- Hiểu ND,Ý nghiã: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước trả lời được các câu hỏi; thuộc đoạn cuối bài.. -Gọi em
Trang 1TUẦN 29
Thứ hai ngày 4 tháng 03 năm 2011
Tiết 1: Chào cờ
-Tiết 2: Tập đọc( 45 phút)
Đường đi Sa Pa
Ngày sọan: 2/4 /2011 Ngày dạy: 4/4/2011
I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm; bước đầu biết nhấngiọng các từ ngữ gợi tả
- Hiểu ND,Ý nghiã: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước (trả lời được các câu hỏi; thuộc đoạn cuối bài)
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK( phóng to) ; Bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cầnluyện đọc
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1
4
30
2
1/ Ổn định: Kiểm tra sỉ số lớp.
2/ KTBC: KT 2 HS đọc bài Con sẻ
-Gọi em Hương đọc3 đoạn đầu và
trả lời câu hỏi Hình ảnh con sẻ mẹ
dũng cảm từ trên cây lao xuống cứu
con được miêu tả như thế nào ?
-Gọi em Minh Đa đọc 2 đoạn còn lại
và trả lới câu hỏi Vì sao tác giả bày
tỏ lòng kính phục đối với con sẻ nhỏ
bé?
-Nhận xét và cho điểm từng HS
3/ Bài mới:
a / Giới thiệu bài :
-Cho HS qs tranh minh họa chủ điểm
và bài học
Hỏi: Tên chủ điểm tuần này là gì?
Tên chủ điểm gợi cho em nghĩ đến
điều gì?
- Đất nuớc ta có nhiều phong cảnh
đẹp Một trong địa danh đẹp nổi
- Báo cáo sỉ số -2 HS thực hiện
-QS tranh minh họa chủ điểm vàbài học, nêu nhận xét
- Tên chủ điểm gợi cho em nghĩđến những chuyến du lịch đếnnhững miền đất lạ mà em chưabiết…
Trang 210
tiếng ở miền Bắc là Sa Pa Sa Pa là
một địa điểm du lịch và nghỉ mát
Bài đọc Đường đi Sa Pa hôm nay sẽ
giúp các em hình dung được vẻ đẹp
đặc biệt của đường đi Sa Pa và
phong cảnh sa Pa
b/ Hướng dẫn HS luyện đọc:
-Gọi 1 HS đọc toàn bài
-Bài văn có mấy đoạn ?(Giúp HS xđ
đoạn)
-Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài( 2 lượt); GV nghe và
nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho
HS
-Hướng dẫn HS đọc đúng các từ:
chênh vênh, huyền ảo, trắng xóa, lim
dim, đen huyền, trắng tuyết, lướt
thướt, vàng hoe, Hmông, sặc sỡ,
thoắt…
-Luyện đọc câu:
Những đám mây trắng nhỏ sà xuống
cửa kính ô tô / tạo nên cảm giác
bồng bềnh, huyền ảo.
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
-Tổ chức cho HS luyện đọc theo cặp
đoạn 1của bài
- Đọc diễn cảm cả bài với giọng nhẹ
nhàng, tình cảm
c / Tìm hiểu bài :
-Gọi HS đọc câu hỏi 1
Cho HS trao đổi theo cặp để trả lời
câu hỏi Mỗi đoạn trong bài là một
bức tranh phong cảnh đẹp Hãy
miêu tả những điều em hình dung
được về mỗi bức tranh ấy ?
+ Nói điều em hình dung được khi
-HS đọc cá nhân
-HS đọc cá nhân
-HS đọc chú giải
- HS luyện đọc theo cặp
- 2 cặp HS đọc đoạn 1của bài
-Lắng nghe
- HS đọc câu hỏi 1, lớp đọc thầm
HS trao đổi theo cặp , nói chonhau nghe về những gì mình hìnhdung ra
- Đoan 1 : Người du lịch đi lên Sa
Pa có cảm giác đi trong nhữngđám mây trắng bồng bềnh , huyềnảo , đi giữa rừng cây , hĩa những
Biết xđ đoạn
-Được luyện đọc
-HS đọc đúngcác từ khó
Giúp HS trả lời được một số ý đơn giản
Trang 35
+ Nói điều em hình dung được khi
đọc đoạn văn tả cảnh một thị trấn
nhỏ trên đường đi Sa Pa ?
+ Miêu tả điều em hình dung được
về cảnh đẹp của Sa Pa ?
-Gọi HS đọc câu hỏi 2? Những bức
tranh phong cảnh bằng lời trong bài
thể hiện sự quan sát tinh tế của tác
giả Hãy nêu một chi tiết thể hiện
sự quan sát tinh tế ấy ?
-Vì sao tác giả gọi SaPa là món quà
tặng kì diệu của thiên nhiên?
-Bài văn thể hiện tình cảm của tác
giả đối với cảnh đẹp Sa Pa như thế
nào?
- Em hãy nêu ý chính của bài văn
d / Đọc diễn cảm và HTL:
-Gọi 3 HS đọc tiếp nối 3 đoạn của
bài
-Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn
cuối bài
+Treo bảng phụ có đoạn văn:
Hôm sau chúng tôi đi Sa Pa Phong
cảnh ở đây thật đẹp Thoắt cái, lá
vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu.
Thoắt cái, trắng long lanh một cơn
mưa tuyết trên những cành đào, lê,
mận Thoắt cái, gió xuân hây hẩy
nồng nàn với những bông hoa lay ơn
cảnh vật rực rỡ màu sắc : “ Nhữngđám mây trắng lướt thướt liễurũ “
- Đoạn 2 : Cảnh phố huyện rất vuimắt , rực rỡ sắc màu : “ nắngvàng hoe … núi tím nhạt “
- Đoạn 3 : Một ngày có đến mấymùa , tạo nên bức tranh phongcảnh rất lạ “Thoắt cái … hây hẩynồng nàng “
- HS trả lời theo ý của mình.VD:
+Những đám … huyền ảo.
+Những bông… lửa.
+Con đen huyền, liễu rũ.
+Nắng phố huyện vàng hoe.
+Sương núi tím nhạt.
+Thoắt cái…quý.
-Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp Vìsự đổi mùa trong một ngày ở Sa
Pa rất lạ lùng, hiếm có
-Ca ngợi : Sa Pa quả là món quàdiệu kì của thiên nhiên dành chođất nước ta
-Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa
Pa, thể hiện tình cảm yêu mếnthiết tha của tác giả đối với cảnhđẹp của đất nước
- 3 HS đọc bài
-Giúp các emnắm ND bài
-Biết đọc nhấn giọng một số từ
Trang 4màu đen nhung hiếm quý.
Sa Pa quả là món quà tặng diệu kì
mà thiên nhiên dành cho đất nước ta.
+Đọc mẫu: Giọng đọc suy tưởng ,
nhẹ nhàng , nhấn giọng các từ ngữ
miêu tả
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
+Gọi Hs thi đọc diễn cảm
+Nhận xét cho điểm từng HS
-Tổ chức cho HS luyện đọc thuộc
lòng đoạn 3
-Nhận xét, cho điểm từng HS
4 – Củng cố :
-Vì sao tác giả gọi Sa Pa là món quà
tặng kì diệu của thiên nhiên?
-Bài văn thể hiện tình cảm của tác
giả đối với cảnh đẹp Sa Pa như thế
nào?
Giáo dục HS biết yêu quý và giữ
gìn, bảo vệ cảnh đẹp của thiên
nhiên đất nước
5/ Dặn dò
- GV nhận xét tiết học, biểu dương
HS học tốt.(tặng hoa điểm 10 cho
hs)
- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn
cảm bài văn và học thuộc đoạn 3
- Chuẩn bị : Trăng ơi… từ đâu tới ?
- Lắng nghe và theo dõi
-HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- 2,3 HS thi đọc diễn cảm
-Hs nhẩm ĐTL đoạn 3 -2,3 HS đọc thuộc lòng
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
*/ GV: - Lược đồ trận Quang Trung đại phá quân Thanh
- Phiếu học tập
Trang 5III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
-Nhận xét, cho điểm
3/ Dạy bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
- GV trình bày nguyên nhân việc Nguyễn Huệ
(Quang Trung) tiến ra Bắc đánh quân Thanh
Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS làm phiếu học tập (GV đưa ra
mốc thời gian, HS điền tên các sự kiện chính)
Hoạt động 3: Hoạt động cả lớp
GV hướng dẫn HS nhận thức được quyết tâm và
tài nghệ quân sự của Quang Trung trong cuộc
đại phá quân Thanh (hành quân bộ từ Nam ra
Bắc; tiến quân trong dịp Tết; cách đánh ở trận
Ngọc Hồi, Đống Đa…)
GV chốt lại: Ngày nay, cứ đến ngày mồng
5Tết, ở gò Đống Đa (Hà Nội) nhân dân ta lại tổ
chức giỗ trận để tưởng nhớ ngày Quang Trung
đại phá quân Thanh
4/Củng cố - Dặn dò:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK
- Chuẩn bị: Những chính sách về kinh tế và văn
hoá của vua Quang Trung
HS dựa vào SGK để làm phiếuhọc tập
HS dựa vào các câu trả lời trongphiếu học tập để thuật lại diễnbiến sự kiện Quang Trung đại pháquân Thanh
- Kể một vài mẩu chuyện về sự kiện Quang Trung đại phá quân Thanh
Tiết 4: Toán( 45 phút)
Luyện tập chung
A/ MỤC TIÊU:
- Viết được tỉ số của 2 đại lượng cùng loại
- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
- Mục tiêu riêng: HS khá giỏi làm BT1(c,d);BT2;BT5.
B/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 6C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Gọi 2 hs lên bảng làm bài
tập và nêu quy tắc cộng, trừ,
nhân, chia phân số
-Nhận xét, cho điểm
- Gọi 3 hs lên bảng làm bài
và lớp làm vào vở
-Nhận xét, chốt kết quả đúng
*/ Bài tập 2:
- Gọi hs lên làm bài
-Nhận xét, chốt kết quả đúng,
cho điểm
*/ Bài tập 3:
- Gọi 1 hs lên bảng làm bài và
lớp làm vào vở
-Nhận xét, chốt kết quả đúng
*/ Bài tập 4:
- Y/c hs thảo luận, 2 nhóm
làm bài vào phiếu và lớp làm
vào vở
-Nhận xét, chốt kết quả đúng
4/ Củng cố:
- Hỏi lại cách cộng, trừ,
nhân,chia phân số
5/ Dặn dò:
-Về làm bài tập vào VBT và
chuẩn bị bài “ Tìm hai số khi
biết hiệu và tỉ số của hai số
đó”
-Nhận xét tiết học
- Hát.
- 2 hs lên bảng làm bài tập
- Ghi tựa bài
- Đọc y/c
-3 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
-Nhận xét, đối chiếu kết quả
- Đọc đề toán
- 1 hs lên làm bài, lớp làm vàovở -Nhận xét, đối chiếu kết quả
- Đọc đề toán -1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
-Nhận xét, đối chiếu kết quả
- Đọc đề toán
-2 nhóm làm bài vào phiếu, lớp làm vào vở
-Nhận xét, đối chiếu kết quả
-HD các em giải được bài toán
Trang 7
Tiết 5: Đạo đức:( 35 phút)
Tôn trọng luật giao thông ( Tiết 2)
I/ MỤC TIÊU:
- Nêu được 1 số qui định khi tham gia giao thông
- Phân biệt được hành vi tham gia Luật Giao thông và hành vi phạm Luật Giao thông
- Nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông trong cuộc sống hàng ngày
- Mục tiêu riêng: Biết nhắc nhỡ bạn bè cùng tôn trọng Luật Giao thông
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
+ Vì sao phải tôn trọng luật giao thông?
- Nhận xét, tuyên dương
3/ Bài mới:
*/ HĐ 1: GTB
- Ghi tựa bài
*/ HĐ 2: Trò chơi về tìm hiểu biển báo giao
thông
*/ Cách tiến hành: Làm việc nhóm
- Cho hs quan sát biển báo và y/c hs thảo luận
nêu ý nghĩa của từng biển báo
- Nhận xét, chốt ý đúng
- Liên hệ
*/ Kết luận:
*/ HĐ 3: Bài tập 3: Xử lý tình huống
*/ Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4
- GV dán phiếu BT lên bảng
- Y/c thảo luận tìm cách xử lý phù hợp
+ Em cảm thấy thế nào khi ứng xử như vậy? -
Nhận xét, chốt ý đúng
*/ HĐ 4: Bài tập 4:
*/ Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4
- Y/c hs thảo luận và điền kết quả vào mẫu
( Phát tờ mẫu cho hs )
- Thảo luận, trình bày
- Nhận xét, bổ sung
- Tự nêu
- Đọc y/c
- Đọc các tình huống
- Thảo luận tìm cách xử lý và đại diện trình bày
Trang 81 5/ Hoạt động nối tiếp :
-Dặn chuẩn bị bài “ Bảo vệ môi trường”
- Nhận xét tiết học
Thứ ba ngày 5 tháng 4 năm 2011
Tiết 1: LTVC ( 45 phút)
Mở rộng vốn từ: Du lịch – Thám hiểm
Ngày sọan: 3/4 /2011 Ngày dạy: 5/4/2011
I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Hiểu các từ du lịch, thám hiểm (BT1, BT 2); Bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở BT 3; Biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố trong bài tập 4
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Phiếu viết nội dung BT1,2 Bảng phụ viết sẵn nội dung BT4
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Gọi hs nêu các từ cùng nghĩa và
trái nghĩa với từ dũng cảm
- Nhận xét, cho điểm
3/ Bài mới:
a./ GTB:Nêu mục tiêu
b./ Luyện tập:
*/ Bài tập 1:
- Dán phiếu BT lên bảng và y/c hs
chọn ý đúng
- Nhận xét, chốt ý đúng, tuyên
dương
- Gọi hs nhắc lại
*/ Bài tập 2:
- Dán phiếu BT lên bảng và y/c hs
chọn ý đúng
- Nhận xét, cho điểm
*/ Bài tập 3
- Y/c hs thảo luận nhóm 4
- Nhận xét, tuyên dương
Trang 91
- Dán 2 tờ phiếu lên bảng, Phát cho
mỗi đội 8 từ cần điền Y/c hs thi Tiếp
sức
- Nhận xét, tuyên dương
- Y/c hs ghi vào vở
4/ Củng cố:
- Gọi hs đọc lại các từ thuộc chủ
điểm trên
5/ Dặn dò:
- Về xem lại bài và chuẩn bị bài “ Giữ
phép lịch sự khi bày tỏ yêu cầu đề nghị”
- Nhận xét tiết học
-Ai đã nghĩ ra chữ số 1,2,3,4……….
I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Nghe và viết đúng chính tả : Ai đã nghĩ ra các chữ số 1,2,3,4,…? Trình bày đúng bài báongắn có các chữ số
- Làm đúng bài tập 3 (kết hợp đọc lại mẫu chuyện sau khi hoàn chỉnh bài tập), hoặc BT
CT phương ngữ (2) a/b
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 2 tờ phiếu ghi BT 2a và BT3b
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Kiểm tra bài cũ:
HS viết lại vào bảng con nhữngtừ đã viết sai tiết trước
Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
3 Bài mới: Ai đã nghĩ ra các chữ số
1,2,3,4,…?
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Giáo viên ghi tựa bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe
-viết đúngtừ khó
Trang 104
a Hướng dẫn chính tả:
Giáo viên đọc đoạn viết chính tả
Chữ A-rập do người nước nào nghĩ ra?
(người Ấn Độ)
Học sinh đọc thầm đoạn chính tả
Cho HS luyện viết từ khó vào bảng
con: A- rập, Bát – đa, Ấn Độ.
b Hướng dẫn HS nghe viết chính
tả:
Nhắc cách trình bày bài
Giáo viên đọc cho HS viết
Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh
soát lỗi
Hoạt động 3: Chấm và chữa bài.
Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
Giáo viên nhận xét chung
Hoạt động 4: HS làm bài tập chính
tả
HS đọc yêu cầu bài tập 2b và bài 3
Giáo viên giao việc
Cả lớp làm bài tập
HS trình bày kết quả bài tập
Bài 2b: bết, bệt, chết, dết, hệt, kết,
tết.
Bài 3: nghếch mắt, châu Mĩ, kết
thúc, nghệt mặt ra, trầm trồ, trí
nhớ
Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
4 Củng cố, dặn dò:
Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu
Cả lớp đọc thầm
- viết kịp tốc độ chung
Tiết 4 Toán ( 45 phút)
-Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
I/ MỤC TIÊU:
-Biết cách giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đo.ù
- Mục tiêu riêng: khá giỏi làm BT2;BT3;BT4.
Trang 11III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
-Gtb : (Nêu yêu cầu bài học)
b)Hướng dẫn giải bài toán VD
*/BToán1:
-Hướng dẫn phân tích đề toán, vẽ
sơ đồ đoạn thẳng
+Số bé được biểu thị là 2 phần
bằng nhau
+Số lớn biểu thị bằng 5 phần như
thế
-Hướng dẫn giải
+Tìm hiệu số phần bằng nhau
+Tìm giá trị một phần
+Tìm số lớn
+Tìm số bé
-Có thể gộp bước 2 và bước 3
*/Btoán 2:Nêu và phân tích đề
toán, tóm tắt bằng sơ đồ đoạn
thẳng,hướng dẫn giải theo các
123 : 3 = 41
41 x 5 = 205
205 – 123 = 82
-Số bé là: 123 : 3 x 2 =82-Thực hành theo hướng dẫn giải:
+Bước 1:Tìm hiệu số phầnbằng nhau
+Bước 2:Tìm giá trị một phần
+Bước 3:Tìm số lớn
+Bước 4:Tìm số bé
-Nêu yêu cầu,dựa vào các bước vừa học để giải-Lớp nhận xét và bổ sung
- HS nhắc lại các bước giải bài toán khi biết hiệu và tỉ
-Nhận biết hiệuvà tỉ sốtỉ số
-Viết được tỉ số của a và b
Trang 12số của hai số đó -Lớp NX.
Tiết 5 Khoa học( 35 phút)
-Thực vật cần gì để sống ?
I/ MỤC TIÊU:
- Nêu được nhựng yếu tố cần để duy trì sự sống của thực vật: nước, không khí, ánh sáng, nhiệt độ và chất khoáng
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
*/ GV: Hình SGK và phiếu học tập
*/ HS: - 5 cây đã trồng theo sự hướng dẫn của giáo viên
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Gọi 2 hs lên bảng trả lời câu hỏi
- Nhận xét, cho điểm
*/ Cách tiến hành: Làm việc nhóm
• Bước 1:
+ Y/c hs quan sát hình SGK, thảo luận làm TN
- Mời đại nhóm nêu kết quả TN
- Nhận xét, chốt ý đúng
• Bước 3:
- Điều kiện sống của cây 1,2,3,4,5 là gì?
*/ Kết luận:
c./ HĐ 3: Dự đoán kết quả thí nghiệm
*/ Mục tiêu: Nêu những đều kiện cần để cây sống và phát triển bình thường
-Trả lời
- Ghi tựa bài
- Đọc TN
- Quan sát thảo luận nhóm 2
- Nêu kết quả
- Nhận xét, bổ sung
Trang 131
*/ Cách tiến hành: Cá nhân
- Phát phiếu học tập cho hs
- Dựa vào kết quả trong phiếu, hỏi:
+ Trong 5 cây đậu, cây nào sống và phát triển
bình thường? Vì sao ?
+ Những cây khác ntn?
+ Hãy nêu những điều kiện cho cây phát triển
bình thường?
- Nhận xét, chốt ý đúng
*/ Kết luận chung: HS nêu mục cần biết
4/ Củng cố:
- Hỏi lại bài
5/ Dặn dò:
- Về xem lại bài và chuẩn bị bài “ Nhu cầu
nước của thực vật ”
- Nhận xét tiết học
Nối tiếp nêu:
- Làm bài vào phiếu
- Nối tiếp trả lời
- Nhận xét, bổ sung
Thứ tư ngày 6 tháng 4 năm 2011
Tiết 1 Tập đọc( 45 phút)
Trăng ơi … từ đâu đến?
Ngày sọan: 4/4 /2011Ngày dạy: 6/4/2011
II/ Đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa bài đọc trong SGK (phóng to)
Bảng phụ ghi sẵn 3 khổ thơ cần luyện đọc diễn cảm
1 1/ Ổn định lớp: Mời 1 học sinh bắt
giọng cho cả lớp hát
Cả lớp hát
4 2/ Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 2 học
sinh đọc bài Đường đi Sa Pa.
Gọi em Tường Vi lên bảng đọc đoạn
cuối và trả lời câu hỏi 3 trong
SGK( Vì sao tác giả gọi Sa Pa là”
món quà tặng diệu kì” của thiên
nhiên ?
Gọi em Minh Đa lên bảng đọc thuộc
- 2 học sinh thực hiện yêu cầu
Trang 14lòng đoạn cuối bài và nêu nội dung
3/ Dạy- Học bài mới:
3.1/ Giới thiệu bài: - Cho học sinh
quan sát tranh trên bảng
- Các em đã được làm quen với nhà
thơ Trần Đăng Khoa qua bài khi Khi
mẹ vắng nhà ở lớp 3, Mẹ ốm ở lớp 4,
và thấy được tình yêu tha thiết của
nhà thơ dành cho mẹ Không chỉ vậy,
Trần Đăng Khoa còn rất yêu quê
hương, yêu thiên nhiên Bài thơ
Trăng ơi… từ đâu đến? sẽ cho các em
thấy tình yêu và những phát hiện rất
riêng độc đáo, ngộ nghĩnh của nhà
thơ về ông trăng tròn
- Ghi tựa bài lên bảng
3.2/ Hướng dẫn luyện đọc và tìm
hiểu bài.
a/ Luyện đọc:
- Gọi 1 học sinh( Hương) đọc toàn
bài
-Bài thơ có mấy khổ thơ ?
- Gọi 6 HS đọc tiếp nối từng khổ thơ
(Lượt 1) Sữa lỗi phát âm, uốn nắn
cách đọc, nghỉ hơi dài sau dấu ba
chấm, ngắt giọng cho phù hợp với
từng học sinh
-Ghi bảng và hướng dẫn học sinh đọc
đúng một số từ: quả chín, soi vàng,
mọi miền, trăng tròn…
-Gọi 6 HS đọc tiếp nối từng khổ thơ
(Lượt1) Sữa lỗi phát âm, uốn nắn
cách đọc, nghỉ hơi dài sau dấu ba
chấm, ngắt giọng cho phù hợp với
từng học sinh
-Cho HS luyện đọc câu thơ:
Trăng ơi…/ từ đâu đến?
-Gọi 1 HS đọc chú giải
- Quan sát tranh và nêu những điều quan sát được có trong tranh
-Học sinh lắng nghe
- Nhắc lại tên bài
- 1 HS đọc toàn bài
Giúp hs đọc đúng những chữ khó, nghỉ hơi sau dấu
3 chấm
Trang 15-Tổ chức cho học sinh luyện đọc theo
cặp( nhóm đôi – thời gian 2 phút)
-Gọi 4 HS đọc lại 3 đoạn cuối
-Nhận xét HS đọc bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài với giọng
nhẹ nhàng, thiết tha, êm ả Nhấn
giọng những từ ngữ: từ đâu đến ?,
hồng, quả chín, lửng lơ,diệu kì, tròn,
sân chơi, bay, quả bóng, lời mẹ ru,
đường hành quân,chú bội đội, , soi
vàng, từ đâu ?, khắp mọi miền, sáng.
b/ Tìm hiểu bài
-GV nêu: Hình ảnh trăng trong bài
thơ đẹp và sinh động như thế nào?
Các em cùng tìm hiểu bài
-Yêu cầu HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu
và trả lời câu hỏi:
+ Trong hai khổ thơ đầu, trăng được
so sánh với những gì?
+ Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ
cánh rừng xa, từ biển xanh?
- GV nhận xét, chốt lại
- Yêu cầu HS đọc thầm 4 khổ thơ còn
lại và trả lời câu hỏi 3:
+ Trong 4 khổ thơ tiếp vầng trăng
gắn với một đối tượng cụ thể Đó là
những gì, những ai ?
+ Những đối tượng mà tác giả đưa có
ý nghĩa như thế nào đối với cuộc
sống trẻ thơ?
- GV nhận xét, chốt lại
- GV nêu y/c: Hãy đọc thầm bài thơ
và cho biết bài thơ thể hiện tình cảm
-1 HS đọc chú giải “ diệu kì”
-2 HS ngồi cùng bàn tiếp nối đọc từng khổ thơ
-4 HS đọc lại -Theo dõi giáo viên đọc mẫu
-2 HS ngồi cùng bàn, đọc thầm, trao đổi, tiếp nối nhau trả lời câu hỏi
+ Trong hai khổ thơ đầu trăng được so sánh với quả chín và mắt cá
+ Tác giả nghĩ trăng đến từ cánhrừng xa vì trăng hồng như một quả chín treo lửng lơ trước nhà;
trăng đến từ biển xanh vì trăng tròn như mắt cá không bao giờ chớp mi
+ Những đối tượng mà tác giả đưa ra rất gần gũi thân thương
Giúp hs biết trao đổi với bạnmột số ý và nắm được nội dung bài
Trang 16của tác giả đối với quê hương đất
nước như thế nào
- GV hỏi tiếp: Câu thơ nào cho thấy
rõ nhất tình yêu, lòng tự hào về quê
hương của tác giả
-GV nêu: Các em đã tìm hiểu về
những hình ảnh đẹp và sinh động về
trăng Vậy bài thơ Trăng ơi… từ đâu
đến? nói lên nội dung gì?
-GV chốt lại và đính lên bảng nội
dung bài: Tình cảm yêu mến, gắn bó
của nhà thơ đối với trăng và thiên
nhiên đất nươc.
c/ Đọc diễn cảm và học thuộc lòng
- GV yêu cầu 6 HS đọc tiếp nối từng
khổ thơ HS cả lớp theo dõi và tìm
cách đọc hay
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm 3 khổ
thơ đầu ( chú ý cách ngắt giọng và
nhấn giọng một số câu thơ, dòng
thơ):
Trăng ơi // từ đâu đến ?
Hay từ cánh rừng xa
Trăng hồng như quả chín
Lửng lơ lên trước nhà.
Trăng ơi // từ đâu đến ?
Hay biển xanh diệu kì
Trăng tròn như mắt cá
Chẳng bao giờ chớp mi.
Trăng ơi // từ đâu đến ?
Hay từ một sân chơi
Trăng bay như quả bóng
Bạn nào đá lên trời.
+ Treo bảng phụ có sẳn đoạn văn
với trẻ thơ.
-HS đọc thầm bài thơ, suy nghĩ,
nêu ý kiến: Bài thơ cho thấy tác giả rất yêu trăng, yêu thiên nhiên đất nước quê hương.
- Câu thơ Trăng ơi, có nơi nào/ Sáng hơn đất nước em cho thấy
tác giả rất yêu và tự hào về đất nước mình Tác giả nghĩ không có nơi nào trăng sáng hơn đất nước em
-HS suy nghĩ và phát biểu ý chính của bài, lớp nhận xét
-2,3 HS đọc nội dung bài trên bảng, ghi vào vở
-6 HS đọc thành tiếng Cả lớp
theo dõi, tìm cách đọc: toàn bài với giọng nhẹ nhàng, thiết tha, êm ả.