III.Hoạt động trên lớp: Tiết: 1 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ổn định: 2.KTBC: -GV nêu cầu kiểm tra: +Nêu phần ghi nhớ của bài: “Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo” +Nê
Trang 1Tuần 35
ĐẠO ĐỨC :
TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG
I.Mục tiêu:
Học xong bài này, HS có khả năng:
-Hiểu: Cần phải tôn trọng Luật giao thông Đó là cách bảo vệ cuộc sống của mình và mọi người
-HS có thái độ tôn trọng Luật giao thông, đồng tình với những hành vi thực hiện đúng luật giao thông
-HS biết tham gia giao thông an toàn
II.Đồ dùng dạy học:
-SGK Đạo đức 4
-Một số biển báo giao thông
-Đồ dùng hóa trang để chơi đóng vai
III.Hoạt động trên lớp:
Tiết: 1
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV nêu cầu kiểm tra:
+Nêu phần ghi nhớ của bài: “Tích
cực tham gia các hoạt động nhân đạo”
+Nêu các thông tin, truyện, tấm
gương, ca dao, tục ngữ … về các hoạt
động nhân đạo
-GV chia HS làm 4 nhóm và giao
nhiệm vụ cho các nhóm đọc thông tin
và thảo luận các câu hỏi về nguyên
nhân, hậu quả của tai nạn giao thông,
cách tham gia giao thông an toàn
-GV kết luận:
+Tai nạn giao thông để lại nhiều hậu
quả: tổn thất về người và của
-Một số HS thực hiện yêu cầu
-HS khác nhận xét, bổ sung
-HS lắng nghe
-Các nhóm HS thảo luận
-Từng nhóm lên trình bày kết quảthảo luận
-Các nhóm khác bổ sung và chấtvấn
-HS lắng nghe
Trang 2(người chết, người bị thương, bị tàn
tật, xe bị hỏng, giao thông bị ngừng
trệ …)
+Tai nạn giao thông xảy ra do nhiều
nguyên nhân: do thiên tai (bão lụt,
động đất, sạt lở núi, …), nhưng chủ
yếu là do con người (lái nhanh, vượt
ẩu, không làm chủ phương tiện, không
chấp hành đúng Luật giao thông…)
+Mọi người dân đều có trách
nhiệm tôn trọng và chấp hành Luật
giao thông
*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (Bài
tập 1- SGK/41)
-GV chia HS thành các nhóm đôi và
giao nhiệm vụ cho các nhóm
Những tranh nào ở SGK/41 thể hiện
việc thực hiện đúng Luật giao thông?
Vì sao?
-GV mời một số nhóm HS lên trình
bày kết quả làm việc
-GV kết luận: Những việc làm trong
các tranh 2, 3, 4 là những việc làm
nguy hiểm, cản trở giao thông Những
việc làm trong các tranh 1, 5, 6 là các
việc làm chấp hành đúng Luật giao
thông
*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (Bài
tập 2- SGK/42)
-GV chia 7 nhóm và giao nhiệm vụ cho
mỗi nhóm thảo luận một tình huống
Điều gì sẽ xảy ra trong các tình huống
c/ Hai người đang phơi rơm rạ trên
đường quốc lộ
d/ Một nhóm thiếu niên đang đứng
xem và cổ vũ cho đám thanh niên đua
xe máy trái phép
đ/ HS tan trường đang tụ tập dưới lòng
đường trước cổng trường
e/ Để trâu bò đi lung tung trên đường
quốc lộ
-Từng nhóm HS xem xét tranh để tìmhiểu: Bức tranh định nói về điều gì?Những việc làm đó đã theo đúngLuật giao thông chưa? Nên làm thếnào thì đúng Luật giao thông?
-HS trình bày kết quả- Các nhómkhác chất vấn và bổ sung
-HS lắng nghe
-HS các nhóm thảo luận
-HS dự đoán kết quả của từng tìnhhuống
Trang 3g/ Đò qua sông chở quá số người quy
định
-GV kết luận:
+Các việc làm trong các tình huống
của bài tập 2 là những việc làm dễ
gây tai nạn giao thông, nguy hiểm đến
sức khỏe và tính mạng con người
+Luật giao thông cần thực hiện ở
mọi nơi và mọi lúc
-GV cho các nhóm đại diện trình bày
kết quả và chất vấn lẫn nhau
-GV kết luận:các việc làm trong các
tình huống của bài tập 2 là những
việc làm dễ gây tai nạn giao thông,
nguy hiểm đến sức khỏe và tính mạng
con người.Luật giao thông cần thực
hiện ở mọi lúc mọi nơi
4.Củng cố - Dặn dò:
-Tìm hiểu các biển báo giao thông nơi
em thường qua lại, ý nghĩa và tác
dụng của các biển báo
-Các nhóm chuẩn bị bài tập
4-SGK/42:
Hãy cùng các bạn trong nhóm tìm
hiểu, nhận xét về việc thực hiện
Luật giao thông ở địa phương mình và
đưa ra một vài biện pháp để phòng
chống tai nạn giao thông
-Các nhóm trình bày kết quả thảoluận
-Các nhóm khác bổ sung và chấtvấn
* Kĩ năng đọc thành tiếng : Phát âm rõ tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ / phút biết ngừng
nghỉ hơi sau các dấu câu , giữa các cụm từ biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật
• Kỉ năng đọc hiểu : -Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc
Trang 4• Hệ thống hoá được một số điều cần ghi nhớ về tên bài , tên tác giả , nội dung
chính , nhân vật của các bài tập đọc là truyện kể trong chủ điểm " Người ta là hoa của đất "
- 6 phiếu - mỗi phiếu ghi tên 1 bài tập đọc có yêu cầu HTL ( Chuyện cổ tích về loài người , Bè xuôi Sông La , Chợ tết , Khúc hát ru những em bé lớn lên trên lưng mẹ , Đoàn thuyền đánh cá , Bài thơ về tiểu đội xe không kính )
• Giấy khổ to kẻ sẵn bảng như BT2 và bút dạ
III/
Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1) Phần giới thiệu :
* Ở tuần này các em sẽ ôn tập
và kiểm tra lấy điểm giữa học
kì II
2) Kiểm tra tập đọc :
-Kiểm tra 31 số học sinh cả
lớp
-Yêu cầu từng học sinh lên
bốc thăm để chọn bài đọc
-Yêu cầu đọc một đoạn hay cả
bài theo chỉ định trong phiếu
học tập
-Nêu câu hỏi về nội dung
đoạn học sinh vừa đọc
-Theo dõi và ghi điểm theo
thang điểm qui định của Vụ
giáo dục tiểu học
-Yêu cầu những em đọc chưa
đạt yêu cầu về nhà luyện đọc
để tiết sau kiểm tra lại
3) Lập bảng tổng kết :
-Các bài tập đọc là truyện kể
-Lắng nghe
-Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài ( mỗi lần từ 5 - 7 em ) HS về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu
-Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- Học sinh đọc thành tiếng + Bài tập đọc : Bốn anh tài - Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa
-4 em đọc đọc lại truyện kể , trao đổi và làm bài
- Cử đại diện lên dán phiếu , đọc phiếu Các nhóm
Trang 5trong hai chủ điểm " Người ta
là hoa của đất "
-Yêu cầu học sinh đọc yêu
cầu
-Những bài tập đọc nào là
truyện kể trong chủ đề trên ?
_ Yêu cầu HS tự làm bài trong
nhóm GV đi giúp đỡ các
nhóm gặp khó khăn
+ Nhóm nào xong trước dán
phiếu lên bảng đọc phiếu các
nhóm khác , nhận xét , bổ
sung
+ Nhận xét lời giải đúng
đ) Củng cố dặn dò :
*Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại
các bài tập đọc đã học từ đầu
năm đến nay nhiều lần để tiết
sau tiếp tục kiểm tra
- Xem lại 3 kiểu câu kể ( Ai
làm gì ? Ai là gì ? Ai thế
khác nhận xét bổ sung Tên
bài Tác giả Nộidung Nhân vật
Bốn anh tài
Truyện cổ dân tộc Tày
Ca ngợi sức khoẻ , tài năng , lòng nhiệt thành làm việc nghĩa: trừ ác cứ dânlành của bốn anh em Cẩu Khây
Cẩu Khây - Nắm Tay Đóng Cọc Lấy Tai Tát Nước , MóngTay Đục Máng , bà lão chăn bò ,Yêu tinh Anh
hùng lao động Trần Đại Nghĩa
Từ điển nhân vật lịch sử Việt Nam
Ca ngợi anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng vàxây dựng nền khoa học trẻ của đất nước
Trần Đại Nghĩa
+ 2 HS nhận xét bài bạn trên bảng
-HS cả lớp
Trang 6nào ?)
-Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò học sinh về nhà học
bài
TOÁN :
136 LUYỆN TẬP CHUNG
A/ Mục tiêu :
Giúp HS củng cố kĩ năng :
- Nhận biết hình dạng và đặc điểm của một số hình đã học
- Rèn kĩ năng vận dụng công thức tính chu vi và diện tích hình vuông , hình chữ
nhật các công thức tính diện tích của hình bình hành , hình thoi để giải các bài tập
- Rèn kĩ năng giải bài toán có lời văn
B/ Chuẩn bị :
- Chuẩn bị các mảnh bìa hoặc giấy màu
- Bộ đồ dạy - học toán lớp 4
- Giấy kẻ ô li , cạnh 1 cm , thước kẻ , e ke và kéo
C/ Lên lớp
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1HS lên bảng làm bài tập 3 về nhà
-Chấm tập hai bàn tổ 3
+ Gọi 2 HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi :
- Muốn tính diện tích hình thoi ta làm như thế nào ?
-Nhận xét ghi điểm từng học sinh
2.Bài mới
-1 HS làm bài trên bảng
Giải :
a/ Ghép hình 2cm
3cmb/ Diện tích hình thoi là
2 x 3 : 2 = 3 cm 2
- Nhận xét bổ sung bài bạn ( nếu có )
- 2 HS trả lời -Học sinh nhận xét bài bạn
Trang 7a) Giới thiệu bài:
-Bài học hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục luyện tập và
củng cố về tính chu vi và diện tích các hính : hình
vuông , hình chữ nhật ; tính diện tích hình bình hành
và hình thoi
b) Thực hành :
*Bài 1 :
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
+ GV vẽ hình như SGK lên bảng
A B
C D
+ Gợi ý :
- Quan sát hình vẽ của hình chữ nhật ABCD trong
sách giáo khoa , lần lượt đối chiếu các câu a) , b) , c)
d) với các đặc điểm đã biết của hình chữ nhật Từ đó
xác định câu nào là phát biểu đúng , câu nào là phát
biểu sai rồi chọn chữ tương ứng
-Gọi 1 học sinh lên bảng làm, lớp làm vào vở
-Nhận xét bài làm học sinh
-Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì ?
*Bài 2 :
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
+ GV vẽ hình như SGK lên bảng
+ Gợi ý :
- Quan sát hình thoi PQSR trong sách giáo khoa , lần
lượt đối chiếu các câu a) , b) , c) d) với các đặc điểm
đã biết của hình thoi Từ đó xác định câu nào là
phát biểu đúng , câu nào là phát biểu sai rồi chọn chữ
-1 HS đọc thành tiếng
- Quan sát hình vẽ và trả lời a/ AB và DC là hai cạnh đối diện song song và bằng nhau ( ĐÚNG )
b/ AB vuông góc với AD ( ĐÚNG )
c / Hình tứ giác ABCD có 4 góc vuông ( ĐÚNG )
d/ Hình tứ giác ABCD có 4 cạnh bằng nhau ( SAI )
+ Nhận xét bì bạn
- Củng cố đặc điểm của hình chữ nhật
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- Quan sát hình vẽ và trả lời a/ PQ và SR là hai cạnh không bằng nhau ( SAI )
b/ PQ không song song với PS( ĐÚNG )
c / Các cạnh đối diện song song ( ĐÚNG )d/ Có 4 cạnh bằng nhau ( ĐÚNG )
Trang 8S
-Nhận xét bài làm học sinh
-Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì ?
* Bài 3 :
-Gọi học sinh nêu đề bài
+ GV vẽ các hình như SGK lên bảng
+ Gợi ý HS :
- Tính diện tích các hình theo công thức
- So sánh diện tích các hình sau đó khoanh vào ô có
ý trả lời đúng
-Yêu cầu HS cả lớp làm vào vở
-Gọi 1 em lên bảng tính
- Tìm nửa chu vi hình chữ nhật
- Tìm chiều rộng hình chữ nhật
- Tìm diện tích hình chữ nhật
+ Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Mời 1 HS lên làm bài trên bảng
- Nhận xét ghi điểm HS
d) Củng cố - Dặn dò:
-Nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học bài và làm bài
+ Nhận xét bài bạn
- Củng cố đặc điểm của hình thoi
-1 HS đọc thành tiếng + HS tự làm vào vở + 1 HS lên bảng thực hiện và trả lời + Diện tích hình vuông là :
5 x 5 = 25 cm2 + Diện tích hình chữ nhật là :
6 x 4 = 24 cm2 + Diện tích hình bình hành là :
5 x 4 = 20 cm2 + Diện tích hình thoi là :
6 x 4 : 2 = 12 cm 2
* Vậy hình vuông có diện tích lớn nhất
- Nhận xét bổ sung bài bạn ( nếu có )
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Lắng nghe GV hướng dẫn
- Lớp thực hiện vào vở
- 1 HS làm bài trên bảng
Giải :
- Nửa chu vi hình chữ nhật là :
56 : 2 = 28 ( m)-Chiều rộng hình chữ nhật là :
28 - 18 = 10 ( m)+ Diện tích hình chữ nhật là :
18 x 10 = 180 cm 2 Đáp số : 180 m 2
- HS ở lớp nhận xét bài bạn
-Học sinh nhắc lại nội dung bài
-Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
KHOA HỌC
ÔN TẬP : VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
Trang 9I/ Mục tiêu:
Giúp HS :
- Củng cố các kiến thức về phần vật chất và năng lượng
- Củng cố các kĩ năng :
II/ Đồ dùng dạy- học:
+ Tất cả các đồ dùng đã sử dụng ở các tiết trước về : nước , không khí , âm thanh , ánhsáng , nhiệt như : cốc , túi ni long , miếng xốp , xi lanh , đèn , nhiệt kế ,
+ Tranh minh hoạ của các tiết học trước về việc sử dụng : nước , âm thanh , ánh sáng ,bóng tối , các nguồn nhiệt trong sinh hoạt hàng ngày , lao động sản xuất và vui chơi ,giải trí ,
- Bảng lớp hoặc bảng phụ viết sẵn nội dung câu hỏi 1 , 2 trang 110
III/ Hoạt động dạy- học:
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG :
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 3HS lên
bảng trả lời nội dung câu hỏi
- Hãy nêu vai trò của các nguồn
nhiệt đối với con người và động vật ,
thực vật ? Cho ví dụ ?
+Điều gì sẽ xảy ra nếu như Trái Đất
không nhận được ánh sáng từ Mặt
Trời sưởi ấm ?
-GV nhận xét và cho điểm HS
* Giới thiệu bài:
Bài học hôm nay các em sẽ ôn tập
lại các kiến thức cơ bản đã học ở
phần Vật chất và Năng lượng , lớp
mình cùng thi xem bạn nào nắm
vững kiến thức và say mê khoa
Trang 10CÁC KIẾN THỨC KHOA HỌC
CƠ BẢN
- Cách tiến hành:
- GV lần lượt nêu câu hỏi 1 và 2 để
HS trả lời
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân suy
nghĩ và trả lời vào giấy
- Gọi HS nhận xét và chữa bài
- GV chốt lại ý chính
+ Gọi HS đọc câu hỏi 2
- GV treo bảng phụ đã chép sẵn nội
dung câu hỏi 2
-Yêu cầu HS nêu yêu cầu câu hỏi
- Mời 2 HS lên bảng điền từ , HS cả
lớp lắng nghe bổ sung ( nếu có )
+ Gọi HS đọc câu hỏi 3, 4 , 5 , 6
-Yêu cầu HS nêu yêu cầu câu hỏi
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và trả lời
các câu hỏi
- Mời HS tếp nối nhau trả lời , HS
cả lớp lắng nghe bổ sung ( nếu có )
- Tiếp nối nhau trả lời :
Nước
ở thểlỏng
Nước
ở thểkhí
Nước
ở thểrắnCó mùi không ? không không khôngCó vị không ? không không khôngCó nhìn thấy bằng
mắt thường không ? có có cóCó hình dạng nhất
định không ? không không có
- Nhận xét bổ sung câu trả lời của bạn ( nếu có )
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- Quan sát và điền từ
đông đặc
bay hơi
- 1 HS đọc câu hỏi thành tiếng , lớp đọc thầm :+ Tiếp nối trình bày :
- Khi gõ tay xuống mặt bàn tai ta nghe thấytiếng gõ là do có sự lan truyền âm thanh qua mặtbàn Khi ta gõ mặt bàn rung động Rung độngnày sẽ truyền qua mặt bàn , truyền tới tai ta làmcho màng nhĩ rung động giúp ta nghe được âmthanh
* Câu 4 : Vật tự phát sáng đồng thời là nguồnnhiệt Mặt trời , lò lửa , bếp điện , ngọn đènđiện khi có dòng điện chạy qua
* Câu 5 : Ánh sáng từ đèn đã chiếu sáng quyểnsách Ánh sáng phản chiếu từ quyển sách đi tớimắt và mắt ta đã nhìn thấy quyển sách
* Câu 6 : Không khí nóng hơn ở xung quanh sẽtruyền nhiệt cho các cốc nước lạnh làm cho
Nước thể lỏng
Nước thể rắn
Hơi nước Nước
thể lỏng
Trang 11- Bạn hãy thí nghiệm để chứng tỏ :
+ Nước ở thể lỏng , khí không có
hình dạng nhất định
+ Nước ở thể rắn có hình dạng xác
định được
+ Nguồn nước đã bị ô nhiễm
+ Không khí ở xung quanh mọi vật
và mọi chỗ rỗng bên trong vật
+ Không khí có thể bị nén lại hoặc
giãn ra
+ Sự lan truyền âm thanh
+ Ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh
sáng từ vật tới mắt
+ Bóng của vật thay đổi khi vị trí
của vật chiếu sáng đối với vật đó
thay đổi
+ Nước và chất lỏng khác nở ra khi
nóng lên và co lại khi lạnh đi
+ Không khí là chất cách nhiệt
- Mỗi nhóm cử 1 HS tham gia vào
ban giám khảo có nhiệm vụ đánh
dấu câu trả lời đúng của từng nhóm
và ghi điểm
- Yêu cầu HS lên bốc thăm và suy
nghĩ thảo luận theo nhóm trong 3
phút sau đó cử đại diện lên trả lời
- Mỗi câu trả lời đúng cho 5 điểm
chúng ấm lên Vì khăn bông cách nhiệt nên sẽgiữ cho cốc có khăn bọc còn lạnh hơn so với cốckia
+ Lắng nghe
+ Thực hiện chia nhóm6 HS
+ Tiến hành thảo luận và ghi vào phiếu
+ Đại diện các nhóm báo cáo kết quả đối chiếunhóm bạn
+ Nhận xét ý kiến các nhóm
+ Thực hiện theo yêu cầu
- Mô tả những dấu hiệu bên ngoài của sự traođổi chất giữa động vật và môi trường thông qua
sơ đồ + Lắng nghe
Trang 12trả lời sai bị trừ 1 điểm
+ Ban giám khảo tổng kết điểm ,
công bố đội chiến thắng
- GV khen ngợi nhóm có số điểm
cao nhất
+ GV treo bảng phụ có ghi sẵn sơ
đồ sự trao đổi chất ở động vật và gọi
1 HS lên bảng vừa chỉ vào sơ đồ vừa
nói về sự trao đổi chất ở động vật
* Động vật cũng giống như người
chúng hấp thụ khí ô - xi có trong
không khí , nước , các chất hữu cơ có
trong thức ăn lấy từ tực vật hoặc
động vật khác và thải ra môi trường
khí các - bo - níc , nước tiểu , các
chất thải khác
KĨ
THUẬT
LẮP XE NÔI (2 tiết )
I/ Mục tiêu:
-HS biết chọn đúng và đủ được các chi tiết để lắp xe nôi
-Lắp được từng bộ phận và lắp ráp xe nôi đúng kỹ thuật, đúng quy trình
-Rèn luyện tính cẩn thận, an toàn lao động khi thực hiện thao tác lắp, tháo các chi tiếtcủa xe nôi
II/ Đồ dùng dạy- học:
-Mẫu xe nôi đã lắp sẵn
-Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật
III/ Hoạt động dạy- học:
3.Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài: Lắp xe nôi
b)HS thực hành:
* Hoạt động 3: HS thực hành lắp xe nôi
.
-Chuẩn bị dụng cụ học tập
-HS chọn chi tiết để ráp
Trang 13a/ HS chọn chi tiết
-GV cho HS chọn đúng và đủ chi tiết để
riêng từng loại vào nắp hộp
-GV kiểm tra giúp đỡ HS chọn đúng đủ
chi tiết để lắp xe nôi
b/ Lắp từng bộ phận
-Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ
-Cho HS quan sát hình như lắp xe nôi
-Khi HS thực hành lắp từng bộ phận, GV
lưu ý:
+Vị trí trong, ngoài của các thanh
+Lắp các thanh chữ U dài vào đúng hàng
lỗ trên tấm lớn
+Vị trí tấm nhỏ với tấm chũ U khi lắp
thành xe và mui xe
c/ Lắp ráp xe nôi
-GV nhắc nhở HS phải lắp theo qui trình
trong SGK, chú ý văn chặt các mối ghép
để xe không bị xộc xệch
-GV yêu cầu HS khi ráp xong phải kiểm
tra sự chuyển động của xe
-GV quan sát theo dõi, các nhóm để uốn
nắn và chỉnh sửa
* Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học
+Xe nôi chuyển động được
-GV nhận xét đánh giá kết quả học tập
của HS
-Nhắc nhở HS tháo các chi tiết và xếp
gọn vào hộp
3.Nhận xét- dặn dò:
-Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần học tập
và kết quả thực hành của HS
-HS đọc
-HS làm cá nhân, nhóm
- HS trưng bày sản phẩm
-HS dựa vào tiêu chuẩn trên để đánh giásản phẩm
-HS cả lớp
Trang 14-Hướng dẫn HS về nhà đọc trước bài và
chuẩn bị vật liệu, dụng cụ theo SGK để
học bài “Lắp xe đẩy hàng”
Thứ ba ngày 28 tháng 3 năm 2006
-Trò chơi “Dẫn bóng ” Yêu cầu tham gia vào trò chơi tương đối chủ động để tiếp tục
rèn luyện sự khéo léo nhanh nhẹn
II Đặc điểm – phương tiện :
Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện: Mỗi HS chuẩn bị 1 dây nhảy, dụng cụ để tổ chức trò chơi “Dẫn bóng”ø tập
môn tự chọn
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
1 Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số
GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu
-yêu cầu giờ học
-Khởi động: Đứng tại chỗ khởi động xoay
các khớp đầu gối, hông, cổ chân
-Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên
của sân tập một hàng dọc :120 – 150m
-Ôn các động tác tay, chân, lườn, bụng
phối hợp và nhảy của bài thể dục phát
triển chung do cán sự điều khiển
-Ôn nhảy dây
-Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS thực hiện
“Đá cầu; Tập tâng cầu bằng đùi ” Gọi 4
HS khác thực hiện các động tác bổ trợ của
môn “Ném bóng”.