- Nội dung bài.* Hoạt động 3: Biết đọc một đoạn trong bài với giọng phân biệt lời các nhân vật nhà vua, cậu bé.. MỤC TIÊU: - Hiểu nghĩa từ lạc quan, biết xếp đúng các từ cho trước có t
Trang 1Bài: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ
Môn : Toán Tiết: 161 Tuần: 33 Thứ hai, ngày 25/4/2011
I MỤC TIÊU:
- Thực hiện được nhân chia phân số
- Tìm một thành phần chưa biết trong phép nhân, chia phân số
- Hs yêu thích học Toán
II CHUẨN BỊ:
* Gv: Bảng phụ.Thước dây cuộn (hoặc đoạn dây có ghi mét)
* HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
* Hoạt động 1: Thực hiện được nhân
2
;7
4
;218
b)
11
6
;11
3
;2
;116
c)
7
8
;7
2
;4
;78
2×x=
7
2:3
2 x=
3
1:5
Trang 3Bài: VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI
Môn : Tập đọc Tiết: 65 Tuần: 33 Thứ hai, ngày 25/4/2011
III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
* Hoạt động 1: Đọc rành mạch, trôi trải.
- Đọc cả bài
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc toàn bài
* Chú ý : Sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
từng HS
- Yêu cầu HS đọc kết hợp tìm hiểu nghĩa
các từ khó
-Yêu cầu Hs luyện đọc theo cặp
- Yêu cầu vài Hs đọc cả bài.
- Đọc diễn cảm toàn bài
* Hoạt động 2: Tiếng cười như một
phép mầu làm cho cuộc sống của vương
quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy
cơ tàn lụi.
- Yêu cầu đọc từng đoạn thảo luận nhóm,
trả lời câu hỏi SGK và rút ra nội dung
Nhìn thẳng vào sự thật, phát hiện những mâu thuẫn, bất ngờ, trái ngược, với cái nhìn vui vẻ, lạc quan
+ Tiếng cười như có phép mầu làm mọi
Trang 4- Nội dung bài.
* Hoạt động 3: Biết đọc một đoạn trong
bài với giọng phân biệt lời các nhân vật
(nhà vua, cậu bé).
- Giới thiệu đoạn cần hướng dẫn đọc
- Hướng dẫn Hs đọc diễn cảm theo vai
- Cho Hs luyện đọc theo nhóm
- Chuẩn bị bài: Ngắm trăng – Không đề.
gương mặt đều rạng rỡ, tươi tỉnh, hoa
nở, chim hót, những tia nắng mặt trời nhảy múa, sỏi đá reo vang dưới những bánh xe
- Tiếng cười như một phép mầu làm cho cuộc sống của vương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi
* Cá nhân, nhóm.
- Lắng nghe và tìm giọng đọc diễn cảm phù hợp với diễn biến và lời nói của nhân vật câu chuyện
- Rèn đọc diễn cảm theo nhóm
- Các nhóm thi đua đọc diễn cảm theo phân vai: người dẫn chuyện, nhà vua, cậu bé Đặt câu hỏi
- Nhận xét, bình chọn nhóm nào đọc tốt
- Nhận xét tiết học
Trang 5Bài: NGẮM TRĂNG – KHÔNG ĐỀ Môn: Chính tả Tiết: 33 Tuần: 33 Thứ hai, ngày 25/4/2011
III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
* Hoạt động 1: Nhớ-viết đúng bài CT;
biết trình bày hai bài thơ ngắn theo 2
thể thơ khác nhau: thơ 7 chữ, thơ lục
bát, không mắc quá 5 lỗi trong bài.
- Gọi HS đọc 2 bài thơt
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
viết Lưu ý cách trình bày của các khô thơ
- Đọc các từ khó cho Hs viết
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết
- Yêu cầu Hs viết bài vào vở
* Lưu ý : Theo dõi HS yếu viết bài
- Soát lỗi và chấm bài
- Nhận xét bài viết của HS
- Viết lại các từ sai
- Chuẩn bị bài : MRVT: Lạc quan – Yêu
đời.
* Cá nhân, cả lớp.
- Đọc thuộc lòng 2 bài thơ
- Nêu từ khó viết và luyện viết
- Viết bảng con
- Viết bài vào vở
- Kiểm tra sửa lỗi
* Nhóm, cá nhân.
- Đọc yêu cầu bài
- Thảo luận nhóm làm bài a) Trắng trẻo, trơ trẽn, tráo trưng, trùng trình, …
b) chống chếnh, chong chóng, chói chang, …
- Nhận xét kết quả
- Sửa bài
- Nhận xét tiết học
Trang 7Bài: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ
Môn: Toán Tiết: 162 Tuần: 33 Thứ ba, ngày 26/4/2011
I MỤC TIÊU:
- Tính giá trị của biểu thức với các phân số
- Giải được bài toán có lời văn với các phân số
- Hs yêu thích học Toán
II CHUẨN BỊ:
* Gv: Bảng phụ.
* HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
* Hoạt động 1: Tính giá trị của biểu
* Hoạt động 2: Giải được bài toán có
lời văn với các phân số
311
117
311
511
3377
157718
7
311
57
311
67
311
5116
=
=+
=
×+
2:7
25
2:7
47
1014
201430
5
2:7
45
2:7
65
2:7
476
4325
1:5
44
33
2 =
* Nhóm, cá nhân.
- Nêu yêu cầu bài
- Trao đổi, hỏi đáp tìm hiểu bài
Trang 8- Làm bài cá nhân vào tập.
Đã may áo hết số mét vải là
)(165
2:
4 = (cái túi)Đáp số: 6 cái túi
- Nhận xét tiết học
Trang 9Bài: MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN – YÊU ĐỜI
Môn: Luyện từ và câu Tiết: 65 Tuần: 33 Thứ ba, ngày 26/4/2011
I MỤC TIÊU:
- Hiểu nghĩa từ lạc quan, biết xếp đúng các từ cho trước có tiếng lạc thành hai nhóm nghĩa, xếp các từ cho trước có tiếng quan thành ba nhóm nghĩa; Biết thêm một
số câu tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan không nản trí trước khó khăn
- Yêu thích thiên nhiên
II CHUẨN BỊ:
* GV: Bảng phụ, tranh
* HS: VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
* Hoạt động 1: Hiểu nghĩa từ lạc
quan, biết xếp đúng các từ cho trước
có tiếng lạc thành hai nhóm nghĩa,
xếp các từ cho trước có tiếng quan
- Đọc yêu cầu bài
- Thảo luận nhóm đôi, làm bài cá nhân vào phiếu
Tình hình đội tuyển rất lạc quan
Luôn tin tưởng ở tương lai tốt đẹp Chú ấy sống rất lạc
quan Lạc quan là liều thuốc
bổ
Có triển vọng tốt đẹp
- Đọc yêu cầu bài
- Thảo luận nhóm, làm bài cá nhân
- Chơi trò chơi:
a/ Lạc có nghĩa là vui mừng: lạc thú , lạc
quanb/ Lạc có nghĩa là "rớt lại, sai"lạc hầu, lạc điệu, lạc đề
- Giải nghĩa và đặt câu với các từ vừa tìm được
+ Lạc quan: tin tưởng ở tương lai tốt đẹp
(Bác Hồ sống rất lạc quan, yêu đời)
+ Lạc thú: những thú vui (Những lạc thú
tầm thường dễ làm hư hỏng con người)
+ Lạc hậu: bị ở lại phía sau, không theo kịp
đà phát triển chung.( Nhà Nguyễn có nền
Trang 10* Hoạt động 2: Biết thêm một số câu
tục ngữ khuyên con người luôn lạc
quan không nản trí trước khó khăn.
Bài tập 4:
- Giao việc
- Nhận xét, tuyên dương
Củng cố - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau: Con chim chiền
chiện.
nông nghiệp lạc hậu)
+ Lạc điệu: sai điệu của bài hát, bản nhạc
(Bạn ấy hát lạc điệu rồi)
+ Lạc đề: không theo đúng chủ đề, nội
dung (Bài văn của bạn bị lạc đề rồi)
- Nêu yêu cầu bài
- Thảo luận nhóm, thi đua giữa các nhóm.a/Những từ trong đó quán có nghĩa là " quan lại" "quan tâm"
b/Những từ trong đó quan có nghĩa là "nhìn, xem": lạc quan
c/Những từ trong đó quan có nghĩa là" liên
hệ, gắn bó"- quan hệ, quan tâm
- Giải nghĩa và đặt câu với các từ vừa tìm được
+ Quan quân: quân đội của nhà nước
phong kiến (Quan quân nhà Nguyễn được phen sợ hú vía)
+ Quan hệ: sự gắn liền về mặt nào đó các
sự vật với nhau (Cha và mình là quan hệ cha con)
+ Quan tâm: để tâm, chú ý thường xuyên
đến (Mẹ rất quan tâm đến em)
* Nhóm đôi, cá nhân.
- Đọc yêu cầu bài tập
- Thảo luận nhóm đôi, nêu miệng
- Chơi trò chơi, cả lớp nhận xét
Tục ngữ
Ý nghĩa câu tục ngữ
Sông
có khúc, người
có lúc Kiến tha lâu cũng đầy tổ
- Nghĩa đen: Mỗi dòng sông đều có khúc thẳng, khúc cong, khúc rộng, khúc hẹp, con người có lúc khổ lúc sướng, lúc vui, lúc buồn Lời khuyên: Gặp khó khăn là chuyện thường tình, không nên buồn phiền, nản chí
- Nghĩa đen: Con kiến rất nhỏ bé, mỗi lần chỉ tha được một ít mồi nhưng tha mãi cũng có ngày đầy tổ Lời khuyên: Nhiều cái nhỏ dồn góp lại sẽ thành lớn, kiên trì
và nhẫn nại ắt thành công
- Nhận xét tiết học
Trang 11Bài: DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG Môn : Đạo đức Tiết: 33 Tuần: 33 Thứ ba, ngày 26/4/2011
Trang 13Bài: QUAN HỆ THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN
Môn: Khoa học Tiết: 65 Tuần: 33 Thứ ba, ngày 26/4/2011
II CHUẨN BỊ:
* HS: SGK, tranh ảnh sưu tầm.
III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
* Hoạt động 1: Trình bày mối quan hệ
của thực vật đối với các yếu tố
vô sinh trong tự nhiên.
- Thức ăn của thực vật là gì ?
- Thức ăn của động vật là gì ?
- Cho HS quan sát hình trang 130, SGK, trao
đổi và trả lời câu hỏi sau:
+ Hãy mô tả những gì em biết trong hình
* KNS: Kỹ năng khái quát, tổng hợp thông
tin về sự trao đổi chất ở thực vật
* Gợi ý: Để thể hiện mối quan hệ về thức ăn,
người ta sử dụng các mũi tên Trong hình 1
trang 130:+ Mũi tên xuất phát từ khí
các-bô-níc và chỉ vào lá của cây ngô cho biết khí
các-bô-níc được cây ngô hấp thụ qua lá
Mũi tên xuất phát từ nước, các chất khoáng
và chỉ vào rễ của cây ngô cho biết nước, các
chất khoáng được cây ngô hấp thụ qua rễ
- Đính hình
+ “Thức ăn” của cây ngô là gì ?
* Làm việc theo nhóm, cá nhân Trình bày 1 phút
- Thức ăn của thực vật là nước, khí các-bô-níc, các chất khoáng hoà tan trong đất
- Thức ăn của động vật là thực vật hoặc động vật
- Quan sát, trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Hình vẽ trên thể hiện sự hấp thụ
“thức ăn” của cây ngô dưới năng lượng của ánh sáng Mặt Trời, cây ngô hấp thụ khí các-bô-níc, nước, các chất khoáng hoà tan trong đất.+ Chiều mũi tên chỉ vào lá cho biết cây hấp thụ khí các-bô-níc qua lá, chiều mũi tên chỉ vào rễ cho biết cây hấp thụ nước, các chất khoáng qua rễ
- Quan sát, lắng nghe
+ Là khí các-bô-níc, nước, các chất khoáng, ánh sáng
Trang 14+ Từ những “thức ăn” đó, cây ngô có thể chế
tạo ra những chất dinh dưỡng nào để nuôi
cây ?
+Theo em, thế nào là yếu tố vô sinh, thế nào
yếu tố hữu sinh ? Cho ví dụ ?
- Kết luận: Thực vật không có cơ quan tiêu
hoá riêng nhưng chỉ có thực vật mới trực
tiếp hấp thụ năng lượng ánh sáng Mặt Trời
và lấy các chất vô sinh như nước, khí
các-bô-níc để tạo thành các chất dinh dưỡng như
chất bột đường, chất đạm để nuôi chính thực
vật
* Hoạt động 2 : Vẽ sơ đồ mối quan hệ sinh
vật này là thức ăn của sinh vật kia.
- Nêu câu hỏi:
+ Thức ăn của châu chấu là gì ?
+ Giữa cây ngô và châu chấu có mqh gì?
+ Thức ăn của ếch là gì ?
+ Giữa châu chấu và ếch có mqh gì?
+ Giữa lá ngô, châu chấu và ếch có quan hệ
gì?
- Mối quan hệ giữa cây ngô, châu chấu và
ếch gọi là mối quan hệ thức ăn
- Đính hình
- Tổ chức cho HS thi vẽ sơ đồ thể hiện mối
quan hệ thức ăn giữa các sinh vật trong tự
nhiên, sau đó tô màu cho đẹp
* KNS: kỹ năng giao tiếp và hợp tác giữa
các thành viên trong nhóm
- Nhận xét về sơ đồ của từng nhóm
Củng cố - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: Chuỗi thức ăn trong tự nhiên
+ Tạo ra chất bột đường, chất đạm để nuôi cây
+ Yếu tố vô sinh: là yếu tố không thể sinh sản được mà chúng có sẵn trong tự nhiên như nước, co2
+ Yếu tố hữu sinh: là yếu tố sinh sản được như chất đường bột, đạm
+ Là lá ngô, lá cỏ, lá lúa, …+ Cây ngô là thức ăn của châu chấu.+ Là châu chấu
+ Châu chấu là thức ăn của ếch.+ Lá ngô là thức ăn của châu chấu, châu chấu là thức ăn của ếch
- Lắng nghe
- Vẽ mũi tên hình 131 SGK để chỉ mối quan hệ thức ăn
Cây ngô Châu chấu Ếch
- Trao đổi nhóm đôi
- Các nhóm lên trình bày
Cỏ Cá Người
Lá rau Sâu Chim sâu
Lá cây Sâu Gà
Cỏ Hươu Hổ
Cỏ Thỏ Cáo Hổ
- Nhận xét tiết học
Trang 15Bài: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ
Môn : Toán Tiết: 163 Tuần: 33 Thứ tư, ngày 27/4/2011
I MỤC TIÊU:
- Thực hiện được bốn phép tính với phân số
- Vận dụng được để tính giá trị của biểu thức và giải toán
- Hs yêu thích học Toán
II CHUẨN BỊ:
* Gv: Bảng phụ.
* HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
* Hoạt động 1: Thực hiện được bốn
102835
1035
287
25
4
=
+
=+
=+
35
1835
102835
1035
287
25
4− = − = − =
35
875
247
25
742
75
47
2:5
12
99
29
2:92
2
110
6310
23
1:2
152
12
2912
912
3812
212
3012
84
32
532
=
−+
* Cá nhân.
- Nêu bài toán
- Hỏi đáp tìm hiểu bài
- Làm bài cá nhân theo nhóm
Sau 2 giờ vòi nước chảy được số phần bể nước là :
Trang 162+ = (bể)
Số lượng nuớc còn lại chiếm số phần bể là:
10
32
15
Trang 17Bài: CON CHIM CHIỀN CHIỆN Môn : Tập đọc Tiết: 66 Tuần: 33 Thứ tư, ngày 27/4/2011
I MỤC TIÊU:
- Đọc rành mạch, trôi trải bài thơ; Bước đầu biết đọc diễn cảm hai,ba khổ thơ
trong bài với giọng vui, hồn nhiên
- Hiểu ý nghĩa của bài thơ : Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay lượn trong khung cảnh thiên nhiên thanh bình cho thấy sự ấm no, hạnh phúc, và tràn đầy tình yêu trong cuộc sống
- Giáo dục Hs luôn lạc quan, yêu đời yêu cuộc sống
II CHUẨN BỊ:
* Gv: Tranh minh họa SGK, Bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc
* Hs: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
* Hoạt động 1: Đọc rành mạch,
trôi trải bài thơ
- Giới thiệu bài
* Hoạt động 2: Hình ảnh con chim
chiền chiện tự do bay lượn trong
khung cảnh thiên nhiên thanh
bình cho thấy sự ấm no, hạnh
phúc, và tràn đầy tình yêu trong
- Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
+ Con chim chiền chiện bay lượn trên cánh
đồng lúa, giữa một không gian rất cao, rất rộng
+ Những từ ngữ và hình ảnh: bay vút, vút cao, cao hoài, cao vợi, chim bay, chia sà, lúa tròn bụng sữa, cánh đập trời xanh, chim biến mất rồi, chỉ còn tiếng hót, làm xanh da trời, lòng chim vui nhiều, hót không biết mỏi + Những câu thơ:
Khúc hát ngọt ngào
Tiếng hót long lanh,
Trang 18+ Câu 4:
- Qua bức tranh bằng thơ của Huy
Cận, em hình dung được điều gì?
* Hoạt động 3: Bước đầu biết đọc
diễn cảm hai,ba khổ thơ trong bài
với giọng vui, hồn nhiên.
Như cành sương chói
Chim ơi, chim nói,Chuyện chi, chuyện chi?
Tiếng ngọc trong veo,Chim reo từng chuỗiĐồng quê chan chứaNhững lời chim ca Chỉ còn tiếng hótLàm xanh da trời
+ Tiếng hót của con chim chiền chiện gợi cho em thấy một cuộc sống yên bình, hạnh phúc Tiếng hót của con chim gợi cho em thấy một vùng quê trù phú, yên bình Tiếng hót của con chim làm cho em thấy cuộc sống rất tự do, hạnh phúc Nó làm cho ta
thêm yêu đời, yêu cuộc sống
- Qua bức tranh bằng thơ, em thấy một chú chim chiền chiện rất đáng yêu, chú bay lượn trên bầu trời hoà bình rất tự do Dưới tầm cánh chú là cánh đồng phì nhiêu, là cuộc sống ấm no, hạnh phúc của con người
- Vài Hs đọc diễn cảm và thuộc lòng cả bài
- HS thi đua đọc diễn cảm - Bình chọn nhóm
có giọng đọc hay
- Nhận xét tiết học
Trang 19Bài: KIỂM TRA MIÊU TẢ CON VẬT
Môn : Tập làm văn Tiết: 65 Tuần: 33 Thứ tư, ngày 27/4/2011
Trang 21Bài: TỔNG KẾT Môn: Lịch sử Tiết: 33 Tuần: 33 Thứ tư, ngày 27/4/2011
- Yêu thích tìm hiểu lịch sử dân tộc
II CHUẨN BỊ:
* GV: Hình SGK, bảng phụ Bản đồ; Một số hình ảnh.
* HS: Phiếu học tập, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
* Hoạt động 1: Hệ thống những sự kiện
tiêu biểu của mỗi thời kì trong lịch sử
nước ta từ buổi đầu dựng nước đến giữa
thế kỉ XIX.
- Đưa ra băng thời gian, giải thích băng thời
gian (được bịt kín phần nội dung)
- Nêu câu hỏi:
+ Giai đoạn đầu tiên chúng ta được học
trong lịch sử nước nhà là giai đoạn nào?
+ Giai đoạn này bắt đầu từ bao giờ kéo dài
* Hoạt động 2: Lập bảng nêu tên và
những cống hiến của các nhân vật lịch sử
tiêu biểu
- Yêu cầu các nhóm thảo luận và ghi tóm tắt
về công lao của các nhân vật LS trên
(khuyến khích các em tìm thêm các nhân
vật LS khác và kể về công lao của họ trong
- Quan sát, nêu yêu cầu
- Thảo luận theo nhóm đôi để trả lời các câu hỏi, hệ thống hoá kiến thức
* Nhóm, cá nhân.
- Các nhóm nhận việc
+ Hùng Vương + Lý Thái Tổ +An Dương Vương + Lý Thường Kiệt+ Hai Bà Trưng + Trần Hưng Đạo+ Ngô Quyền + Lê Thánh Tông+ Đinh Bộ Lĩnh + Nguyễn Trãi+ Lê Hoàn + Nguyễn Huệ …
- Lắng nghe
- Nêu yêu cầu
+ Lăng Hùng Vương
Trang 22hoặc sự kiện LS gắn liền với các địa danh
,di tích LS ,văn hóa đó (động viên HS bổ
sung các di tích, địa danh trong SGK mà
GV chưa đề cập đến )
Củng cố - dặn dò :
- Xem lại bài, học phần ghi nhớ
- Chuẩn bị bài: Ôn tập, kiểm tra.
+ Thành Cổ Loa + Sông Bạch Đằng + Động Hoa Lư + Thành Thăng Long + Tượng Phật A-di- đà …
- Nhận xét tiết học