- Đọc trôi chảy, lu loát các bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 120 tiếng/phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn đã học; hiểu nội dung, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.. - Giáo viên: n
Trang 1- Theo dõi, giúp đỡ Hs yếu.
- Nhận xét, đánh giá
- KL cách làm các phép tính với phân
số và STP
*Bài 2:
- Hớng dẫn làm bài cá nhân
- Gv kết luận chung
*Bài 3 : Giải toán
- HD làm nháp, gọi 1 Hs làm bảng
- Gv kết luận bài làm đúng
*Bài 4 : Giải toán về chuyển động
- HD làm vở
- Theo dõi, giúp đỡ Hs yếu
- Chấm bài, nhận xét kết quả
c)Củng cố - dặn dò.
- Tóm tắt nội dung bài
- Nhắc chuẩn bị giờ sau
a)
7
9 4 7
3 12 4
3 7
12 4
3 7
5
1 ì = ì = ìì = b)
22
15 4 11
3
10 3
4 11
10 3
1 11
ìì
=
1 : c) 3,57 x 4,1 + 2,43 x 4,1 = (3,57 + 2,43) x 4,1 = 6 x 4,1 = 24, 6
* Đọc yêu cầu
- Hs tự làm bài, nêu kết quả trớc lớp
a) 8/3 b) 1/5
- Nhận xét, bổ sung
* Đọc yêu cầu
- Hs làm bài ra nháp, 1 Hs làm bảng
Diện tích đáy của bể bơi là:
22,5 x 19,2 = 432 (m2) Chiều cao của mực nớc trong bể là: 414,72 : 432 = 0,96 (m) Chiều cao của bể bơi là:
0,96 x
4
5 = 1,2 (m)
Đáp số: 1,2 m
- Nhận xét, bổ sung
* Hs làm bài vào vở, 1 Hs làm bảng
a) Vận tốc của thuyền khi xuôi dòng là:
7,2 + 1,6 = 8,8 (km/ h) Thuyền xuôi dòng trong 3,5 giờ đợc:
8,8 x 3,5 = 30,8 (km) b) Vận tốc thuyền đi ngợc dòng là:
7,2 - 1,6 = 5,6 (km/ h) Thời gian thuyền đi ngợc dòng để đi đợc 30,8 km/ h là:
30,8 : 5,6 = 5,5 (giờ)
Đáp số: a) 30,8 km b) 5,5 giờ
- Nhận xét, bổ sung
_
Trang 2Tiếng Việt
Ôn tập cuối học kì II (tiết1)
I/ Mục tiêu.
- Đọc trôi chảy, lu loát các bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 120 tiếng/phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn đã học; hiểu nội dung, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn
- Biết lập bảng tổng kết về chủ ngữ, vị ngữ theo yêu cầu BT2
- Giáo dục ý thức tự giác học tập
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài, phiếu ghi tên bài đọc, bảng phụ
- Học sinh: sách, vở
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1/ Kiểm tra
2/ Bài mới.
a) Giới thiệu nội dung học tập của
tuần 18.
b) Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
(1/4lớp)
* Cách kiểm tra:
- Từng em lên bốc thăm
- Cho Hs đọc theo yêu cầu ghi trong
phiếu
- Đánh giá- cho điểm
* Bài tập 2 Lập bảng thốn kê
- HD lập bảng thống kê theo nhóm 4
- Theo dõi, giúp đỡ các nhóm
* Bốc thăm và đọc bài, trả lời câu hỏi theo yêu cầu
- Nhận xét bổ sung
* Đọc yêu cầu bài tập 2
- Làm nhóm, báo cáo kết quả
a) Kiểu câu Ai thế nào?
Thành phần
câu
Đặc điểm
Chủ ngữ Vị ngữ Câu hỏi Ai (cái gì, con gì) Thế nào Cấu tạo
- Danh từ (cụm DT)
- Đại từ
- Tính từ (cụm TT)
- Động từ (cụm ĐT ) b) Kiểu câu Ai là gì?
Thành phần
câu
Đặc điểm
Chủ ngữ Vị ngữ
Câu hỏi Ai (cái gì,
con gì)
Là gì (là ai,
là con gì) Cấu tạo Danh từ
(cụm DT)
Là + danh từ (cụm DT)
- 1-2 em nhìn bảng đọc lại
Trang 3- Nhận xét đánh giá.
c) Củng cố - dặn dò.
-Tóm tắt nội dung bài
- Nhắc chuẩn bị giờ sau
Lịch sử
Kiểm tra định kì cuối học kì II
Tiếng Việt
Ôn tập cuối học kì II (tiết2)
I/ Mục tiêu.
- Đọc trôi chảy, lu loát các bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 120 tiếng/phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn đã học; hiểu nội dung, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn
- Hoàn chỉnh đợc bảng tổng kết về trạng ngữ theo yêu cầu BT2
- Giáo dục ý thức tự giác học tập
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài, phiếu ghi tên bài đọc, bảng phụ
- Học sinh: sách, vở
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1/ Kiểm tra
2/ Bài mới.
a) Giới thiệu nội dung học tập của tiết
học.
b) Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
(1/4 lớp)
* Cách kiểm tra:
- Từng em lên bốc thăm
- Cho Hs đọc theo yêu cầu ghi trong
phiếu
- Đánh giá- cho điểm
* Bài tập 2 Lập bảng thống kê về trạng
ngữ
- HD làm nhóm 4
+Trạng ngữ là gì?
+Có những loại trạng ngữ nào?
+Mỗi loại trạng ngữ trả lời cho câu hỏi
nào?
- Đọc bài cũ
- Bốc thăm và đọc bài, trả lời câu hỏi theo yêu cầu
- Nhận xét bổ sung
* Đọc yêu cầu bài tập 2
- Làm nhóm 4, báo cáo kết quả
Các loại TN
Câu
TN chỉ nơi chốn
ở
đâu?
- Ngoài đờng, xe cộ
đi lại nh mắc cửi
TN chỉ thời gian
Lúc nào?
Mấy giờ?
- Sáng sớm tinh mơ, nông dân đã ra đồng
- Đúng 8 giờ sáng, chúng tôi bắt đầu lên
đờng
Trang 4- Theo dõi, giúp đỡ các nhóm.
- Nhận xét đánh giá
c) Củng cố - dặn dò.
-Tóm tắt nội dung bài
- Nhắc chuẩn bị giờ sau
TN chỉ nguyên nhân
…
Vì
sao?
Nhờ
đâu?
Tại
đâu?
-Vì vắng tiến cời,
v-ơng quốc nọ buồn chán kinh khủng -Nhờ siêng năng chăm chỉ, chỉ 3 tháng sau, Nam đã vợt lên đầu lớp
-Tại Hoa biếng học
mà tổ chẳng đợc khen
- 1-2 em nhìn bảng đọc lại
Thứ ba ngày 3 tháng 5 năm 2011
Toán
Luyện tập chung
I/ Mục tiêu.
- Biết tính giá trị của biểu thức; tìm số trung bình cộng; giải các bài toán về tỉ số phần trăm làm đợc BT1; 2(a); 3
- Rèn kĩ năng tính toán chính xác, trình bày khoa học cho HS
- Giáo dục ý thức tự giác trong học tập
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài
- Học sinh: sách, vở
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1/ Kiểm tra.
- Kiểm tra VBT của Hs
2/ Bài mới.
a)Giới thiệu bài.
b)Bài mới.
*Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ
chấm
- Hớng dẫn làm bài cá nhân
- Nhận xét, đánh giá
*Bài 2: Tìm số TBC
- Hớng dẫn làm bài cá nhân
* Đọc yêu cầu
- Hs tự làm bài, nêu kết quả trớc lớp
a) 0,08 b) 8 giờ 99 phút = 9 giờ 39 phút
- Nhận xét, bổ sung
* Đọc yêu cầu
- Hs làm bài ra nháp, nêu kết quả- 2 Hs làm bảng, nêu cách tìm số TBC của 3; 4 số
Trang 5- Gv Nhận xét, đánh giá.
*Bài 3 : Tìm tỉ số phần trăm
- HD làm nhóm đôi
- Theo dõi, giúp đỡ cá nhóm
- Gv nhận xét, đánh giá
*Bài 4 : Giải toán về tỉ số phần trăm
- HD làm vở
- Chấm bài, nhận xét kết quả
c)Củng cố - dặn dò.
- Tóm tắt nội dung bài
- Nhắc chuẩn bị giờ sau
a) 33 b) 3,1
- Nhận xét, bổ sung
* Các nhóm làm bài Đại diện các nhóm nêu kết quả
Số học sinh gái của lớp đó là:
19 + 2 = 21 (học sinh)
Số học sinh của cả lớp là:
19 + 21 = 40 (học sinh)
Tỉ số % của số học sinh trai và số học sinh của cả lớp là: 9 : 40 = 0,475 = 47,5%
Tỉ số % của học sinh gái và cố học sinh của cả lớp là: 21 : 40 = 0,525 = 52,5%
Đáp số: 47,5% ; 52,5%
- Nhận xét, bổ sung
* Hs làm bài vào vở
Đáp số: 8640 quyển
Tiếng Việt
Ôn tập cuối học kì II (tiết 3)
I/ Mục tiêu.
- Đọc trôi chảy, lu loát các bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 120 tiếng/phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn đã học; hiểu nội dung, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn
- Biết lập bảng thống kê và nhận xét về bảng thống kê theo yêu cầu BT2,3
- Giáo dục ý thức tự giác học tập
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài, phiếu bài tập, bảng phụ
- Học sinh: sách, vở
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1/ Kiểm tra.
2/ Bài mới.
a) Giới thiệu nội dung học tập của tiết
học.
b Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng (1/5
lớp)
* Cách kiểm tra:
- Từng em lên bốc thăm
- Cho HS đọc theo yêu cầu ghi trong
phiếu
- Bốc thăm và đọc bài, trả lời câu hỏi theo yêu cầu
- Nhận xét bổ sung
Trang 6- Đánh giá, cho điểm.
* Bài tập 2 Lập bảng thống kê về tình
hình phát triển giáo dục ở nớc ta theo
nhóm 4
+ Các số liệu về tình hình phát triển giáo
dục Tiểu học ở nớc ta trong mỗi năm học
đợc thống kê theo những mặt nào?
+ Nh vậy cần lập bảng thống kê gồm mấy
cột dọc?
+ Bảng thống kê có mấy hàng ngang?
- Nhận xét đánh giá, giữ lại bài tốt nhất
* Bài tập 3.
- HD làm cá nhân, nêu miệng
a) Số trờng hằng năm tăng hay giảm?
b) Số học sinh hằng năm tăng hay giảm?
c) Số học sinh hằng năm tăng hay giảm?
d) Tỉ số Hs dân tộc thiểu số hằng năm
- Nhận xét, đánh giá
c) Củng cố - dặn dò.
-Tóm tắt nội dung bài
- Nhắc chuẩn bị giờ sau
* Đọc yêu cầu bài tập 2
- Làm nhóm, báo cáo kết quả
- Thống ke theo 4 mặt: Số trờng, số học sinh, số giáo viên, tỉ lệ học sinh dân tộc thiểu số…
- Gồm 5 cột dọc
- Có 5 hàng ngang ghi số liệu của 5 năm học
- 1-2 em nhìn bảng đọc lại
* Đọc bài
- Làm vở, nêu miệng
- Tăng
- Giảm
- Lúc tăng lúc giảm
- Tăng
Khoa học
Ôn tập : Môi trờng và tài nguyên thiên nhiên
I/ Mục tiêu.
- Ôn tập kiến thức về nguyên nhân gây ô nhiễm môi trờng và một số biện pháp bảo
vệ môi trờng
- Giáo dục ý thức tự giác học tập
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài, bảng phụ, bảng nhóm
- Học sinh: sách, vở
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1/ Kiểm tra.
2/ Bài mới.
a) Hoạt động1: Nêu một số nguyên nhân
dẫn đến việc ô nhiễm môi trờng
- Cho Hs chơi trò chơi: “Ai nhanh, ai
đúng”
- Gv đọc từng câu hỏi trong trò chơi
“Đoán chữ” và câu hỏi trắc nghiệm
Dòng 1: Tính chất của đất đã bị xói mòn
Dòng 2: Đồi cây đã bị đốn hoặc đốt trụi
* Học sinh đọc SGK và chuẩn bị
- Học sinh suy nghĩ trả lời
Bạc màu
Trang 7Dòng 3: Là môi trờng của nhiều …
Dòng 4: Của cải sẵn có trong …
Dòng 5: Hậu quả mà rừng phải chịu do
việc đốt rừng làm nơng rẫy, …
- KL câu trả lời đúng
b)Hoạt động 2: Thảo luận.
+Điều gì đã xảy ra khi có quá nhiều khói,
khí độc thải vào không khí?
+ Yếu tố nào nêu ra dới đây có thể làm ô
nhiễm nớc?
+Trong các biện pháp ……
+Đặc điểm nào là quan trọng nhất của
n-ớc sạch?
- Nhận xét, chốt lại nội dung bài
c) Hoạt động nối tiếp.
- Tóm tắt nội dung bài
- Nhắc chuẩn bị giờ sau
đồi trọc Rừng Tài nguyên
bị tàn phá
* Hs dựa vào Sgk, suy nghĩ, trả lời
a Không khí bị ô nhiễm
b Chất thải
c Tăng cờng dùng phân hoá học và thuốc trừ sâu
d Giúp phòng tránh đợc các bệnh về đ-ờng tiêu hoá, bệnh ngoài da, đau mắt, …
Tiếng Việt
Ôn tập cuối học kì II (tiết 4)
I/ Mục tiêu.
- Lập đợc biên bản cuộc họp ( theo yêu cầu ôn tập) đúng thể thức, đầy đủ nội dung cần thiết
- Giáo dục ý thức tự giác học tập
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài, bảng phụ
- Học sinh: sách, vở
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1/ Kiểm tra.
2/ Bài mới.
a) Giới thiệu nội dung học tập của tiết
4
b) HD học sinh luyện tập.
- Gọi Hs đọc toàn bộ nội dung bài tập
+Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc
gì?
+ Cuộc họp đề ra cách gì để giúp bạn
Hoàng?
+ Nêu lại về cấu tạo của 1 biên bản?
- Gv đánh giá
- Gv thống nhất mẫu biên bản cuộc họp
* Lớp đọc lại bài, trả lời các câu hỏi sgk
- Nhắc lại cấu tạo của một biên bản
- Cả lớp đọc bài “Cuộc họp chữ viết”
- Giúp đỡ bạn Hoàng vì bạn không dùng dấu chấm câu nên đã viết những dấu câu rất kì quặc
- Giao cho anh dấu chấm yêu cầu Hoàng
đọc lại
- Học sinh trả lời
- Nhận xét bổ sung
- Hs vở bài tập theo mẫu trên
Trang 8của chữ viết.
- Gọi Hs đọc bài
- GVvghi điểm những em làm bài tốt,
khuyến khích những em có tiến bộ
c) Củng cố - dặn dò.
-Tóm tắt nội dung bài
- Nhắc chuẩn bị giờ sau
- Nối tiếp nhau đọc trớc lớp
- Lớp bình chọn biên bản tốt nhất
Kĩ thuật
Lắp ghép mô hình tự chọn
I/ Mục tiêu.
- Chọn đợc các chi tiết để lắp ghép mô hình tự chọn
- Lắp đợc mô hình tự chọn
- Giáo dục các em ý thức học tốt bộ môn
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài, trực quan
- Học sinh: SGK, bộ lắp ghép
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1/ Kiểm tra.
- Kiểm tra sự chuẩn bị của Hs
2/ Bài mới.
* Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu
a)Hoạt động 1: Lựa chọn mô hình
Tóm tắt nội dung chính hoạt động 1
b) Hoạt động 2: HD thao tác kĩ thuật.
* HD chọn các chi tiết
- GV cùng Hs chọn đúng, đủ từng loại chi
tiết theo mô hình đã chọn
- Xếp các chi tiết đã chọn theo từng loại
* Lắp từng bộ phận
- GV yêu cầu Hc hoàn thiện các bộ phận
của mô hình đã chọn
*Trng bày sản phẩm
- Gv tổ chức cho Hs trng bày sản phẩm
- Giáo viên nhận xét, biểu dơng
* HD tháo rời các chi tiết, xếp gọn vào hộp
c)Hoạt động nối tiếp.
- Tóm tắt nội dung bài
- Nhắc chuẩn bị giờ sau
* Hs quan sát
* Hs chọn các chi tiết theo mô hình đã chọn
- Tự nhớ các thao tác để lắp mô hình
đã chọn
- Thực hành lắp các bộ phận của mô hình đã chọn
- Học sinh trng bày sản phẩm
- Bình chọn sản phẩm đẹp
* Tự tháo rời các chi tiết
Thứ t ngày 4 tháng 5 năm 2011
Toán
Luyện tập chung
Trang 9I/ Mục tiêu.
- Biết tìm tỉ số phần trăm, giải các bài toán về tỉ số phần trăm; tính diện tích và chu vi hình tròn àm đợc BT Phần 1: BT1; 2 Phần 2: BT1
- Rèn kĩ năng tính toán chính xác, trình bày khoa học cho HS
- Giáo dục ý thức tự giác trong học tập
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài, bảng nhóm
- Học sinh: sách, vở, bảng con
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1/ Kiểm tra.
2/ Bài mới.
a)Giới thiệu bài.
b)Bài mới.
Phần I: Khoanh vào đáp án đúng
- HD làm cá nhân, nêu miệng
*Bài 1: 0,8% = ?
*Bài 2: Biết 95% của 1 số là 475 vậy
5
1 của
số đó là
*Bài 3 : HD làm nhóm
- Gv kết luận chung
Phần II: HD cách giải các bài tập
*Bài 1: Tính chu vi, diện tích hình tròn
- HD làm vở, gọi 1 Hs làm bảng
- Nhận xét, đánh giá
*Bài 2: Giải toán về tổng tỉ
- HD vẽ sơ đồ, làm vở, 1 Hs làm bảng
120% =
5
6 100
1 =
Chấm bài, nhận xét kết quả
c)Củng cố - dặn dò.
- Tóm tắt nội dung bài
- Nhắc chuẩn bị giờ sau
* Đọc yêu cầu
- Hs tự làm bài, nêu kết quả
*Khoanh vào C
1000 8
* Khoanh vào C 100
* Khoanh vào D
* Hs làm bài vào vở, 1 Hs làm bảng a) Diện tích phần đã tô màu là:
10 x 10 x 3,14 = 314 (cm2) b) Chu vi của phần không tô màu là:
10 x 2 x 3,14 = 62,8 (cm)
Đáp số: a) 314 cm2
b) 62,8 cm
- Nhận xét, bổ sung
* Đọc đề, làm vở, 1 Hs chữa bài
Số tiền mua cá là:
88 000 : (5 + 6) x 11 = 48 000 (đồng)
Đáp số: 48 000 đồng
Địa lí
Kiểm tra định kì cuối học kì II _
Trang 10Thể dục
Trò chơi: Lò cò tiếp sức và Lăn bóng bằng tay
I/ Mục tiêu.
- Biết cách chơi và tham gia chơi đợc các trò chơi: Lò cò tiếp sức và Lăn bóng bằng tay.
- Biết cách tự tổ chức các trò chơi đơn giản
- Giáo dục lòng ham thích thể dục thể thao
II/ Địa điểm, ph ơng tiện.
- Địa điểm: Trên sân trờng, vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn
- Phơng tiện: còi
III/ Nội dung và ph ơng pháp lên lớp.
1/ Phần mở đầu.
- Cho Hs tập hợp, điểm số, báo cáo sĩ số
- HD Hs khởi động
- Phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu giờ học
2/ Phần cơ bản.
a Kiểm tra những học sinh cha hoàn
thành bài kiểm tra giờ trớc.
- Gv cho HS ôn chuyền cầu bằng mu bàn
chân, thi phát cầu bằng mu bàn chân
Ném bóng vào rổ bằng hai tay trớc ngực
và bằng một tay trên vai
- Làm mẫu lại các động tác
- Gv điều khiển lớp tập, sửa chữa những
chỗ sai sót
- Cho lớp trởng điều khiển lớp tập
b)Trò chơi: Lò cò tiếp sức và Lăn “
bóng bằng tay”
- Gv nêu tên trò chơi, tập hợp Hs theođội
hình chơi, giải thích cách chơi
- Gọi Hs nêu cách chơi
- Cho Hs chơi thử
- Chia các đội chơi
- Động viên nhắc nhở các đội chơi
3/ Phần kết thúc.
- HD học sinh hệ thống bài
- Nhận xét, đánh giá giờ học
* Tập hợp, điểm số, báo cáo sĩ số
- Khởi động các khớp
- Chạy tại chỗ
- Chơi trò chơi khởi động
* Lớp theo dõi
- Tập theo HD của Gv
* Lớp trởng cho cả lớp ôn lại các động tác
* Nhắc lại cách chơi
- Chơi thử 1-2 lần
- Các đội chơi chính thức
- Thi đua chơi 2 đến 3 lần
* Thả lỏng, hồi tĩnh
- Nêu lại nội dung giờ học
_
Tiếng Việt
Ôn tập cuối học kì II (tiết5)
I/ Mục tiêu.
Trang 11- Đọc trôi chảy, lu loát các bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 120 tiếng/phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn đã học; hiểu nội dung, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn
- Đọc bài thơ Trẻ con ở Sơn Mỹ, tìm đợc những hình ảnh sống động trong bài thơ
- Giáo dục ý thức tự giác học tập
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài
- Học sinh: sách, vở
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1/ Kiểm tra.
2/ Bài mới.
a) Kiểm tra tập đọc và HTL.
* Cách kiểm tra:
- Từng em lên bốc thăm
- Cho Hs đọc theo yêu cầu ghi trong
phiếu
- Đánh giá, cho điểm
b) Đọc bài Trẻ con ở Sơn Mỹ rồi trả lời
câu hỏi.
- Gọi Hs đọc những câu thơ gợi ra
những hình ảnh rất sống động về trẻ em
- Mời 1 Hs đọc những câu thơ tả cảnh
buổi chiều tối và ban đêm ở vùng quê
ven biển
- Cho Hs chọn hình ảnh mà em thích
- Gv nhận xét, đánh giá
c) Củng cố - dặn dò.
-Tóm tắt nội dung bài
- Nhắc chuẩn bị giờ sau
* - Bốc thăm và đọc bài, trả lời câu hỏi theo yêu cầu
- Nhận xét bổ sung
* 2 em đọc bài và các câu hỏi
- Lớp đọc thầm lại bài thơ
- “Tóc bết đầy nớc mặn
………
- Nắm cơm khoai ăn với cá chuồn”
Từ Hoa xơng rang chói đỏ đến hết
- Hs nối tiếp đọc đoạn văn của mình.- Hs
tự làm bài, trình bày kết quả trớc lớp
- Nhận xét, bổ sung
Tiếng Việt
Ôn tập cuối học kì II (tiết 6)
I/ Mục tiêu.
- Nghe – viết đúng chính tả 11 dòng đầu của bài thơ Trẻ con ở Sơn Mỹ, tốc độ viết
khoảng 100 chữ/15 phút, trình bày đúng thể thơ tự do
- Viết đoạn văn khoảng 5 câu (dựa vào nội dung và những hình ảnh gợi ra từ bài thơ
Trẻ con ở Sơn Mỹ).
- Giáo dục ý thức tự giác học tập
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài, bảng phụ
- Học sinh: sách, vở
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.