1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUAN 33 2 BUOI

30 170 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 294,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chào cờ Tập đọcMĩ thuật Toán Luật bảo vệ chăm sóc gia đình và trẻ em Ôn tập về tính diện tích, thể tích một số hình Chiều 1 2 3 Toán ôn Tập làmvănôn Âm nhạc Ôn : Ôn tập về tính Dt, thể t

Trang 1

Chào cờ Tập đọc

Mĩ thuật Toán

Luật bảo vệ chăm sóc gia đình và trẻ em

Ôn tập về tính diện tích, thể tích một số hình Chiều 1

2 3

Toán (ôn) Tập làmvăn(ôn)

Âm nhạc

Ôn : Ôn tập về tính Dt, thể tích một số hình Ôn: Tả cảnh kiểm tra viết

Ôn tập và kiểm tra hai bài hát Màu xanh quê hương – Tre ngà bên lăng Bắc

Toán Chính tả LTVC Khoa học

Kể chuyện

Luyện tập Nghe - viết : Trong lời mẹ hát MRVT : Trẻ em

Tác động của con người đến môi trường rừng

Tập đọc Toán Tập làm văn Địa lí

Sang năm con lên bảy Luyện tập chung

Ôn tập về văn tả người

Ôn tập cuối năm Chiều 1

2 3

Đạo đức

Kĩ thuật Toán(ôn)

Dành cho địa phương Lắp ghép mô hình tự chọn

Ôn :Luyên tập Luyện tập chung

Thứ5

28.04

2 3 4 5

Anh văn Thể dục Toán LTVC Lịch sử

Một số dạng bài toán đã học

Ôn tập về dấu câu(dấu ngoặc kép)

Ôn tập L/S nước ta từ giữa TK XIX đến nay

Toán TLV Anh văn Thể dục

Luyện tập

Tả người( kiểm tra viết)

Chiều 1

2 3

Khoa học Toán(ôn) LTVC (ôn)

Tác động của con người đến môi trường đất

Ôn : Ôn tập Một số bài toán đã học

- Luyện tập Ôn:MRVT: trẻ em – Ôn tập dấu câu( dấu ngoặc kép)

Trang 2

Thứ hai ngày 25 tháng 04 năm 2011

BUỔI SÁNG

Tiết 1: Chào cờ

Tiết 2 : Tập đọc

Luật bảo vệ chăm sóc gia đình và trẻ em

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Đọc lưu loát toàn bài:

- Đọc đúng các từ mới và khó trong bài

2 Kĩ năng: - Biết đọc bài với giọng thông báo rõ ràng; ngắt giọng làm rõ từng điều

luật, từng khoảng mục của điều luật; nhấn giọng ở tên của điều luật, ở những thông tin cơ bản và quan trọng trong từng điều luật

3 Thái độ: - Hiểu nghĩa của các từ mới, hiểu nội dung các điều luật

- Biết liên hệ những điều luật với thực tế để xác định những việc cần

làm, thực hiện luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

II Chuẩn bị:

+ GIÁO VIÊN: - Văn bản luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em của nước cộng hoà

Xã hội chủ nghĩa Việt Nam

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1

Ổn định :

2 Bài cũ:

- Giáo viên kiểm tra 2 – 3 em đọc thuộc lòng những đoạn

thơ tự chọn( hoặc cả bài thơ) Những cánh buồm, trả lời các

câu hỏi về nội dung bài thơ

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

2.Bài mới

a Giới thiệu bài mới:

“Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.”

b Nội dung

Hoạt động 1: Luyện đọc.

-Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài

- Học sinh tìm những từ các em chưa hiểu

- Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa các từ đó

- Hát

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh trả lời câu hỏi

- Một số học sinh đọc từng điều luật nối tiếp nhau đến hết bài

- Học sinh đọc phần chú giải từ trong SGK

- VD: người đỡ đầu, năng khiếu, văn hoá,

du lịch, nếp sống văn minh, trật tự công

Trang 3

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 1

- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 2

- Giáo viên nói với học sinh: mỗi điều luật gồm 3 ý nhỏ,

diễn đạt thành 3,4 câu thể hiện 1 quyền của trẻ em, xác

định người đảm bảo quyền đó( điều 10); khuyến khích

việc bảo trợ hoặc nghiêm cấm việc vi phạm (điều 11)

Nhiệm vụ của em là phải tóm tắt mỗi điều nói trên chỉ

bằng 1 câu – như vậy câu đó phải thể hiện nội dung quan

trọng nhất của mỗi điều

- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 3

- Học sinh nêu cụ thể 4 bổn phận

- Yêu cầu học sinh trao đổi theo nhóm Mỗi em tự liên hệ

xem mình đã thực hiện tốt những bổn phận nào

3: Củng cố- Dặn dò: GV hê thông bài

Chuẩn bị bài “Sang năm con lên bảy” đọc cả bài, trả lời

các câu hỏi ở cuối bài

- Nhận xét tiết học

Điều 10, điều 11

- Học sinh trao đổi theo cặp – viết tóm tắt mỗi điều luật thành một câu văn

- Học sinh phát biểu ý kiến

- Điều 10: trẻ em có quyền và bổn phận học tập

- Điều 11: trẻ em có quyền vui chơi, giải trí, hoạt động văn hoá, thể thao, du lịch

- Học sinh đọc lướt từng điều luật để xác định xem điều luật nào nói về bổn phận của trẻ em, nêu các bổn phận đó( điều 13 nêu quy định trong luật về 4 bổn phận của trẻ em.)

- VD: Trong 4 bổn phận đã nêu, tôi tự cảm thấy mình đã thực hiện tốt bổn phận

1 Ở nhà, tôi yêu quý, kính trọng ông bà, bố mẹ Khi ông ốm, tôi đã luôn ở bên, chăm sóc ông, rót nứơc cho ông uống thuốc Tôi đã biết nhặt rau, nấu cơm giúp mẹ Ra đường, tôi lễ phép với người lớn, gúp đỡ người già yếu và các em nhỏ Có lần, một em nhỏ bị ngã rất đau, tôi đã đỡ

em dậy, phủi bụi quần áo cho em, dắt em về nhà Riêng bổn phận thứ 2 tôi thự hiện chưa tốt Tôi chưa chăm học nên chữ viết còn xấu, điểm môn toán chưa cao Tôi lười ăn, lười tập thể dục nên rất gầy…)

- Đại diện mỗi nhóm phát biểu ý kiến, cả lớp bình chọn người phát biểu ý kiến chân thành, hấp dẫn nhất

Trang 4

Tiết 3: Mĩ thuật

Tiết 4 Toán

Ôn tập về tính diện tích, thể tích một số hình

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Giúp học sinh ôn tập, củng cố các kiến thức về tính diện tích và thể tích một

số hình đã học ( hình hộp chữ nhật, hình lập phương)

2 Kĩ năng: - Rèn cho học sinh kỹ năng giải toán, áp dụng các công thức tính diện tích, thể

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Bài cũ: Luyện tập.

- Sửa bài

- Giáo viên nhận xét

2 Bài mới: Ôn tập về tính diện tích, thể tích mộtt số hình.

a Giới thiệu

b Nội dung

Hoạt động 1: Luyện tập

- Phương pháp: luyện tập, thực hành, đàm thoại

Bài 1:SGk trang 166

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề, xác định yêu cầu đề

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm đôi cách

làm

⇒ Giáo viên lưu ý: Diện tích cần quét vôi = S + S -

GiảiDiện tích hình vuông cũng là diện tích hình

thang:

10 × 10 = 100 (cm2)Chiều cao hình thang:

100 × 2 : ( 12 +8 ) = 10 (cm)

Đáp số: 10 cm

- Học sinh sửa bài

- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu

- Học sinh nêu

- Học sinh làm bài vào vở + 1 Học sinh vào bảng nhóm

Giải

Diện tích 4 bức tường phía trong là:

(6 + 4,5) x 2 x 4 = 84 (m2)Diện tích trần nhà là

Trang 5

- Nêu kiến thức ôn luyện qua bài này?

Bài 2: SGk trang 167

- Giáo viên tổ chức cho học sinh suy nghĩ cá nhân, cách làm

Bài 3: SGK trang 167

- Thi đua nhau lên theo 4 tổ

3 Củng cố – dặn dò

- Nêu lại các kiến thức vừa ôn tập?

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

- Về nhà làm bài lại bài 3

- Chuẩn bị: Luyện tập

- Nhận xét tiết học

Diện tích cần quét vôi là:

84 + 27 – 8,5 = 102,5 (m2)Đáp số: 102,5 m2

- Học sinh sửa bài

- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu đề

- Học sinh suy nghĩ, nêu hướng giải

Giải

Thể tích cái hộp đó:

10 × 10 × 10 = 1000 ( cm3 )Nếu dán giấy màu tất cả các mặt của cái hộp thì bạn An cần:

10 x 10 x 6 = 600 (cm2)Đáp số: 600 cm2

- Tính thể tích, diện tích toàn phần của hình lập phương

- Mỗi dãy cử 4 bạn

GiảiThể tích bể nước HHCN

2 × 1,5 × 1 = 3 (m3)Bể đầy sau:

3 : 0,5 = 6 (giờ)Đáp số: 6 giờ

BUỔI CHIỀU

Tiết 1 Toán(ôn)

Ôn : Ôn tập về tính diện tích, thể tích một số hình

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Giúp học sinh củng cố kỹ năng thực hành phép chia; tìm tỉ số phần

trăm của hai số, cộng ,trừ các tỉ số phần trăm, ứng dụng trong giải bài toán

2 Kĩ năng: - Rèøn luyện kỹ năng tính thích vận dụng vào giải toán đố

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chinh xác, cẩn thận

II Chuẩn bị:

Trang 6

HS: VBT

III Các hoạt động

1.Kiểm tra bài cũ

2 Bài mới a) Giới thiệu bài: trực tiếp

6 x 4,5 = 27 (m2)Diện tích xung quanh và diện tích trần nhà là:

79,8 + 27 = 106,8(m2)Diện tích cần quét vơi phịng học là:

106,8 – 8,6 = 98,2(m2)Đáp số: 98,2 m2

(15 x 15) x 5 = 1125(cm2 )Đáp số: a) 3375cm3

b) 1125cm2

Bài 3: VBT trang 107

:

- HS làm cá nhânBài giải

Thể tích của cái bể hình hộp chữ nhật là:

1,5 x 0,8 x 1 = 1,2(m3)1,2 m3 = 1200 dm3

Cứ 1dm3 = 1 lít

Số gánh nước cần đổ vào đầy bể là:

1200 : 30 = 40( gánh nước) Đáp số: 40 gánh nước`

3 Củng cố – Dặn dò

-Gv hệ thống bài – liên hệ

-Dặn hs về nhà làm bài và chuận bị bài tiết sau Luyện tập

Trang 7

Tieỏt 2: Taọp laứm vaờn (oõn)

OÂn: Taỷ caỷnh kieồm tra vieỏt

I Muùc tieõu:

1 Kieỏn thửực: - Củng cố kiến thức viết văn tả cảnh của học sinh

2 Kú naờng: - Bieỏt Viết bài văn roừ raứng, raứnh maùch, vụựi tửứ ngửừ thớch hụùp,

3 Thaựi ủoọ: - Giaựo duùc hoùc sinh yeõu thớch caỷnh vaọt xung quanh vaứ say meõ saựng taùo

DẠY - HỌC:

- GV nộidung ụn

III Caực hoaùt ủoọng:

Tieỏt 3 AÂm nhaùc

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Kiểm tra bài cũ

Gọi hs Nờu cấu tạo 1 bài văn tả cảnh

- GV nhận xột ghi điểm

em nờu cấu tạo bài văn tả cảnh

2 Baứi mụựi a) Giụựi thieọu baứi: trửùc tieỏp

b) Noọi dung

Đề 1: Thời thơ ấu của em gắn với những kỉ niệm về một ngụi nhà, một gúc phố, một mảnh vườn, một con sụng, con suối, một con đường, một khu rừng …

EM hóy viết bài văn miờu tả một trong những canhrt vật đú

Đề 2: Hóy tả ngụi nhà của em trong những ngày chờ

- Nờu cấu tạo của bài văn tả cảnh

- Mở bài: nờu cảnh mỡnh định tả-Thõn bài: tả cảnh theo trỡnh tự khụng gian hoặc thời gian

Tả bao quỏt, tả chi tiết, từ xa đến n gần, tả chi tiết

Kết bài: Nờu cảm nghĩ của em về cảnh định tả

- Gv hướng dẫn học sinh làm bài

- Theo dừi giỳp đỡ một số hs yếu

- GV thu bài chấm

- HS làm bài cỏ nhõnNộp bài

3 Củng cố dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà hoàn thành đoạn văn và chuẩn bị bài sau ễn tập văn tả người

Trang 8

OÂn taọp vaứ kieồm tra hai baứi haựt: Maứu xanh queõ hửụng

– Tre ngaứ beõn laờng Baực OÂn taọp ủoùc nhac soỏ 6

I Mục tiêu

- H/s hát bài Mỗu xanh quê hơng , tre ngà bên lăng bác kết hợp gõ đệm và vận động theo

nhạc

- Trình bày 2 bài hát theo nhóm, cá nhân

II Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo viên : giáo án, SGK, đồ dùng học môn,nhạc cụ quen dùng

+ G/v chia lớp thành hai nửa để hát đối đáp, thể hiện

sắc thái vui tơi của bài hát

+ trình bày bài hát theo nhóm

HS hát bàI em vẫn nhớ trờng xa kết hợp gõ nhịp

+ trình bày bài hát bằng cách hát có lĩnh xớng , song

+ Lĩnh xớng 2 : nhịp cầu tre ….êm đềm

+ Lĩnh xớng 1 : tình quê hơng… đến trờng

+ Lĩnh xớng 2 : thầy cô … yêu gia đình

HS nhắc lại

Trang 9

- H/s đọc cao độ các nốt Son- Mi- Rê- Đô.

- Đọc nhạc, hát lời kết hợp luyện tiết tấu

gõ lại tiết tấu TĐN

- Một nửa lớp đọc nhạc, hát lời nửa lớp gõ tiết tấu

Đổi lại phần trình bày

* Củng cố – Daởn doứ : GV heọ thoỏng baứi

+ chuẩn bị bài sau – Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

H/s đọc cao độVì ông nghe they tiếng đàn dơng cầm

- Học sinh thực hiệnVì ông nhận ra con gáI ngời thợ giầy bị mù

+ Nhóm, cá nhân trình bày

- H/s xung phong trình bày

Thửự ba ngaứy 26 thaựng 04 naờm 2011

1 Kieỏn thửực: - Giuựp hoùc sinh oõn taọp, cuỷng coỏ tớnh dieọn tớch, theồ tớch moọt soỏ hỡnh.

2 Kú naờng: - Reứn kú naờng tớnh dieọn tớch, theồ tớch moọt soỏ hỡnh

3 Thaựi ủoọ: - Giaựo duùc hoùc sinh tớnh chớnh xaực, khoa hoùc, caồn thaọn

II Chuaồn bũ:

+ GV:

+ HS: SGK, VBT, xem trửụực baứi ụỷ nhaứ

III Caực hoaùt ủoọng:

HOAẽT ẹOÄNG CUÛA GIAÙO VIEÂN HOAẽT ẹOÄNG CUÛA HOẽC SINH

1 Baứi cuừ:

Trang 10

- Giáo viên nhận xét.

2 Bài mới

a)Giới thiệu bài:

Luyện tập

b)Nội dung

Hoạt động 1: Ôn công thức quy tắc tính diện tích, thể tích hình

hộp chữ nhật, hình lập phương

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài 1

- Đề bài hỏi gì?

- Nêu quy tắc tính Sxq , Stp , V hình lập phương và hình hộp chữ

nhật

Bài 2 :SGk trang 167

- Giáo viên yêu cầu 1 học sinh đọc đề

- Đề bài hỏi gì?

- Nêu cách tìm chiều cao bể?

- Nêu cách tìm thời gian bể chảy hết nước?

Bài 3: SGK trang 167

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề

- Đề toán hỏi gì?

- Nêu cách tìm diện tích toàn phần

3 Củng cố – Dặn dò

- Học sinh nhắc lại nội dung ôn tập

- Làm bài

- Nhận xét tiết học

thể tích một số hình

- Học sinh nhận xét

- Sxq , Stp , V

- Học sinh nêu

- Học sinh giải vở

- Học sinh sửa bảng lớp

- Học sinh đọc đề

- Chiều cao bể, thời gian bể hết nước

- Học sinh trả lời

- Học sinh giải vở

GiảiChiều cao của bể:

1,8 : (1,5 × 0,8) = 1,5 (m)ĐS: 1,5 m

1 học sinh đọc đề

- Stp

- Học sinh giải vở

Giải Diện tích toàn phần của khối nhựa là:

10 x10 x 6 = 600 (cm2)Cạnh của khối gỗ là:

10 : 2 = 5 (cm)Diện tích toàn phần của khối gỗ là:

5 x 5 x 6 = 150 (cm2)Diện tích toàn phần của khối nhựa gấp diện tích toàn phần của khối gỗ số lần là:

600 : 150 = 4 (lần)Đáp số: 4 lần

Trang 11

Tiết 2: Chính tả ( Nghe– viết)

Trong lời mẹ hát

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Tiếp tục củng cố và khắc sâu quy tắc viết hoa tên các cơ quan, tổ chức,

đơn vị

2 Kĩ năng: - Viết đúng, trình bày đúng, và đẹp bài thơ “Trong lời mẹ hát”

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở

II Chuẩn bị:

+ GV: Bảng nhóm, bút lông

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe – viết.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một số từ

dể sai: ngọt ngào, chòng chành, nôn nao, lời ru

- Nội dung bài thơ nói gì?

- Giáo viên đọc từng dòng thơ cho học sinh viết,

mỗi dòng đọc 2, 3 lần

- Giáo viên đọc cả bài thơ cho học sinh soát lỗi

- Giáo viên chấm

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Bài 2:SGK trang 147

TÊN CHƯA VIẾT ĐÚNG

-Uỷ ban bảo vệ và chăm sóc trẻ emViệt Nam

-Uỷ ban /bảo vệ và chăm sóc trẻ emViệt Nam

- Bộ / y tế

- Bộ/ giáo dục và đào tạo

- Bộ/lao động – Thương binh và xã hội

-Hội/liên hiệp phụ nữ Việt Nam

- Giáo viên lưu ý học sinh đề chỉ yêu cầu nêu tên

- 2, 3 học sinh ghi bảng

- Nhận xét

- 1 Học sinh đọc bài

- Học sinh nghe

- Lớp đọc thầm bài thơ

- Ca ngợi lời hát, lời ru của mẹ có ý nghĩa rất quan trọng đối với cuộc đời đứa trẻ

- Học sinh nghe - viết

- Học sinh đổi vở soát và sữa lỗi cho nhau

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

TÊN VIẾT ĐÚNG

-Uỷ ban Bảo vệ vàChăm sóc trẻ emViệt Nam

-Uỷ ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ emViệt Nam

- Bộ Y tế

- Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Bộ Lao động – Thương binh và xã hội

Trang 12

của các tổ chức.

- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng

3:

Củng cố- Dặn dò:

- Tìm và viết hoa tên các cơ quan, đơn vị, tổ

chức

- Chuẩn bị: “Ôn tập quy tắc viết hoa (tt)”.

- Nhận xét tiết học

- Đại diện mỗi nhóm trình bày, nhận xét

- 1 học sinh đọc yêu cầu

- Lớp đọc thầm

- Lớp làm bài

- Nhận xét.

Tiết 3: Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ : Trẻ em

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về trẻ em, làm quen với các thành ngữ

về trẻ em

2 Kĩ năng: - Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu và chuyển các từ đó vào vốn từ

tích cực

3 Thái độ: - Cảm nhận: Trẻ em là tương lai của đất nước và cần cố gắng để xây

dựng đất nước

II Chuẩn bị:

+ GV: - Bút dạ + một số tờ giấy khổ to để các nhóm học sinh làm BT2, 3

- 3, 4 tờ giấy khổ to viết nội dung BT4

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Giáo viên phát bút dạ và phiếu cho các nhóm học sinh

thi lam bài

- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng, kết luận

nhóm thắng cuộc

1 em nêu hai tác dụng của dấu hai chấm, lấy ví dụ minh hoạ Em kia làm bài tập 2

- Học sinh đọc yêu cầu BT1

- Cả lớp đọc thầm theo, suy nghĩ

- Học sinh nêu câu trả lời, giải thích vì sao em xem đó là câu trả lời đúng

- Trao đổi để tìm hiểu nhưng từ đồng nghĩa với trẻ em, ghi vào giấy đặt câu với các từ đồng nghĩa vừa tìm được

- Mỗi nhóm dán nhanh bài lên bảng lớp,

Trang 13

Bài 3:SGK trang 148

- Giáo viên gợi ý để học sinh tìm ra, tạo được những hình

ảnh so sánh đúng và đẹp về trẻ em

- Giáo viên nhận xét, kết luận, bình chọn nhóm giỏi nhất

Bài 4:SGK trang 148

- Giáo viên chốt lại lời giải đúng

- Học sinh đọc yêu cầu của bài

- Học sinh trao đổi nhóm, ghi lại những hình ảnh so sánh vào giấy khổ to

- Dán bài lên bảng lớp, trình bày kết quả

- Học sinh đọc yêu cầu của bài

- Cả lớp đọc thầm lại nội dung bài, làm việc cá nhân – các em điền vào chỗ trống trong SGK

- Học sinh đọc kết quả làm bài

- Học sinh làm bài trên phiếu dán bài lên bảng lớp, đọc kết quả

- 1 học sinh đọc lại toàn văn lời giải của

- Các từ đồng nghĩa với trẻ em: trẻ, trẻ con, con trẻ,…[ không có sắc thái nghĩa coi thường hay coi trọng…], trẻ thơ, thiếu nhi, nhi đồng, thiếu niên,…[có sắc thái coi trong], con nít, trẻ ranh, ranh con, nhãi ranh, nhóc con…[có sắc thái coi thường]

Giáo viên có thể giải thích đó là các cụm từ, gồm một từ đồng nghĩa với trẻ con (từ trẻ) và một từ chỉ đơn vị (bầy, lũ, bọn) Ta cũng có thể ghép các từ chỉ đơn vị này với từ trẻ con: bầy trẻ con, lũ trẻ con, bọn trẻ con

- Đặt câu:

- Trẻ thời nay được chăm sóc, chiều chuộng hơn thời xưa nhiều

- Trẻ con bây giờ rấy thông minh

- Thiếu nhi là măng non của đất nước

- Đôi mắt của trẻ thơ thật trong trẻo

Ví dụ:

- Trẻ em như tờ giấy trắng.→ So sánh để làm nổi bật vẻ ngây thơ, trong trắng

- Trẻ em như nụ hoa mới nở Đứa trẻ đẹp như bông hồng buổi sớm.-> So sánh để làm nổi bật hình dáng đẹp

- Lũ trẻ ríu rít như bầy chim non.→ So sánh để làm nổi bật tính vui vẻ, hồn nhiên

- Cô bé trông giống hệt bà cụ non.→ So sánh để làm rõ vẻ đáng yêu của đứa trẻ thích học làm người lớn

- Trẻ em là tương lai của đất nước Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai…→ So sánh để làm rõ vai trò của trẻ em trong xã hội

Trang 14

3

Củng cố- dặn dò

- Yêu cầu học sinh về nhà làm lại vào vở BT3, học thuộc

lòng các câu thành ngữ, tục ngữ ở BT4

- Chuẩn bị: “Ôn tập về dấu ngoặc kép”.

- Nhận xét tiết học

- Nêu thêm những thành ngữ, tục ngữ khác theo chủ điểm

Tiết 4 Khoa học

Tác động của con người đến môi trường rừng

Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Nêu tác hại của việc rừng bị tàn phá.

2 Kĩ năng: - Phân tích những nguyên nhân dẫn đến việc rừng bị tàn phá.

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ tài nguyên rừng

II Chuẩn bị:

- GV: - Hình vẽ trong SGK

- Sưu tầm các tư liệu, thông tin về con số rừng ở địa phương bị tàn

phá và tác hại của việc phá rừng

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Bài cũ: Vai trò của môi trường tự nhiên đối với đời

sống con người.

- Giáo viên nhận xét

2 Bài mới

a) Giới thiệu bài mới: “Tác động của con người đến

môi trường sống”.

b Nội dung

Hoạt động 1: Quan sát.

- Học sinh tự đặt câu hỏi mời học sinh khác trả lời

- Nhóm trưởng điều khiển quan sát các hình trong SGK

- Học sinh trả lời

+ Câu 1 Con người khai thác gỗ và phá

Lời giải:

- Bài a) Trẻ già măng mọc: Lớp trước già đi, có lớp sau thay thế thế

- Bài b) Trẻ non dễ uốn: Dạy trẻ từ lúc con nhỏ dễ hơn

- Bài c) Trẻ người non dạ: Con ngây thơ, dại dột chua biết suy nghĩ chín chắn

- Bài d) Trẻ lên ba, cả nhà học nói: Trẻ lên ba đang học nói, khiến cả nhà vui vẻ nói theo)

Trang 15

- Giáo viên yêu cầu cả lớp thảo luận:

+ Phân tích những nguyên nhân dẫn đến việc rừng bị

tàn phá?

Hoạt động 2: Thảo luận.

- Việc phá rừng dẫn đến những hậu quả gì?

- Liên hệ đến thực tế ở địa phương bạn (khí hậu, thời

tiết có gì thay đổi, thiên tai,…)

→ Giáo viên kết luận:

3: Củng cố-dặn dò:

- Thi đua trưng bày các tranh ảnh, thông tin về nạn phá

rừng và hậu quả của nó

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: “Tác động của con người đến môi trường đất

trồng”.

- Nhận xét tiết học

+ Câu 2 Còn nguyên nhân nào khiến rừng

bị tàn phá?

- Đại diện trình bày

- Các nhóm khác bổ sung

+ Hình 1: Phá rừng lấy đất canh tác, trồng các cây lương thực, cây ăn quả hoặc các cây công nghiệp

+ Hình 2: Phá rừng lấy gỗ để xây nhà, đóng đồ đạc hoặc dùng vào nhiều việc khác.+ Hình 3: Phá rừng để lấy chất đốt

+ Hình 4: Rừng còn bị tàn phá do những vụ cháy rừng

- Có nhiều lí do khiến rừng bị tàn phá: đốt rừng làm nương rẫy, chặt cây lấy gỗ, đóng đồ dùng gia đình, để lấy đất làm nhà, làm đường,…

- Đại diện nhóm trình bày

- Hậu quả của việc phá rừng:

- Khí hậu thay đổi, lũ lụt, hạn hán thường xuyên

- Đất bị xói mòn

Động vật và thực vật giảm dần có thể bị diệt vong

Tiết 5 Kể chuyện

Kể chuyện đã nghe, đã đọc

I Mục tiêu:

Ngày đăng: 14/06/2015, 06:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình lập phương - TUAN 33 2 BUOI
Hình l ập phương (Trang 4)
Hình thang. - TUAN 33 2 BUOI
Hình thang. (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w