớ

cách viết các cơ quan, đơn vị

- Nhận xét tiết học.

2 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK.+ HS 1 đọc phần lệnh và đoạn văn

+ HS 2 đọc phần chú giải từ khó sau bài

(công ước, đề cập, đặc trách, nhân quyền, tổ chức phi chính phủ, Đại hội đông Liên hợp quốc, phê chuẩn).

- 1 HS trình bày: Tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị được viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:GV mời HS lên bảng

làm bài tập

-GV nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới: Giới thiệu bài

Trang 14

Hướng dẫn làm bài

Bài 1: Cho học sinh đọc yêu cầu.

- Cho học sinh nhắc lại công thức và

cách tính diện tích và thể tích hình chữ

nhật

- Cho học sinh trình bày kết quả

- Giáo viên nhận xét

Bài 2: Cho học sinh đọc yêu cầu.

- Cho học sinh nhắc lại công thức và

cách tính chiều cao của hình hộp chữ

nhật

- Cho học sinh làm bài

- Cho học sinh trình bày kết quả

- GV gợi ý để HS biết “Diện tích xung

quanh hình hộp chữ nhật bằng chu vi đáy

nhân với chiều cao” Từ đĩ “Muốn tính

chiều cao hình hộp chữ nhật ta cĩ thể lấy

diện tích xung quanh chia cho chu vi đáy

hình hộp”

- GV nhận xét

Bài 3: (HS K, G)

- Cho học sinh đọc yêu cầu.

- Cho học sinh làm bài

- Cho học sinh trình bày kết quả

- GV hướng dẫn HS trước hết tính độ dài

thật của mảnh đất GV cho HS nhận xét:

Mảnh đất gồm mảnh hình chữ nhật và

mảnh hình tam giác vuơng, từ đĩ tính

được diện tích cả mảnh đất GV cho HS tự

giải Sau đĩ, GV chữa bài

- HS đọc đề nêu yêu cầu

- Học sinh tự làm bài

- Một học sinh làm bảng, nhận xét

Bài giải:

Nửa chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là:

160 : 2 = 80 (m)Chiều dài mảnh vườn hình chữ nhật là:

80 – 30 = 50 (m)Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là:

50 x 30 = 1500 (m2)

Số ki-lơ-gam rau thu hoạch được là:

15 : 10 x 1500 = 2250 (kg)

Đáp số: 2250 kg

- HS đọc đề nêu yêu cầu

- Học sinh nêu, lớp nhận xét

- Học sinh tự làm bài

- 1 học sinh làm bảng nhĩm, lớp nhận xét

Bài giải

Chu vi đáy hình hộp chữ nhật là:

(60 + 40) x 2 = 200 (cm) Chiều cao hình hộp chữ nhật là:

6000 : 200 = 30 (cm)

Đáp số: 30 cm

- HS đọc đề nêu yêu cầu

- Học sinh tự làm bài

- Học sinh nêu, lớp nhận xét:

Trang 15

3 Củng cố – dặn dũ:

- Cho hoùc sinh vieỏt laùi coõng thửực tớnh

dieọn tớch vaứ theồ tớch moọt soỏ hỡnh

-Dặn HS về nhà ụn lại bài và chuẩn bị:

Một số dạng bài toỏn đó học

- GV nhận xột tiết học

50 + 25 + 30 + 40 + 25 = 170 (m)Diện tớch mảnh đất hỡnh chữ nhật ABCE là:

50 x 25 = 1250 (m2)Diện tớch mảnh đất hỡnh tam giỏc vuụng CDE là:

30 x 40 : 2 = 600 (m2)Diện tớch cả mảnh đất hỡnh ABCDE là:

- Nờu dược tỏc dụng của dấu ngoặc kộp và làm được BT thực hành về dấu ngoặc kộp

- Viết được một đoạn văn khoảng năm cõu cú dựng dấu ngoặc kộp (BT3)

- Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ về 2 tỏc dụng của dấu ngoặc kộp (Tiếng Việt 4, tập một, tr.83).

- Có ý thức sử dụng đúng dấu câu

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hai tờ phiếu khổ to: tờ 1 phụ tụ đoạn văn ở BT1; tờ 2 - đoạn văn ở BT2

- Ba, bốn bảng nhúm để HS làm BT3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV yờu cầu hai HS làm lại BT2,

BT4, tiết LTVC Mở rộng vốn từ : Trẻ

em.

- GV cho HS nhận xột và cho điểm

2 Bài mới: GV nờu MĐ, YC của tiết

học

Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài tập 1:

Ngày đăng: 30/06/2015, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình lập phương. - GA tuan 33 - 2 buoi
Hình l ập phương (Trang 5)
Hình hộp chữ nhật, hình lập phương. - GA tuan 33 - 2 buoi
Hình h ộp chữ nhật, hình lập phương (Trang 6)
Hình lập phương và hình hộp chữ nhật - GA tuan 33 - 2 buoi
Hình l ập phương và hình hộp chữ nhật (Trang 9)
Bảng đọc lại. - GA tuan 33 - 2 buoi
ng đọc lại (Trang 16)
Hình lập phơng (1) (2) - GA tuan 33 - 2 buoi
Hình l ập phơng (1) (2) (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w