1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 29 - Lớp 4

10 429 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 29 - Lớp 4
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Tập đọc
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 102,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, thể hiện sự ngỡng mộ, niềm vui, sự háo hức của du khách trớc vẻ đẹp của đờng lên Sa Pa, phong cảnh Sa Pa.. Hiểu các từ ngữ trong bài Hiểu

Trang 1

Thứ hai ngày 7 tháng 4 năm 2008

Đờng đi Sa Pa

I Mục đích, yêu cầu :

1 Đọc lu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, thể

hiện sự ngỡng mộ, niềm vui, sự háo hức của du khách trớc vẻ đẹp của đờng lên

Sa Pa, phong cảnh Sa Pa

2 Hiểu các từ ngữ trong bài

Hiểu nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình

cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất nớc

3 Học thuộc lòng hai đoạn cuối bài

II đồ dùng dạy học :

- Tranh minh hoạ: tranh, ảnh về Sa Pa

III Hoạt động dạy và học :

1 Bài cũ :

- 2 HS đọc bài Con sẻ + TLCH

2 Bài mới:

* Giới thiệu chủ điểm, bài đọc

HĐ1: Luyện đọc

- Gọi HS đọc tiếp nối 3 đoạn (2 lợt)

- Cho HS quan sát tranh, ảnh minh hoạ, giúp HS

hiểu từ ngữ, nghỉ hơi đúng các câu

- Cho HS luyện đọc theo cặp

- HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm

HĐ2: Tìm hiểu bài

- Cho HS đọc thầm đoạn 1, nói điều các em hình

dung đợc khi đọc đoạn 1

- GV chốt ý

- Cho HS đọc thầm đoạn 2, nói điều hình dung

khi tả thị trấn nhỏ trên đờng đi Sa Pa

- Cho HS đọc đoạn còn lại, miêu tả điều em hình

dung đợc về cảnh đẹp của Sa Pa

- Những bức tranh phong cảnh bằng lời trong bài

thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả Hãy nêu

- 2 HS lên bảng

- HS đọc tiếp sức: 3em / 2lợt

- 2 em đọc cả bài

- Lắng nghe

- Lớp đọc thầm, TLCH

– Du khách đi lên Sa Pa có cảm giác nh đi trong những đám mây trắng bồng bềnh, huyền

ảo

- Lớp nhận xét

– Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực rỡ sắc màu

– Ngày liên tục đổi mùa, tạo nên bức tranh phong cảnh rất lạ

- HS phát biểu

Tập đọc :

Trang 2

sự thể hiện sự quan sát tinh tế ấy ?

- Vì sao tác giả gọi Sa Pa là món quà kì diệu của

thiên nhiên ?

- Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với

cảnh đẹp Sa Pa nh thế nào ?

HĐ3: Hớng dẫn đọc diễn cảm và HTL

- 3 HS tiếp nhau đọc bài văn

- Giúp HS thể hiện đúng giọng đọc

- Hớng dẫn lớp luyện đọc, thi đọc diễn cảm 1

đoạn: "Xe chúng tôi liễu rủ"

- Cho HS nhẩm học thuộc lòng hai đoạn văn

- Cho HS thi đọc thuộc lòng đoạn văn

HĐ4: Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn: Học thuộc lòng 2 đoạn cuối, chuẩn bị cho

tiết chính tả nhớ viết ở tuần 30

– Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp Vì sự đổi mùa trong một ngày ở

Sa Pa rất lạ lùng, hiểm có

– Tác giả ngỡng mộ, háo hức

tr-ớc cảnh đẹp Sa Pa Ca ngợi: Sa

Pa quả là món quà diệu kì của thiên nhiên dành cho đất nớc ta

- 3 em đọc 3 đoạn

- HS luyện đọc diễn cảm

- HS luyện đọc thuộc lòng

- Thi đọc nhóm đôi

- Lắng nghe

Thứ ba ngày 8 tháng 4 năm 2008 Nghe - viết :

Ai đã nghĩ ra các chữ số 1,2,3,4 ?

I Mục tiờu :

1 Nghe - viết lại đúng chính tả bài Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4, ? Viết

đúng các tên riêng nớc ngoài, trình bày đúng bài văn

2 Tiếp tục luyện viết đúng các chữ có âm đầu hoặc vần dễ lẫn tr/ ch, êt/ êch

II Đồ dùng dạy học :

- 3 tờ phiếu làm BT2b

- 3 tờ phiếu viết nội dung bài 3

III Hoạt động dạy và học :

* Giới thiệu bài

HĐ1: Hớng dẫn HS nghe, viết

- GV đọc bài chính tả

- Nhắc các em chú ý cách trình bày, cách viết

chữ số, tên riêng nớc ngoài

- Cho HS nêu nội dung mẩu chuyện

- Lớp theo dõi

- HS đọc thầm lại

- HS trả lời câu hỏi

Chính tả :

Trang 3

- Nhóm 2 em tìm từ khó viết

- Cho HS gấp SGK, GV đọc chính tả

- HD học sinh tự bắt lỗi

- GV chấm, nhận xét, chữa bài

HĐ2: Hớng dẫn HS làm BT chính tả

Bài 2b:

- GV nêu yêu cầu BT

- Phát 3 phiếu cho 3HS

- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng, nhận xét, chốt

lại lời giải đúng

Bài 3:

- GV nêu yêu cầu

- Dán 3 tờ phiếu, mời 3 HS thi nhau làm bài,

thực hiện nh bài 2

- Cho HS nêu tính khôi hài của truyện vui

HĐ3: Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

–A-rập, thiên văn học, Bát-đa, truyền bá

- HS viết bài

- HS đổi vở soát lỗi

- HS làm cá nhân

- HS phát biểu ý kiến

- HS đọc thầm truyện vui Trí nhớ tốt và làm VBT.

- Lắng nghe

Mở rộng vốn từ: Du lịch - Thám hiểm

I Mục tiêu :

1 Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm: Du lịch - Thám hiểm

2 Biết một số từ chỉ địa danh, phản ứng trả lời nhanh trong trò chơi Du lịch

trên sông

II Đồ dùng dạy học :

- Một số tờ giấy để HS các nhóm làm BT4

III Hoạt động dạy và học :

1.Bài cũ:

- Có mấy cách đặt câu khiến?

- Em hãy cho ví dụ tình huống có thể dùng câu

khiến và đạt câu khiến trong tình huống đó

- HS trung bình trả lời

- 2 em làm bài

LT& C :

Trang 4

2 Bài mới

* Giới thiệu bài:

- Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

HĐ1: Hớng dẫn HS làm BT

Bài 1:

- GV chốt lại lời giải đúng

– ý b: Du lịch là đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm

cảnh

Bài 2: Tiến hành tơng tự bài 1

– ý c : Thám hiểm nghĩa là thăm dò, tìm hiểu

những nơi xa lạ, khó khăn, có thể nguy hiểm

Bài 3:

- GV nhận xét, chốt lại lời giải :

Đi một ngày đàng, học một sàng khôn nghĩa

là: Ai đợc đi nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu biết,

sẽ khôn ngoan, trởng thành Chịu khó đi đây, đi

đó để học hỏi, con ngời mới sớm khôn ngoan,

hiểu biết

Bài 4: Trò chơi Du lịch trên sông

- Gọi 1 em đọc nội dung

- Chia lớp thành các nhóm, phát giấy HS thảo luận

làm vào giấy, viết ngắn gọn

VD: a) sông Hồng

- Cho nhóm 1 đọc câu hỏi, nhóm 2 trả lời và ngợc

lại

- GV dán lời giải lên bảng, nhận xét

HĐ2: Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về học thuộc lòng bài thơ (BT4) và

câu tục ngữ "Đi một khôn"

- Lắng nghe

- Nhóm 2HS đọc thầm yêu cầu của bài, suy nghĩ, phát biểu

- HS đọc yêu cầu, suy nghĩ, trả lời câu hỏi

- 1 HS đọc

- Nhóm 4HS thảo luận làm trên giấy

- HS trình bày

Lời giải:

a sông Hồng

b sông Cửu Long

c sông Cầu

d sông Lam

đ sông Mã

e sông Đáy

g sông Tiền, sông Hậu

h sông Bạch Đằng

Đôi cánh của Ngựa Trắng

I Mục tiờu :

1 Rèn kĩ năng nói:

Kể chuyện : Tiết 29

SGK:106, SGV:189

Trang 5

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, HS kể lại đợc từng đoạn và toàn

bộ câu chuyện Đôi cánh của Ngựa Trắng, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ,

nét mặt một cách tự nhiên

- Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện: Phải mạnh dạn

đi đó, đi đây mới mở rộng tầm hiểu biết, mới mau khôn lớn, vững vàng

2 Rèn kĩ năng nghe:

- Chăm chú nghe thầy (cô) kể chuyện, nhớ chuyện

- Lắng nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp đợc lời bạn

II đồ dùng dạy học :

- Tranh minh hoạ bài đọc SGK

III hoạt động dạy và học :

1.Bài cũ:

- Em hãy kể một câu chuyện về lòng dũng cảm mà

em đợc chứng kiến hoặc tham gia

2 Bài mới

* Giới thiệu truyện:

- Cho HS quan sát tranh minh họa, đọc thầm nhiệm

vụ của bài kể chuyện

HĐ1: GV kể chuyện "Đôi cánh của Ngựa

Trắng"

- GV kể lần 1

- GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào tranh minh họa

HĐ2: Hớng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý

nghĩa

a) Gọi 1 em nêu yêu cầu của BT 1, 2

b) Kể chuyện theo nhóm : Mỗi nhóm gồm 3 em nối

nhau kể từng đoạn; từng em kể toàn truyện, cùng

bạn trao đổi ý nghĩa câu chuyện

c) Thi kể trớc lớp :

- Cho vài tốp thi kể từng đoạn theo 6 tranh

- Vài HS thi kể cả câu chuyện Trao đổi ý nghĩa

của truyện

- GV nhận xét

HĐ3: Củng cố, dặn dò

- H: Có thể dùng câu tục ngữ nào để nói về chuyến

đi của Ngựa Trắng ?

- GV chốt ý

- Nhận xét tiết học, dặn tập kể lại

- 2 HS kể

- Lắng nghe

- HS nghe

- HS nghe + quan sát tranh

- 1 HS nêu

- Nhóm 3 em nối tiếp kể từng

đoạn

- Tốp 2-3HS thi kể từng

đoạn

- Lớp nhận xét

- HS phát biểu

Trang 6

Trăng ơi từ đâu đến ?

I MụC đích, yêu cầu :

1 Đọc trôi chảy, lu loát toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ, cuối mỗi dòng thơ Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng tha thiết, đọc đúng những câu hỏi lặp đi lặp lại Trăng ơi từ đâu đến? với giọng ngạc nhiên, thân ái, dịu

dàng, thể hiện sự ngỡng mộ của nhà thơ với vẻ đẹp của trăng

2 Hiểu các từ ngữ trong bài

Hiểu bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến, sự gần gũi của nhà thơ với trăng Bài thơ là khám phá rất độc đáo của nhà thơ về trăng Mỗi khổ thơ nh một giả

định về nơi trăng đến để tác giả nêu suy nghĩ về trăng

3 Học thuộc lòng bài thơ

II đồ dùng dạy học :

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK

III hoạt động dạy và học :

1 Bài cũ :

- 1 HS đọc bài Đờng đi Sa Pa + TLCH 3/ SGK

- 1 HS đọc thuộc đoạn văn yêu cầu + TLCH 4/

SGK

2 Bài mới:

* Giới thiệu bài

HĐ1: Luyện đọc

- HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ

- Cho HS quan sát tranh minh họa bài thơ, đọc

đúng các câu hỏi Trăng ơi từ đâu đến?, nghỉ

hơi dài sau dấu 3 chấm, giúp HS hiểu từ diệu kì

- Cho HS luyện đọc theo cặp

- Gọi 2 em đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

- 2HS lên bảng

- HS đọc (2-3 lợt) nối tiếp

- HS quan sát tranh

- HS luyện đọc

- 2 HS đọc

Tập đọc : Tiết 58

SGK:107, SGV:192

Trang 7

HĐ2: Tìm hiểu bài

- Cho HS đọc 2 khổ thơ đầu, TLCH :

H: Trong hai khổ thơ đầu, trăng đợc so sánh với

những gì ?

H: Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ cánh đồng xa,

từ biển xanh ?

- Cho HS đọc 4 khổ tiếp theo và TLCH :

H: Trong mỗi khổ thơ tiếp theo, vầng trăng gắn

với một đối tợng cụ thể Đó là những gì, những

ai ?

- GV: Hình ảnh vầng trăng trong bài là vầng trăng

dới con mắt nhìn của trẻ thơ

H: Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả đối với

quê hơng, đất nớc nh thế nào ?

HĐ3: Đọc diễn cảm và HTL

- Cho 3 em nối nhau đọc 6 khổ thơ

- Hớng dẫn HS tìm đúng giọng đọc

- Hớng dẫn cả lớp luyện đọc, thi đọc diễn cảm 2-3

khổ thơ :

Trăng ơi // từ đâu đến ? Hay từ cánh đồng xa

Bạn nào đá lên trời

- Cho HS nhẩm HTL bài thơ, thi HTL từng khổ,

cả bài

HĐ5: Củng cố, dặn dò

H: Hình ảnh thơ nào là phát hiện độc đáo của tác

giả khiến em thích nhất ?

- GV chốt lại

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về tiếp tục HTL bài thơ, dặn HS tìm

1 tin trên báo Nhi Đồng hoặc TNTP để học TLV

– Trăng hồng nh quả chín Trăng tròn nh mắt cá

– Vì trăng hồng nh quả chín treo lơ lửng trớc nhà, trăng tròn nh mắt cá không bao giờ chớp mi

– Đó là sân chơi, quả bóng, lời

mẹ ru, chú Cuội, đờng hành quân, chú bộ đội, góc sân

– Tác giả rất yêu trăng, yêu mến, tự hào về quê hơng đất

n-ớc, cho rằng không có nơi nào sáng hơn đất nớc em

- 3 em đọc mỗi em 2 khổ

- HS (TB, yếu) thi đọc thuộc khổ

- HS (khá, giỏi) đọc cả bài

- HS phát biểu

- Lắng nghe

Luyện tập tóm tắt tin tức

TLV :

Trang 8

I Mục tiêu :

1 Tiếp tục ôn luyện cách tóm tắt tin tức đã học ở các tuần 24, 25

2 Tự tìm tin, tóm tắt tin đã nghe, đã đọc

II Đồ dùng dạy học :

- Một vài tờ giấy trắng khổ rộng cho HS làm BT 1, 2, 3

- Một số tin cắt từ báo Nhi đồng, Thiếu niên Tiền Phong hoặc tờ báo bất kì

(phù hợp lớp 4)

III Hoạt động dạy và học :

1.Bài cũ:

- Em hiểu tóm tắt tin tức là gì ?

- Muốn tóm tắt một bản tin ta cần thực hiện các

bớc nào?

2 Bài mới

* Giới thiệu bài : Nêu mục đích, yêu cầu

HĐ1: Hớng dẫn luyện tập

Bài tập 1, 2:

- Cho 2 HS nối nhau đọc BT1, 2

- Cho HS quan sát 2 tranh minh họa ở BT1

- GV: Các em hãy chọn tóm tắt 1 trong 2 tin (a

hoặc b) Sau đó đặt tên cho bản tin em chọn để

tóm tắt

- Phát phiếu cho 2 HS, mỗi em 1 bản tin

- Mời 2HS làm giấy dán bài lên bảng, đọc kết

quả

- GV nhận xét

Bài 3:

- GV kiểm tra HS mang đến lớp những mẩu tin

- Phát tin cho những HS không có báo mang đến

lớp

- Phát phiếu to cho 3 HS

- Gọi 1 số HS trình bày

HĐ2: Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn CBBS: Cấu tạo bài văn miêu tả con vật.

HS quan sát 1 vật nuôi trong nhà, tranh, ảnh, su

tầm về vật nuôi

- 2 HS lên bảng

- 2 HS đọc

- HS quan sát tranh

- HS làm VBT

- 2 HS làm phiếu

- HS nối nhau đọc bản tóm tắt

- HS trình bày

- Lớp nhận xét

- HS đọc yêu cầu

- HS nối nhau đọc bản tin mình

đã su tầm đợc

- HS làm cá nhân, tóm tắt nội dung bản tin

- HS nhận xét

- Lắng nghe

Trang 9

Thứ t ngày 9 tháng 4 năm 2008

Giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu cầu, đề

nghị

I MụC tiêu :

1 HS hiểu thế nào là lời yêu cầu, đề nghị lịch sự

2 Biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự, biết dùng các từ ngữ phù hợp với các tình huống khác nhau để đảm bảo tính lịch sự của lời yêu cầu, đề nghị

II đồ dùng dạy học :

- Một tờ phiếu ghi lời giải BT 2, 3 (Nhận xét)

- Một vài tờ giấy khổ to để HS làm BT4 (phần Luyện tập)

III hoạt động dạy và học :

1 Bài cũ :

- 1 HS làm lại BT 2, 3

- 1 HS làm lại BT4

2 Bài mới:

* Giới thiệu bài

HĐ1: Phần Nhận xét

- 4 HS tiếp nối nhau đọc các BT 1, 2, 3, 4

- Cho HS đọc thầm lại đoạn văn ở BT1, trả lời

lần lợt các câu hỏi 2, 3, 4

- GV chốt lại

HĐ2: Phần Ghi nhớ

- Gọi HS đọc Ghi nhớ / SGK

- Yêu cầu HS học thuộc nội dung cần ghi nhớ

HĐ3: Luyện tập

Bài 1:

- Mời 2 HS đọc các câu khiến trong bài đúng

ngữ điệu, sau đó lựa chọn cách nói lịch sự

- 2 HS lên bảng

- HS đọc nối tiếp

- HS phát biểu

- 3 HS đọc

- HS đọc thuộc lòng

- 1 HS đọc yêu cầu

LT&C : Tiết 58

SGK:110, SGV: 196

Trang 10

(cách b, c)

Bài 2:

- Thực hiện tơng tự bài 1

- Lời giải: Cách b, c, d là những cách nói lịch

sự Trong đó, cách c, d có tính lịch sự cao hơn

Bài 3:

- Mời 4 HS tiếp nối nhau đọc các cặp câu khiến

đúng ngữ điệu, phát biểu ý kiến, so sánh từng

cặp câu khiến về tính lịch sự, giải thích vì sao

những câu ấy giữ và không giữ đợc phép lịch sự

- GV nhận xét, kết luận

Bài 4:

- GV: Với mỗi tình huống, có thể đặt những

câu khiến khác nhau để bày tỏ thái độ lịch sự

- Phát giấy cho vài em

- GV chấm điểm bài làm đúng

HĐ4: Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS học thuộc ghi nhớ, viết vào vở 4

câu khiến

- 2 HS đọc các câu khiến, HS phát biểu lựa chọn(cách b và c)

- 1 HS đọc yêu cầu

- 4 HS nối nhau đọc, so sánh

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài

- HS nối nhau đọc đúng ngữ điệu các câu khiến đã đặt

- HS làm phiếu trình bày kết quả

- Lắng nghe

Ngày đăng: 01/08/2013, 05:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w